1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương môn lịch sử học thuyết kinh tế

16 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Lịch Sử Học Thuyết Kinh Tế
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Lịch Sử Học Thuyết Kinh Tế
Thể loại Đề Cương
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 406,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hơn nữa, những chính sách cực tả của J.Colbert đã làm phá sản nền nông nghiệp của Pháp, đòi hỏi phải có một cách nhìn mới, 1 lí luận mới cho nền kinh tế và nông nghiệp phát triển - Đặc đ

Trang 1

1

ĐỀ CƯƠNG LỊCH SỬ HỌC THUYẾT KINH TẾ

Mục Lục:

A/ Học thuyết kinh tế của chủ nghĩa trọng thương 2

Câu1: Chủ nghĩa trọng thương Anh 2

Câu2: Chủ nghĩa trọng thương Pháp 2

Câu3: Hoàn cảnh ra đời và đặc điểm của chủ nghĩa trọng thương: 3

B/ Chủ nghĩa trọng nông: 3

Câu 1: Hoàn cảnh ra đời và đặc điểm: 3

Câu 2: Học thuyết kinh tế của F Quesnay: 4

C/ Học thuyết kinh tế tư sản cổ điển: 4

Câu1: Hoàn cảnh ra đời, đặc điểm: 4

Câu2: Học thuyết kinh tế của William Petty: 4

Câu3: Học thuyết kinh tế của Adam Smith: 5

Câu 4: Học thuyết kinh tế của David Ricardo: 7

Câu 5: Học thuyết kinh tế của Simonde 8

D/ KTKT tư sản cổ điển mới: 9

Câu1: Hoàn cảnh ra đời và đặc điểm 9

Câu 2: Lý thuyết cân bằng tổng quát của L.Walras – Lý thuyết này kế thừa phát triển Lý thuyết “ Bàn tay vô hình “ của Adam 9

E/ Học thuyết kinh tế của J keyness 10

Câu1: Hoàn cảnh ra đời và đặc điểm: 10

Câu 2: Học thuyết kinh tế của J.Keyness về tiêu dùng và tiết kiệm 10

Câu 3: Học thuyết kinh tế của J.Keyness về lãi suất tư bản cho vay: 11

Câu 4: Học thuyết kinh tế của J.Keyness về hiệu quả giới hạn của tư bản đầu tư: 11

Câu 5: Sự phát triển và hạn chế trong lý thuyết J Keyness 12

F/ HTKT của chủ nghĩa tự do mới và trường phái chính hiện đại 13

Câu 1: Hoàn cảnh ra đời và đặc điểm 13

Câu 2: Trường phái trọng tiền ở Mỹ 13

Câu 3: HTKT nền kinh tế hỗn hợp – Lý thuyết 2 bàn tay HTKT của P.A Samuelson 14

Trang 2

2

A/ Học thuyết kinh tế của chủ nghĩa trọng thương

Câu1: Chủ nghĩa trọng thương Anh

*Giai đoạn 1: Hệ thống tiền tệ (Bảng cân đối tiền tệ - thế kỉ XVI) William Standford

- Tiền đúc loại tồi không đủ giá xen lẫn tiền đúc loại tốt đủ giá gây khó khăn cho trao đổi

- Kiến nghị Chính phủ Anh 3 yêu cầu:

• Cấm đúc tiền giả

• Quy định tỷ giá hối đoái bắt buộc

• Cấm xuất khẩu tiền

*Giai đoạn 2: Hệ thống trọng thương (Bảng cân đối thương nghiệp thế kỉ XVII) – Thomas

Mun

- Chống lại việc cấm xuất khẩu tiền: Nếu xuất khẩu 1 triệu bảng Anh ra nước ngoài mua hàng rồi đem hàng thu về 3 triệu bảng Anh thì xuất khẩu tiền cũng có lợi như nhập khẩu tiền

- Thủ đoạn tăng của cải

• Cho phép mở rộng buôn bán ở những nơi có lợi cho thương nhân

• Đề ra 2 nguyên tắc thương nghiệp xuất siêu:

1 Xuất khẩu theo công thức: H1- T – H2 ( H1> H2)

2 Phát triển thương mại gián tiếp theo công thức: T1 – H – T2 ( T2 > T1)

 So sánh 2 giai đoạn:

*Giống: Cả 2 giai đoạn đều nhằm mục đích tích lũy tiền, cho rằng nhiệm vụ kinh tế của đất

nước là phải làm giàu, nhấn mạnh vai trò nhà nước, nhấn mạnh xuất siêu Song bằng hai phương pháp khác nhau, họ có những sự khác nhau về lí luận

*Khác:

+ Giai đoạn1: Chỉ quan tâm đến tiền, không có mối quan hệ giữa tiền và hàng hóa Cấm xuất khẩu tiền

+ Giai đoạn 2: Vạch rõ lưu thông tiền tệ phản ánh lưu thông hàng hóa, nhấn mạnh mối quan

hệ T – H Nếu T đề ra thương nghiệp thì thương nghiệp cũng đề ra T nên ông đề ra những quy tắc xuất siêu

➢ Về giá cả:

• GĐ1: Bán nguyên liệu ra nước ngoài với giá rẻ mạt, xuất khẩu hàng hóa với giá cao

• GĐ2: Bán hàng hóa với giá càng rẻ để bán được càng nhiều càng có lợi

 Bởi vậy Thomas Mun đề ra 10 giải pháp thương nghiệp xuất siêu

➢ Nhìn nhận:

• GĐ1: Mới nhìn nhận vai trò của ngoại thương (xuất siêu)

• GĐ2: Đã nhận thấy vai trò của sản xuất

Câu2: Chủ nghĩa trọng thương Pháp

*A Monchretien:

Trang 3

3

- Người đầu tiên nêu ra danh từ chính trị kinh tế học

- Quan điểm về tài sản:

+ Tài sản đất nước không chỉ là tiền mà còn là số dân nông nghiệp  đánh giá cao vai trò của người nông dân

+ Ngoại thương là con đường tăng tài sản của một quốc gia: “Nội thương như ống dẫn, ngoại thương như máy bơm”

*J Baptise Colbert:

- Bộ trưởng bộ tài chính Pháp đề ra chính sách kinh tế 100 năm

- Chủ nghĩa Colbert:

+ Ủng hộ công nghiệp Pháp, kiểm tra đảm bảo sản lượng sản lượng CN

+ Thực hiện chính sách phá sản Nông nghiệp: Tăng giá vật tư Nông nghiệp, tăng thuế nông sản, phong tỏa thị trường nông sản phẩm tan rã

Câu3: Hoàn cảnh ra đời và đặc điểm của chủ nghĩa trọng thương:

- Chủ nghĩa trọng thương à tư tưởng của giai cấp tư sản hình thành trong giai đoạn phương thức sản xuất phong kiến tan ra, tư bản ra đời ( thời kì tích lũy nguyên thủy cơ bản)

- Đặc điểm:

+ Coi tiền (vàng, bạc) là của cải thực sự

+ Mục đích của mọi chính sách kinh tế là làm tăng khối lượng tiền

+ Khối lượng tiền chỉ có thể tăng bằng con đường thương nghiệp nên phải thực hiện thương nghiệp xuất siêu

+ Dựa vào nhà nước để phát triển kinh tế

B/ Chủ nghĩa trọng nông:

Câu 1: Hoàn cảnh ra đời và đặc điểm:

- Đến giữa thế kỉ 18, CN tư bản Pháp nhận ra nếu chỉ dựa vào lưu thông trọng thương thì không thể phát triển kinh tế Hơn nữa, những chính sách cực tả của J.Colbert đã làm phá sản nền nông nghiệp của Pháp, đòi hỏi phải có một cách nhìn mới, 1 lí luận mới cho nền kinh tế và nông nghiệp phát triển

- Đặc điểm:

+ Coi NN đặc biệt là NN đồn điền là nguồn gốc duy nhất tạo ra của cải

+ Coi tiền không phải là của cải mà chỉ là công cụ di chuyển của cải

+ Là những người bênh vực cho chế độ mậu dịch tự do, chống lại vai trò can thiệp của nhà nước vào kinh tế

Trang 4

4

Câu 2: Học thuyết kinh tế của F Quesnay:

*Lý thuyết Giá tị lao động: Là trao đổi theo giá cả thực tế phù hơp với mức cần thiết bù đắp

chi phó sản xuất, giá trị đem trao đổi có trước khi trao đổi Trong trao đổi, giá trị tài sản không tăng lên mà chỉ là sự trao đổi một giá trị sử dụng

*Lý thuyết tiền vàng: Không phải là tài sản quốc dân mà chỉ là phương tiện kỹ thuật của trao

đổi, làm cho trao đổi dễ dàng, thuận lợi hơn (Hiểu rõ bản chất và chức năng của tiền)

*Lý thuyết sản phẩm ròng (Sản phẩm thuần túy): Sản phẩm thuần túy hay giá trị m chỉ sinh ra

trong NN nên NN được coi là ngành sản xuất vật chất duy nhất của xã hội, Vì trong công nghiệp tất cả những người liên quan đều có thu nhập, cụ thể công nhân nhận lương từ chủ xí nghiệp, chủ xí nghiệp tự trả lương cho chính mình

- Giá trị hàng hóa công nghiệp gồm 3 loại:

1 Giá cơ bản: c+v

2 Giá bán tư bản CN = giá cơ bản + lương cơ bản tư bản CN

3 Giá bản lẻ = Giá bán TB Cn + lương TB Cn

 Giá trị hh CN = Tổng chi phí của (c+v) + Giá tư bản + Giá bản lẻ, không có m

- Còn sản phẩm NN giá trị hình thành độc lập với chi phí sản xuấ, trong giá bán có địa tô Nên chi phí sản xuất giảm, giá tị không giảm, địa tô tăng

*Biểu kinh tế: (giáo trình ktct trang 48,49)

C/ Học thuyết kinh tế tư sản cổ điển:

Câu1: Hoàn cảnh ra đời, đặc điểm:

- Cuối thế kỉ 17, nhiệm vụ của tích lũy nguyên thủy tư bản về cơ bản đã hoàn thành, vai trò của tư bản thương nghiệp giảm sút, lý luận trong thương nghiệp không còn đủ sức thuyết phuc Thực tiễn đòi hỏi 1 lý luận thay thế cho lý luận của CN trọng thương

- Đặc điểm:

• Kinh tế chính trị tư sản cố đỉển đã chuyển đối tượng nghiên cứu lĩnh vực lưu thông sang lĩnh vực sản xuất từ đó đi sâu nghiên cứu và giải thích đúng nguồn gốc của cải

• Đi sâu nghiên cứu và trình bày có hệ thống các phạm trù kinh tế: Giá trị, giá tiền, lợi nhuận

• Đề cao tư tưởng tự do kinh tế, đề cao tính quy luật trong nền kinh tế, trái ngược với tư tưởng của chủ nghĩa trọng thương: đề cao vai trò kinh tế của nhà nước

Câu2: Học thuyết kinh tế của William Petty:

*Lý thuyết giá trị lao động:

Trang 5

5

- Dùng khái niệm giá cả để nêu tư tưởng giá trị, chhia giá cả thành 2 loại: Giá cả giá trị (giá cả thị trường), giá cả tự nhiên (bên trong do chi phí lao động quyết định)

- Xác định đúng vai trò lao động trong việc tạo ra giá trị, lao động sản xuất tạo ra giá trị

- Phân tích mối quan hệ phụ thuộc giữa giá trị hàng hóa và năng suất lao động tỉ lệ nghịch

- Nêu ra nguyên lí nổi tiếng: Lao động là cha, đất đai là mẹ của mọi của cải vật chất

*Lý thuyết tiền:

- Không phải lúc nào tiền cũng là tiêu chuẩn sự giàu có của 1 quốc gia nên phải đánh giá tiền đúng mức

- Ông nghiên cứu 2 kim loại: Vàng, bạc, đánh giá sự tồn tại của chế độ song bạc vị giống Mác

- Người đầu tiên xác định tiền trong lưu thông dựa trên cơ sở số lượng hàng hóa, tốc độ chu chuyển của tiền

- Thấy được ảnh hưởng thời hạn thanh toán đến lượng tiền lưu thông: thời hạn dài  lượng tiền lớn và ngược lại

*Lý thuyết địa tô: Chỉ nghiên cứu m dưới dạng địa tô và lợi tức cho vay bằng tiền:

- Địa tô: Khoảng chênh lệch giữa thu nhập và hao phí (tiền lương + giá trị giống má)

 Phải tính toán thu nhập, hao phí ra cùng đơn vị hiện vật và Địa tô = Thu nhập – Tiền lương (Petty là người đầu tiên có quan niệm về tiền lương) Nhưng công nhân nhận lương tối thiểu, phần còn lại là địa tô cho chủ đất

- Từ địa tô, xác định giá cả của Ruộng đất = Địa tô x 20

- Lợi tức cho vay bằng tiền

- Có 2 cách sử dụng tiền tốt nhất:

+ Dùng tiền để mua đất cho thuê đất để thu địa tô

+ Dùng tiền cho vay thu lợi tức (lợi tức min = địa tô)

Câu3: Học thuyết kinh tế của Adam Smith:

*Lý thuyết trật tự tự nhiên, kinh tế thị trường tự do (bàn tay vô hình):

- Dựa vào mậu dịch tự do để phát triển kinh tế, sản xuất lưu thông hàng hóa dựa rên cạnh tranh tự do

- Lấy con người kinh tế làm xuất phát điểm nghiên cứu kinh tế

- Lợi ích kinh tế đóng vai trò độc lập

- Lợi ích cá nhân, xã hội có quan hệ chặt chẽ nhưng không mâu thuẫn

- Lợi ích xã hội chỉ đạt được khi lợi ích cá nhân thỏa mãn

➢ Quy luật kinh tế là vô địch, xhính sách kinh tế có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển kinh tế nhưng trong xã hội sự tác động của quy luật kinh tế báo giờ cũng mạnh hơn chính sách kinh tế  Ông đề cao vai trò tự do kinh tế

➢ Nhà nước có 3 chức năng:

• Đấu tranh chống kẻ thù bên ngoài

• Chống phần tử phạm tội

Trang 6

6

• Chức năng kinh tế: Xây dựng đường xá, kênh đào, bến cảng

*Lý thuyết tiền: Trao đổi là dấu hiệu quan trong nhất của nền sản xuất xã hội, vì xã hội là liên

hiệp sản xuất và liên hiệp trao đổi Trong đó tiền đóng vai trò phương tiện kĩ thuật làm cho trao đổi dễ dàng thuận tiện hơn (Ông ví tiền như thùng đựng nước, như tấm vé xem kịch)

- Không phải tiền quyết định giá cả hàng hóa, mà giá cả hàng hóa quyết định tiền trong lưu thông

- Tiền có chức năng phương tiện lưu thông Tiền giấy thay thế cho tiền vàng và nó có thể

rẻ hơn mà lợi ích vẫn thế Tiền có thể thay thế mọi thứ Đồng nhất tiền vàng – tiền giấy – tiền tín dụng

*Lý luận giá trị:

- Phân biệt được: Giá trị sử dụng – giá trị trao đổi (giá trị thương mại)

- Giá trị sử dụng không quy định giá trị, bác bỏ lý luận lợi ích quy định giá trị

- Nêu ra 2 định nghĩa giá trị: Giá trị do lao động quyết định, lao động là thước đo thực tế của mọi giá trị (đúng); Giá trị do lao động quyết định, lao động đó có thể mua bán hoặc đổi lấy hàng hóa khác (sai)

- Giá cả tự nhiên biểu hiện tiền giá trị

- Giá cả thị trường phụ thuộc vào cung cầu

- Trong chủ nghĩa tư bản: Giá trị được quyết định bởi thu nhập, tiền lương, địa tô, lợi nhuận

- Cơ cấu giá trị hàng hóa gồm 3 bộ phận: Tiền lương + Lợi nhuận + Địa tô  Giá trị gồm các nguồn thu nhập quyết định Nếu dùng/mượn công thức giá trị hàng hóa của Mác thay vào thì GTHH= v+m (thiếu c)

- Có 2 quy luật quyết định giá trị hàng hóa:

• Trong sản xuất hàng hóa giản đơn: Giá trị do lao động quyết định (đúng)

• Trong sản xuất hàng hóa tư bản chủ nghĩa: Giá trị do các nguồn thu nhập quyết định (sai)

*Lý thuyết lợi nhuận (P):

- P là bộ phận sản phẩm do lao động của công nhận sản xuất tạo nên, lợi tức cũng là P (Tác giả nhận thấy đúng nguồn gốc của lợi nhuận và lợi tức)

- NN, CN đều rạo ra P, sản xuất và lưu thông cũng tạo ra P

- Chỉ ra xu hướng bình quân hóa tỷ suất lợi nhuận trong các ngành khác nhau

- P’ (tỷ suất lợi nhuận) là do đầu tư tư bản tăng

*Lý thuyết địa tô:

- Là số khấu trừ đầu tiên trong sản phẩm lao động (Tác giả chỉ ra đúng nguồn gốc của địa tô)

- Năng suất lao động trong nông nghiệp > Công nghiệp Nên thu nhập nông nghiêp bao gồm: Tiền lương + Lợi nhuận+ địa tô Còn thu nhập công nghiệp chỉ gồm: Tiền lương + Lợi nhuận  nhận thấy được địa tô chênh lệch

- Sản phẩm NN bán ra không theo giá tị mà theo giá cả độc quyền vì cung > cầu

Trang 7

7

- Mức địa tô trên 1 mảnh ruộng do thu nhập mảnh ruộng đó quyết định

- Địa tô trên đat trồng những câu chủ yếu (lương thực, thực phẩm, thức ăn gia súc) quyết định mức địa tô trên đất trông các cây khác nhau

- Phân biệt Tiền tô và địa tô:

+ Tiền tô = Địa tô + Lợi tức (Z) tư bản chi phí cải tạo đất đai

+ Tiền tô > Địa tô

Câu 4: Học thuyết kinh tế của David Ricardo:

*Lý thuyết giá trị lao động:

- Là HTKT trung tâm của Ricardo Ông nghiên cứu giá trị, rà soát lý thuyết Adam Smith Giữ lại những gì tiền công khắc phục điểm hạn chế từ đó phát triển lý thuyết riêng của mình nên đạt được những đỉnh cao nhất so với các đại biểu trước cùng thời Ông nhất quán trong định nghĩa giá trị và cho rằng giá trị do lao động tạo nền

- Nội dung:

• Giá trị không phụ thuộc tiền lương, tiền lương Tiền lương tăng, giá trị không tăng mà P giảm

• Giá trị do lao động quyết định cả trong Sản xuất hàng hóa GD và trong sản xuất hàng hóa TBCN

• Cơ cấu GTHH: Giá trị tiêu dùng được quyết định bởi lao động đồng nhất của con

người Lao động đồng nhất đó bao gồm lao động trực tiếp và lao động quá khứ trước đó

đã chi phí vào chi phí lao động (CTHH= c1 +v +m)

 Công thức giá trị của Mác thay vào thì nhận thấy thiếu c2

• Phân chia lao động thành lao động giản đơn và lao động phức tạp nhưng không giải thích được

• GTHH được xác định bởi hao phí lao động trong điều kiện xấu nhất (chỉ đúng trong nông nghiệp)

• Ricardo chứng minh: Giá trị hàng hóa giảm  NSLĐ tăng

• Nêu ra 2 quy luật quy định giá trị hàng hóa:

+ HH phổ cập: Giá trị do lao động quyết định (đúng)

+ HH khan hiếm: Giá trị sử dụng lao động quyết định (sai)

*Lý thuyết tiền tệ:

- Giá trị của tiền do giá trị vật liệu làm ra tiền quyết định, được đo bằng lao động hao phí tạo ra tiền

Trang 8

8

- Không phải số lượng tiền quyết định giá cả hàng hóa mà chính giá cả hàng hóa quy định

số lượng tiền trong lưu thông

- Lẫn lộn quy luật lưu thông tiền vàng với quy luật lưu thông tiền giấy nên coi tiền là công cụ kĩ thuật của trao đổi còn cất trữ mới là hiện tượng ngẫu nhiên

- Số lượng tiền do tổng giá cả hàng hóa và giá trị của tiền quyết định Nếu vật liệu làm ra tiền đắt, giá cả hàng hóa giảm và ngược lại

- Chưa phân biệt được tiền vàng và tiền giấy  thu hẹp khai thác vàng hoặc đưa bớt vàng sang nước ngoài để khôi phục thị giá tiền giấy

*Lý thuyết lợi nhuận:

- Là một bộ phận sản phẩm, do lao động công nhân sản xuất tạo nên nó là phần còn lại của

tư bản sau khi đã trả tiền công cho công nhân (chỉ đúng nguồn gốc và lượng lợi nhuận)

- Nhìn thấy bình quân hóa tổ suất lợi nhuận các ngành sản xuất khác

*Lý thuyết địa tô:

- Được giải thích trên cơ sở lí luận giá trị lao động

- Đất xấu không có địa tô Giá trị nông sản phẩm được hình thành trên ruộng đất xấu (địa

tô chênh lệch)

- Địa tô và tiến bộ kinh tế trong NN có sự phụ thuộc và biến đối ngược chiều

- Phân tích sự khác nhau Tiền tô và địa tô:

+ Địa tô là trả công cho khả năng thuần túy của tự nhiên,

+ Tiền tô = Địa tô + Lợi nhuận của tư bản đầu tư vào Nông nghiệp

- Địa tô là bằng chứng của bần cùng Địa tô càng cao, xã hội càng thiếu lúa mì

Câu 5: Học thuyết kinh tế của Simonde

*Lý thuyết giá trị:

- Lao động là nguồn gốc của mọi của cải

- Giá trị hàng hóa khôn phải được xác định bằng thời gian lao động cá biệt mà bằng thời gian lao động xã hội cần thiết

- Thời gian lao động cần thiết là thời gian để sản xuất ra một đơn vị hàng hóa trong điều kiện trung bình xã hội

*Lý luận lợi nhuận:

- Lợi nhuận là phần khấu rừ vào sản phẩm lao động của công nhân làm thuê (chỉ đúng nguồn gốc bản chất lợi nhuận)

*Lý luận địa tô:

- Địa tô là phần khấu trừ vào sản phẩm lao động của công nhân (Thấy được nguồn gốc

và bản chất của địa tô, tán thành Adam)

- Khẳng định đó là kết quả cướp bóc với công nhân

- Đất xấu vẫn nộp địa tô do độc quyền sở hữu đất đai  Vai trò của độc quyền tư hữu đất đai  cơ sở hình thành địa tô tuyệt đối (Người đầu tiên có tư tưởng địa tô tuyệt đối)

- Cho rằng địa tô là tặng vật của tự nhiên

Trang 9

9

D/ KTKT tư sản cổ điển mới:

Câu1: Hoàn cảnh ra đời và đặc điểm

Cuối thế kì 19, đầu 20 do 3 nguyên nhân:

- Sự xuất hiện học thuyết kinh tế của Mác

- Cuối 19 đầu 20 CNTB chuyển từ tự do cạnh tranh sang độc quyền làm xã hội xuất hiện nhiều vấn đề kinh tế mới đòi hỏi LTKT mới nên Học thuyết kinh tế cổ điển mới ra đời

- Đầu 20, những mâu thuẫn CNTB ngày càng trầm trọng, khủng hoảng thất nghiệp, lạm phát gia tăng nên để ổn định kinh tế vĩ mô thì học thuyết kinh tế cổ điển mới ra đời

Câu 2: Lý thuyết cân bằng tổng quát của L.Walras – Lý thuyết này kế thừa phát triển Lý thuyết “ Bàn tay vô hình “ của Adam

*Trong cơ cấu thị trường, có 3 loại thị trường cơ bản:

- Thị trường Tư bản (nơi đi vay TB) – Giá cả tư bản là lãi suất cho vay

- Thị trường lao động (Nơi thuê mướn nhân công) – Tiền lương là giá cả trên thị trường này

- Thị trường sản phẩm (Nơi mua bán hàng hóa) – Tương quan trao đổi giữa các hàng hóa

là giá cả hàng hóa

*Các loại thị trường tồn tại độc lập nhưng quan hệ với nhau thông qua vai trò của doanh nhân

- Doanh nhân là những người sản xuất hàng hóa để bán

+ Để tiến hành sản xuất, doanh nhân phải thuê nhân công và vay tư bản ( Doanh nhân là sức cầu)

+ Khi thuê nhân công thì doanh nhân phải trả lương, khi vay tư bản thì trả lãi

- Khi sản xuất ra hàng hóa, doanh nhân đem bán trên thị trường sản phẩm

+ Doanh nhân là sức cung của thị trường

+ Khi bán hàng hóa, doanh nhân sẽ có doanh thu

- Nếu doanh thu sản xuất lớn hơn chi phí sản xuất, doanh nhân sẽ có lợi và tiếp tục mở rộng quy mô sản xuất  gia tăng cầu tư bản và cầu lao động  cung hàng hóa sẽ tăng

 giá thuê công nhân và lãi suất tăng  giá bán hàng hóa sẽ giảm  doanh thu giảm

- Nếu doanh thu giảm = chi phí sản xuất, doanh nghiệp huề vốn, không vay thêm tư bản, không thuê thêm nhân công, quy mô sản xuất ổn định Khi đó trên tất cả các thị trường đều đạt cân bằng (cung = cầu, giá cả = giá trị) và nền kinh tế đạt trạng thái cân bằng tổng quát

Trang 10

10

- Trạng thái cân bằng tổng quát nền kinh tế được hình thành tự phát dưới tác động cung cầu và các quy luật thị trường Nhà nước không can thiệp sâu vào nền kinh tế và can thiệp thông qua chính sách kinh tế vĩ mô

E/ Học thuyết kinh tế của J keyness

Câu1: Hoàn cảnh ra đời và đặc điểm:

*Hoàn cảnh ra đời:

- Độc quyền xuất hiện bành trướng trở thành lực cản đối với sự phát triển kinh tế xã hội, đòi hỏi nhà nước phải can thiệp vào kinh tế

- Cuộc khủng khủng kinh tế 1929-1933 dẫn đến sự phá sản tư tưởng cơ bản của học thuyết

cổ điển và cổ điển mới về nền kinh tế thị trường tự điều tiết

- Học thuyết J.Keyness ra đời nhằm chống lại khủng hoảng, thất nghiệp, lạm phát

*Đặc điểm:

- Kịch liệt phê phán chính sách kinh tế của chủ nghĩa bảo thủ và nhận thấy rằng: Tính chất không ổn định của nền kinh tế cùng với số người thất nghiệp gia tăng gây tai họa cho chủ nghĩa TB

Câu 2: Học thuyết kinh tế của J.Keyness về tiêu dùng và tiết kiệm

- Tiêu dùng và tiết kiệm là những khuynh hướng tâm lý của nền kinh tế Tiêu dùng phụ thuộc vào thu nhập

- Sự thay đổi của tiêu dùng phụ thuộc:

+ Những nhân tố khách quan như: Tiền công danh nghĩa, sự chênh lệch thu nhập và thu nhập ròng

+ Những nhân tố chủ quan làm hạn chế tiêu dùng như: lập quỹ dự phòng rủi ro bất trắc, dành dụm cho tiểm cho tuổi già, tâm lý, tập quán,

- Tiêu dùng không tăng kịp thu nhập, hình thành khuynh hướng tiêu dùng giảm dần, khuynh hướng tiết kiệm tăng dần

+ Khuynh hướng tiêu dùng: Quan hệ tỷ lệ giữa tiêu dùng và thu nhập

+ Khuynh hướng tiết kiệm: Quan hệ tỷ lệ giữa tiết kiệm và thu nhập

- Trong mọi nền kinh tế, khuynh hướng tiêu dùng giảm tương đối so với thu nhập, còn tiết kiệm tăng tương đối với thu nhập Cùng với sự tăng lên của việc làm – thu nhập tăng – tiêu dùng tăng

- Song tiêu dùng tăng chậm hơn thu nhập => Khuynh hướng tiêu dùng giảm dần và tiết kiệm tăng nhanh hơn thu nhập và tiêu dùng => Khuynh hướng tiết kiệm tăng Đây là nguyên nhân gây ra tình trạng trì trệ thất nghiệp, quy mô sản xuất thu hẹp

Ngày đăng: 13/09/2023, 10:27

w