1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương lịch sử học thuyết kinh tế

19 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Lịch Sử Học Thuyết Kinh Tế
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế Học
Thể loại Đề Cương
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 108,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đây là thời kỳ tích lũy nguyên thủy về tư bản, trong khi đó giai cấp tư sản non trẻ mới ra đời chưa nắm được chính quyền ? Ra đời nhằm đảm bảo lợi ích của giai cấp tư sản *Đặc điểm: -

Trang 1

Contents

TRỌNG THƯƠNG + TRỌNG NÔNG

1 Đặc điểm của chủ nghĩa trọng thương 2

2 Học thuyết của chủ nghĩa trọng thương Pháp 2

3 Học thuyết chủ nghĩa trọng thương Anh 3

4 So sánh 2 giai đoạn của CN trọng thương Anh 3

5 Lý thuyết tái sản xuất tư bản xã hội - Biểu kinh tế của F.Quesnay 4

KINH TẾ TƯ SẢN CỔ ĐIỂN 6 Học thuyết kinh tế của William Petty 10

7 Học thuyết kinh tế của Adam Smith 6

8 Học thuyết kinh tế của David Ricardo 8

KINH TẾ CỔ ĐIỂN MỚI 9 Lý thuyết lợi ích giới hạn 11

10 Lý thuyết giá trị giới hạn 11

11 Lý thuyết năng suất giới hạn 11

12 Lý thuyết giá cả và cân bằng tổng quát nền kinh tế 12

13 Lý thuyết cung cầu – giá cả của Anh (Marshall) 13

KEYNES 14 Lý thuyết chung về việc làm Khuynh hướng tiêu dùng, tiết kiệm 13

15 Lãi suất tư bản cho vay 14

16 Hiệu quả giới hạn của tư bản đầu tư 14

17 Mô hình số nhân đầu tư 15

18 Vai trò nhà nước điều tiết nền kinh tế của Keynes 15

HT KT CỦA TRƯỜNG PHÁI CHÍNH HIỆN ĐẠI 19 Trọng tiền ở Mỹ (Friedman) 16

20 Lý thuyết nền kinh tế hỗn hợp – LT 2 bàn tay 17

21 Lý thuyết tăng trưởng phát triển kinh tế ở các nước đang phát triển 18

1

Trang 2

1 Đặc điểm của chủ nghĩa trọng thương

*Hoàn cảnh ra đời:

- Ra đời vào thế kỷ 15, trong thời kì phương thức sản xuất phong kiến tan rã, phương thức sản

xuất TBCN ra đời

- Đây là thời kỳ tích lũy nguyên thủy về tư bản, trong khi đó giai cấp tư sản non trẻ mới ra đời

chưa nắm được chính quyền

🡪 Ra đời nhằm đảm bảo lợi ích của giai cấp tư sản

*Đặc điểm:

- Đề cao vai trò của tiền (tiền vàng)

- Cho rằng: Khối lượng tài sản quốc gia chỉ có thể tăng lên nhờ ngoại thương -

Đề cao vai trò của nhà nước

Cho rằng: Nhà nước là công cụ vạn năng có thể điều khiển mọi hoạt động kinh tế trong XH

🡪 Từ đó dựa vào NN, ra các chính sách có lợi cho thương nhân

2 Học thuyết của chủ nghĩa trọng thương Pháp

- Về KT: nước Pháp có điều kiện tiếp thu và thực hành chủ nghĩa trọng thương -

CN trọng thương có vai trì thúc đẩy nền KT Pháp lúc bấy giờ

a A Monchretien

- Đánh giá cao vai trò của nông dân: Coi nông dân có vai trò cốt yếu, nông dân là chỗ dựa của

NN 🡪 NN cần quan tâm đến vai trò của nông dân

- Về tài sản:

∙ TS của đất nước không chỉ là tiền mà còn là dân số nông nghiệp

∙ Ngoại thương là nguồn TS chủ yếu

Ông ví nội thương như ống dẫn, ngoại thương như máy bơm

Muốn làm giàu phải bằng con đường ngoại thương

🡪 Phản ánh thời kì quá độ từ Học thuyết tiền tệ đến CN trọng thương phát triển

(Trọng thương chưa triệt để)

b Jean Baptist Colbert – Chủ nghĩa Colbert (Nguyên Bộ trưởng Bộ TC Pháp)

-Về Công nghiệp:

∙ Ủng hộ sự phát triển CN của Pháp bằng cách cấp vốn nhiều hơn

∙ Tăng cường công tác KT để đảm bảo chất lượng sản phẩm và nâng cao hiệu quả đầu tư

-Về nông nghiệp: thực hiện các chính sách làm phá sản nông nghiệp

∙ Tăng thuế các nông sản phẩm

∙ Tăng giá vật tư nông phẩm

∙ Phong tỏa thị trường sản phẩm: Hạ giá sản phẩm, bắt bán lúa mì với bất cứ giá nào

⇨ Làm phá sản nền KT nông nghiệp ở Pháp

🡪 Chính sách của Corbert mang nặng tư tưởng trọng thương

Theo ông: ngoại thương có khả năng làm cho người dân được sung túc

🡪 Đến TK18, CN trong thương ở Pháp sụp đổ (do những chính sách quá hà khắc của Corbert)

Trang 3

2

3 Học thuyết chủ nghĩa trọng thương Anh

a Giai đoạn 1: Học thuyết tiền tệ (Bảng cân đối tiền tệ) – W.Starford

- Ông nhận thấy: tiền đúc loại tồi không đủ giá xen lẫn tiền đúc loại tốt đủ giá 🡪

Gây khó khăn cho việc trao đổi

- 3 kiến nghị:

∙ Cấm đúc tiền giả dối: Phải đúc đúng, đủ giá trị

∙ Quy định tỷ giá hối đoái bắt buộc

∙ Cấm xuất khẩu tiền: tiền không được đưa ra ngoài biên giới quốc gia (Cho rằng: đem ra nước khác là thất thoát tài sản quốc gia)

b Giai đoạn 2: Học thuyết trọng thương (Bảng cân đối thương mại) – Thomas Mun

-Chống lại quan điểm cấm xuất khẩu tiền của giai đoạn 1

∙ Cho rằng: Nếu XK 1tr bảng Anh ra nước ngoài mua hàng để đem bán, sau đó thu về 3tr bảng Anh

🡪Thì XK tiền cũng có lợi như NK tiền

∙ Vì: Đó là thủ đoạn làm giàu của mỗi quốc gia

🡪 NX: Quan điểm phù hợp đến ngày nay

- Nghiên cứu: Mối quan hệ giữa Lưu thông hàng hóa – Lưu thông tiền tệ

∙ Cho rằng: Lưu thông hàng hóa đẻ ra lưu thông tiền tệ

- Đề ra: 2 phương thức thực hiện thương nghiệp xuất siêu

XK hàng hóa theo 2 công thức:

∙ H1 – T – H2 với H1 > H2 H1: hàng xuất đi; H2: Hàng nhập về

∙ T1 – H – T2 với T2 > T1

- Để thực hiện 2 phương thức trên, đề ra 10 biện pháp thực hiện thương nghiệp xuất siêu

Trong đó nhấn mạnh:

∙ Trồng cây CN

∙ XK hàng hóa bằng tàu nước Anh

4 So sánh 2 giai đoạn của CN trọng thương Anh

*Giống:

- Đều nhằm mục đích làm giàu, tăng tích lũy tiền

- Nhấn mạnh vai trò của xuất siêu

- Coi trọng vai trò của nhà nước

*Khác:

- Cấm XK tiền (do quá đề cao vai trò

của tiền)

- Chống lại quan điểm cấm XK tiền của gdd1 Sử dụng tiền như tư bản tiền

tệ 🡪 Sử dụng tiền linh hoạt hơn

- Bán / xuất nguyên liệu với giá rẻ.

Bán hàng hóa với giá cao.

- Bán / xuất nguyên liệu với giá càng rẻ

để bán càng nhiều cho quốc gia.

Trang 4

- Nhấn mạnh vai trò của lưu thông - Nhận thấy vai trò của sản xuất

3

5 Lý thuyết tái sản xuất tư bản xã hội - Biểu kinh tế của F.Quesnay

- Gồm: Tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng

- Biểu kinh tế: là một phát minh lớn của F.Quesnay vì ông đã biết đi tái sản xuất trong sự vận

động của nó

*Nội dung:

5 Giả định:

- Chỉ nghiên cứu tái sản xuất giản đơn

- Không tính đến ngoại thương

- Không xét đến sự biến động của giá cả

- Chia XH chỉ có 3 giai cấp cơ bản:

∙ Giai cấp sản xuất: những người lao động trong nông nghiệp

∙ Giai cấp không sản xuất: công nghiệp + thương nghiệp

∙ Giai cấp sở hữu: chủ đất

- Tổng sản phẩm XH giả định: 7 tỷ

∙ 5 tỷ sp nông nghiệp:

o 1 tỷ bù đắp tiền ứng trước đầu tiên (khấu hao)

o 2 tỷ bù đắp nguyên liệu đã hao phí

o 2 tỷ sản phẩm thuần túy (sp ròng) để nuôi công nhân và nhà tư bản

∙ 2 tỷ sp công nghiệp:

o 1 tỷ bù đắp nguyên liệu đã hao phí

o 1 tỷ bù đắp tư liệu sinh hoạt để nuôi công nhân và nhà tư bản

🡪 Để lưu thông 7 tỷ sp cần 2 tỷ tiền Tiền này nằm trong tay giai cấp sở hữu (địa chủ)

*Sơ đồ biểu kinh tế:

Trang 5

4

(1): Địa chủ dùng 1 tỷ mua sp NN của tư bản NN

∙ Địa chủ: 1 tỷ tiền + 1 tỷ nông phẩm

∙ TBNN: 1 tỷ tiền + 4 tỷ nông phẩm

(2): Địa chủ dùng 1 tỷ mua sp CN của TBCN

∙ Địa chủ: 2 tỷ tư liệu sinh hoạt (1 tỷ nông phẩm + 1 tỷ hàng hóa CN)

∙ TBCN: 1 tỷ tiền + 1 tỷ hàng hóa CN

(3): TBCN dùng 1 tỷ mua hàng hóa của TBNN (mua lương thực thực phẩm)

∙ TBCN: 1 tỷ HH + 1 tỷ tư liệu sinh hoạt

∙ TBNN: 2 tỷ tiền + 3 tỷ nông phẩm

(4): TBNN dùng 1 tỷ mua hàng hóa của TBCN (mua tư liệu sản xuất: máy móc )

∙ TBNN: 1 tỷ tiền + 3 tỷ nông phẩm + 1 tỷ tư liệu sản xuất

∙ TBCN: 1 tỷ tiền + 1 tỷ tư liệu sinh hoạt

(5): TBCN dùng 1 tỷ tiền vừa thu về mua hàng hóa của TBNN (mua nguyên liệu)

∙ TBCN: 1 tỷ tư liệu sinh hoạt + 1 tỷ nguyên liệu

∙ TBNN: 2 tỷ tiền + 1 tỷ tư liệu sản xuất + 2 tỷ nông phẩm làm tư liệu sinh hoạt

*Kết quả từ thực hiện 5 hành vi:

Kết thúc 5 hành vi, tổng sản phẩm xã hội đã được thực hiện và có thể tiếp tục thực hiện một chu kì mới – chu kỳ tái sản xuất giản đơn:

- Địa chủ:

∙ Đã có 2 tỷ tư liệu sinh hoạt và đủ sống trong 1 năm

∙ Có 2 tỷ tiền trong tay do thu địa tô

- Tư bản CN: Bán hết 2 tỷ sp và có trong tay 1 tỷ tư liệu sinh hoạt, 1 tỷ nguyên liệu - Tư bản NN:

Trang 6

Bán hết 3 tỷ sản phẩm, còn 2 tỷ sản phẩm dùng để nuôi công nhân và nhà tư bản; có trong tay 1

tỷ tư liệu sản xuất và 2 tỷ tiền để nộp địa tô

* 4 thành công:

- Là người đầu tiên đặt vấn đề tái sản xuất và nghiên cứu đúng đắn – nghiên cứu tái sản xuất

giản đơn

- Sự thực hiện trao đổi kết hợp chặt chẽ cả 2 mặt (hiện vật và giá trị) là vừa khít -

Biết loại trừ ngoại thương và sự biến động của giá cả

- Biết xuất phát từ quy luật đúng của lưu thông tiền tệ

*4 hạn chế:

- Chưa thấy được cơ sở của tái sản xuất mở rộng trong nông nhiệp

- CN không có khấu hao TSCĐ

- CN không có sp thuần túy, không có việc tự tiêu dùng hay trao đổi nội bộ -

NN có 2 tỷ tiền đều dùng để nộp địa tô 🡪 Không có giá trị thặng dư

🡪 K.Marx đã kế thừa thành công và khắc phục những hạn chế này

5

6 Học thuyết kinh tế của Adam Smith

a Lý thuyết về trật tự tự nhiên – Bàn tay vô hình

- Ủng hộ tư tưởng tự do kinh tế:

∙ Dựa vào mậu dịch tự do để phát triển kinh tế: Sản xuất lưu thông hàng hóa

dựa trên cạnh tranh tự do và tuân theo nguyên tắc mậu dịch tự do - Lấy “con người

kinh tế” là xuất phát điểm nghiên cứu về kinh tế: ∙ Khi con người kinh tế chạy theo tư lợi thì họ bị chi phối và dẫn dắt bởi “bàn tay vô hình” – đó là các quy luật kinh tế

khách quan

∙ Chính các hành vi nhằm phục vụ lợi ích cá nhân lại có xu hướng củng cố lợi ích của xã hội

🡪 Lợi ích cá nhân có vai trò quyết định

- Nhận thấy 3 chức năng của nhà nước:

∙ Chống kẻ thù bên ngoài

∙ Chống tội phạm trong nước

∙ Chức năng KT: tham gia vào các linh vực vượt quá khả năng của doanh nghiệp (xây đường xá, cầu cống, bến cảng…)

b Lý thuyết về tiền

- Phương tiện kỹ thuật: Tiền đóng vai trò là phương tiện kỹ thuật giúp trao đổi dễ

dàng, thuận tiện hơn

- Phương tiện lưu thông: Tiền có chức năng là phương tiện lưu thông ∙ Tiền

giấy có thể thay thế cho tiền vàng vì nó rẻ hơn và ích lợi vẫn thế 🡪 Nên ông

đồng nhất tiền vàng, tiền giấy, tiền tín dụng

- Về số lượng tiền: Không phải số lượng tiền quyết định giá cả hàng hóa mà chính giá

cả hàng hóa quyết định lượng tiền trong lưu thông 🡪 Đúng với tiền vàng c Lý thuyết

Trang 7

giá trị lao động

- Phân biệt được giá trị sử dụng và giá trị trao đổi

Trong đó: Giá trị sử dụng không quyết định giá trị trao đổi

🡪 Bác bỏ lý luận lợi ích quyết định giá trị

- Ông nêu 2 định nghĩa về giá trị:

∙ (1): Giá trị do lao động quyết định, lao động là thước đo thực tế của mọi giá trị 🡪 Định nghĩa đúng

∙ (2): Giá trị do lao động quyết định, lao động đó có thể mua bán hoặc đổi lấy hàng hóa khác 🡪 định nghĩa sai

- Cơ cấu giá trị: Gồm 3 bộ phận hợp thành: Tiền lương, lợi nhuận và địa tô ∙

Nếu mượn công thức giá trị hàng hóa của Marx thay vào,

thì theo Adam Smith: Giá trị hàng hóa = v + m và thiếu c

- Ông nêu 2 quy luật quyết định giá trị hàng hóa:

∙ Trong sản xuất hàng hóa giản đơn, giá trị do lao động quyết định (đúng) ∙ Trong sản xuất HH TBCN, giá trị do các nguồn thu nhập quyết định (sai) 🡪 Lý thuyết giá trị

của A Smith đã kế thừa và phát triển lý thuyết giá trị của W Petty.

6

d Lý thuyết lợi nhuận, lợi tức

Ông chỉ ra:

- Lợi nhuận, lợi tức, địa tô là những hình thái khác nhau của giá trị thặng dư - Nguồn

gốc của lợi nhuận, lợi tức, địa tô: là một bộ phận sản phẩm do lao động công nhân sản xuất tạo nên

- Các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận:

∙ Sự giàu có của XH: tiền lương tăng thì lợi nhuận giảm và ngược lại

∙ Quy mô tư bản: Lợi nhuận giảm do đầu tư tư bản tăng

∙ Sự cạnh tranh giữa các nhà tư bản

🡪 Quan sát hiện tượng cạnh tranh trong XH, ông chỉ ra được xu hướng bình quân hóa tỉ suất lợi nhuận trong các ngành khác nhau

- Nông nghiệp, công nghiệp đều làm ra lợi nhuận, sản xuất lưu thông cũng tạo ra lợi

nhuận

- Lợi tức là một bộ phận của lợi nhuận và sinh ra từ lợi nhuận

🡪 Hạn chế:

∙ Smith chưa phân biệt được giá trị thặng dư với lợi nhuận

∙ Quan niệm lợi nhuận do toàn bộ tư bản sinh ra

e Lý thuyết địa tô

Ông cho rằng:

- Địa tô là số khấu trừ đầu tiên vào sản phẩm lao động

- Tại sao có địa tô: Năng suất lao động của nông nghiệp cao hơn công nghiệp, nên thu

Trang 8

địa tô là hợp lý

∙ Thu nhập trong nông nghiệp gồm 3 bộ phận: Tiền lương, lợi nhuận và địa tô (Khác với thu nhập trong CN: tiền lương, lợi nhuận)

∙ Sản phẩm nông nghiệp bán ra không theo giá trị mà theo giá độc quyền

Vì cầu > cung

- Địa tô là kết quả tác động của tự nhiên:

∙ Mức địa tô trên một mảnh ruộng là do thu nhập của mảnh ruộng đó quyết định

∙ Địa tô trên đất trồng những loại cây chủ yếu như lương thực thực phẩm, thức

ăn gia súc,… sẽ quyết định mức địa tô trên đất trồng những loại cây khác - Phân biệt

được tiền tô và địa tô:

∙ Tiền tô = địa tô + lợi tức của tư bản đầu tư để cải tao đất đai

🡪 Hạn chế:

∙ Chưa đề cập đến đại tô chênh lệch 2

∙ Phủ nhận địa tô tuyệt đối

🡪 Nguyên nhân: Do ông lẫn lộn giữa giá cả và giá trị.

7

7 Học thuyết kinh tế của David Ricardo

a Học thuyết về giá trị lao động

- Nghiên cứu lý luận giá trị của Adam Smith: Ông phê phán điểm sai, kế thừa và phát

huy điểm đúng đắn, khoa học

🡪 Lý luận của Ricardo đạt tới đỉnh cao nhất so với những người trước và cùng

thời ông

- Phê phán A Smith khi nêu ra 2 định nghĩa về giá trị và nhất quán thành một định

nghĩa:

∙ Giá trị do lao động tạo ra, không phụ thuộc vào tiền lương Tiền lương tăng không làm giá trị tăng mà làm lợi nhuận giảm

∙ Giá trị do lao động quyết định cả trong sản xuất hàng hóa giản đơn và sản xuất hàng hóa TBCN

- Kế thừa:

∙ Phân biệt giá trị sử dụng và giá trị trao đổi: Khẳng định giá trị sử dụng

không quyết định giá trị trao đổi

∙ Nghiên cứu mối quan hệ giữa năng suất lao động và giá trị hàng hóa: Khi NSLĐ tăng lên thì giá trị hàng hóa giảm xuống

- Cơ cấu giá trị: Giá trị hàng hóa được quyết định bởi lao động đồng nhất của con

người

(chứ không phải lao động cá biệt)

∙ Lao động đồng nhất bao gồm:

o Lao động trực tiếp: “lao động sống”

o Lao động quá khứ đã hao phí vào máy móc nhà xưởng

Trang 9

∙ Nếu mượn công thức giá trị hàng hóa của Marx thay vào, thì theo Ricardo: Giá trị hàng hóa = c1 + v + m và thiếu c2

∙ Ông có tư tưởng chia lao động thành lao động giản đơn và lao động phức tạp nhưng không giải thích được

- Nêu ra 2 quy luật giá trị:

∙ Đối với hàng hóa khan hiếm: Giá trị so giá trị sử dụng quyết định (Sai) ∙ Đối với

hàng hóa phổ cập: giá trị do lao động quyết định (Đúng) - Cho rằng: Giá trị hàng hóa

được xác định bởi hao phí lao động trong điều kiện xấu nhất

🡪 Lý thuyết của Ricardo tiến bộ và đạt với đỉnh cao, tiến gần nhất tới lý thuyết về gái trị của Marx nhưng vẫn còn một số hạn chế

🡪 Hạn chế:

∙ Chưa nhận thức được tính chất 2 mặt của lao động sản xuất hàng hóa ∙ Chưa phân biệt được giá trị hàng hóa và giá cả sản xuất.

8

b Lý thuyết về tiền

- Giá trị của tiền do giá trị vật liệu làm ra nó quyết định Nó được đo bằng lượng lao động

hao phí sản xuất ra vàng và bạc (đúng với tiền vàng và bạc)

- Về số lượng tiền: Giá cả hàng hóa phụ thuộc giá trị của tiền Nếu vật liệu làm ra tiền

đắt thì giá cả hàng hóa giảm và ngược lại

- Tiền giấy không có giá trị nội tại: Giá trị tiền giấy được quyết định bới giá trị số vàng

chúng đại diện

- Ông đấu tranh chống lại lạm phát để ổn định lưu thông tiền tệ 🡪

Hạn chế:

∙ Chưa phân biệt rõ: Lưu thông tiền giấy và Lưu thông tiền vàng ∙

Chưa đi sâu nghiên cứu: nguồn gốc, bản chất, chức năng của tiền c Lý thuyết

lợi nhuận

- Lợi nhuận: là một phần giá trị do công nhân tạo ra nhưng không được trả công; là phần

giá trị thừa ra ngoài tiền công

- Nhận thấy xu hướng bình quân hóa tỷ suất lợi nhuận

- Trong điều kiện cạnh tranh tự do của CNTB: lợi nhuận có khuynh hướng giảm

xuống do tiền công tăng và tư bản đầu tư tăng

🡪 Hạn chế:

∙ Mới chỉ mô tả về lợi nhuận bề ngoài

∙ Mới thấy được giá trị thặng dư tuyệt đối mà chưa được giá trị thặng dư

tương đối

d Lý thuyết địa tô

- Bác bỏ lý luận địa tô là sản vật của tự nhiên

- Dựa vào quy luật giá trị để giải thích địa tô: Địa tô là 1 phần khấu trừ vào sản

Trang 10

phẩm lao động của công nhân nông nghiệp

- Giá trị nông phẩm được do hao phí lao động trên ruộng đất xấu quyết định Nên đất

xấu không phải nộp địa tô

- Phân biệt: Tiền tô – Địa tô

∙ Địa tô: là trả công cho khả năng thuần túy của tự nhiên

∙ Tiền tô = địa tô + lợi nhuận tư bản đầu tư cho nông nghiệp

- Địa tô là bằng chứng của sự bần cùng: Nếu mức địa tô càng cao thì XH càng khan hiếm

lúa mì

🡪 Hạn chế:

∙ Gắn lý luận địa tô với quy luật ruộng đất sinh lợi ngày càng giảm sút ∙

Không thừa nhận địa tô tuyệt đối

∙ Chưa đề cập đến địa tô chênh lệch 2.

9

8 Học thuyết kinh tế của William Petty

a Học thuyết giá trị lao động

- Ông dùng thuật ngữ “giá cả” để nêu tư tưởng “giá trị”

∙ Chia giá cả thành 2 loại:

o Giá cả chính trị (gcả thị trường): do nhiều yếu tố quyết định 🡪 khó xác định

o Giá cả tự nhiên: do lượng lao động hao phí để sản xuất ra HH quyết định

∙ Cách xác định giá trị cá biệt: là tổng hao phí lao động sản xuất ra sản phẩm - Ông xác định lao động là nguồn gốc hình thành giá trị

Nhấn mạnh vai trò của lao động trong việc hình thành giá trị

🡪 Từ đó nêu ra nguyên lý nổi tiếng:

“Lao động là cha, đất đai là mẹ của mọi của cải vật chất”

- Ông nghiên cứu mối quan hệ phụ thuộc giữa giá trị hàng hóa và năng suất lao động:

Cho rằng: Giá trị hàng hóa có tỷ lệ nghịch với năng suất lao động

🡪 Petty là người đầu tiên đặt nền móng cho lý thuyết giá trị lao động và xác định đúng đắn

vai trò của lao động trong việc tạo ra giá trị: Lao động là nguồn gốc thực sự tạo ra của cải b Học thuyết về tiền

- Cho rằng: tiền không phải lúc nào cũng là tiêu chuẩn để đánh giá sự giàu có của mỗi quốc

gia

Nên phải đánh giá tiền đúng mức, đánh giá quá cao hay quá thấp đều là sai

lầm Vì tiền chỉ là công cụ của lưu thông hàng hóa

🡪 Không nên tích trữ tiền quá mức

- Nghiên cứu 2 kim loại đóng vai trò là tiền: vàng và bạc

🡪 Ông đánh giá sự tồn tại của song bản vị khác với Marx

Ngày đăng: 30/10/2023, 22:16

w