1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương lịch sử các học thuyết kinh tế

41 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề cương lịch sử các học thuyết kinh tế
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế học
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 320,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

➔ Như vậy, đặc điểm quan trọng nhất của học thuyết kinh tế trọng nông là đã chuyển đối tượng nghiên cứu từ lĩnh vực lưu thông sang lĩnh vực sản xuất, đánh giá cao vai trò của nông nghiệp

Trang 1

Chương 3: Học thuyết kinh tế tư sản cổ điển

A Học thuyết kinh tế của Chủ nghĩa Trọng thương và Chủ nghĩaTrọng nông

CÂU 1: Trình bày nội dung học thuyết kinh tế của Chủ nghĩa trọng thương Anh So sánh 2 giai đoạn.

Trả lời

Chủ nghĩa trọng thương Anh ra đời vào thế kỷ XVI và XVII Chủ nghĩa trọng thương

Anh phát triển qua 2 giai đoạn:

* Gi ai đ oạ n 1: Học thuyết tiền tệ (Bảng cân đối tiền tệ

- Đại biểu tiêu biểu: William Staford

- Nội

dung:

+) Ông nhận thấy hiện tượng tiền đúc loại tồi không đủ giá xen lẫn tiền đúc loại tốt đủ giá gây khókhăn trong trao đổi nên ông kiến nghị với chính phủ Anh 3 kiến nghị:

• Đình chỉ đúc tiền giả Yêu cầu đúc đúng đúc đủ

• Quy định tỉ giá hối đoại bắt buộc

• Cấm xuất khẩu tiền ra nước ngoài

+) Với lý luận cân đối tiền tệ, Williams Staford cho rằng ngoại thương sẽ đem về nhiều tiềncho quốc gia Từ đó ông đề ra chính sách ngoại thương “ xuất ra nước ngoài nhiều hơn mua

ở nước ngoài về

➔ Như vậy, ở giai đoạn này những người trọng thương chỉ hiểu tiền vs chức năng

phương tiện cất trữ, chưa hiểu bản chất và quy luật lưu thông tiền tệ

* Giai đoạn 2: Học thuyết trọng thương (Bảng cân đối thương mại)

- Đại biểu tiêu biểu: Thomas Mun

- Nội dung :

+) Chống lại quan điểm cấm xuất khẩu tiền của giai đoạn 1 và cho rằng nếu xuất

1triệu bảng Anh ra nước ngoài mua hàng rồi đem bán thu được 3tr bảng Anh thì xuất khẩu tiền cũng có lợi như nhập khẩu tiền vì đó là thủ đoạn làm giàu của mỗi quốc gia

Trang 2

+) Ông đưa ra 2 phương pháp thực hiện thương nghiệp xuất siêu:

• Một, xuất khẩu hàng hóa theo công thức: H1 – T – H2 (H1>H2)

Trang 3

• Hai, phát triển thương mại gián tiếp theo công thức: T1 – H – T2( T2>T1).

➔ Kết luận: Như vậy, học thuyết trọng thương Anh ở cả 2 giai đoạn đều cho rằng nhiệm vụ

kinh tế của đất nước là phải làm giàu, phải tích lũy tiền Tuy nhiên, phương pháp tích lũy tiền là khác nhau

Nộ i dung họ c thuyết kinh ki nh tế của A.Monchreti en:

- Ông là người đầu tiên nêu ra danh từ kinh tế - chính trị học trong cuốn “Luận văn chính trị kinh tế học” xuất bản năm 1615

- Ông đánh giá cao vai trò của người nông dân, coi nông dân có vai trò cốt yếu và là chỗ dựa của nước Pháp Nên đòi hỏi nhà nước phải quan tâm đến người nông dân

- Quan điểm về tài sản: Tài sản của quốc gia không chỉ là tiền mà còn là dân số nông nghiệp

- Quan điểm về trọng thương: Coi hoạt động ngoại thương là nguồn tài sản chủ yếu

➔ Những quan điểm của ông phản ánh thời kì quá độ từ học thuyết tiền tệ đến Chủ nghĩa trọng thương phát triển

Trang 4

* Nộ i dung họ c thuy ết ki nh tế của J Co lbert:

- Ông đề ra chính sách phát triển cho nền kinh tế Pháp trong vòng 100 năm gọi là

“Chủ nghĩa Colbert”

- Đối với ngành công nghiệp:

+) Ông ủng hộ cho sự phát triển của nền kinh tế Pháp lúc bấy giờ bằng cách:

• Cấp vốn nhiều hơn cho sản xuất công nghiệp

• Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá chặt chẽ để đảm bảo chất lượng sản phẩm và nâng cao chất lượng đầu tư

- Đối với nông nghiệp:

+) Đưa ra những chính sách hà khắc đối với nền nông nghiệp như:

• Tăng thuế các nông sản phẩm

• Tăng giá vật tư nông phẩm

• Phong tỏa thị trường nông sản phẩm

• Hạ giá nông sản phẩm

• Bắt bán lùa mì với bất cứ giá nào

➔ Những chính sách này đã làm phá sản nền kinh tế nông nghiệp nước Pháp lúc bấy giờ

➔ Kết luận: Chính sách kinh tế của Colbert mang nặng tư tưởng trọng thương: ông

cho rằng chỉ có ngoại thương mới có khả năng làm cho cuốc sông người dân sung túc

CÂU 3: Nêu đặc điểm của Chủ nghĩa Trọng nông.

Trả lời

Chủ nghĩa Trọng nông ra đời ở Pháp vào những năm 1756-1777 Với những đặc điểm sau:

Đưa ra các biện pháp và chính sách kinh tế có lợi cho nông nghiệp:

- Tăng giá lúa mì cám tự do buôn bán lúa mì ra nước ngoài

- Coi nông nghiệp đồn điền là ngành sản xuất vật chất duy nhất cho xã hội là nguồn gốc tạo ra của cải và thu nhập thuần túy

- Ủng hộ mậu dịch tự do cả trong và ngoài nước

Trang 5

➔ Như vậy, đặc điểm quan trọng nhất của học thuyết kinh tế trọng nông là đã chuyển đối tượng nghiên cứu từ lĩnh vực lưu thông sang lĩnh vực sản xuất, đánh giá cao vai trò của nông nghiệp đồn điền.

Trang 6

CÂU 4: Trình bày nội dung học thuyết kinh tế của F.Quesney?

Trả lời

- Lý thuyết về tái sản xuất tư bản ra đời - Biểu kinh tế của F.Quesney

- Ý nghĩa của biểu: Biểu kinh tế là 1 phát minh lớn của ông vì ông đã biết nghiên cứu tái sản xuất

xã hội trong sự biến động của xã hội

* Nội dung: Các giả định nghiên cứu:

- Chỉ nghiên cứu tái sản xuất giản đơn

- Không tính đến ngoại thương

- Không xét đến sự biến động của giá cả

- Phân chia xã hội thành 3 giai cấp cơ bản:

+) Sở hữu: địa chủ

+) Sản xuất: tư bản nông nghiệp

+) Phi sản xuất: nhà tư bản công nghiệp, tư bản thương nghiệp

+) Tổng sản phẩm xã hội giả định có 7 tỉ tiền Pháp trong đó nông nghiệp chiếm 5 tỉ, công nghiệp chiếm 2 tỉ Trong đó:

➢ 1 tỉ: bù đắp tiền ứng trước đầu tiên

➢ 2 tỉ: bù đắp nguyên liệu đã hao phí

➢ 2 tỉ: sản phẩm thuần túy, nuôi công nhân và nhà tư bản

• 2 tỉ công nghiệp gồm:

➢ 1 tỉ: bù đắp tư liệu sinh hoạt để nuôi công nhân và nhà tư bản công nghiệp

➢ 1 tỉ bù đ ắp nguyên liệu hao phí

CÂU 5: Trình bày nội dung lý thuyết tái sản xuất tư bản xã hội – Biểu kinh tế của

F.Quesney ( Phân tích Biểu kinh tế của F.Quesney

Để lưu thông 7 tỉ sản phẩm cần có 2 tỉ tiền (tiền này nằm trong tay giai cấp địa chủ) Quá trình thực hiện trao đổi sản phẩm trao đổi diễn ra qua 5 hành vi:

2 tỉ tiền nộp địa tô Địa chủ

(có 2 tỉ)

Trang 7

Tư bản NN (5 tỉ) Tư bản CN (2 ti)

Trang 8

(1)_ Địa chủ dùng 1 tỉ tiền mua sản phẩm của tư bản chủ nghĩa.

➔ Kết quả:

➢ Đại chủ có trong tay :1 tỉ tiền và 1 tỉ tư bản

➢ Tư bản nông nghiệp có : 1 tỉ tiền và 4 tỉ sản phẩm

(2)_ Địa chủ dùng 1 tỉ tiền còn lại để mua sản phẩm của tư bản nông nghiệp

➔ Kết quả:

➢ Địa chủ có trong tay:

• 1 tỉ sản phẩm của tư bản nông nghiệp

• 1 tỉ sản phẩm của tư bản chủ nghĩa

➢ Tư bản công nghiệp có trong tay:

• Có 1 tỉ tư liệu sinh hoạt

➢ Tư bản nông nghiệp có:

Trang 10

(5) Tư bản công nghiệp dùng 1 tỉ tiền vừa thu về để mua sản phẩm của tư bản nông nghiệp.

➔ Kết quả:

➢ Tư bản nông nghiệp có :

• 2 tỉ sản phẩm dùng để nuôi công nhân và nhà tư bản

• 1 tỉ tư liệu sản xuất

• 2 tỉ tiền

➢ Tư bản công nghiệp có:

• 1 tỉ nguyên liệu

• 1 tỉ tư liệu sinh hoạt

* Kết luận: Sau 5 hành vi:

- Địa chủ đã có đủ 2 tỉ tư liệu sinh hoạt đủ sống trong 1 năm và có trong tay 2 tỉ tiền thu địa tô

- Tư bản chủ nghĩa đã bán hết 2 tỉ sản phẩm và có trong tay 1 tỉ tư liệu sinh hoạt

- Tư bản nông nghiệp đã bán 3 tỉ sản phẩm còn 2 tỉ sản phẩm thuần túy để nuôi công nhân và nhà tư bản nông nghiệp

* Đánh giá:

- Thành công: Ông là người đầu tiên đặt vấn đề nghiên cứu tái sản xuất đúng đắn.

+) Nghiên cứu tái sản xuất giản đơn

+) Sự thực hiện trao đổi kết hợp chặt chẽ cả hiện vật và giá trị

+) Biết xuất phát từ quy luật đúng của lưu thông tiền tệ

+) Biết loại trừ ngoại thương và biến động giá cả

- Hạn chế:

+) Công nghiệp không có sản phẩm thuần túy.

+) Công nghiệp không có khấu hao tư bản cố định

+) Công nghiệp không có sản phẩm tự tiêu dùng (sản phẩm để trao đổi nội bộ)

+) Nông nghiệp có 2 tỉ sản phẩm thuần túy đều dùng để nộp địa tô

Trang 13

B Học thuyết kinh tế của các đại biểu kinh tế tư sản cố điển

Câu 1: Trình bày học thuyết kinh tế của W.Petty?

thiết để sản xuất ra hàng hóa

- Ông cho rằng lao động là nguồn gốc hình thành giá trị và nhấn mạnh vai trò của lao động sản xuất Ông nghiên cứu vai trò của lao động trong việc hình thành giá trị

- Petty nêu nguyên lý “ Lao động là cha đất đai là mẹ của mọi của cải vật chất”

- Petty nghiên cứu mối quan hệ phụ thuộc giữa giá trị hàng hóa và năng suất lao động trong đó

Trang 14

giá trị hàng hóa và năng suất lao động có quan hệ tỉ lệ nghịch (Quan niệm này hoàn toàn đúng.)

➔ W.Petty là người đầu tiên đặt nền móng cho lí thuyết giá trị lao động, xác định

đúng đắn vai trò của lao động trong việc tạo ra giá trị lao động là nguồn gốc thực sự của của cải

2 Học thuyết tiền.

- Theo W.Petty tiền không phải lúc nào

cũng là tiêu chuẩn để đánh giá sự giàu có của một quốc gia nên phải đánh giá đúng mức, đánh giá quá cao hay quá thấp đều là sai lầm (Quan niệm này hoàn toàn phù hợp cho đến hiện nay)

- Petty nghiên cứu 2 kim loại đóng vai trò tiền là vàng và bạc Nghiên cứu quan hệ tỉ lệ giữa chúng là do số lượng lao động hao phí để sản xuất ra vàng và bạc quyết định

=> Ông đánh giá sự tồn tại của chế độ song tiền giống C.Mác

- Ông nghiên cứu về quy luật lưu thông tiền tệ, xác định chính xác lượng tiền trong lưu thông dựa trên cơ sở số lượng hàng hóa và tốc độ chu chuyển của tiền

Trang 15

➔ Kết luận:

- Ông mới nêu ra được 2 nhân tố ảnh hưởng đến lượng tiền trong lưu thông đó là:

tổng giá cả hàng hóa và tốc độ chu chuyển của tiền

- Thấy được ảnh hưởng của thời hạn thanh toán đến lượng tiền trong lưu thông Mác đánh giá đây là phán đoán tài tình của Petty

3 Học thuyết giá trị thặng dư.

Khi nghiên cứu lý thuyết về giá trị thặng dư ông nghiên cứu dưới 2 hình thức:

* Đị a tô:

- Ông cho rằng địa tô là khoản khấu trừ giữa thu nhập và hao phí

Địa tô = Thu nhập – Hao phí+) Phải quy đổi tính toán các khoản thu nhập và hao phí ra cùng 1 đơn vị hiện vật rồi lấy thu nhập trừ đi hao phí Phần còn lại là thu nhập của chủ đất dưới hình thái địa tô

* Từ địa tô ông nghiên cứu giá cả ruộng đất

Giá cả ruộng đất = Địa tô * 20 ( 20 năm)

* Lợi tức ch o va y b ằng ti ền

- Petty cho rằng có 2 cách sử dụng tiền tốt nhất:

+) C1: Dùng tiền mua đất cho thuê thu địa tô

+) C2: Dùng tiền cho vay thu lợi tức với điều kiện mức lợi tức lớn hơn mức địa tô

Câu 2: Trình bày học thuyết kinh tế của Adam Smith.

Trả lời

1 Học thuyết trật tự tự nhiên – Bàn tay vô hình.

- Dựa vào mậu dịch tự do để phát triển kinh tế, sản xuất và lưu thông hàng hóa Dựa trên cạnh

tranh tự do, tuân theo nguyên tắc mậu dịch tự do

- Lấy “con người kinh tế” làm xuất phát điểm để nghiên cứu kinh tế

- Lợi ích kinh tế đóng vai trò là động lực, lợi ích xã hội chỉ có thể được đảm bảo khi lợi ích của

cá nhân được thỏa mãn Lợi ích cá nhân mang tính chất quyết định

- Quy luật kinh tế là khách quan còn chính sách kinh tế có thể kìm hãm hay thúc đẩy sự phát triểnkinh tế, song trong xã hội sự tác động của quy luật kinh tế bao giờ cũng mạnh hơn chính sách kinhtế

Trang 16

- Ông nhận thấy vai trò của nhà nước có 3 chức năng:+) Đấu tranh chống kẻ thù bên ngoài.

Trang 17

+) Đấu tranh chống phần tử phạm tội hình sự.

+) Nhà nước tham gia vào các lĩnh vực vượt quá khả năng của doanh nghiệp

2 Học thuyết về tiền.

- Theo ông trao đổi là dấu hiệu quan trọng của nền sản xuất xã hội vì xã hội liên hiệp sản xuất,

liên hiệp trao đổi, trong đó tiền đóng vai trò là phương tiện kinh tế Làm cho trao đổi dễ dàng thuận lợi hơn

- Về số lượng tiền, ông cho rằng không phải số lượng tiền quyết định giá cả hàng hóa mà chính giá cả hàng hóa quyết định lượng tiền trong lưu thông (điều này đúng với tiền vàng)

- Tiền có chức năng phương tiện lưu thông và tiền giấy có thể thay thế cho tiền vàng

vì nó rẻ hơn mà ích lợi vẫn thế Nên ông đồng nhất tiền vàng, tiền giấy, tiền ứng dụng

- Ông khẳng định, giá cả quyết định số lượng tiền trong lưu thông chứ không phải số lượng tiền quyết định giá cả

3 Học thuyết giá trị.

- Adam Smith phân biệt được giá trị sử dụng và giá trị trao đổi, trong đó giá trị sử dụng không

quyết định giá trị và giá trị trao đổi Đồng thời bác bỏ lý luận lợi ích quyết định giá trị, nêu ra

- Ông nêu ra có 2 quy luật quyết định giá trị của hàng hóa:

+) Trong sản xuất hàng hóa giản đơn, giá trị do lao động quyết định (Quy luật này đúng)

+) Trong sản xuất hàng hóa tư bản chủ nghĩa, giá trị do các nguồn thu nhập quyết định (Quy luật sai)

Trang 18

- Ông chia xã hội thành 3 giai cấp:

+) Địa chủ (nhận địa tô)

+) Các nhà tư bản (nhận lợi nhuận)

+) Công nhân (nhận lương)

➔Kết luận: Học thuyết giá trị của A.Smith đã kế thừa và phát triển từ học thuyết giá trị lao động

của W.Petty

4 Học thuyết lợi nhuận, lợi tức.

- Ông cho rằng giá trị sản phẩm là do lao động của công nhân tạo ra được chia làm 2 phần:

+) 1 phần được chi vào tiền lương

+) Phần còn lại để trả lợi nhuận cho người kinh doanh

- Ông cho rằng lợi nhuận là khoản khấu trừ thứ 2 vào sản phẩm lao động Lợi nhuận, lợi tức, địa tô

là những hình thái khác nhau của giá trị thặng dư

- Nguồn gốc của lợi nhuận, lợi tức, địa tô là 1 bộ phận sản phẩm do lao động của công nhân sản xuất tạo nên (đúng)

- Lợi nhuận tăng hay giảm tùy thuộc vào sự giàu có của xã hội: Tiền lương tăng thì lợi nhuận giảm

và ngược lại Lợi nhuận còn phụ thuộc vào quy mô tư bản đầu tư và sự cạnh tranh giữa các nhà tưbản

- Ông chỉ ra bình quân hóa tỉ suất lợi nhuận trong các ngành sản xuất khác nhau và tỉ suất lợinhuận giảm do đầu tư tư bản tăng

- Ông cho rằng nông nghiệp, công nghiệp đều tạo ra lợi nhuận, sản xuất lưu thông cũng đều tạo ralợi nhuận

- Lợi tức là 1 bộ phận của lợi nhuận và sinh ra từ lợi nhuận

➔ Nhận xét: Hạn chế: ông chưa phân biệt được giá trị thặng dư với lợi nhuận và

quan niệm lợi nhuận do toàn bộ tư bản sinh ra

5 Học thuyết về địa tô.

- Ông cho rằng số địa tô là số khấu trừ đầu tiên vào sản phẩm lao động, năng suất lao động nông

nghiệp cao hơn công nghiệp nên thu địa tô là hợp lý Theo ông thu nhập trong nông nghiệp gồm 3

bộ phận:

+) Tiền lương

+) Lợi nhuận

+) Địa tô

Trang 19

- Sản phẩm nông nghiệp bán ra không theo giá trị mà theo giá cả độc quyền vì cầu lớn hơn cung.

- Ông cho rằng địa tô là kết quả tác động của tự nhiên và mức địa tô trên một mảnh ruộng là dothu nhập trên mảnh ruộng đó mang lại quyết định

- Địa tô trên đất trồng các loại cây chủ yếu (lương thực, thực phẩm, thức ăn gia súc,…) quyết địnhmức địa tô trên đất trồng các loại cây khác Theo C.Mác đây là phán đoán tài tình của A.Smith

- Ông phân biệt được tiền tô và địa tô trong đó tiền tô lớn địa tô Tiền tô =

Địa tô + Lợi tức tư bản chi phí cải tạo đất đai

➔ Nhận xét: Lý thuyết địa tô của A.Smith chưa đề cập đến địa tô chênh lệch II và

phủ nhận địa tô tuyệt đối

CÂU 3: Học thuyết kinh tế của David Ricardo.

1 Học thuyết giá trị lao động.

- Ông nghiên cứu lí luận giá trị của A.Smith và phê phán những quan điểm sai Đồng thời kế thừa

và phát triển những quan điểm khoa học trở thành lí luận của mình Nên ông đạt đến đỉnh cao nhất

so với những người đi trước và cùng thời với ông

- Ông phê phán quan điểm nước đôi của A.Smith và nhất quán trong định nghĩagiá trị:

+) Giá trị do lao động tạo ra, giá trị không phụ thuộc vào tiền lương Khi tiền lương tăng giá trịkhông tăng mà lợi nhuận giảm Khẳng định giá trị do lao động quyết định cả trong sản xuất hànghóa giản đơn và sản xuất hàng hóa tư bản chủ nghĩa thì giá trị đều do lao động quyết định =>Khắc phục được hạn chế của A.Smith

- Cơ cấu giá trị hàng hóa: giá trị hàng hóa được quy định bởi lao động đồng nhất của con người.Lao động đồng nhất bao gồm:

+) Lao động trực tiếp: lao động sống

+) Lao động quá khứ trước đó đã hao phí

+) Nếu mượn công thức giá trị hàng hóa của C.Mác thay vào thì gia trị hàng hóa theo

D.Ricardo = C1 + v + m (thiếu C2)

- Ông chia lao động thành lao động giản đơn và lao động phức tạp

- Khi nghiên cứu mối quan hệ giữa năng suất lao động và giá trị hàng hóa ông tán thành quan điểmcủa A.Smith: khi năng suất lao động tăng lên, giá trị hàng hóa giảm xuống và ngược lại

Trang 20

- Ông nêu ra 2 quy luật giá trị:

+) Đối với hàng hóa khan hiếm, giá trị do giá trị sử dụng quyết định

+) Đối với hàng hóa phổ cập, giá trị do lao động quyết định (đúng)

- Theo ông, giá trị hàng hóa được quyết định bởi lượng lao động hao phí trong điều kiện xấu nhất (điều này chỉ đúng trong ngành nông nghiệp)

➔ Tuy lý thuyết giá trị của của D.Ricardo có nhiều tiến bộ và đạt đến đỉnh cao tiến

- Giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị và khẳng định với giá trị nhất định của tiền, số lượng tiềntrong lưu thông phụ thuộc tổng giá cả hàng hóa

3 Học thuyết lợi nhuận.

- Lợi nhuận là 1 phần giá trị lao động do công nhân tạo ra nhưng không được trả công và đó làphần giá trị thừa ra ngoài tiền công Ông đã chỉ ra đúng nguồn gốc của lợi nhuận là do công nhânsản xuất tạo nên

- Nhận thấy xu hướng bình quân hóa tỉ suất lợi nhuận

- Trong điều kiện cạnh tranh tự do của chủ nghĩa tư bản lợi nhuận có khuynh hướng giảm xuống

do tiền lương tăng và tư bản đầu tư tăng

➔ Nhận xét: Hạn chế: ông mới chỉ mô tả lợi nhuận bên ngoài và mới thấy được giá

trị thặng dư tuyệt đối chưa thấy được tương đối, chưa phân biệt được giá trị thặng dư với lợi nhuận

và tỉ suất giá trị thặng dư

4 Học thuyết về địa tô.

- Ông nghiên cứu học thuyết địa tô trên cơ sở học thuyết giá trị lao động,ông cho rằng địa tô là 1

Ngày đăng: 13/09/2023, 10:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w