- Những quan điểm của ông phản ánh thời kì quá độ từ học thuyết tiền tệ đến chủ nghĩa trọng thương phát triển.. - Ông cho rằng tài sản của đất nước không chỉ là tiền tệ mà còn là dân số,
Trang 1LỊCH SỬ HỌC THUYẾT KINH TẾ
I CHỦ NGHĨA TRỌNG THƯƠNG
1) Học thuyết kinh tế của chủ nghĩa trọng thương Anh
Chủ nghĩa trọng thương Anh ra đời sớm và chín muồi nhất ở Tây Âu trong thế kỉ 16-17 Chủ nghĩa trọng thương Anh phát triển qua 2 giai đoạn:
a) Giai đoạn 1: Học thuyết tiền (Bảng cân đối tiền tệ)
Williams Staford (1554-1612) với tư tưởng trung tâm của ông là “Bảng cân đối tiền tệ” Thực chất là ngăn không cho tiền ra nước ngoài,
khuyến khích mang tiền từ nước ngoài về Với chính sách ngoại thương
là “xuất ra nước ngoài nhiều hơn mua ở nước ngoài về” Khẩu hiệu mà ông nêu ra: “Chi tiêu tiền ở nước ngoài ít, thu tiền từ nước ngoài về càng nhiều càng tốt, mọi sự thiếu thốn nghèo đói là do không đủ tiền nên phải giữ gìn cho khối lượng tiền cho khỏi hao hụt”
Vậy thời kỳ này, những người trọng thương chỉ hiểu tiền với chức năng phương tiện cất trữ, chưa hiểu được bản chất của tiền và quy luật lưu thông tiền tệ
b) Giai đoạn 2: Học thuyết trọng thương (Bảng cân đối thương mại)
- Học thuyết thời kỳ 16-17, đại biểu là Thomas Mun (1571-1641) Ông
là một thương nhân
- Tư tưởng trung tâm của ông là:
+ Xuất khẩu tiền là thủ đoạn tăng của cải theo ông phải biết phân biệt lợi ích trước mắt và kết quả sau cùng, đầu tiên phải giảm bớt của cải xuống sau đó để tăng thêm của cải
VD: Bỏ 1 triệu bảng mua hàng hóa sau đó bán và thu về 3 triệu bảng + Trong buôn bán thương mại phải đảm bảo xuất siêu để có chênh lệch nhằm tăng tích lũy cho ngân khố quốc gia từ đó ông nêu ra quá trình xuất siêu:
Hàng năm chúng ta phải bán hàng hóa ra nước ngoài với số lượng lớn hơn số lượng hàng hóa nhập về Đồng thời để thương mại xuất siêu ông chỉ ra 2 phương thức
Xuất khẩu theo công thức: H1-T-H2 (H1>H2) Thực hiện thương mại trung gian theo phương thức: T1-H-T2 (T1<T2)
Trang 2+ Về vấn đề giá cả: Ông cho rằng cần bán hàng hóa ra nước ngoài với giá cả hạ thì càng có nhiều hàng hóa để tiêu thụ Ông nói: Nếu chúng ta hạ giá 25% thì khối lượng hàng hóa tiêu thụ tăng lên 50%
Cả 2 giai đoạn của học thuyết trọng thương đều cho rằng nhiệm vụ Kinh tế của mỗi nước phải làm giàu nhưng với phương pháp không giống nhau
2) Học thuyết kinh tế của chủ nghĩa trọng thương Pháp
Ở Pháp, chủ nghĩa trọng thương bén rễ sâu hơn vì về kinh tế không phải trải qua 2 giai đoạn và trọng thương Pháp đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển nhanh của nền kinh tế Pháp
a) Học thuyết kinh tế của A.Monchretien (1575-1622)
- Quan điểm của ông khác xa so với quan điểm của Thomas Mun, là người đầu tiên nêu ra danh từ kinh tế - chính trị học trong cuốn Luận văn về chính trị kinh tế học, xuất bản năm 1615
- Những quan điểm của ông phản ánh thời kì quá độ từ học thuyết tiền tệ đến chủ nghĩa trọng thương phát triển
- Nếu Thomas Mun không đề cập đến nông dân thì ông coi nông dân là vấn đề cốt yếu Vì ở Pháp nông dân chiếm trên một nửa dân số Nông dân là chỗ dựa của Nhà nước và ông kêu gọi Nhà nước cần quan tâm đến nông dân
- Ông cho rằng tài sản của đất nước không chỉ là tiền tệ mà còn là dân số, đặc biệt là dân số nông nghiệp
- Ông coi ngoại thương là nguồn tài sản chủ yếu
b) Học thuyết kinh tế của Jean Baptiste Colbert
Jean Baptiste Colbert - nguyên bộ trưởng bộ Tài chính Pháp, đã đề ra hệ thống chính sách kinh tế của pháp trong vòng 100 năm và được gọi là
“chủ nghĩa Colbert” với nội dung:
- Ông ủng hộ cho sự phát triển của nền công nghiệp nước Pháp bằng các biện pháp kích thích nhưng lại thi hành hàng loạt các biện pháp kinh tế khác nhau Nhằm làm phá sản sản xuất nông nghiệp Hơn nữa chính sách kinh tế của ông mang nặng tư tưởng trọng thương
- Tóm lại trọng thương Pháp tuy mạnh về thực tiễn nhưng lại không đưa ra được luận cứ trưởng thành đầy đủ về mặt lí luận và đến thế kỉ
18 trọng thương Pháp bị phá sản, mở đường cho chủ nghĩa trọng nông phục hồi và phát triển
Trang 3II HOÀN CẢNH RA ĐỜI VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA
TRỌNG NÔNG
1 Hoàn cảnh lịch sử
- Vào khoảng giữa thế kỉ 18, chủ nghĩa tư bản đặc biệt ở Pháp đã nhận
ra 1 thực tế đó là: nếu chỉ dựa vào lý thuyết trọng thương thì không thể phát triển kinh tế Chính sách “cực tả” của Colbert đã làm phá sản nền sản xuất nông nghiệp, đòi hỏi phải có lí luận mới mở đường cho kinh tế nói chung, nông nghiệp nói riêng Do đó, chủ nghĩa trọng nông đã ra đời
- ở Pháp chủ nghĩa trọng nông ra đời từ năm 1756-1777 tồn tại 21 năm, phù hợp với đặc điểm của nước Pháp: đa số là tá điền, phải thuê đất của địa chủ với mức địa tô rất cao
+ Giai cấp địa chủ thu tô quá nặng với người nông dân với mức từ ¼ đến 1/3 số thu hoạch của người nông dân
+ Thuế nhà nước quá cao dè nặng lên vai những người nông dân tá điền, họ phải nộp thuế cho nhà vua, nhà thờ
+ Chính sách hạ giá lúa mì của Colbert và quan điểm xuất siêu đã làm cho nền nông nghiệp nước Pháp sa sút nghiêm trọng
Tình hình đó thúc đẩy tư tưởng trọng nông phát triển mạnh mẽ với những biện pháp kích thích như: tăng giá lúa mì, xóa bỏ gánh nặng thuế khóa,…… thúc đẩy nông nghiệp Pháp phát triển Do đó, Chủ nghĩa trọng nông ra đời và phát triển mạnh mẽ ở Pháp vì giữa TK 18 Pháp trong 1 hoàn cảnh đặc biệt, Pháp là cái nôi sinh ra Chủ nghĩa Trọng nông
2 Đặc điểm
- Chủ nghĩa Trọng nông với những đặc điểm cơ bản, nó có vai trò quan trọng trong lịch sử các học thuyết kinh tế, khác với chủ nghĩa trọng thương: những người nông dân sống trong giai đoạn chín muồi của chủ nghĩa tư bản, nên họ đấu tranh chống lại chủ nghĩa trọng thương trên nhiều mặt
- Nếu những người trọng thương cho rằng thương nghiệp có lợi hơn công nghiệp, công nghiệp có lợi hơn nông nghiệp Thì những người trọng nông cho rằng nông nghiệp là nguồn gốc duy nhất tạo ra của cải
Trang 4- Những người trọng thương coi tiền tệ là nguồn gốc duy nhất của của cải, thì những người trọng nông cho tiền tệ là của cải vì nó là công cụ
để di chuyển của cải
- Nếu phái trọng thương cho rằng Nhà nước can thiệp vào thương nghiệp là cần thiết Thì phái trọng nông lại bênh vực chế độ mậu dịch tự do
- Đặc điểm chung của trọng nông là chuyển đối tượng nghiên cứu từ lĩnh vực lưu thông sang lĩnh vực sản xuất Đồng thời, họ đánh giá cao vai trò của ngành nông nghiệp
- Theo Mác nhận xét: “ Phái trọng nông đã chuyển việc nghiên cứu nguồn gốc của giá trị thặng dư từ lĩnh vực lưu thông vào lĩnh vực sản xuất trực tiếp và do đó đã đặt cơ sở cho việc phân tích nền sx tư bản chủ nghĩa”
III BIỂU KINH TẾ CỦA F.QUESNAY
“Biểu kinh tế” là một trong 3 phát minh quan trọng lúc bấy giờ Biểu kinh tế có
ý nghĩa lớn trong việc phát triển tư tưởng kinh tế, bởi Quesnay đã phân tích một cách khoa học việc tái sản xuất trong “Biểu kinh tế”, nên về mặt lý luận ông đã
tỏ ra sáng suốt, táo bạo và độc đáo
Mác đánh giá “Biểu kinh tế” Quesnay là sơ đồ đại cương về tái sx xã hội và chính Mác sau này là người đã kế thừa, phát triển lý luận của Quesnay vào lý luận tái sản xuất của mình
Nội dung
- Để phân tích “Biểu kinh tế”, Quesnay đã đưa ra các giả định
+ Chỉ nghiên cứu tái sản xuất giản đơn
+ Trừu tượng hóa sự biến động của giá cả
+ Không xét đến ngoại thương
- Giả định sp Nông nghiệp là 5 tỷ, sp công nghiệp là 2 tỷ
Như vậy, tổng sản phẩm xã hội là 7 tỷ
Trang 5- 5 tỷ sản phẩm nông nghiệp được phân thành 3 bộ phận:
+ Tiền ứng trước đầu tiên chỉ tính phần khấu hao: 1 tỷ + Tiền ứng trước hàng năm (tiền lương, tiền giống): 2 tỷ + Sản phẩm thuần túy nộp cho địa chủ: 2 tỷ
- 2 tỷ sản phẩm công nghiệp được phân thành 2 bộ phận:
+ Bù đắp tư liệu sinh hoạt cho Tư bản và công nhân: 1 tỷ + Bù đắp hao phí nguyên vật liệu: 1 tỷ
- Để lưu thông được 7 tỷ sản phẩm thì cần có 2 tỷ tiền, tiền đó nằm trong tay giai cấp sở hữu
Sơ đồ biểu kinh tế của Quesnay:
nộp 2 tỉ địa tô (giai cấp sở hữu- 2 tỉ tiền)
(3)
TB công nghiệp ( 2 tỉ hàng hóa)
Thực hiện tổng sản phẩm XH thông qua 5 hành vi của 3 giai đoạn
Kết thúc 5 hành vi trao đổi:Tổng sản phẩm xã hội đã được thực hiện, có thể tiếp tục 1 chu kì mới –chu kỳ tái sản xuất giản đơn
Những kết luận mà Mác rút ra từ nghiên cứu biểu kinh tế của Quesnay:
- Những điểm thành công:
+ Là người đầu tiên biết đặt vấn đề nghiên cứu và nghiên cứu đúng
Trang 6+ Ông đã phân tích sự vận động của tổng sản phẩm xã hội về cả 2 mặt: Giá trị và hiện vật
+ Biết loại trừ sự biến động của ngoại thương và giá cả
+ Biết xuất phát từ quy luật: Tiền ra đi từ đâu, kết thúc chu kì nó quay lại điểm xuất phát ban đầu
- Những điểm hạn chế:
+ Chưa thấy đc cơ sở tái sản xuất mở rộng trong nông nghiệp
+ Công nghiệp không có khấu hao tài sản cố định và không có sản phẩm thuần túy
+Công nghiệp không có tự tiêu dùng sản phẩm của mình
+ Nông nghiệp có 2ty sản phẩm thuần túy nộp hết cho chủ đất Như vậy TB Nông nghiệp không có giá trị thặng dư Điều này trái với lý luận của Mác
Biểu kinh tế muốn thuyết minh với XH và Nhà nước rằng: Khu vực Nông nghiệp là rất quang trọng, là cái quý nhất và không nên đánh thuế vào tư bản nông nghiệp Phải coi TB Nông nghiệp là tài sản bất khả sâm phạm
CỦA TRƯỜNG PHÁI TƯ SẢN CỔ ĐIỂN ANH
1 Lý thuyết tiền tệ
a) Lý thuyết của W.Petty
- W Petty phê phán lý thuyết tiền tệ của chủ nghĩa trọng thương Cho rằng tiền không phải lúc nào cũng là tiêu chuẩn của sự giàu có Tiền chỉ là công cụ của lưu thông hàng hóa, vì thế ko nên tích trữ quá mức cần thiết, đánh giá cao vai trò của tiền sẽ dẫn đến những sai lầm trong kinh tế
- Theo ông có 2 thứ kim loại quý đóng vai trò tiền tệ là vàng và bạc
và giá trị của chúng dựa trên cơ sở lượng hao phí lao động khai thác
ra chúng quyết định Nghĩa là vàng bạc đóng vai trò tiền tệ, bản thân chúng cũng có giá trị, giá trị của chúng do lao động tạo ra
- Trong lĩnh vực lưu thông tiền tệ, ông là người đầu tiên nghiên cứu quy luật lưu thông tiền tệ và xác định số lượng tiền tệ cần thiết trong lưu thông, dựa trên cơ sở đó: số lượng hàng hóa, tốc độ chu chuyển của đồng tiền
+ Trên cơ sở đó ông chỉ ra:
Trang 7- Nếu khối lượng hàng hóa lớn, tốc độ chu chuyển của đồng tiền chậm cần 1 lượng tiền lớn hơn nhưng không phải vô hạn
- Thời hạn thanh toán ảnh hưởng đến số lượng tiền tệ trong lưu thông Nếu thời hạn thanh toán càng dài thì số lượng tiền tệ trong lưu thông càng lớn
b) Lý thuyết của Adam Smith
- Smith thấy đc sự xuất hiện của tiền là 1 quá trình khách quan, đáp ứng yêu cầu trao đổi hàng hóa nhưng ông chưa chứng minh đc sự xuất hiện tiền tệ là kết quả của sự phát triển của các hình thái giá trị
- Theo ông, tiền chỉ là phương tiện kĩ thuật của trao đổi, là bánh xe vĩ đại của lưu thông Ông nói tiền là con đường rộng lớn trên đó chở đầy lúa mì và cỏ khô, nhưng nó không làm tăng thêm lúa mì và cỏ khô
- Smith ủng hộ quan điểm của Petty về quy luật lưu thông tiền tệ Cho rằng tiền giấy có nhiều ưu điểm khi thay thế tiền vàng trong lưu
thông Ông khẳng định giá cả quyết định số lượng tiền tệ trong lưu thông, không phải sô lượng tiền tệ quyết định giá cả Đây là quan
điểm hợp lý và nó chống lại lý thuyết về số lượng tiền tệ
- Những lí thuyết của Smith về tiền tệ nhìn chung là đúng đắn khoa học Tuy nhiên ông chưa đi sâu nghiên cứu bản chất và các chức năng của tiền
c) Lý thuyết của Ricardo
- Ricardo hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh chức khoán nên ông quan tâm nghiên cứu về lưu thông tiền tệ và hoạt động ngân hàng Trong tác phầm giá cả cao của vàng là bằng chứng của sự giảm giá ngân phiếu, ông cho rằng vàng bạc có giá trị cố hữu của nó Giá trị của tiền do giá trị vật liệu làm ra tiền quyết định (tức hao phí lao động để sản xuất ra vàng bạc) Như vậy, ông đã xuất phát từ lý thuyết giá trị - lao động
- Ricardo tán thành quan điểm của Petty về quy luật lưu thông tiền tệ Nhưng, xuất phát từ quan điểm của thuyết số lượng tiền tệ để quyết định: Giá trị của tiền do số lượng của chúng điều tiết Nghĩa là số lượng tiền càng nhiều thì giá trị của tiền càng ít và ngược lại Ông thấy được tiền giấy không có giá trị nội tại giá trị tiền giấy được quyết định bởi giá trị của số vàng mà chúng đại diện
Trang 8 Lý thuyết tiền tệ của ông chưa phân biệt đc lưu thông tiền giấy với lưu thông tiền vàng Lý thuyết của ông chưa đi sâu nghiên cứu nguồn gốc, bản chất và các chức năng của tiền tệ
2 Lý thuyết giá trị
a) Lý thuyết của Petty ( Lý thuyết giá trị - lao động)
Petty là người đặt nền móng cho lý thuyết giá trị - lao động, là người đầu tiên xác định đúng đắn vai trò của lao động trong việc tạo ra giá trị- nguồn gốc thực sự của của cải
- Khi nghiên cứu giá trị lao động, ông dùng thuật ngữ giá cả bao gồm: giá cả tự nhiên và giá cả chính trị
Theo ông, giá cả tự nhiên ( giá trị) do lượng lao động hao phí để sx
ra hàng hóa quyết định
Giá cả chính trị ( giá thị trường) do nhiều yếu tố chi phối nên khó xác định chính xác
- Nghiên cứu giá trị ông còn cho rằng, chỉ có lao động khai thác
bạc(tiền) mới tạo ra Giá trị Theo ông, giá trị hàng hóa là sự phản ánh giá trị của tiền giống như ánh mặt trăng là sự phản chiếu ánh mặt trời
- Nghiên cứu quan hệ giữa năng suất lao động và giá trị hàng hóa, ông cho rằng giá cả tự nhiên tỷ lệ nghịch với năng suất lao động Đây là quan điểm đúng được kế thừa và phát triển
VD: Trog 1h lao động, người công nhân khai thác đc 2ounce bạc, khi người ta tìm ra mỏ mới giàu quặng hơn cũng trong thời gian đó, người công nhân khai thác đc 4 ounce bạc
Ông kết luận: Giá cả tự nhiên tỉ lệ nghịch với năng suất lao động
- Ông đưa ra luận điểm: Lao động là cha, đất đai là mẹ của của cải Luận điểm này đúng, vì đó là 2 yếu tố của quá trình lao động sản xuất Ông lại sai khi coi của cải là giá trị và đất đai, lao động là 2 yếu
tố tạo ra giá trị
b) Lý thuyết của A Smith
- Smith đã kế thừa những luận điểm khoa học trong lí thuyết giá trị của Petty sau đó tiếp tục phát triển
Smith đã phân biệt giá trị sử dụng với giá trị trao đổi và kết luận giá trị sử dụng ko quyết định giá trị trao đổi Ông phê phán quan điểm cho rằng ích lợi của vật phẩm quyết định giá trị trao đổi
- Smith nêu lên 2 định nghĩa về giá trị hàng hóa:
Trang 9Thứ nhất: Giá trị hàng hóa do hao phí lao động để sản xuất ra hàng hóa quyết định Lao động là thước đo của mọi giá trị
Thứ 2: Giá trị hàng hóa được quyết định bởi số lượng lao động có thể mua được hàng hóa này
Định nghĩa 1 ông đã kế thừa tư tưởng của Petty về giá trị lao động Định nghĩa 2 ông đã xa rời nguyên lí lao động là yếu tố duy nhất tạo
Như vậy, Lý thuyết giá trị của Petty được Smith kế thừa và phát triển nhưng do tính chất 2 mặt trog phương pháp luận nên lý thuyết giá trị của ông vẫn còn 1 số hạn chế
c) Lý thuyết của Ricardo
- Đây là lý thuyết trung tâm, ông đã kế thừa lý thuyết giá trị của Smith sau khi đã bác bỏ các yếu tố tầm thường và mâu thuẫn rồi tiếp tục phát triển lên
- Ông phê phán quan điểm nước đôi khi nêu ra 2 định nghĩa giá trị hàng hóa của Smith Theo ông, giá trị hàng hóa là do hao phí lao động quyết định là đúng, còn lại là sai cần vứt bỏ
- Ông đã kế thừa quan điểm của Smith và khẳng định giá trị sử dụng không quyết định giá trị trao đổi Theo ông, Giá trị sử dụng là điều kiện cần thiết cho giá trị trao đổi nhưng thước đo của giá trị trao đổi
là giá trị, tức lao động hao phí để sx ra hàng hóa
- Ông cho rằng, giá trị không chỉ quyết định bởi lao động trực tiếp (lđ sống) mà còn bao gồm : lao động cần thiết trước đó đã chi phối trong công cụ sản xuất Đây là bước tiến của ông so với Smith Ông chỉ ra rằng, Giá trị hàng hóa không chỉ có v+m mà còn có yếu tố c ( lao động quá khứ)
- Ricardo còn cho rằng lượng giá trị hàng hóa được quyết định bởi lao động đồng nhất của con người, chứ không phải lao động cá biệt Và
đề cập đến lao động giản đơn, lao động phức tạp nhưng còn rất sơ
Trang 10sài Ông tán thành quan diềm của Smith: Khi năng suất lao động tăng lên thì giá trị hàng hóa giảm xuống
Lý thuyết giá trị của Ricardo chưa nhận thức được tính 2 mặt của lao động sản xuất hàng hóa, mới dừng lại ở lượng giá trị, chưa nghiên cứu chất giá trị Ông cho rằng, giá trị là 1 phạm trù vĩnh viễn và giá trị của hàng hóa khan hiếm sẽ do giá trị sử dụng quyết định Mặt khác ông chưa phân biệt được giá trị hàng hóa với giá cả sản xuất
3) Lý thuyết lợi nhuận và địa tô
a) Lý thuyết của W.Petty ( lý thuyết địa tô và lợi tức)
- Petty cho rằng địa tô là số chênh lệch giữa thu nhập bán hàng và chi phí sản xuất Chi phí sản xuất bao gồm tiền lương và chi phí giống Như vậy, địa tô bằng giá trị nông phẩm trừ đi chi phí sản xuất Mác cho rằng, ông đã chỉ ra được nguồn gốc của địa tô và có mầm mống
tư tưởng về bóc lột lao động làm thuê
- Khi nghiên cứu địa tô chênh lệch và khẳng định các mảnh ruộng xa gần khác nhau mang lại thu nhập khác nhau Tuy nhiên, ông chưa nghiên cứu địa tô tuyệt đối là hình thức địa tô được hình thành do chế độ độc quyền sở hữu ruộng đất
- Nghiên cứu lợi tức ông cho rằng lợi tức là thu nhập của tiền tệ cho vay và mức lợi tức phụ thuộc mưc địa tô
Theo ông, người có tiền có 2 cách thu nhập + Mua ruộng đất => Cho thuê để thu địa tô + Cho vay để thu lợi tức
Đồng thời ông cho rằng, lợi tức phụ thuộc vào điểu kiện sản xuất nông nghiệp, nhà nước ko nên quy định mức lợi tức
b) Lý thuyết của A Smith
Về lợi nhuận
- Smith cho rằng, giá trị sản phẩm mà người công nhân tạo ra tự nó chia thành 2 phần: 1 phần được chi cho tiền lương và phần còn lại là lợi nhuận của người kinh doanh
Như vậy, ông đã chỉ rõ bản chất của lợi nhuận là một bộ phận giá trị sản phẩm lao động do công nhân tạo ra Đây là quan điểm hoàn toàn đúng đắn
- Smith chỉ rõ các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận như: Tiền lương, quy mô tư bản, cạnh tranh
Trang 11- Nghiên cứu cạnh tranh ông chỉ rõ xu hướng giảm sút của tỉ suất lợi nhuận và xu hướng bình quân hóa tỉ suất lợi nhuận trong nền kinh tế
tư bản chủ nghĩa
Về lợi tức:
- Smith cho rằng lợi tức là 1 bộ phận của lợi nhuận và sinh ra từ lợi nhuận Đồng thời ông cũng nhận thấy xu hướng giảm xuống của tỷ suất lợi nhuận, khi đầu tư tư bản tăng lên Tuy nhiên, hạn chế của Smith chưa phân biệt được giá trị thặng dư với lợi nhuận và quan điểm lợi nhuận do toàn bộ tư bản sinh ra Điều đó chứng tỏ tính chất nước đôi trong quan điểm Smith
Về địa tô:
- Địa tô là khoản khấu trừ đầu tiên vào sản phẩm lao động Như vậy, ông đã chỉ rõ nguồn gốc, bản chất của địa tô Nhưng khi giải thích vì sao có địa tô thì ông cho rằng lao động nông nghiệp có năng suất cao hơn các ngành khác
- Smith cho rằng địa tô là kết quả tác động của tự nhiên và mức địa tô
do thu nhập của các mảnh ruộng đem lại Theo ông, mức thu nhập của các mảnh ruộng phụ thuộc vào độ màu mỡ của đất đai, vị trí xa gần của đất đai Đây là địa tô chênh lệch I
- Smith phân biệt địa tô và tiền tô Theo ông, tiền tô bao gồm địa tô và lợi tức của nhà tưu bản đầu tư cải tạo đất đai Đây là bước tiến bộ được một số nhà kinh tế kế thừa và phát triển nhưng ông chưa đề cập đến địa tô chênh lệch II và phủ nhận địa tô tuyệt đối
c) Lý thuyết của Ricardo
Về lợi nhuận
- Bản thân ông không trực tiếp trình bày nguồn gốc của lợi nhuận, nhưng cho rằng giá trị của người công nhân tạo ra lớn hơn tiền lương
mà họ nhận được, lợi nhuận là 1 phần giá trị do người công nhân tạo
ra, với quan điểm này ông chỉ rõ bản chất của lợi nhuận
- Ông cho rằng trong điều kiện tự do cạnh tranh lợi nhuận có khuynh hướng giảm xuống vì tiền công tăng lên và đồng thời ông cũng thấy
xu hướng bình quân hóa tỷ suất lợi nhuận
- Ricardp chưa phận biệt được giá trị thặng dư với lợi nhuận, tỷ suất giá trị thặng dư với tỷ suất lợi nhuận Và đồng thời, ông cũng chưa thấy được do cấu tạo hữu cơ tư bản tăng lên làm cho tỷ suất lợi nhuận giảm xuống
Về địa tô