+ Học thuyết trọng thương Anh ở cả 2 giai đoạn đều cho rằng nhiệm vụ kinh tế của đất nước làphải làm giàu, phải tích lũy tiền CÂU 2: Trình bày học thuyết kinh tế của chủ nghĩa trọng thươ
Trang 1Chương 3: Học thuyết kinh tế tư sản cổ điển
A Học thuyết kinh tế của Chủ nghĩa Trọng thương và Chủ nghĩaTrọng nông CÂU 1: Trình bày nội dung học thuyết kinh tế của Chủ nghĩa trọng thương Anh So sánh 2 giai đoạn
Trả lời
Chủ nghĩa trọng thương Anh ra đời vào thế kỷ XVI và XVII Chủ nghĩa trọng thươngAnh phát triển qua 2 giai đoạn:
* Gi ai đ oạ n 1: Học thuyết tiền tệ (Bảng cân đối tiền tệ
- Đại biểu tiêu biểu: William Staford
- Nội dung:
+) Ông
nhận thấy hiện tượng tiền đúc loại tồi không đủ giá xen lẫn tiền đúc loại tốt đủ giá gây khó khăntrong trao đổi nên ông kiến nghị với chính phủ Anh 3 kiến nghị:
• Đình chỉ đúc tiền giả Yêu cầu đúc đúng đúc đủ
• Quy định tỉ giá hối đoại bắt buộc
• Cấm xuất khẩu tiền ra nước ngoài
+) Với lý luận cân đối tiền tệ, Williams Staford cho rằng ngoại thương sẽ đem về nhiều tiềncho quốc gia Từ đó ông đề ra chính sách ngoại thương “ xuất ra nước ngoài nhiều hơn mua ởnước ngoài về
➔ Như vậy, ở giai đoạn này những người trọng thương chỉ hiểu tiền vs chức năng
phương tiện cất trữ, chưa hiểu bản chất và quy luật lưu thông tiền tệ
* Giai đoạn 2: Học thuyết trọng thương (Bảng cân đối thương mại)
- Đại biểu tiêu biểu: Thomas Mun
- Nội dung :
+) Chống lại quan điểm cấm xuất khẩu tiền của giai đoạn 1 và cho rằng nếu xuất 1triệu bảng Anh
ra nước ngoài mua hàng rồi đem bán thu được 3tr bảng Anh thì xuất khẩu tiền cũng có lợi nhưnhập khẩu tiền vì đó là thủ đoạn làm giàu của mỗi quốc gia +) Ông đưa ra 2 phương pháp thựchiện thương nghiệp xuất siêu:
• Một, xuất khẩu hàng hóa theo công thức: H1 – T – H2 (H1>H2)
• Hai, phát triển thương mại gián tiếp theo công thức: T1 – H – T2( T2>T1)
➔ Kết luận: Như vậy, học thuyết trọng thương Anh ở cả 2 giai đoạn đều cho rằng nhiệm vụ
kinh tế của đất nước là phải làm giàu, phải tích lũy tiền Tuy nhiên, phương pháp tích lũy tiền là
Trang 2+) Học thuyết trọng thương Anh ở cả 2 giai đoạn đều cho rằng nhiệm vụ kinh tế của đất nước làphải làm giàu, phải tích lũy tiền
CÂU 2: Trình bày học thuyết kinh tế của chủ nghĩa trọng thương
Nộ i dung họ c thuyết ki nh tế của A.Monchreti en:
- Ông là người đầu tiên nêu ra danh từ kinh tế - chính trị học trong cuốn “Luận văn chính trịkinh tế học” xuất bản năm 1615
- Ông đánh giá cao vai trò của người nông dân, coi nông dân có vai trò cốt yếu và là chỗ dựa củanước Pháp Nên đòi hỏi nhà nước phải quan tâm đến người nông dân
- Quan điểm về tài sản: Tài sản của quốc gia không chỉ là tiền mà còn là dân số nông nghiệp
- Quan điểm về trọng thương: Coi hoạt động ngoại thương là nguồn tài sản chủ yếu ➔ Những quan điểm của ông phản ánh thời kì quá độ từ học thuyết tiền tệ đến Chủ nghĩa trọng
thương phát triển
* Nộ i dung họ c thuy ết ki nh tế của J Co lbert:
- Ông đề ra chính sách phát triển cho nền kinh tế Pháp trong vòng 100 năm gọi
là “Chủ nghĩa Colbert”
- Đối với ngành công nghiệp:
+) Ông ủng hộ cho sự phát triển của nền kinh tế Pháp lúc bấy giờ bằng
cách: • Cấp vốn nhiều hơn cho sản xuất công nghiệp
• Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá chặt chẽ để đảm bảo chất lượng sản phẩm và
Trang 3nâng cao chất lượng đầu tư
- Đối với nông nghiệp:
+) Đưa ra những chính sách hà khắc đối với nền nông nghiệp như:
• Tăng thuế các nông sản phẩm
• Tăng giá vật tư nông phẩm
• Phong tỏa thị trường nông sản phẩm
• Hạ giá nông sản phẩm
• Bắt bán lùa mì với bất cứ giá nào
➔ Những chính sách này đã làm phá sản nền kinh tế nông nghiệp nước Pháp lúc bấy giờ
➔ Kết luận: Chính sách kinh tế của Colbert mang nặng tư tưởng trọng thương: ông
cho rằng chỉ có ngoại thương mới có khả năng làm cho cuốc sông người dân sung
túc CÂU 3: Nêu đặc điểm của Chủ nghĩa Trọng nông
Trả lời
Chủ nghĩa Trọng nông ra đời ở Pháp vào những năm 1756-1777 Với những đặc điểm
sau: Đưa ra các biện pháp và chính sách kinh tế có lợi cho nông nghiệp:
- Tăng giá lúa mì cám tự do buôn bán lúa mì ra nước ngoài
- Coi nông nghiệp đồn điền là ngành sản xuất vật chất duy nhất cho xã hội là nguồn gốc tạo racủa cải và thu nhập thuần túy
- Ủng hộ mậu dịch tự do cả trong và ngoài nước
➔ Như vậy, đặc điểm quan trọng nhất của học thuyết kinh tế trọng nông là đã chuyển đối tượng nghiên cứu từ lĩnh vực lưu thông sang lĩnh vực sản xuất, đánh giá cao vai trò của nông nghiệp đồnđiền
CÂU 4: Trình bày nội dung học thuyết kinh tế của F.Quesney?
Trả lời
- Lý thuyết về tái sản xuất tư bản ra đời - Biểu kinh tế của F.Quesney
- Ý nghĩa của biểu: Biểu kinh tế là 1 phát minh lớn của ông vì ông đã biết nghiên cứu tái sản xuất
xã hội trong sự biến động của xã hội
* Nội dung: Các giả định nghiên cứu:
- Chỉ nghiên cứu tái sản xuất giản đơn
- Không tính đến ngoại thương
- Không xét đến sự biến động của giá cả
- Phân chia xã hội thành 3 giai cấp cơ bản:
Trang 4+) Sở hữu: địa chủ
+) Sản xuất: tư bản nông nghiệp
+) Phi sản xuất: nhà tư bản công nghiệp, tư bản thương nghiệp
+) Tổng sản phẩm xã hội giả định có 7 tỉ tiền Pháp trong đó nông nghiệp chiếm 5 tỉ, côngnghiệp chiếm 2 tỉ Trong đó:
• 5 tỉ nông nghiệp gồm:
➢ 1 tỉ: bù đắp tiền ứng trước đầu tiên
➢ 2 tỉ: bù đắp nguyên liệu đã hao phí
➢ 2 tỉ: sản phẩm thuần túy, nuôi công nhân và nhà tư bản
• 2 tỉ công nghiệp gồm:
➢ 1 tỉ: bù đắp tư liệu sinh hoạt để nuôi công nhân và nhà tư bản công nghiệp
➢ 1 tỉ bù đ ắp nguyên liệu hao phí
CÂU 5: Trình bày nội dung lý thuyết tái sản xuất tư bản xã hội – Biểu kinh tế của
F.Quesney ( Phân tích Biểu kinh tế của F.Quesney
Để lưu thông 7 tỉ sản phẩm cần có 2 tỉ tiền (tiền này nằm trong tay giai cấp địa chủ) Quá trìnhthực hiện trao đổi sản phẩm trao đổi diễn ra qua 5 hành vi:
2 tỉ tiền nộp địa tô Địa chủ
(có 2 tỉ)
Tư bản NN (5 tỉ) Tư bản CN (2 ti)(1)_ Địa chủ dùng 1 tỉ tiền mua sản phẩm của tư bản chủ nghĩa
➔ Kết quả:
➢ Đại chủ có trong tay :1 tỉ tiền và 1 tỉ tư bản
➢ Tư bản nông nghiệp có : 1 tỉ tiền và 4 tỉ sản phẩm
(2)_ Địa chủ dùng 1 tỉ tiền còn lại để mua sản phẩm của tư bản nông nghiệp
➔ Kết quả:
➢ Địa chủ có trong tay:
Trang 5• 1 tỉ sản phẩm của tư bản nông nghiệp
• 1 tỉ sản phẩm của tư bản chủ nghĩa
➢ Tư bản công nghiệp có trong tay:
• Có 1 tỉ tư liệu sinh hoạt
➢ Tư bản nông nghiệp có:
Trang 6• 2 tỉ sản phẩm dùng để nuôi công nhân và nhà tư bản
• 1 tỉ tư liệu sản xuất
• 2 tỉ tiền
➢ Tư bản công nghiệp có:
• 1 tỉ nguyên liệu
• 1 tỉ tư liệu sinh hoạt
* Kết luận: Sau 5 hành vi:
- Địa chủ đã có đủ 2 tỉ tư liệu sinh hoạt đủ sống trong 1 năm và có trong tay 2 tỉ tiền thu địa
tô - Tư bản chủ nghĩa đã bán hết 2 tỉ sản phẩm và có trong tay 1 tỉ tư liệu sinh hoạt - Tư bản nông nghiệp đã bán 3 tỉ sản phẩm còn 2 tỉ sản phẩm thuần túy để nuôi công nhân và nhà tư bản nông nghiệp
* Đánh giá:
- Thành công: Ông là người đầu tiên đặt vấn đề nghiên cứu tái sản xuất đúng
đắn +) Nghiên cứu tái sản xuất giản đơn
+) Sự thực hiện trao đổi kết hợp chặt chẽ cả hiện vật và giá trị
+) Biết xuất phát từ quy luật đúng của lưu thông tiền tệ
+) Biết loại trừ ngoại thương và biến động giá cả
- Hạn chế:
+) Công nghiệp không có sản phẩm thuần túy
+) Công nghiệp không có khấu hao tư bản cố định
+) Công nghiệp không có sản phẩm tự tiêu dùng (sản phẩm để trao đổi nội
bộ) +) Nông nghiệp có 2 tỉ sản phẩm thuần túy đều dùng để nộp địa tô
B Học thuyết kinh tế của các đại biểu kinh tế tư sản cố điển
Câu 1: Trình bày học thuyết kinh tế của W.Petty?
Trả lời
1 Học thuyết giá trị lao động
- W.Petty là nhà kinh tế học người Anh
- Khi
nghiên cứu giá trị lao động ông dùng thuật ngữ giá cả để nêu tư tưởng về giá trị
Ông chia giá cả thành 2 loại:
+) Giá cả chính trị: giá trị thị trường
+) Giá cả tự nhiên: giá trị cá biệt
Trang 7thiết để sản xuất ra hàng hóa
- Ông cho rằng lao động là nguồn gốc hình thành giá trị và nhấn mạnh vai trò của lao động sảnxuất Ông nghiên cứu vai trò của lao động trong việc hình thành giá trị
- Petty nêu nguyên lý “ Lao động là cha đất đai là mẹ của mọi của cải vật chất” - Petty nghiên cứu mối quan hệ phụ thuộc giữa giá trị hàng hóa và năng suất lao động trong đó giá trị hàng hóa và năng suất lao động có quan hệ tỉ lệ nghịch (Quan niệm này hoàn toàn đúng.)
➔ W.Petty là người đầu tiên đặt nền móng cho lí thuyết giá trị lao động, xác định
đúng đắn vai trò của lao động trong việc tạo ra giá trị lao động là nguồn gốc thực sự của của
cải 2 Học thuyết tiền
- Theo W.Petty tiền không phải lúc nào
cũng là tiêu chuẩn để đánh giá sự giàu có của một quốc gia nên phải đánh giá đúng mức, đánhgiá quá cao hay quá thấp đều là sai lầm (Quan niệm này hoàn toàn phù hợp cho đến hiện nay)
- Petty nghiên cứu 2 kim loại đóng vai trò tiền là vàng và bạc Nghiên cứu quan hệ tỉ lệ giữa chúng là do số lượng lao động hao phí để sản xuất ra vàng và bạc quyết định => Ông đánh giá
sự tồn tại của chế độ song tiền giống C.Mác
- Ông nghiên cứu về quy luật lưu thông tiền tệ, xác định chính xác lượng tiền trong lưu thôngdựa trên cơ sở số lượng hàng hóa và tốc độ chu chuyển của tiền
➔ Kết luận:
- Ông mới nêu ra được 2 nhân tố ảnh hưởng đến lượng tiền trong lưu thông đó
là: tổng giá cả hàng hóa và tốc độ chu chuyển của tiền
- Thấy được ảnh hưởng của thời hạn thanh toán đến lượng tiền trong lưu thông Mác đánh giáđây là phán đoán tài tình của Petty
3 Học thuyết giá trị thặng dư
Trang 8Khi nghiên cứu lý thuyết về giá trị thặng dư ông nghiên cứu dưới 2 hình
thức: * Đị a tô:
- Ông cho rằng địa tô là khoản khấu trừ giữa thu nhập và hao phí
Địa tô = Thu nhập – Hao phí +) Phải quy đổi tính toán các khoản thu nhập và hao phí ra cùng 1 đơn vị hiện vật rồi lấy thu nhậptrừ đi hao phí Phần còn lại là thu nhập của chủ đất dưới hình thái địa tô
* Từ địa tô ông nghiên cứu giá cả ruộng đất
Giá cả ruộng đất = Địa tô * 20 ( 20 năm)
* Lợi tức ch o va y b ằng ti ền
- Petty cho rằng có 2 cách sử dụng tiền tốt nhất:
+) C1: Dùng tiền mua đất cho thuê thu địa tô
+) C2: Dùng tiền cho vay thu lợi tức với điều kiện mức lợi tức lớn hơn mức địa tô
Câu 2: Trình bày học thuyết kinh tế của Adam Smith
Trả lời
1 Học thuyết trật tự tự nhiên – Bàn tay vô hình
- Dựa vào mậu dịch tự do để phát triển kinh tế, sản xuất và lưu thông hàng hóa Dựa trên cạnh
tranh tự do, tuân theo nguyên tắc mậu dịch tự do
- Lấy “con người kinh tế” làm xuất phát điểm để nghiên cứu kinh tế
- Lợi ích kinh tế đóng vai trò là động lực, lợi ích xã hội chỉ có thể được đảm bảo khi lợi ích của
cá nhân được thỏa mãn Lợi ích cá nhân mang tính chất quyết định
- Quy luật kinh tế là khách quan còn chính sách kinh tế có thể kìm hãm hay thúc đẩy sự phát triểnkinh tế, song trong xã hội sự tác động của quy luật kinh tế bao giờ cũng mạnh hơn chính sách kinh
tế
- Ông nhận thấy vai trò của nhà nước có 3 chức năng:
+) Đấu tranh chống kẻ thù bên ngoài
+) Đấu tranh chống phần tử phạm tội hình sự
+) Nhà nước tham gia vào các lĩnh vực vượt quá khả năng của doanh
nghiệp 2 Học thuyết về tiền
- Theo ông trao đổi là dấu hiệu quan trọng của nền sản xuất xã hội vì xã hội liên hiệp sản xuất,
liên hiệp trao đổi, trong đó tiền đóng vai trò là phương tiện kinh tế Làm cho trao đổi dễ dàng thuận lợi hơn
- Về số lượng tiền, ông cho rằng không phải số lượng tiền quyết định giá cả hàng hóa mà chính giá cả hàng hóa quyết định lượng tiền trong lưu thông (điều này đúng với tiền vàng) - Tiền có
Trang 9chức năng phương tiện lưu thông và tiền giấy có thể thay thế cho tiền vàng vì nó rẻ hơn mà ích lợi vẫn thế Nên ông đồng nhất tiền vàng, tiền giấy, tiền ứng dụng - Ông khẳng định, giá cả
quyết định số lượng tiền trong lưu thông chứ không phải số lượng tiền quyết định giá cả
3 Học thuyết giá trị
- Adam Smith phân biệt được giá trị sử dụng và giá trị trao đổi, trong đó giá trị sử dụng không
quyết định giá trị và giá trị trao đổi Đồng thời bác bỏ lý luận lợi ích quyết định giá trị, nêu ra
- Ông nêu ra có 2 quy luật quyết định giá trị của hàng hóa:
+) Trong sản xuất hàng hóa giản đơn, giá trị do lao động quyết định (Quy luật này đúng) +)
Trong sản xuất hàng hóa tư bản chủ nghĩa, giá trị do các nguồn thu nhập quyết định (Quy
luật sai)
- Ông chia xã hội thành 3 giai cấp:
+) Địa chủ (nhận địa tô)
+) Các nhà tư bản (nhận lợi nhuận)
+) Công nhân (nhận lương)
➔Kết luận: Học thuyết giá trị của A.Smith đã kế thừa và phát triển từ học thuyết giá trị lao động
của W.Petty
4 Học thuyết lợi nhuận, lợi tức
- Ông cho rằng giá trị sản phẩm là do lao động của công nhân tạo ra được chia làm 2
phần: +) 1 phần được chi vào tiền lương
+) Phần còn lại để trả lợi nhuận cho người kinh doanh
- Ông cho rằng lợi nhuận là khoản khấu trừ thứ 2 vào sản phẩm lao động Lợi nhuận, lợi tức, địa tô
là những hình thái khác nhau của giá trị thặng dư
Trang 10- Nguồn gốc của lợi nhuận, lợi tức, địa tô là 1 bộ phận sản phẩm do lao động của công nhân sảnxuất tạo nên (đúng)
- Lợi nhuận tăng hay giảm tùy thuộc vào sự giàu có của xã hội: Tiền lương tăng thì lợi nhuận giảm vàngược lại Lợi nhuận còn phụ thuộc vào quy mô tư bản đầu tư và sự cạnh tranh giữa các nhà tư bản - Ông chỉ ra bình quân hóa tỉ suất lợi nhuận trong các ngành sản xuất khác nhau và tỉ suất lợi nhuận giảm do đầu tư tư bản tăng
- Ông cho rằng nông nghiệp, công nghiệp đều tạo ra lợi nhuận, sản xuất lưu thông cũng đều tạo ra lợi nhuận
- Lợi tức là 1 bộ phận của lợi nhuận và sinh ra từ lợi nhuận
➔ Nhận xét: Hạn chế: ông chưa phân biệt được giá trị thặng dư với lợi nhuận và
quan niệm lợi nhuận do toàn bộ tư bản sinh ra
5 Học thuyết về địa tô
- Ông cho rằng số địa tô là số khấu trừ đầu tiên vào sản phẩm lao động, năng suất lao động nông
nghiệp cao hơn công nghiệp nên thu địa tô là hợp lý Theo ông thu nhập trong nông nghiệp gồm 3
- Địa tô trên đất trồng các loại cây chủ yếu (lương thực, thực phẩm, thức ăn gia súc,…) quyết định mức địa tô trên đất trồng các loại cây khác Theo C.Mác đây là phán đoán tài tình của A.Smith - Ôngphân biệt được tiền tô và địa tô trong đó tiền tô lớn địa tô Tiền tô =
Địa tô + Lợi tức tư bản chi phí cải tạo đất đai
➔ Nhận xét: Lý thuyết địa tô của A.Smith chưa đề cập đến địa tô chênh lệch II và
phủ nhận địa tô tuyệt đối
CÂU 3: Học thuyết kinh tế của David Ricardo
1 Học thuyết giá trị lao động
- Ông nghiên cứu lí luận giá trị của A.Smith và phê phán những quan điểm sai Đồng thời kế thừa
Trang 11và phát triển những quan điểm khoa học trở thành lí luận của mình Nên ông đạt đến đỉnh cao nhất
so với những người đi trước và cùng thời với ông
- Ông phê phán quan điểm nước đôi của A.Smith và nhất quán trong định nghĩagiá trị: +) Giá trị dolao động tạo ra, giá trị không phụ thuộc vào tiền lương Khi tiền lương tăng giá trị không tăng mà lợi nhuận giảm Khẳng định giá trị do lao động quyết định cả trong sản xuất hàng hóa giản đơn và sản xuất hàng hóa tư bản chủ nghĩa thì giá trị đều do lao động quyết định => Khắc phục được hạn chế của A.Smith
- Cơ cấu giá trị hàng hóa: giá trị hàng hóa được quy định bởi lao động đồng nhất của con người Lao động đồng nhất bao gồm:
+) Lao động trực tiếp: lao động sống
+) Lao động quá khứ trước đó đã hao phí
+) Nếu mượn công thức giá trị hàng hóa của C.Mác thay vào thì gia trị hàng hóa theo
D.Ricardo = C1 + v + m (thiếu C2)
- Ông chia lao động thành lao động giản đơn và lao động phức tạp
- Khi nghiên cứu mối quan hệ giữa năng suất lao động và giá trị hàng hóa ông tán thành quan điểmcủa A.Smith: khi năng suất lao động tăng lên, giá trị hàng hóa giảm xuống và ngược lại
- Ông nêu ra 2 quy luật giá trị:
+) Đối với hàng hóa khan hiếm, giá trị do giá trị sử dụng quyết định
+) Đối với hàng hóa phổ cập, giá trị do lao động quyết định (đúng)
- Theo ông, giá trị hàng hóa được quyết định bởi lượng lao động hao phí trong điều kiện xấu nhất ( điều này chỉ đúng trong ngành nông nghiệp)
➔ Tuy lý thuyết giá trị của của D.Ricardo có nhiều tiến bộ và đạt đến đỉnh cao tiến
Trang 12của tiền giáy được quyết định bởi số vàng mà chúng đại diện
- Giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị và khẳng định với giá trị nhất định của tiền, số lượng tiền trong lưu thông phụ thuộc tổng giá cả hàng hóa
3 Học thuyết lợi nhuận
- Lợi nhuận là 1 phần giá trị lao động do công nhân tạo ra nhưng không được trả công và đó làphần giá trị thừa ra ngoài tiền công Ông đã chỉ ra đúng nguồn gốc của lợi nhuận là do công nhânsản xuất tạo nên
- Nhận thấy xu hướng bình quân hóa tỉ suất lợi nhuận
- Trong điều kiện cạnh tranh tự do của chủ nghĩa tư bản lợi nhuận có khuynh hướng giảm xuống
do tiền lương tăng và tư bản đầu tư tăng
➔ Nhận xét: Hạn chế: ông mới chỉ mô tả lợi nhuận bên ngoài và mới thấy được giá
trị thặng dư tuyệt đối chưa thấy được tương đối, chưa phân biệt được giá trị thặng dư với lợi nhuận
và tỉ suất giá trị thặng dư
4 Học thuyết về địa tô
- Ông nghiên cứu học thuyết địa tô trên cơ sở học thuyết giá trị lao động,ông cho rằng địa tô là 1
phần khấu trừ vào sản phẩm lao động của công nhân nông nghiệp Và giá trị nông sản phẩm
được hình thành trên ruộng đất xấu quyết định, nên đất xấu không phải nộp địa tô (ông chưa thấy được địa tô tuyệt đối)
- Ông phân biệt được sự khác nhau giữa tiền tô và địa tô Trong đó địa tô là trả
công cho khả năng thuần túy của tự nhiên
Tiền tô = Địa tô + Lợi nhuận tư bản đầu tư trong nông nghiệp
- Ông nghiên cứu mối quan hệ giữa đại tô và tiến bộ khoa học kĩ thuật (Quan điểm này hoàn toàn hợplý)
- Ông cho rằng địa tô là bằng chứng của sự bần cùng nếu mức địa tô càng cao thì xã hội càng khan hiếm lúa mì
➔ Nhận xét: Hạn chế: Ông gắn lý luận học thuyết địa tô với quy luật ruộng đất sinh lợi ngày
càng giảm sút, chưa đề cập tới địa tô chênh lệch II và không thừa nhận địa tô tuyệt đối
CAAU4: HỌC THUYẾT KINH TẾ CỦA SISMONDE
CHƯƠNG VI: Học thuyết kinh tế cổ điển
Trang 13mới CÂU 2: Lý thuyết cân bằng tổng quát nền kinh tế của Leon
Walsas
Trả lời
- Theo L.Walras trong cơ cấu thị trường có 3 thị trường cơ bản là:
+) Thị trường tư bản (có vốn trong tay): giá cả tư bản là lãi suất cho vay
+) Thị trường dịch vụ (nơi thuê công nhân lao động): giá cả là tiền lương trả cho người lao động +) Thị trường sản phẩm: giá cả của hàng hóa là giá cả cơ bản trên thị trường sản phẩm ➔ Các thị trường tồn tại độc lập với nhau nhưng có quan hệ với nhau thông qua vai trò của doanh
nhân Doanh nhân là người sản xuất hàng hóa để bán Để tiến hành sản xuất, doanh nhân phải thuênhân công và vay tư bản Khi vay tư bản doanh nhân phải trả lãi, thuê nhân công doanh nhân phảitrả lương
Lãi + Lương = Chi phí sản xuất của doanh nhân
- Khi sản xuất ra hàng hóa, doanh nhân đem bán trên thị trường sản phẩm khi đó doanh nhân là sức cung Và nếu doanh nhân thu được doanh thu lớn hơn chi phí sản xuất thì doanh nhân có lãivay thêm tư bản và thuê thêm nhân công để mở rộng quy
mô sản xuất Nên lúc này cầu tư bản, và lao động tăng, cung hàng hóa tăng, lãi suất và tiền lương tăng, giá bán hàng hóa giảm, dẫn đến doanh thu giảm
- Khi doanh thu giảm đúng bằng chi phí sản xuất, doanh nhân sẽ không có lãi, nên không vay thêm tư bản và không thuê thêm công nhân Điều này làm cho trên 2 thị trường tư bản và thị trường dịch vụ đạt cung = cầu, giá cả = giá trị => tiền lương và mức lãi suất lãi suất ổn định, kéo theo trên thị trường sản phẩm giá cả bằng giá trị khi đó nền kinh tế đạt ở trạng thái cân bằng tổngquát
- “Cân bằng tổng quát” nền kinh tế được thiết lập tự phát dưới tác động của quy luật cung cầu vàgiá cả thị trường
- Lý thuyết “Cân bằng tổng quát” nền kinh tế của L.Walras đề cao sức mạnh của nền kinh tế thị trường và vai trò của các quy luật kinh tế, nhà nước không can thiệp sâu vào các quy luật kinh
tế ➔ Cơ sở của lý thuyết kinh tế kế thừa và phát triển từ lý thuyết “bàn tay vô hình” của
A.Smith
Trang 14Chương VII: Học thuyết kinh tế của J.Keynes
CÂU 1: Trình bày lý thuyết tiêu dùng và tiết kiệm của J.Keynes
- Học thuyết kinh tế của J.Keynes ra đời vào đầu thế kỉ XX, khi lực lượng sản xuất phát triển vàvấn đề về độc quyền xuất hiện bành trướng các thế lực buộc nhà nước phải can thiệp vào kinh
tế
Trả lời
- Lý thuyết tiêu dùng và tiết kiệm là 1 trong các phạm trừ cơ bản trong lý thuyết chung về
việc làm của J.Keynes
- Theo J.Keynes, khuynh hướng tiêu dùng là quan hệ giữa tỉ lệ tiêu dùng và thu nhập (C/R) còn khuynh hướng tiết kiệm là quan hệ tỉ lệ giữa tiết kiệm và thu nhập (E/R) - Ông cho rằng, tiêu dùng phụ thuộc vào thu nhập và các nhân tố chủ quan Ngoài ra tiêu dùng còn phụ thuộc vào yếu tố tâm lý, phong tục tập quán, thói quen tiêu dùng, thiết chế xã hội của từng vùng miền dân
cư
- Trong xã hội, tiêu dùng có xu hướng giảm, khuynh hướng tiết kiệm có xu hướng tăng Tốc
độ gia tăng tiết kiệm lớn hơn tốc độ gia tăng thu nhập và tiêu dùng
+) Tiết kiệm tăng tuyệt đối, tăng cả tương đối
+) Còn tiêu dùng tăng tuyệt đối, giảm tương đối
=> Điều này hình thành nên khuynh hướng tiết kiệm tăng dần, khuynh hướng tiêu dùng giảm dần Là nguyên nhân làm cho 1 bộ phận hàng hóa không bán được gây ế thừa làm thu hẹp quy
mô sản xuất Buộc nhà nước phải can thiệp vào điều tiết nền kinh tế
- Đây là nguyên nhân gây ra trì trệ thất nghiệp, quy mô sản xuất thu hẹp buộc nhà nước phải can thiệp vào kinh tế nhằm đưa ra các giải pháp biến tiết kiệm thành đầu tư làm cho tổng cầu đầu tư tăng, tổng cầu tiêu dùng tăng
CÂU 2: Trình bày lý thuyết lãi suất tư bản cho vay của J.Keynes
Trả lời