1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

lich su hoc thuyet kinh te tom tat cuc de hieu cuuduongthancong com

44 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lịch Sử Học Thuyết Kinh Tế Tóm Tắt Cực Để Hiểu
Tác giả Quỳnh Đỗ
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế học
Thể loại Tóm tắt
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. T ƣ t ƣở ng kinh t ế C ổ đ ạ i Hy l ạ p (0)
  • 2. Tư tưở ng kinh tế Cổ đại Trung quốc (5)
  • 3. Tư tưở ng kinh tế thờ i Trung cổ (thờ i Phong kiến) (5)
  • 1. S ự ra đ ờ i (6)
  • 2. Đ ặ c đi ể m (6)
  • 3. N ộ i dung ch ủ y ế u (6)
  • 4. Một số thuyết trọng thươ ng tiêu biểu (7)
  • 5. Vai trò và ý nghĩa của học thuyết Trọng thươ ng (8)
  • 1. Ngu ồ n g ố c ra đ ờ i (8)
  • 2. T ổ ng quan v ề h ọ c thuy ế t kinh t ế C ổ đi ể n (8)
  • 1. Hoàn cảnh ra đờ i (9)
  • 3. Các đ ạ i bi ể u (9)
  • 1. Bối cảnh lị ch sử (10)
  • 2. Đ ặ c đi ể m ch ủ y ế u c ủ a h ọ c thuy ế t Tr ọ ng nông (10)
  • 3. Nội dung (10)
  • 4. Phái trọng nông Phê phán CN trọng thươ ng (11)
  • 5. Một số học thuyết tiêu biểu (11)
  • 1. L ị ch s ử ra đ ờ i (13)
  • 3. Vai trò c ủ a Nhà n ƣớ c (13)
  • 4. Một số học thuyết tiêu biểu (14)
  • 5. So sánh gi ữ a h ọ c thuy ế t kinh t ế Tân c ổ đi ể n v ớ i C ổ đi ể n (17)
  • 1. Nền kinh tế thị trườ ng xã hội (18)
  • 2. C ạ nh tranh có hi ệ u qu ả (19)
  • 1. Thuy ế t tr ọ ng ti ề n (Đ ạ i bi ể u: Miltol Friedman) (23)
  • 2. Thuyết trọng cung (25)
  • 3. Đánh giá chung (26)
  • 1. Wiliam Petty (1623 - 1687) (30)
  • 2. H ọ c thuy ế t Adam Smith (31)
  • 3. H ọ c thuy ế t D. Ricardo (36)
  • 4. So sánh HT A.Smith vs D.Ricacdo (38)
  • 5. Lý thuy ế t v ề tiêu th ụ trong HT Kinh t ế c ổ đi ể n (40)
  • 6. H ọ c thuy ế t kinh t ế Karl Marx (40)

Nội dung

Các đại biểu điển hình Ô-guýt-xtanh Augustin Saint 354 – 430 Thuyết giá cả công bằng Ủng hộ đẳng cấp và đặc quyền của giáo sỹ Tô-mát Đa-canh Thomas d’ Aquin 1225 – 1274 Thuyết ―ngu dân‖

Tư tưở ng kinh tế Cổ đại Trung quốc

- Sự thay thế lẫn nhau giữa các nhà nước

- LLSX chủ yếu là nô lệ và nông dân; Công cụ lao động bằng đồng thau, sắt, sản xuất rất phát triển

- Thương nghiệp phát triển mạnh theo hình thức H – H

- Phân hóa giai cấp quí tộc, đẩy xã hội quá độ dần sang chế độ PK b Đặc điểm tư tưởng kinh tế:

- Trung Quốc là thủy tổ của nhiều tư tưởng kinh tế

- Biện minh cho tính chất hợp lý của các độc quyền nhà nước c Các đại biểu điển hình

Phái Pháp gia (Thương Ưởng) Quản tử luận (Khuyết danh)

Khôi phục chế độ ruộng đất công xã Điều tiết sở hữu ruộng đất Ủng hộ phân chia lao động trí óc – chân tay

Coi trọng nông, binh; không ủng hộ thương mại, thủ công Sùng bái nhà nước Ủng hộ tư hữu ruộng đất, chống ảo tưởng công xã

Thừa nhận phân chia xã hội thành đẳng cấp (sĩ, nông, công, thương)

Tán thành nhà nước can thiệp vào kinh tế

Manh nha tư tưởng về thị trường, cung cầu

Tư tưở ng kinh tế thờ i Trung cổ (thờ i Phong kiến)

- Cơ sở kinh tế - chính trị là chế độ đại sở hữu ruông đất với hình thức bóc lột đặc trưng: tô hiện vật

- Kinh tế lãnh địa, kinh tế tự nhiên giữ vai trò thống trị;

- Mâu thuẫn cơ bản: đại sở hữu PK với sở hữu nhỏ của nông dân và thợ thủ công

- Nhà thờ có ảnh hưởng rất lớn đến đời sống kinh tế, chính trị, xã hội b Đặc điểm tư tưởng KT thời Trung cổ

Độc đáo thể hiện qua các bản tập quán pháp, bộ luật và điều lệ của phường hội cùng với pháp chế kinh tế của các thành phố, sắc lệnh và luật lệ của nhà vua, góp phần tạo nên nét riêng biệt trong hệ thống pháp luật và quản lý xã hội.

- Khoác áo thần học nhưng mang nội dung giai cấp sâu sắc

- Bênh vực kinh tế tự nhiên

- Học thuyết ―giá cả công bằng‖

- Xuất hiện các thuyết không tưởng xã hội cuu duong than cong com c Các đại biểu điển hình

Sơ kỳ Trung cổ Trung kỳ Trung cổ Ô-guýt-xtanh (Augustin Saint) 354 – 430

Thuyết giá cả công bằng Ủng hộ đẳng cấp và đặc quyền của giáo sỹ

Tô-mát Đa-canh (Thomas d’ Aquin) 1225 – 1274 Thuyết ―ngu dân‖

Bài viết thể hiện rõ lập luận bênh vực lợi ích của đại địa chủ và nhà thờ trong nền kinh tế thời kỳ đó Các tác giả xem kinh tế tự nhiên là nền tảng của đời sống xã hội, phản ánh mối quan hệ giữa các tầng lớp và quyền lực Đồng thời, nội dung cũng thể hiện rõ giáo thuyết kinh tế của đạo Thiên Chúa, nhấn mạnh vai trò của nhà thờ và các giá trị tôn giáo trong việc duy trì trật tự kinh tế Cuối cùng, bài viết có phần đánh giá nhằm khẳng định ảnh hưởng sâu rộng của các tư tưởng này đối với xã hội và nền kinh tế thời kỳ đó.

TTKT không tiến xa hơn nhiều so với thời cổ đại, thậm chí còn nghèo nàn hơn trong những phạm trù của nền sản xuất hàng hóa

HỌC THUYẾT KINH TẾ TRỌNG THƯƠNG

S ự ra đ ờ i

Thế kỷ XV đến đầu thế kỷ XVIII

KT tự nhiên PK đang chuyển hóa sang KT hàng hóa TBCN (tích lũy nguyên thủy TBCN)

Phân công lao động phát triển, xuất hiện công trường thủ công

Nhu cầu mở rộng thị trường

Thương mại chi phối nền kinh tế

Học thuyết Trọng thương: nhận thức, lý luận và định hướng cho nền kinh tế tiếp tục phát triển.

Đ ặ c đi ể m

Tư tưởng kinh tế của tầng lớp thương nhân

Chi phối sự phát triển KT Tây Âu khoảng 2,5 thế kỷ

Phản ánh cả lợi ích của giai cấp PK

Xuất hiện đa dạng, phong phú ở nhiều nước Ít lý luận và mang tính thực tế

Hình thức: lời khuyên về chính sách kinh tế, ít tính lý luận

Có lôgic phát triển, tính hệ thống trong tổng hòa các tư tưởng Trọng thương,

Tư tưởng trọng thương đã thực sự hình thành dưới hình thức một học thuyết kinh tế

- Hai CNTT điển hình đó là: CNTT ở Anh (chủ nghĩa trọng thương trọng thương mại) và CNTT ở Pháp ( chủ nghĩa trọng thương kỹ nghệ)

- Các học giả tiêu biểu: Williams Staford (1554-1612), Thomas Mun (1571-1641), Montchretien (1575-

N ộ i dung ch ủ y ế u

Đối tượng nghiên cứu: của cải và phương thức làm tăng của cải

Quan niệm của cải là tiền tệ cho rằng tiền (vàng, bạc) là tiêu chuẩn căn bản của của cải, đồng nhất tiền với của cải và sự giàu có, và coi tài sản thực sự của một quốc gia là tổng lượng tiền tồn tại Quốc gia càng nhiều tiền thì càng được coi là giàu có, trong khi hàng hóa chỉ là phương tiện để làm tăng khối lượng tiền tệ Tiền đóng vai trò là phương tiện để đánh giá mọi hoạt động nghề nghiệp và sinh lợi nhuận chủ yếu từ lĩnh vực lưu thông, buôn bán và trao đổi Theo quan điểm này, của cải chỉ có thể được làm giàu thông qua ngoại thương, bởi vì lợi nhuận phát sinh từ việc mua rẻ bán đắt, dẫn đến việc một bên thua, một bên được hưởng, đồng thời khiến cho lợi ích của các dân tộc khác phải hy sinh.

Thương mại là nguồn gốc tạo ra của cải:

Lợi nhuận thương mại thu được do trao đổi không ngang giá

Ngoại thương làm tăng của cải, nội thương chỉ giúp đỡ cho ngoại thương

Thương mại là ngành duy nhất tạo ra của cải và đóng vai trò quan trọng trong sản xuất Chính sách điều tiết lưu thông tiền tệ và hàng hóa do nhà nước đề xuất nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế Chủ nghĩa trọng thương nhấn mạnh vai trò của nhà nước trong việc sử dụng quyền lực để thúc đẩy tích luỹ tiền tệ, nhờ sự hỗ trợ của nhà nước Nhà nước cần có biện pháp bảo vệ thị trường nội địa, tránh cạnh tranh từ hàng hóa nước ngoài, và bảo vệ vàng bạc trong nước không bị chảy ra ngoài Đồng thời, nhà nước được yêu cầu tham gia tích cực vào đời sống kinh tế, nhằm thu hút vốn và hạn chế tiền ra khỏi đất nước, từ đó thúc đẩy sự phát triển kinh tế quốc gia.

Một số thuyết trọng thươ ng tiêu biểu

a Tây Ban Nha – “Học thuyết trọng thương trọng kim”

(Quá nhấn mạnh vai trò của vàng bạc)

Nguyên nhân: sớm tích lũy được lượng vàng khổng lồ từ châu Mỹ và sớm phát triển thương mại

Nội dung: điều tiết lưu thông tiền tệ nhằm giữ tiền trong nước (chưa thoát khỏi giới hạn của học thuyết tiền tệ)

Các tác gia tiêu biểu: Mariana (1573 – 1624): Ủng hộ bảng cân đối tiền tệ

Becnado Unloa: đề ra thuyết bảng cân đối thương mại và khôi phục công nghiệp b Pháp - “Học thuyết trọng thương trọng kỹ nghệ”

(Có khuynh hướng coi trọng công nghiệp )

Nguyên nhân: công trường thủ công rất phát triển

Nội dung: Phát triển công nghiệp và thoát khỏi thuyết tiền tệ

Sự gia tăng khối lượng vàng phải đi đôi với sự gia tăng hàng hóa

Các tác gia tiêu biểu: Môncrêchiên (1575 – 1629)

Cônbe (1618 – 1683) Bộ trưởng tài chính Pháp c Anh - học thuyết trọng thương điển hình Đặc điểm: Nhấn mạnh vai trò của ngoại thương

Phát triển qua 2 giai đoạn rõ rệt, đạt mức chín muồi nhất

Nguyên nhân: CNTB hình thành sớm nhất, nền kinh tế phát triển vượt trội

Cách mạng ruộng đất sớm tạo điều kiện cho công trường thủ công phát triển, Cách mạng tư sản Anh nổ ra ngay từ tk XVII,

Nền sản xuất hàng hóa phát triển mạnh mẽ

Nội dung: Ngoại thương là phương tiện quan trọng nhất để tích lũy của cải;

Thực hiện nguyên tắc thặng dư cán cân thương mại cuu duong than cong com

Các tác gia tiêu biểu

- Tập trung vào điều tiết lưu thông tiền tệ với nhiều biện pháp hành chính

- Đại biểu cho giai đoạn đầu của CN trọng thương

- Phê phán học thuyết tiền tệ và phát triển lý luận bảng cân đối thương mại

- Tác phẩm ―Sự giàu có của nước Anh trong mậu dịch đối ngoại‖, - ―kinh thánh của CN trọng thương‖

- Quan tâm đến mối quan hệ giữa lưu thông tiền tệ và lưu thông hàng hóa;

- Phần nào cảm nhận được vai trò của công nghiệp dấu hiệu suy vong của học thuyết trọng thương Anh.

Vai trò và ý nghĩa của học thuyết Trọng thươ ng

- Phản ánh và thúc đẩy tích lũy nguyên thủy TB

- Đẩy nhanh sự hình thành CNTB và nền SX hàng hóa TBCN

- Chỉ ra sức mạnh điều tiết kinh tế của nhà nước

- Gợi ý cho các chính sách tăng trưởng kinh tế đương đại

- Đặt nền móng cho khoa học kinh tế, tách kinh tế thành một môn khoa học độc lập

Làm xuất hiện lần đầu tiên trong lịch sử một học thuyết KT

HỌC THUYẾT KINH TẾ CỔ ĐIỂN

Ngu ồ n g ố c ra đ ờ i

- Nửa sau thế kỷ XVII, kết thúc tích lũy nguyên thủy

- Cơ cấu KT - XH thay đổi, vai trò của công nghiệp tăng lên, CN chi phối thương nghiệp

- Xuất hiện nhiều vấn đề mới trong sản xuất cần phải giải thích

 Học thuyết kinh tế cổ điển ra đời trên cơ sở học thuyết trọng thương, mặc dù có nhiều tư tưởng trái ngược.

T ổ ng quan v ề h ọ c thuy ế t kinh t ế C ổ đi ể n

Kể từ W Petty trở đi, toàn bộ khoa học kinh tế chính trị đã nghiên cứu những mối liên hệ nội tại của các quan hệ sản xuất tư bản, góp phần làm rõ bản chất và quy luật vận động của hệ thống kinh tế tư nhân.

Thế giới quan: CN duy vật siêu hình Đối tƣợng: Của cải và phương thức làm tăng của cải các quốc gia

Chuyển việc nghiên cứu nguồn gốc của cải từ lĩnh vực lưu thông sang sản xuất

 Kinh tế cổ điển nghiên cứu quá trình sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu dùng về của cải

Phương pháp: Nghiên cứu mối liên hệ bên ngoài và bên trong của QHSX TBCN

Sử dụng đầu tiên và phổ biến phương pháp trừu tượng hóa Thừa nhận và phát hiện ra qui luật kinh tế

Tin vào sự điều tiết tự phát của hệ thống qui luật kinh tế

Kêu gọi cạnh tranh tự do, nhà nước không can thiệp vào kinh tế

Bảo vệ lợi ích giai cấp tư sản, phản ánh sự tiến bộ chung của xã hội đương thời

Là những chuẩn mực đầu tiên của khoa học kinh tế

 KTCT cổ điển là nguồn gốc của tất cả các khuynh hướng, các phái kinh tế khác nhau sau này cuu duong than cong com

HỌC THUYẾT KINH TẾ CỔ ĐIỂN ANH

Hoàn cảnh ra đờ i

Vào thế kỷ XVI-XVII, sự thống trị của tư bản thương nghiệp dựa trên chủ nghĩa trọng thương đã trở thành phần của học thuyết tích luỹ nguyên thủy, dựa trên cướp bóc và trao đổi không ngang giá, gây thiệt hại lợi ích của người sản xuất và người tiêu dùng Khi nguồn tích luỹ nguyên thủy cạn kiệt, chủ nghĩa trọng thương trở thành đối tượng bị phê phán Sự phê phán này đồng thời dẫn đến sự ra đời của một lý thuyết mới, nền tảng lý luận cho cương lĩnh kinh tế của giai cấp tư sản, hướng lợi ích của họ vào lĩnh vực sản xuất, mở đường cho sự xuất hiện của kinh tế chính trị tư sản cổ điển.

Chủ nghĩa trọng thương gây hậu quả tiêu cực cho nền nông nghiệp nhiều nước, dẫn đến sự đình trệ trong sản xuất nông nghiệp Việc đấu tranh chống chủ nghĩa trọng thương không thể tách rời khỏi cuộc phê phán chế độ phong kiến, nhằm mục đích giải thoát nền nông nghiệp khỏi các ràng buộc phong kiến để phát triển theo mô hình sản xuất tư bản chủ nghĩa Chủ nghĩa trọng nông xuất hiện như một hình thức phản kháng nhằm thúc đẩy sự chuyển đổi từ chế độ phong kiến sang nền kinh tế dựa trên cơ sở sản xuất tư bản Những nhân vật tiêu biểu của chủ nghĩa trọng nông đã góp phần quan trọng trong việc nghiên cứu và phân tích nền kinh tế tư bản chủ nghĩa, đặt nền móng cho các lý thuyết kinh tế hiện đại.

Từ khi thương nghiệp mất đi ý nghĩa lịch sử tại Anh, giai cấp tư sản đã nhận ra lợi ích của họ trong sự phát triển công nghiệp thủ công Họ xác định rằng để làm giàu, cần bóc lột lao động của người nghèo, coi lao động thuê mướn là nguồn gốc bất tận của sự giàu có Đây chính là cốt lõi của kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh, và là học thuyết kinh tế chủ đạo của giai cấp tư sản nhiều quốc gia thời kỳ đó.

Kinh tế chính trị tư sản cổ điển đã chuyển đối đối tượng nghiên cứu từ lĩnh vực lưu thông sang lĩnh vực sản xuất, tập trung vào phân tích các quan hệ kinh tế trong quá trình tái sản xuất Các nhà kinh tế này đã trình bày có hệ thống các phạm trù kinh tế như hàng hóa, giá trị, tiền tệ, giá cả, tiền lương, lợi nhuận, lợi tức, địa tô để làm rõ các quy luật vận động của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án là phân tích luận chứng cương lĩnh kinh tế và các chính sách kinh tế của giai cấp tư sản, nhằm làm rõ cơ chế thực hiện lợi ích kinh tế của giai cấp này trong xã hội tư bản Đồng thời, nghiên cứu tập trung vào cách thức các chính sách kinh tế phục vụ lợi ích của giai cấp tư sản dựa trên sự phát triển của lực lượng sản xuất, góp phần nâng cao hiểu biết về cấu trúc kinh tế trong hệ thống tư bản.

Trong nghiên cứu này, lần đầu tiên đã xây dựng hệ thống phạm trù và quy luật của nền sản xuất hàng hóa tư bản chủ nghĩa, đặc biệt là lý luận Giá trị - Lao động Tư tưởng chủ đạo là ủng hộ tự do kinh tế và phản đối sự can thiệp của nhà nước, nhằm nghiên cứu quy luật vận động của nền kinh tế theo các quy luật tự nhiên tự điều tiết.

- Về phương pháp nghiên cứu: Thể hiện tính chất hai mặt:

Phương pháp trừu tượng hoá giúp chúng ta hiểu rõ các mối liên hệ bản chất bên trong của các hiện tượng và quá trình kinh tế, từ đó rút ra những kết luận có giá trị khoa học.

Hai là, do những hạn chế về thế giới quan, phương pháp luận và điều kiện lịch sử, nên khi đối diện với các vấn đề phức tạp, họ thường chỉ mô tả một cách hời hợt và đưa ra những kết luận sai lầm.

Các đ ạ i bi ể u

Wiliam Petty: (1623 - 1687), Adam Smith: (1723 - 1790), David Ricardo: (1772 – 1823) cuu duong than cong com

HỌC THUYẾT KINH TẾ TRỌNG NÔNG

Bối cảnh lị ch sử

- 1757 – 1776, ở Pháp chế độ PK tan rã và hình thành kinh tế TBCN (muộn hơn ở Anh)

- Công trường thủ công phát triển mạnh, đã gần sát cách mạng TS Pháp (1789 – 1792)

- Nền KT khủng hoảng nghiêm trọng do chính sách Cônbe

- Trung tâm mâu thuẫn kinh tế của Pháp chuyển vào lĩnh vực nông nghiệp

 Cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa trọng thương mang khuynh hướng trọng nông

Đ ặ c đi ể m ch ủ y ế u c ủ a h ọ c thuy ế t Tr ọ ng nông

- Chỉ ra đời và tồn tại ở Pháp

Chủ nghĩa trọng nông là tư tưởng nhằm giải phóng kinh tế nông nghiệp và nông dân khỏi quan hệ phong kiến Đây là một trong những nền tảng quan trọng cho cuộc Cách mạng dân chủ tư sản Pháp năm 1789, góp phần thúc đẩy sự chuyển biến xã hội và phát triển kinh tế đất nước.

- Những đại biểu tiêu biểu của trường phái: Francois Quesney (1694 - 1774), Turgot (1727 - 1781),

Boisguillebert (1646 - 1714) là một trong những đại biểu tiêu biểu của trường phái trọng nông trong kinh tế học F Quesney, với tác phẩm "Biểu kinh tế" xuất bản năm 1758, đã đạt đến sự phát triển rực rỡ nhất của quan điểm trọng nông và thể hiện rõ nét đặc trưng của trường phái này C.Mác đã gọi Boisguillebert là cha đẻ của kinh tế chính trị học, nhấn mạnh vai trò quan trọng của ông trong lịch sử phát triển của ngành kinh tế.

Nội dung

Đối tượng nghiên cứu chính của bài viết là sự tích lũy của cải, nguồn gốc và phương thức tăng trưởng của cải quốc gia, trong đó nhấn mạnh rằng lưu thông không phải là nguồn gốc của cải mà tập trung vào lĩnh vực nông nghiệp như là cơ sở chính để thúc đẩy sự phát triển kinh tế quốc gia.

- Mô tả chế độ phong kiến dưới tầm mắt tư sản (bề ngoài PK, bên trong TB)

- Là học thuyết đầu tiên phân tích nền sản xuất TBCN

- Coi tính chất của qui luật xã hội giống qui luật tự nhiên, tồn tại tự nhiên, vĩnh viễn

- Nhà nước không nên can thiệp trực tiếp vào kinh tế, kêu gọi mậu dịch tự do

- Nông nghiệp là ngành sản xuất duy nhất, là nguồn gốc duy nhất của mọi của cải

- Là giai đoạn phát triển rực rỡ của lịch sử tư tưởng kinh tế Pháp

- Nguồn gốc duy nhất của của cải là tự nhiên; phê phán chủ nghĩa trọng thương và khẳng định tiền chỉ là phương tiện di chuyển của cải

Nông nghiệp đóng vai trò trung tâm trong sự phát triển của xã hội, được xem là lĩnh vực duy nhất tạo ra của cải Lao động nông nghiệp là nguồn lực chính mang lại lợi ích kinh tế và sự giàu có, vì chỉ có nông nghiệp mới thực sự sinh lời và đóng góp vào sự phát triển bền vững của đất nước Đầu tư vào nông nghiệp chính là chìa khóa để đạt được sự giàu có và nâng cao chất lượng cuộc sống.

- Lợi nhuận là do tiết kiệm các khoản chi phí thương mại Thương nghiệp không sinh ra của cải

- Tài sản được tạo ra trong quá trình sản xuất b Vai trò của Nhà nước ( được thể hiện trong cương lĩnh kinh tế)

Chủ nghĩa trọng nông nhấn mạnh vai trò tối cao của nhà nước, đứng trên tất cả các thành viên xã hội và có xu hướng toàn năng để bảo vệ quyền lợi của quý tộc, địa chủ và nhà buôn Tuy nhiên, nhà nước không can thiệp trực tiếp vào hoạt động kinh tế, mà chỉ đặt ra các điều luật cần thiết phù hợp với "quy luật tự nhiên" để duy trì trật tự và phát triển xã hội.

Ngoài ra, các chuyên gia cho rằng chính phủ cần tăng cường đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn để thúc đẩy phát triển bền vững Họ kiến nghị Nhà nước nên khuyến khích các nguồn đầu tư lớn vào nông nghiệp nhằm nâng cao thu nhập của người dân Việc đầu tư nhiều hơn vào nông nghiệp sẽ góp phần cải thiện đời sống cộng đồng và thúc đẩy kinh tế địa phương phát triển mạnh mẽ hơn.

Thứ hai, đề nghị Nhà nước xây dựng các chính sách về giá cả và tiền lương hợp lý, phù hợp với sức lao động của người lao động để đảm bảo công bằng và thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền kinh tế.

Vào thứ ba, đề xuất sửa đổi chính sách thuế nhằm tập trung đánh vào thu nhập của chủ sở hữu đất đai và sản phẩm ròng, thay vì đánh vào tiền công hay vật phẩm tiêu dùng thiết yếu Đồng thời, đề nghị miễn thuế cho người sản xuất nông nghiệp để thúc đẩy phát triển nông nghiệp bền vững Đây là một tư duy tích cực thể hiện sự tiến bộ trong tư tưởng của những người yêu nước và mong muốn hỗ trợ nông dân, góp phần thúc đẩy nền kinh tế nông thôn phát triển.

Thứ tư, đề xuất xây dựng cơ chế quản lý dựa trên nguyên tắc tự do cạnh tranh, xuất phát từ học thuyết về trật tự tự nhiên Các nhà trọng nông tin mạnh mẽ vào sự hài hòa tự phát và xem đó là trật tự tất yếu của tự nhiên, nhấn mạnh quyền tự nhiên và trật tự tự nhiên là quyền tối cao và cơ bản của mỗi con người Họ ủng hộ mạnh mẽ khẩu hiệu "tự do buôn bán, tự do hoạt động" và khẳng định quyền bất khả xâm phạm đối với chế độ sở hữu, nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế tự do và hài hòa theo quy luật tự nhiên.

Thứ năm, kêu gọi Chính phủ nên đứng ngoài mậu dịch quốc tế và để nó tự do hoạt động, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển nền kinh tế năng động Các nhà trọng nông nhận thấy rằng các quy trình tự động hóa trong thương mại giúp mậu dịch dễ dàng hỗ trợ sự mở rộng của ngành nông nghiệp, đặc biệt là buôn bán lúa gạo, qua đó thúc đẩy sự phát triển kinh tế nông nghiệp và nâng cao hiệu quả thương mại quốc tế.

Thứ sáu, Nhà nước cần có chính sách đầu tư cho hạ tầng đường sá, cầu cống để thúc đẩy phát triển vận tải Nên tận dụng lợi thế của vận tải đường thủy với chi phí thấp để chuyên chở sản phẩm hiệu quả Đồng thời, cần chống lại chính sách giá nông sản thấp nhằm tránh ép giá nông dân, giúp khuyến khích sản xuất và nâng cao đời sống người dân Cách quản lý giá tốt nhất là duy trì tự do cạnh tranh hoàn toàn, tạo điều kiện cho thị trường phát triển bền vững.

Phái trọng nông Phê phán CN trọng thươ ng

- Thương mại là đổi một giá trị này lấy một giá trị khác ngang như thế

- Ngoại thương không phải là nguồn gốc của của cải

- Tiền chỉ là công cụ di chuyển của cải

- Phủ nhận vai trò của ngoại thương với sự ra đời của CNTB (bước lùi)

 Đề ra cương lĩnh kinh tế:

- Đảm bảo quyền tư hữu

- Đánh thuế vào chủ ruộng

- Nhà nước chỉ nên khuyến khích nông nghiệp

- Lên án chính sách giá thấp đối với nông sản

- Kêu gọi tự do cạnh tranh, nhà nước không can thiệp vào kinh tế

→ Thực chất là cương lĩnh kinh tế tư sản

Một số học thuyết tiêu biểu

a Học thuyết về trật tự tự nhiên

Tôn trọng vai trò của tự do cá nhân là nền tảng quan trọng trong việc xây dựng một xã hội công bằng và phát triển bền vững Khuyến khích mọi người tuân theo quyền tự nhiên và trật tự tự nhiên nhằm duy trì sự cân bằng trong xã hội và đảm bảo quyền lợi của từng cá nhân Đồng thời, việc thừa nhận quyền sở hữu bất khả xâm phạm là yếu tố then chốt để bảo vệ tài sản riêng, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế và thúc đẩy sự công bằng trong phân chia của cải.

- Đưa ra khẩu hiệu: ―tự do buôn bán, tự do hoạt động‖

Chống lại chế độ phong kiến là bước tiến quan trọng trong lịch sử đấu tranh giành độc lập và khai phóng xã hội Học thuyết trọng nông, nhấn mạnh vai trò của sản phẩm ròng trong phát triển kinh tế, là trung tâm của học thuyết kinh tế trọng nông Đây là bước tiến quan trọng trong lý luận kinh tế của nhân loại, nhằm thúc đẩy ưu tiên phát triển nông nghiệp để đảm bảo sự bền vững và phát triển kinh tế quốc dân Nội dung chính của lý luận này bao gồm việc nhấn mạnh vai trò của nông nghiệp, sản xuất sản phẩm ròng, và thúc đẩy nền kinh tế dựa trên phát triển nông nghiệp để nâng cao cuộc sống của người dân.

Sản phẩm ròng, hay còn gọi là sản phẩm thuần túy, là giá trị mà đất đai mang lại sau khi đã trừ đi chi phí lao động và các khoản chi phí cần thiết để tiến hành canh tác Nó được tính bằng công thức: Sản phẩm ròng bằng Sản phẩm xã hội trừ đi Chi phí sản xuất, phản ánh rõ nét giá trị thực tế của đất đai trong quá trình sản xuất.

Chi phí sản xuất bao gồm các khoản chi về lao động, chẳng hạn như lương công nhân và lương của tư bản trong hoạt động nông nghiệp, cùng với các chi phí cần thiết để tiến hành canh tác như chi phí về giống, sức kéo và các yếu tố khác.

- Sản phẩm ròng là quà tặng của tự nhiên cho con người, không phải do quan hệ xã hội, quan hệ giai cấp mang lại

Ngành sản xuất nông nghiệp là ngành duy nhất tạo ra sản phẩm ròng, trong khi các ngành khác như công nghiệp và thương mại không thể tạo ra sản phẩm ròng Thương nghiệp chỉ thực hiện hoạt động trao đổi ngang giá, do đó không thể sinh lợi nhuận Hoạt động công nghiệp có thể làm tăng giá trị của cải, nhưng giá trị này chỉ tương đương với giá trị của tư liệu sinh hoạt mà người lao động đã tiêu dùng trong quá trình sản xuất, nên không tạo ra sản phẩm ròng.

Chủ nghĩa trọng nông giải thích nguồn gốc sản phẩm thuần túy theo tinh thần của chủ nghĩa tự nhiên, xem sản phẩm ròng như là món quà của tự nhiên Tuy nhiên, quan điểm này thể hiện một hạn chế trong lịch sử và tầm nhìn của trường phái trọng nông, khi bỏ qua các yếu tố xã hội và quá trình sản xuất phức tạp hơn.

- Có hai nguyên tắc hình thành giá trị hàng hoá khác nhau giữa công nghiệp và nông nghiệp:

Trong công nghiệp giá trị hàng hoá bằng tổng chi phí sản xuất như: tiền lương, nguyên vật liệu và sự quản lý của các nhà tư bản…

Trong nông nghiệp, giá trị hàng hóa được xác định bằng tổng chi phí sản xuất, tương tự như trong công nghiệp Tuy nhiên, điểm đặc biệt của nông nghiệp là còn cộng thêm giá trị từ sản phẩm ròng, điều mà ngành công nghiệp không thể có được Điều này xuất phát từ sự hỗ trợ tự nhiên giúp nông nghiệp sản sinh ra nhiều của cải mới, góp phần vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế nông nghiệp.

Lý luận về sản phẩm ròng dẫn đến sự hiểu biết về giá trị lao động, nhấn mạnh rằng chỉ có lao động sản xuất tạo ra sản phẩm ròng mới, còn các loại lao động khác không sinh lời và không đóng góp vào việc tạo ra giá trị thặng dư.

Lý luận tái sản xuất tư bản của Quesnay (biểu kinh tế) mô hình hóa mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa các giai cấp trong toàn xã hội Đây được xem là nền tảng của bảng kế toán kinh tế hiện đại ngày nay.

SO SÁNH TRỌNG THƯƠNG VÀ TRỌNG NÔNG

CHỦ NGHĨA TRỌNG THƯƠNG CHỦ NGHĨA TRỌNG NÔNG

Những năm 1450, tại Anh; phát triển đến thế kỉ XVII rồi suy tàn

Tư tưởng kinh tế đầu tiên của GCTS Khi chế độ phong kiến tan rã , kinh tế hàng hóa và ngoại thương phát triển

Giữa thế kỷ thứ XVIII (từ 1756-1777) CNTT bộc lộ rõ yếu điểm, xuất hiện những cuộc chiến chống lại CNTT

Pháp đặt niềm tin vào công nghiệp nhưng đã bị chính Kolbert làm mất uy tín -> tạo điều kiện cho tư tưởng trọng nông xuất hiện

Của cải ( hàng hóa, giá trị)

Là tiền (vàng, bạc) Coi trọng tiền

Là phương tiện đánh giá nghề nghiệp, đánh giá sự giàu có quốc gia

Lợi nhuận chỉ sinh ra từ buôn bán

Là tự nhiên, nông nghiệp Được tạo ra trong quá trình sản xuất Lợi nhuận là do tiết kiệm

Vai trò của Nhà nước

Can thiệp sâu vào nền KT Đề cao vai trò NN, thu hút tiền tệ về nước mình

Có vai trò trong việc khuyến khích đầu tư nông nghiệp, đường sá; cơ chế thuế cuu duong than cong com

Bảo vệ thị trường nội địa tránh xâm nhập của hàng hóa nước ngoài

Có vai trò trong phát triển KT, tích lũy tiền tệ

Nên đứng ngoài mậu dịch quốc tế

Các học giả tiêu biểu

Williams Staford (1554-1612), Thomas Mun (1571-1641), Montchretien (1575-1622), Kolbert (1619-1683)…

HỌC THUYẾT TÂN CỔ ĐIỂN

L ị ch s ử ra đ ờ i

- Cuối thế kỷ XIX đầu XX, nền kinh tế của các nước tư bản chủ nghĩa gặp nhiều khó khăn, thất nghiệp gia tăng ->mâu thuẫn xã hội tăng

Sự phát triển của tư liệu sản xuất đã thúc đẩy chuyển dịch từ nền công nghiệp tư bản tự do sang nền công nghiệp tư bản độc quyền, dẫn đến những phân tích mới về bản chất của CNTB Các mâu thuẫn vốn có và khó khăn kinh tế của CNTB ngày càng trầm trọng hơn, gây ra các cuộc khủng hoảng ngày một thường xuyên hơn Điều này kéo theo sự xuất hiện của nhiều hiện tượng và mâu thuẫn kinh tế mới trong hệ thống tư bản, phản ánh những thay đổi sâu sắc trong cơ chế vận hành của nền kinh tế.

->cần có học thuyết mới

- Dựa vào tâm lý chủ quan để giải thích các hiện tượng kinh tế - xã hôi

- Chuyển sự chú ý phân tích kinh tế sang lĩnh vực lưu thông, trao đổi và nhu cầu quy mô

- Đối tượng nghiên cứu là các đơn vị kinh tế cá biệt, tức phương pháp phân tích quy mô

- Muốn tách rời kinh tế khỏi chính trị, tức là xây dựng lý luận kinh tế thuần túy

- Tích cực áp dụng công thức, đồ thị, quy trình toán học vào phân tích kinh tế

- Có thể đánh giá đây là trường phái xây dựng nên thuyết kinh tế học vi mô hiện đại.

Vai trò c ủ a Nhà n ƣớ c

Trong hệ thống lý thuyết kinh tế, Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc điều tiết và ổn định nền kinh tế Nền kinh tế thị trường được hiểu là hệ thống tự điều chỉnh dựa trên cung cầu, nơi thị trường tự do quyết định giá cả và phân bổ nguồn lực Tuy nhiên, để đảm bảo hoạt động kinh tế hiệu quả và công bằng, cần xác định rõ vai trò của Nhà nước trong việc can thiệp khi thị trường gặp khó khăn hoặc xảy ra sai lệch Do đó, việc phân biệt rõ ràng giữa những lĩnh vực cần thị trường tự do điều chỉnh và những lĩnh vực cần sự can thiệp của Nhà nước là yếu tố then chốt trong xây dựng chính sách kinh tế hợp lý.

Theo trường phái Tân cổ điển, Nhà nước chỉ nên can thiệp ở mức độ nhất định nhằm duy trì ổn định chính trị, tạo môi trường pháp lý ổn định và chính sách thuế khóa hợp lý nhằm khuyến khích tiêu dùng Ngoài ra, nhà nước cần sử dụng hợp lý ngân sách quốc gia để chi tiêu cho các mục tiêu phát triển kinh tế như đào tạo nhân lực, nghiên cứu cơ bản và hỗ trợ sản xuất kinh doanh, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền kinh tế.

Hệ thống kinh tế thị trường hiện đại dựa trên quyền tự do kinh doanh của nhà sản xuất và quyền lựa chọn của người tiêu dùng, những lực lượng tự nhiên chế ngự và chi phối thị trường Quyền sở hữu tư nhân đóng vai trò cốt lõi trong việc duy trì sự cân bằng của nền kinh tế, không cần thiết phải có sự can thiệp của chính phủ hay các cơ quan điều tiết Chính chế độ sở hữu tư nhân là yếu tố then chốt giúp nền kinh tế thị trường duy trì sự ổn định và phát triển bền vững Do đó, Nhà nước chỉ nên tập trung vào những lĩnh vực then chốt, không can thiệp vào các hoạt động kinh tế cơ bản của thị trường.

Một số học thuyết tiêu biểu

Trường phái tân cổ điển tập trung chủ yếu vào các vấn đề vi mô và chịu ảnh hưởng lớn từ học thuyết “khán hiếm” Các khái niệm kinh tế như lợi ích giới hạn, giá trị giới hạn và năng suất giới hạn đều phản ánh tư tưởng về giới hạn trong nghiên cứu của họ Học thuyết của William Stanley Jevons đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển lý thuyết tân cổ điển, đặc biệt nhấn mạnh vào các nguyên lý liên quan đến giới hạn và hiệu quả trong quá trình kinh tế.

Lý luận về giá trị của William Stanley Jevons

Tiên phong phân tích biên ở cấp độ hộ gia đình, nhấn mạnh rằng trong thương mại, những gì đã qua mãi mãi là quá khứ và chúng ta luôn bắt đầu mới tại mỗi khoảnh khắc Phân tích này cho rằng, việc đánh giá giá trị của mọi thứ nên dựa trên tính hữu dụng trong tương lai, giúp nâng cao khả năng ra quyết định kinh doanh hiệu quả.

- Coi giá trị phụ thuộc vào tính hữu dụng

Chi phí sản xuất đóng vai trò quan trọng đối với giá trị của hàng hóa, ảnh hưởng đến giá bán cuối cùng Tuy nhiên, việc chi phí lớn trong quá trình sản xuất không nhất thiết đồng nghĩa với việc sản phẩm sẽ có mức giá cao Các yếu tố như tối ưu hóa quy trình và công nghệ tiên tiến có thể giảm thiểu chi phí, giúp duy trì mức giá hợp lý cho người tiêu dùng Do đó, doanh nghiệp cần cân nhắc kỹ lưỡng khi xác định chi phí sản xuất để tối đa hóa lợi nhuận mà vẫn cạnh tranh trên thị trường.

Giá trị phụ thuộc thuộc tính hữu dụng, phụ thuộc vào tiêu dùng và không xuất hiện trong quá khứ mà chỉ xuất hiện trong tương lai Giá trị phụ thuộc tính hữu dụng biên quy định giá trị của hàng hóa, phản ánh khả năng đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng trong thời điểm tương lai.

Khi phát triển lý thuyết về trao đổi, Jevons nhấn mạnh rằng giả định nguồn cung cố định của hai hàng hóa do hai cá nhân nắm giữ sẽ ảnh hưởng đến giá cả và lượng trao đổi Ông cho rằng, giá cả của các hàng hóa phụ thuộc vào tính hữu dụng biên của chúng đối với từng cá nhân, giúp giải thích cách thị trường xác định giá dựa trên sự đánh giá của người tiêu dùng Tuy nhiên, giả định về nguồn cung cố định giúp làm rõ hơn về mối liên hệ giữa lợi ích biên và giá trị hàng hóa trong quá trình trao đổi.

Jevons xác định mối quan hệ nhân quả trong kinh tế học, cho rằng chi phí sản xuất quy định cung, và cung quyết định mức độ cuối cùng của tính hữu dụng trên thị trường Mức độ hữu dụng cuối cùng này ảnh hưởng trực tiếp đến giá trị của hàng hóa Do đó, có thể tóm gọn quan điểm của Jevons là chi phí sản xuất là yếu tố quyết định giá trị của sản phẩm trong nền kinh tế thị trường.

Lý thuyết về trao đổi

- Được xây dựng từ cơ sở lý thuyết tính hữu dụng

- Quan điểm: Thị trường tự do và mở cửa vào bất cứ thời điểm nào cũng chỉ có một giá cho một loại hàng hóa

Trong một thị trường đơn giản gồm hai hàng hóa và hai cá nhân, mối quan hệ giữa tính hữu dụng biên, sự tối đa hóa độ thỏa mãn của người tiêu dùng và quá trình trao đổi hàng hóa giúp xác định điểm cân bằng Tỷ lệ trao đổi của hai hàng hóa sẽ tương đương nghịch đảo với tỷ lệ của những mức độ cuối cùng của tính hữu dụng của các khối lượng hàng hóa sau khi trao đổi, từ đó xác định vị trí cân bằng hiệu quả trên thị trường.

- Quan điểm này đã trở thành nguyên lý cơ bản dùng trong kinh tế học vi mô ngày nay d Học thuyết kinh tế của Francis Isidoro Edgeworth

Đường cong vô tính thể hiện các sự kết hợp khác nhau về số lượng của hai sản phẩm mang cùng một mức độ hữu dụng đối với người tiêu dùng Trong lý thuyết kinh tế của trường phái Áo, đường cong này phản ánh sự chấp nhận của người tiêu dùng dựa trên các mức độ tiện ích tương đương, giúp phân tích hành vi tiêu dùng hiệu quả hơn.

Học thuyết kinh tế của Carl Menger

Học thuyết về tính hữu dụng biên dựa trên tư tưởng rằng giá trị trao đổi không xuất phát từ lao động mà từ giá trị sử dụng của hàng hóa, nghĩa là độ hữu dụng của một vật càng cao thì giá trị của nó càng lớn Tuy nhiên, học thuyết này nhấn mạnh rằng tính hữu dụng là một đánh giá chủ quan, không khách quan của từng người đối với vật phẩm đó Tính hữu dụng của cùng một của cải có thể thay đổi tùy thuộc vào nhu cầu của từng cá nhân, và đơn vị đầu tiên của cải có tính hữu dụng cao nhất, trong khi các đơn vị tiếp theo giảm dần về giá trị Đây là cơ sở lý thuyết của học thuyết giá cả trong trường phái kinh tế Áo, nhấn mạnh vai trò của tính hữu dụng biên trong xác định giá trị thị trường.

Học thuyết kinh tế của Friedrich Von Wiser

Học thuyết về chi phí nhấn mạnh rằng chi phí là giá trị của các yếu tố sản xuất bị từ bỏ để tạo ra hàng hóa và dịch vụ Chi phí phản ánh giá cả của các dịch vụ và nguồn lực sử dụng trong quá trình sản xuất, thể hiện dưới dạng giá trị mất đi khi dành nguồn lực cho một lựa chọn thay vì các lựa chọn khác Điều này đồng nghĩa với việc chi phí chính là phản ánh của tính hữu dụng hạn chế hoặc cơ hội đã mất, thể hiện rõ khái niệm chi phí cơ hội trong kinh tế học.

Học thuyết kinh tế của Eugen Bohm Bawerk

Học thuyết về lợi tức cho rằng lợi tức phản ánh sự đánh giá khác nhau của con người đối với của cải hiện tại và tương lai, thể hiện thái độ đặc biệt dựa trên khả năng sử dụng của cải trong hiện tại Ông kết luận rằng để loại bỏ lợi tức, cần thay đổi căn bản tâm lý của con người, mặc dù quan điểm này dựa vào tâm lý chủ quan và không phản ánh nguồn gốc thực sự của lợi tức là hoạt động sản xuất Trong khi đó, học thuyết kinh tế của trường phái Mỹ tập trung vào các nguyên lý về thị trường tự do và cạnh tranh, nhấn mạnh vai trò của sản xuất và tiêu dùng trong việc hình thành lợi tức.

Học thuyết kinh tế của John Bates Clark

Năng suất biên xuất phát từ quan điểm của các nhà kinh tế theo trường phái cổ điển, dựa trên lý thuyết về năng suất đầu tư bất cân xứng và tính hữu dụng biên của trường phái Áo Tính hữu dụng biên thể hiện ở năng suất của từng yếu tố đầu vào, nhưng theo ông, năng suất này giảm dần và năng suất của đơn vị yếu tố đầu vào cuối cùng đóng vai trò quyết định, thể hiện qua năng suất biên Năng suất biên đóng vai trò quyết định trong việc xác định năng suất của tất cả các đơn vị yếu tố đầu vào khác, góp phần rõ ràng vào phân tích hiệu quả sản xuất.

Lý thuyết phân phối thu nhập theo năng suất biên dựa trên nguyên tắc mọi người được trả lương hoặc lợi nhuận phù hợp với năng suất biên của họ trong quá trình sản xuất Nếu mọi người nhận theo năng suất biên, không ai phản đối về khoản thu nhập của mình; công nhân, chủ đất và nhà tư bản đều nhận phần tương ứng dựa trên đóng góp của họ Chủ đất nhận địa tô vì đất đai là yếu tố đầu vào đóng góp vào giá trị sản phẩm, còn lợi nhuận của nhà tư bản phản ánh phần đóng góp của tư bản như máy móc và nhà xưởng Ông cho rằng tổng năng suất biên bằng tổng giá trị của hàng hóa và dịch vụ đã sản xuất ra, thể hiện mối liên hệ chặt chẽ giữa năng suất biên và phân phối thu nhập trong nền kinh tế.

Cạnh tranh đóng vai trò tích cực trong nền kinh tế vì nó thúc đẩy mọi người nhận được phần đóng góp của họ trong quá trình sản xuất và đảm bảo công bằng trong phân phối thu nhập Bất kỳ yếu tố nào cản trở cạnh tranh, kể cả đình công của công nhân, đều không có lợi Theo ông, độc quyền và độc quyền nhóm là hiện tượng tự nhiên: khi một hãng có lợi nhuận độc quyền hay siêu lợi nhuận, các hãng khác sẽ nhanh chóng gia nhập ngành để tận dụng phần lợi nhuận cao này Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cần thiết để đảm bảo mọi hãng nhận phần thưởng xứng đáng, đồng thời hạn chế các hãng lạm dụng sức mạnh kinh tế của mình Tuy nhiên, ông cũng nhận ra nguy cơ bán phá giá, khi một hãng đặt mức giá thấp hơn chi phí để loại bỏ đối thủ, tạo điều kiện để nắm giữ độc quyền và thu về siêu lợi nhuận trong tương lai.

Lý thuyết về chi phí biên được nghiên cứu bởi John Maurice Clark, con trai của J.B Clark, trong phạm vi kinh tế động học Trong quá trình sản xuất hàng hóa, các loại chi phí gồm chi phí bất biến và chi phí khả biến; chi phí bất biến không thay đổi theo quy mô sản xuất, còn chi phí khả biến thì thay đổi theo quy mô Chi phí biên được định nghĩa là chi phí tăng thêm để sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm, là cơ sở để các doanh nghiệp quyết định tăng quy mô sản xuất nhằm tối đa hóa lợi nhuận.

Học thuyết kinh tế của Irving Fisher

So sánh gi ữ a h ọ c thuy ế t kinh t ế Tân c ổ đi ể n v ớ i C ổ đi ể n

Đặc điểm so sánh Trường phái cổ điển Anh Trường phái Tân cổ điển

Ra đời và phát triển ở Châu Âu từ giữa

Ra đời và phát triển ở Tây Âu, Mỹ vào cuối thế kỷ 19 và đầu thế kỷ 20, ngành công nghiệp này đóng vai trò quan trọng trong đối tượng nghiên cứu và phát triển Nó tập trung vào lĩnh vực sản xuất, thúc đẩy quá trình trao đổi, lưu thông hàng hóa và dịch vụ, đồng thời mang lại nhiều lợi ích cho nền kinh tế Ngành này góp phần nâng cao hiệu quả tiêu dùng và thúc đẩy sự phát triển bền vững của thị trường trong thời kỳ hiện đại.

Vĩ mô, cho rằng quy luật kinh tế khách quan chi phối hoạt động kinh tế

Vi mô, kết hợp phạm trù kinh tế với phạm trù toán học

MQH cung-cầu Cung quyết định cầu, cung tạo ra cầu, sản xuất quyết định tiêu dùng

Cầu quyết định cung, tiêu dùng quyết định sản xuất

Tư tưởng Ủng hộ tư tưởng tự do kinh tế, chủ trương chống lại sự can thiệp của nhà nước vào hoạt động kinh tế

Trong bài viết này, chúng ta nhấn mạnh rằng lao động chính là yếu tố duy nhất tạo ra giá trị và là nguồn gốc của của cải và sự giàu có Giá trị của hàng hóa được xác định bởi lượng lao động cần thiết để sản xuất ra nó, phản ánh mối liên hệ chặt chẽ giữa giá trị và công sức lao động hao phí tương đối.

Giá trị không bắt nguồn hay phụ thuộc vào lao động mà hoàn toàn dựa trên yếu tố tâm lý chủ quan của con người Giá trị của hàng hóa được xác định bởi sự tương tác giữa mức độ quan trọng và cấp thiết của nhu cầu cùng với số lượng vật phẩm hiện có, tạo thành yếu tố quyết định giá trị thực của sản phẩm.

Vật càng khan hiếm thì giá trị trao đổi của nó càng cao, vì đây là yếu tố duy nhất chính xác để đo lường giá trị của hàng hóa Tuy nhiên, điều này chưa được giải thích rõ ràng về lý do tại sao sự khan hiếm lại làm tăng giá trị trao đổi của vật đó.

Giá trị trao đổi của hàng hóa được xác định dựa trên đánh giá chủ quan của người mua và người bán về công dụng của hàng hóa đó Điều này phản ánh sự khác biệt trong nhận thức về giá trị, phù hợp với quy luật giới hạn của cung cầu, trong đó hạn giảm dần của quy luật này ảnh hưởng đến mức giá và giá trị trao đổi.

Giá cả thị trường Chịu sự điều tiết của giá cả tự nhiên Là kết quả sự va chạm giữa giá cung và giá cầu

Giá cả cần thiết trong lưu thông

Quyết định số lg tiền cần thiết trong lưu thông

Tỉ lệ thuận với lượng tiền đưa vào trong lưu thông

Rircacdo cho rằng tiền lương là giá cả của thị trường lao động phụ thuộc vào giá cả tự nhiên của các tư liệu sinh hoạt, và ông phủ nhận cuộc đấu tranh đòi tăng lương của người công nhân Theo ông, lương thấp là điều tự nhiên, trong khi lương cao lại được coi là thảm họa.

Clark cho rằng người công nhân được hưởng tiền lương là biến thể của lao động dựa trên lý luận năng suất giới hạn, phủ nhận cuộc đấu tranh đòi tăng lương và giảm thất nghiệp của công nhân, cho rằng công nhân phải chấp nhận mức lương thấp để có việc làm, và muốn có mức lương cao thì có thể bị sa thải do năng suất biên giảm dần Trong khi đó, Adam Smith tin rằng tiền lương chỉ có thể tăng trong nền kinh tế tăng trưởng nhanh.

Lợi nhuận thấp phản ánh việc trả lương chưa xứng đáng với giá trị lao động Việc phủ nhận sự bóc lột kinh tế thường dựa trên quan điểm cho rằng lợi nhuận xuất phát từ toàn bộ vốn đầu tư ban đầu Tuy nhiên, phương pháp này không thể giải thích rõ ràng lợi nhuận dựa trên nguyên tắc trao đổi ngang giá trong nền kinh tế.

Bohm Bawerk cho rằng lợi nhuận xuất phát từ sự chênh lệch trong đánh giá của con người về của cải hiện tại và tương lai, trong đó của cải hiện tại được đánh giá cao hơn Xã hội tư bản là công bằng khi nhà tư bản nhận lợi nhuận phù hợp với năng suất của vốn đầu tư, nhằm phản ánh giá trị thực của nguồn lực Ông nhấn mạnh rằng không có sự bóc lột trong hệ thống này, vì lợi nhuận phản ánh đúng giá trị của quá trình sản xuất Địa tô, do đó, là kết quả của độ màu mỡ tương đối của đất đai, và địa chủ có địa tô phù hợp với năng suất biên tế của đất, thể hiện mối quan hệ cân bằng giữa quyền sở hữu đất đai và năng suất sản xuất.

Phát triển lý thuyết Bàn tay vô hình, tôn trọng các quy luật khách quan tự phát, chi phối hoạt động của con ngừoi

Tâm lý chủ quan đóng vai trò quan trọng trong lý thuyết ích lợi giới hạn và thuyết giá trị giới hạn, nhấn mạnh đến việc câu hỏi dựa trên cảm xúc, sở thích và nhu cầu cá nhân của con người Hiểu rõ tâm lý chủ quan giúp phân tích hành vi tiêu dùng, từ đó tối ưu hóa các chiến lược kinh doanh và Marketing phù hợp với mong muốn của người tiêu dùng Các lý thuyết này tập trung vào việc xác định giá trị dựa trên cảm nhận cá nhân, phản ánh rõ nét về tâm lý chủ quan của khách hàng Như vậy, việc nắm bắt các yếu tố tâm lý và nhu cầu chủ quan là chìa khóa quan trọng để phát triển các chính sách kinh tế và kinh doanh hiệu quả.

Thị trường xã hội Đức

(Phần này học lơ mơ nên mình sẽ bổ xung tài liệu ngoài những cái đc hướng dẫn)

Nền kinh tế thị trườ ng xã hội

Nền kinh tế thị trường xã hội là hệ thống kết hợp giữa tự do cá nhân và năng lực hoạt động kinh tế, đồng thời đảm bảo công bằng xã hội Đây là mô hình kinh tế thúc đẩy sự phát triển bền vững, nâng cao đời sống cộng đồng và đảm bảo quyền lợi cho mọi thành phần xã hội Trong nền kinh tế thị trường xã hội, sự tự do kinh doanh được thúc đẩy song song với các chính sách nhằm giảm bất bình đẳng và thúc đẩy công bằng xã hội Mục tiêu của nền kinh tế thị trường xã hội là cân bằng giữa hiệu quả kinh tế và công bằng xã hội, góp phần xây dựng một môi trường kinh doanh lành mạnh, góp phần phát triển đất nước bền vững.

Nền kinh tế thị trường xã hội không phải là nền kinh tế thị trường tư bản truyền thống hay nền kinh tế kế hoạch hóa của các nước xã hội chủ nghĩa trước đây Đây là mô hình kinh tế thúc đẩy sáng kiến cá nhân và lợi ích toàn xã hội, đồng thời phòng tránh các khuyết điểm lớn của thị trường như lạm phát và thất nghiệp Chính sách của nhà nước trong nền kinh tế thị trường xã hội dựa trên việc lắng nghe và đáp ứng nhu cầu, nguyện vọng của cá nhân, đảm bảo công bằng xã hội và thúc đẩy sự phát triển bền vững.

Mô hình này theo đuổi các mục tiêu:

Bảo đảm và nâng cao tự do về vật chất cho mọi công dân là mục tiêu hàng đầu của chính sách xã hội Điều này được thực hiện bằng cách tạo ra cơ hội kinh doanh cá thể rộng mở, thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo Hệ thống an toàn xã hội vững chắc đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ người dân trước những rủi ro tài chính và cuộc sống, góp phần xây dựng một nền kinh tế phát triển bền vững và công bằng xã hội.

Thực hiện công bằng xã hội có nghĩa là thúc đẩy công bằng trong khởi nghiệp và phân phối tài nguyên, nhằm đảm bảo sự bình đẳng và công bằng cho tất cả các thành viên trong xã hội Đồng thời, cần bảo đảm sự ổn định nội bộ của xã hội bằng cách khắc phục các khủng hoảng kinh tế và điều chỉnh mất cân đối, để duy trì nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững.

Tư tưởng trung tâm của mô hình là:

Tự do thị trường và tự do kinh doanh là những nguyên tắc cốt lõi của hệ thống kinh tế tư bản chủ nghĩa, trong đó quyền sở hữu tư nhân được bảo vệ nghiêm ngặt để thúc đẩy sự phát triển và đổi mới Chính phủ giữ vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sự phối hợp giữa tự do kinh tế và các quy tắc, chuẩn mực xã hội, qua đó duy trì sự ổn định và công bằng trong nền kinh tế Chủ doanh nghiệp có tính độc lập về kinh tế và chịu trách nhiệm trước những quyết định của mình, góp phần thúc đẩy hoạt động kinh doanh hiệu quả và cạnh tranh lành mạnh Đồng thời, hệ thống này cũng thừa nhận vai trò nhất định của Nhà nước trong việc điều tiết và kiểm soát các hoạt động kinh tế, nhằm bảo vệ lợi ích chung của xã hội và giữ vững hệ thống kinh tế tự do.

+ Được tổ chức theo kiểu "sân bóng đá" (Ropke và Erhard nêu ra)

- Xã hội là một sân bóng đá

- Các giai cấp và tầng lớp xã hội là các cầu thủ

- Nhà nước là trọng tài, đóng vai trò bảo đảm cho trận đấu diễn ra theo luật, tránh khỏi những tai họa.

C ạ nh tranh có hi ệ u qu ả

Cạnh tranh có hiệu quả được xem là yếu tố trung tâm không thể thiếu trong hệ thống kinh tế xã hội của Đức, vì nó giữ vai trò quyết định trong diễn biến thị trường Để duy trì cạnh tranh lành mạnh và hiệu quả, cần có sự bảo hộ và hỗ trợ của chính phủ, đồng thời tôn trọng quyền tự do của các doanh nghiệp Trong quá trình cạnh tranh, các doanh nghiệp có cơ hội thành công nhưng cũng đối mặt với rủi ro, phản ánh rõ chức năng của cạnh tranh trong thúc đẩy sự phát triển kinh tế.

Trong nền kinh tế thị trường, việc sử dụng các nguồn tài nguyên một cách tối ưu là yếu tố then chốt để nâng cao hiệu quả sản xuất Cạnh tranh thúc đẩy tài nguyên dịch chuyển đến những nơi có năng suất sử dụng cao nhất, nhằm tối đa hóa lợi nhuận cho người sở hữu Mặc dù hoạt động này giúp phát huy tối đa tiềm năng của nguồn lực, nhưng không thể coi quá trình phân bổ tài nguyên là hoàn hảo, vẫn còn tồn tại những sai sót và giới hạn cần được điều chỉnh.

Khuyến khích tiến bộ kỹ thuật thúc đẩy sự đổi mới và sáng tạo trong thị trường Người đầu tiên đưa ra sản phẩm phù hợp với nhu cầu khách hàng sẽ có vị trí độc quyền và lợi nhuận đáng kể, tạo động lực thu hút nguồn lực và đầu tư Các đối thủ cạnh tranh sẽ học hỏi và bắt chước các nhà sáng chế này, từ đó thúc đẩy cạnh tranh và phát triển công nghệ mới Chính nhờ sự cạnh tranh này mà tiến bộ kỹ thuật ngày càng được đẩy mạnh, góp phần nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm trên thị trường.

Chức năng thu nhập trong cạnh tranh cho thấy rằng khi thị trường cạnh tranh hoạt động hiệu quả, các doanh nghiệp thành công sẽ được thưởng bằng lợi nhuận cao hơn, từ đó tạo ra thu nhập cao hơn Cạnh tranh công bằng thúc đẩy phân phối thu nhập ban đầu, khuyến khích các doanh nghiệp nỗ lực để đạt thành tích xuất sắc hơn trong thị trường Nhờ đó, cạnh tranh giúp đảm bảo sự công bằng trong phân phối lợi nhuận và thúc đẩy sự phát triển kinh tế bền vững.

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Kiểm soát sức mạnh kinh tế là yếu tố quan trọng để đảm bảo cạnh tranh hiệu quả trên thị trường Các vị trí độc quyền và lợi nhuận độc quyền chỉ tồn tại trong một thời gian nhất định do tác động của cạnh tranh Chức năng kiểm soát sức mạnh kinh tế này giúp hạn chế sự hình thành và kéo dài của các độc quyền, từ đó duy trì sự công bằng và lành mạnh cho thị trường Tuy nhiên, khi sức mạnh kinh tế vượt quá mức quy định, nó có thể dẫn đến việc kiểm soát các thế lực chính trị, gây ảnh hưởng tiêu cực đến nền kinh tế và xã hội.

Việc chấp nhận cơ chế thị trường như một nguyên tắc cơ bản giúp chính phủ tự hạn chế vai trò hỗ trợ, từ đó kiểm soát sức mạnh chính trị Chính phủ cần cân nhắc cẩn trọng trước khi can thiệp, chỉ hành động khi thực sự cần thiết để duy trì sự cạnh tranh hiệu quả Trong quá trình này, cạnh tranh đóng vai trò quan trọng trong việc hạn chế các thế lực chính trị độc đoán, góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển bền vững và công bằng hơn.

Quyền tự do lựa chọn và hành động cá nhân là yếu tố then chốt giúp tạo ra sự cạnh tranh hiệu quả trên thị trường, thúc đẩy các doanh nghiệp tham gia tích cực vào hoạt động kinh doanh Sự cạnh tranh là yếu tố cơ bản quyết định đến khả năng phát triển và đổi mới của các doanh nghiệp Tuy nhiên, cạnh tranh cũng mang theo những nguy cơ và đe dọa, như việc hình thành các độc quyền hoặc hành vi cạnh tranh không lành mạnh, ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường kinh doanh và lợi ích của người tiêu dùng Việc duy trì cạnh tranh lành mạnh đòi hỏi sự kiểm soát và điều chỉnh phù hợp từ các cơ quan quản lý để đảm bảo thị trường luôn công bằng, cạnh tranh và phát triển bền vững.

Những nguy cơ do chính phủ gây ra: Hoạt động của chính phủ có thể làm suy yếu các quá trình cạnh tranh theo nhiều nghĩa khác nhau

Các hoạt động thương mại của nhà nước không chỉ giới hạn ở vai trò quản lý xã hội mà còn có thể ảnh hưởng tiêu cực đến cạnh tranh trên thị trường Nhà nước đôi khi hạn chế hoặc bóp méo cạnh tranh bằng cách hành động như một bạn hàng bình đẳng, hoặc độc quyền, gây ảnh hưởng đến các doanh nghiệp và người mua bán hàng hóa khác nhau Điều này có thể gây ra sự cạnh tranh không công bằng và làm giảm tính minh bạch của thị trường, ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của nền kinh tế.

Những nguy cơ do tƣ nhân gây ra

-Nhưng hạn chế theo chiều ngang

Thỏa thuận giữa các đối thủ cạnh tranh, thường gọi là "các ten", là hình thức hạn chế cạnh tranh nguy hiểm và phổ biến nhất Các đối thủ cạnh tranh bí mật thống nhất về một vấn đề kinh tế, nhằm loại bỏ cạnh tranh từ các đối thủ khác nhau Hoạt động này gây ra các hạn chế cạnh tranh theo chiều ngang, ảnh hưởng tiêu cực đến thị trường và người tiêu dùng.

Các thỏa thuận theo chiều dọc liên quan đến việc người sản xuất và người tiêu thụ hàng hóa thống nhất về giá bán, nhằm loại bỏ cạnh tranh ở khâu bán lẻ và hình thành các doanh nghiệp có sức mạnh thị trường Những nguy cơ tiềm ẩn bao gồm sự hình thành các tập đoàn lớn chiếm vị trí độc quyền, giảm cạnh tranh, cũng như các hình thức tẩy chay và cấm vận nhằm kiểm soát thị trường Sự tập trung hóa thông qua hợp nhất doanh nghiệp làm suy yếu cạnh tranh giữa các đối thủ, gây ra rủi ro giảm sự chọn lựa của người tiêu dùng và ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển của thị trường Việc bảo vệ cạnh tranh là cần thiết để duy trì môi trường cạnh tranh lành mạnh, thúc đẩy sự sáng tạo và đem lại lợi ích tối đa cho người tiêu dùng.

Bảo vệ cạnh tranh và chống lại các biện pháp hạn chế cạnh tranh của tư nhân có thể do cả cá nhân và nhà nước đảm nhiệm Tại Đức, luật pháp tận dụng cả hai khả năng này để thực thi các quy định về cạnh tranh công bằng và ngăn chặn các hành vi hạn chế cạnh tranh gây thiệt hại cho thị trường.

Các công cụ bảo vệ: Xử lý hành chính và xử lý hình sự

Cơ quan chấp hành: cơ quan chống các ten quan trọng nhất ở Đức là cơ quan chống các ten liên bang

2 Các tiêu chuẩn của nền kinh tế thị trường xã hội

Thứ nhất, tuyệt đối đảm bảo quyền tự do cá nhân.

Thứ hai, bảo đảm công bằng xã hội thông qua các chính sách xã hội của nhà nước. cuu duong than cong com

Thứ ba, chính sách kinh doanh theo chu kỳ Nhà nước phải có chính sách khắc phục hậu quả của khủng hoảng chu kỳ, điều chỉnh mất cân đối.

Thứ tư, chính sách tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội

Chính sách cơ cấu là tiêu chuẩn quan trọng và cốt lõi trong chính sách tăng trưởng kinh tế Việc thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp với yêu cầu của cuộc cách mạng khoa học công nghệ là yếu tố then chốt để nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững Đồng thời, chính sách này còn tập trung vào đào tạo con người và ứng dụng công nghệ mới nhằm đảm bảo sự chuyển đổi hiệu quả của nền kinh tế trong thời kỳ đổi mới.

Thứ sáu, bảo đảm tính phù hợp với cạnh tranh trên thị trường, ngăn ngừa sự phá vỡ hay hạn chế cạnh tranh quá mức trên thị trường

Ngày nay, lý thuyết này được phát triển thành lý thuyết "Xã hội có tổ chức", "Xã hội phúc lợi chung".

3 Các chức năng của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường - xã hội

Cạnh tranh là yếu tố trung tâm không thể thiếu để thúc đẩy sự phát triển kinh tế, nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ Tuy nhiên, để đạt hiệu quả tối đa, cần có sự bảo hộ của Nhà nước nhằm duy trì môi trường cạnh tranh công bằng Nhà nước cần tôn trọng quyền tự do của các doanh nghiệp, đảm bảo họ có thể hoạt động tự do trong khuôn khổ pháp luật Chính sách bảo hộ phù hợp giúp các doanh nghiệp phát triển bền vững, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia trên thị trường toàn cầu.

Chức năng cơ bản của cạnh tranh là:

+ Sử dụng các nguồn tài nguyên một cách tối ưu

+ Khuyến khích tiến bộ kĩ thuật

+ Thỏa mãn nhu cầu người tiêu dùng

+ Đảm bảo tính linh hoạt của sự điều chỉnh

+ Thực hiện kiểm soát sức mạnh kinh tế và chính trị

+ Đảm bảo quyền tự do lựa chọn và hành động cá nhân.

Các nhân tố đe dọa cạnh tranh là:

+ Từ chính phủ: có thể hạn chế, bóp méo cạnh tranh, với tư cách người quản lí xã hội sẽ làm suy yếu cạnh tranh.

+ Từ phía tư nhân: về cơ bản đó là sự hình thành tổ chức độc quyền

Do đó, các nhà kinh tế học Đức cho rằng cần phải có biện pháp bảo vệ cạnh tranh.

4 Yếu tố xã hội trong kinh tế thị trường - xã hội

Ngày đăng: 27/12/2022, 19:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w