1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng kinh doanh quốc tế ( combo full slide 6 chương )

169 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài giảng Kinh doanh quốc tế (combo full slide 6 chương)
Chuyên ngành Kinh Doanh Quốc Tế
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 169
Dung lượng 1,58 MB
File đính kèm Kinh doanh quốc tế.zip (1 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng kinh doanh quốc tế ( combo full slide 6 chương ) Bài giảng kinh doanh quốc tế ( combo full slide 6 chương ) Bài giảng kinh doanh quốc tế ( combo full slide 6 chương ) Bài giảng kinh doanh quốc tế ( combo full slide 6 chương ) Bài giảng kinh doanh quốc tế ( combo full slide 6 chương ) Bài giảng kinh doanh quốc tế ( combo full slide 6 chương ) Bài giảng kinh doanh quốc tế ( combo full slide 6 chương )

Trang 1

BÀI GIẢNG

KINH DOANH QUỐC TẾ

Trang 2

CHƯƠNG 1

KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG

KINH DOANH QUỐC TẾ

Trang 3

1.1 MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG

hoạt động kinh doanh quốc tế.

 Cơ cấu cũng như vai trò của hoạt động kinh

doanh quốc tế.

doanh quốc tế.

Trang 4

1.2 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH

1.2.1 Khái niệm và sự hình thành

được thực hiện giữa các quốc gia, nhằm thỏa

nghiệp, cá nhân và các tổ chức kinh tế.

thương mại dịch vụ và đầu tư nước ngoài.

phần,… đều có thể tham gia.

Trang 5

1.2 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH

1.2.2 Vai trò của hoạt động kinh doanh quốc tế

- Thỏa mãn nhu cầu và lợi ích của họ về trao đổi sản phẩm, vốn đầu tư và công nghệ tiên tiến.

- Tham gia sâu rộng vào quá trình liên kết kinh tế, phân công lao động xã hội, hội nhập và mở

rộng thị trường.

- Khai thác triệt để lợi thế so sánh, đạt qui mô

sản xuất tối ưu, nâng cao năng suất lao động.

- Tiếp thu kiến thức mới.

Trang 6

1.2 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH

1.2.2 Vai trò của hoạt động kinh doanh quốc tế

Giúp các quốc gia:

- Có cơ hội cải tiến lại cơ cấu kinh tế.

- Tạo cơ hội cho việc phân phối nguồn lưc trong nước.

Trang 7

1.2 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH

1.2.3 Động cơ của hoạt động KD quốc tế

Có 3 động cơ:

doanh

Trang 8

1.2 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH

1.2.4 Các lĩnh vực kinh doanh quốc tế

- Đầu tư trực tiếp nước ngoài

- Đầu tư tài chính quốc tế

Trang 9

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG

Hoạt động kinh doanh quốc tế

Điều kiện phát triển kinh tế xã hội

Sự phát triển khoa học công nghệ

Trang 10

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG

1.3.1 Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội

- Trình độ phát triển xã hội

Trang 11

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG

1.3.2 Sự phát triển của khoa học – công nghệ

nghệ trong sản xuất công nghiệp.

- Sự phát triển của khoa học – công nghệ trong lĩnh vực dịch vụ, đặc biệt là Internet.

Trang 13

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG

1.3.4 Sự hình thành các liên minh kinh tế

giữa các quốc gia thành viên tăng lên.

- Các định chế tài chính quốc tế có vai trò ngày càng quan trọng.

Trang 14

CHƯƠNG 2:

MÔI TRƯỜNG KINH DOANH QUỐC TẾ

Trang 15

2.1 MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG

thành tố cấu thành môi trường kinh doanh.

 Vai trò và nội dung của việc phân tích môi

trường kinh doanh quốc tế.

Trang 16

2.2 KHÁI QUÁT VỀ MÔI TRƯỜNG KDQT

Trang 17

Pháp luật

Chính trị

Kinh tế

Xã hội Văn

hóa

Khoa học công nghệ

Liên minh kinh

tế quốc tế

Môi trường

vĩ mô

Người mua

Người bán

Đối tác

Đối thủ Môi

Môi trường

vi mô nội tại

Trang 18

2.1 KHÁI QUÁT VỀ MÔI TRƯỜNG KDQT

2.1.1 Khái niệm môi trường kinh doanh quốc tế

- Là tổng thể các yếu tố môi trường thành phần như môi trường pháp luật, chính trị, kinh tế,

văn hóa, cạnh tranh, tài chính…

- Do khác nhau về điều kiện địa lý, trình độ phát triển kinh tế, văn hóa, trình độ nhận thức, tập quán,… nên mỗi quốc gia tồn tại môi trường

kinh doanh không giống nhau.

môi trường kinh doanh

Trang 19

2.1 KHÁI QUÁT VỀ MÔI TRƯỜNG KDQT

2.1.2 Phân loại môi trường kinh doanh quốc tế

- Nếu ở trạng thái tĩnh: môi trường địa lý, chính trị, luật pháp, kinh tế, văn hóa, thể chế,…

mại, tài chính – tiền tệ, đầu tư…

nước, môi trường quốc tế

tranh, môi trường độc quyền.

Trang 20

2.2 CÁC YẾU TỐ CỦA MÔI TRƯỜNG KDQT

2.2.1 Môi trường luật pháp

- Các luật lệ qui định của quốc gia, cả luật pháp của nước chủ nhà và nước sở tại.

kể cả các điều ước quốc tế và tập quan thương mại

định hướng dẫn đối với các quốc gia thành viên khi thực hiện các hoạt động hợp tác, liên kết kinh tế…

Trang 21

2.2 CÁC YẾU TỐ CỦA MÔI TRƯỜNG KDQT

2.2.1 Môi trường luật pháp

 Giáo luật (luật tôn giáo)

 Dân Luật (luật dân sự)

 Thường luật

 Quyền sở hữu

 Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ

 Sản phẩm an toàn và trách nhiệm với sản phẩm

 Luật hợp đồng, thương mại, thành lập DN,…

 Luật quốc tế

Trang 22

2.2 CÁC YẾU TỐ CỦA MÔI TRƯỜNG KDQT

Trang 23

2.2 CÁC YẾU TỐ CỦA MÔI TRƯỜNG KDQT

2.2.3 Môi trường kinh tế thế giới

Thể hiện qua:

- Sự hình thành và phát triển các khối kinh tế, liên minh kinh tế

- Tính ổn định hay bất ổn về kinh tế và chính sách kinh tế của mỗi quốc gia, và của khu

vực.

Trang 24

2.2 CÁC YẾU TỐ CỦA MÔI TRƯỜNG KDQT

2.2.4 Ảnh hưởng của địa hình

- Vị trí địa lý của quốc gia.

- Sự thuận lợi trong vận chuyển và liên lạc

Trang 25

2.2 CÁC YẾU TỐ CỦA MÔI TRƯỜNG KDQT

2.2.5 Môi trường văn hóa

- Là tổng thể của đức tin, nguyên tắc ứng xử, các truyền thống lâu đời.

- Văn hóa là những giá trị có thể học hỏi, chia

sẻ và liên hệ mật thiết với nhau, nó cung cấp những định hướng cho các thành viên trong

xã hội.

- Mỗi dân tộc có một nền văn hóa khác biệt

nhau.

Trang 26

Các yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa

Triết lý chính trị Tôn giáo

Trang 27

2.2 CÁC YẾU TỐ CỦA MÔI TRƯỜNG KDQT

2.2.6 Môi trường cạnh tranh

Môi trường cạnh tranh được tạo ra bởi:

- Những đối thủ cạnh tranh tiềm tàng

Trang 28

2.3 PHÂN TÍCH VÀ VẬN DỤNG

2.3.1 Phân tích môi trường kinh doanh quốc tế

 Với môi trường kinh doanh mới và xa lạ sẽ tạo ranhững khó khăn, thách thức đối với hoạt động củacông ty

 Môi trường kinh doanh quốc tế không cố định màthường xuyên thay đổi theo sự vận động của nềnkinh tế thế giới

Trang 29

2.3 PHÂN TÍCH VÀ VẬN DỤNG

2.3.1 Phân tích môi trường kinh doanh quốc tế

Phân tích môi trường kinh doanh quốc tế phải:

động của chúng và sự ảnh hưởng của các nhân tố.

sản phẩm, dịch vụ, đầu tư.

trường đối với công ty.

Trang 30

2.3 PHÂN TÍCH VÀ VẬN DỤNG

2.3.2 Vận dụng vào các hoạt động kinh doanh quốc tế

 Các doanh nghiệp phải am hiểu về môi trường kinh

doanh và đưa ra cách ứng xử thích hợp, nhằm đạt hiệu quả cao trong kinh doanh

 Môi trường kinh doanh quốc tế chi phối đến mục đích

và kết quả của doanh nghiệp

 Để đạt được thành công khi tham gia vào môi trường kinh doanh quốc tế, công ty phải luôn điều chỉnh các

hoạt động của mình cho phù hợp với các yêu cầu và cơ hội ở nước ngoài

Trang 31

2.3 PHÂN TÍCH VÀ VẬN DỤNG

Để thực hiện các hoạt động kinh doanh có hiệu quả

trong môi trường có hệ thống kinh tế, chính trị, luật

pháp, văn hóa,… khác nhau, công ty phải đưa ra

những giải thích cho các vấn đề sau:

 Cơ cấu chính trị có đặc điểm gì, ảnh hưởng của nó tới hoạt động của công ty

 Quốc gia đó hoạt động theo hệ thống kinh tế nào?

 Ngành công nghiệp thuộc khu vực tư nhân? Xu hướng chuyển đổi?

 Nhà nước điều hành quản lý các doanh nghiệp tư nhân như thế nào?

Trang 32

CHƯƠNG 3:

LIÊN KẾT KINH TẾ THẾ GIỚI

Trang 33

CƠ BẢN VỀ LIÊN KẾT KINH TẾ QUÔC TẾ

của một quốc gia, được hình thành dựa vào sự thỏa thuận 2 hay nhiều bên, ở tầm vĩ mô hoặc

động kinh tế và thương mại phát triển.

Trang 34

CƠ BẢN VỀ LIÊN KẾT KINH TẾ QUÔC TẾ

quốc tế:

 Toàn cầu hóa về kinh tế

 Sự phân công lao động quốc tế phát triển ở mức cao

 Liên kết kinh tế quốc tế mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn, các thành tựu khoa học kỹ thuật và sản xuất

được phổ biến rộng rãi hơn, tính cạnh tranh của nền kinh tế của các sản phẩm cũng tăng hơn

Trang 35

LIÊN KẾT KINH TẾ QUỐC TẾ

CẤP NHÀ NƯỚC

cơ sở các Hiệp định được ký kết giữa 2 hoặc nhiều chính phủ nhằm lập ra các liên minh kinh

tế khu vực hoặc liên khu vực nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh tế đối ngoaị phát triển.

Trang 36

LIÊN KẾT KINH TẾ QUỐC TẾ

CẤP NHÀ NƯỚC

 Nguyên nhân hình thành các liên kết kinh tế cấp Nhà

nước:

 Các quốc gia mong muốn tham gia vào tiến trình toàn cầu hóa

 Dựa vào các nước đồng minh để bảo hộ có giới hạn nền kinh tế của mình.

 Nhiều vấn đề kinh tế, tài chính, đầu tư, thương maị mang tính khu vực hoặc toàn cầu đòi hỏi phải có sự đồng thuận giải quyết

ở tầm chính phủ theo những nguyên tắc thỏa thuận chung thống nhất.

 Liên kết kinh tế cho phép giải quyết các vấn đề hợp tác kinh tế, tranh chấp quốc tế trong khuôn khổ các hiệp định song phương

và đa phương.

Trang 37

LIÊN KẾT KINH TẾ QUỐC TẾ

CẤP NHÀ NƯỚC

 Vai trò của liên kết kinh tế cấp Nhà nước:

 Phát triển quan hệ thương mại quốc tế.

 Tạo ra môi trường kinh doanh thuận lợi.

 Nhờ sự phân công lao động trong các khối liên kết kinh tế mà mỗi nước sự dụng có hiệu quả hơn, kinh tế hơn các thế mạnh tuyệt đối và tương đối của mình.

 Giúp các thành tựu và khoa học kỹ thuật được sử dụng tối

ưu, tăng năng suất lao động và tiết kiệm thời gian.

 Làm thay đổi cơ cấu kinh tế của các nước, dẫn đến việc hình thành cơ cấu kinh tế mới có tính chất khu vực.

 Giúp các nước tăng sức cạnh tranh trên trường quốc tế,

nhằm hạn chế ảnh hưởng xấu của toàn cầu hóa.

Trang 38

CÁC HÌNH THỨC LIÊN KẾT KINH TẾ

CẤP NHÀ NƯỚC

 Khu vực mậu dịch tự do (FTZ hay FTA):

 Thuận lợi hóa hoạt động thương mại và đầu tư giữa các

nước thành viên bằng cách thỏa thuận cắt giảm thuế quan và phi thuế quan.

 Giữa các nước xây dựng các chương trình hợp tác kinh tế và đầu tư vì sự phát triển chung của các thành viên.

 Thực hiện đơn giản hóa thủ tục hải quan và xuất nhập cảnh, tạo điều kiện thuận lợi cho hàng hóa, dịch vụ, đầu tư,…

 Mỗi nước tùy vào điều kiện phát triển kinh tế của quốc gia

mình mà đưa ra các giải pháp về thuế quan, phi thuế quan

phù hợp với các nguyên tắc chung của khối.

 Mỗi nước vẫn duy trì quyền độc lập tự chủ trong quan hệ kinh

tế đối ngoại với các nước khác.

Trang 39

CÁC HÌNH THỨC LIÊN KẾT KINH TẾ

CẤP NHÀ NƯỚC

thức liên kết có tính thống nhất cao hơn so với FTA, mang toàn bộ các đặc điểm của FTA, và:

 Các nước trong liên mainh thỏa thuận xây dựng

chung về cơ chế Hải quan thống nhất áp dụng cho các nước thành viên

 Cùng nhau xây dựng biểu thuế quan thống nhất áp dụng trong hoạt động thương mại với các nước

ngoài khối

 Tiến tới xây dựng chính sách ngoại thương thống nhất mà các thành viên phải tuân thủ

Trang 40

CÁC HÌNH THỨC LIÊN KẾT KINH TẾ

CẤP NHÀ NƯỚC

 Thị trường chung (Common Market): Là hình thức

phát triển cao hơn của Liên minh hải quan Các nước thành viên thuộc thị trường chung thỏa thuận:

 Xóa bỏ những trở ngại đến quá trình buôn bán với nhau: thuế quan, hạn ngạch, giấy phép,…

 Xóa bỏ những trở ngại cho quá trình tự do di chuyển tư bản

và sức lao động.

 Xây dựng cơ chế chung điều tiết thị trường của các thành

viên.

 Tiến tới xây dựng chính sách kinh tế đối ngoại chung trong

quan hệ với các nước ngoài khối.

Trang 41

 Các nước xây dựng chính sách chung về kinh tế đối ngoại và phát triển kinh tế nội địa cũng như chính sách phát triển kinh

tế ngành, kinh tế vùng mà không bị chia cắt bởi biên giới giữa các nước thành viên.

 Phân công lao động sâu sắc giữa các nước thành viên

 Cùng nhau thiết lập một bộ máy tổ chức điều hành sự phối

hợp kinh tế giữa các nước.

Trang 42

CÁC HÌNH THỨC LIÊN KẾT KINH TẾ

CẤP NHÀ NƯỚC

 Liên minh tiền tệ (Monetary Union): là hình thức liên kết kinh tế cao nhất, tiến tới thành lập một quốc gia kinh tế chung của nhiều nước với các đặc điểm:

 Xây dựng chính sách kinh tế chung

 Xây dựng chính sách đối ngoại trong đó có chính sách ngoại thương chung

 Hình thành một đồng tiền chung.

 Chính sách lưu thông tiền tệ thống nhất

 Xây dựng Ngân hàng Trung Ương chung.

 Xây dựng qũy tiền tệ chung

 Xây dựng chính sách quan hệ tài chính tiền tệ chung với các nước đồng minh và các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế.

Tiến tới thực hiện liên minh chính trị.

Trang 43

áp dụng MFN

Thống nhất một chế độ thuế quan với nước ngòai khối

Tự do hóa đầu tư

Có c/s KT-XH chung

Dùng chung đồng tiền

Trang 44

CÁC HÌNH THỨC LIÊN KẾT KINH TẾ

CẤP DOANH NGHIỆP

dịch vụ và khoa học kỹ thuật được thành lập dựa trên các hiệp định Chính phủ hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa các tổ chức tư

hoạt động kinh doanh ở nhiều nước.

Trang 45

CÁC HÌNH THỨC LIÊN KẾT KINH TẾ

CẤP DOANH NGHIỆP

Nguyên nhân hình thành: (tiếp theo):

 Phân tán rủi ro kinh doanh

 Tăng lợi nhuận và doanh số bán

 Thâm nhập những thị trường tăng trưởng nhanh

 Giảm chi phí

 Phát huy được ưu thế về công nghệ và quản trị

 Đẩy mạnh nghiên cứu và phát triển (R&D), giànhđược bí quyết công nghệ và quản trị

Trang 46

CÁC HÌNH THỨC LIÊN KẾT KINH TẾ

CẤP DOANH NGHIỆP

Vai trò của các công ty quốc tế:

 Thúc đẩy nhanh quá trình nhất thể hóa nền kinh tế thếgiới, qua đó thúc đẩy thương mại quốc tế phát triển

 Liên kết giữa các tập đoàn kinh tế lớn của các nướcthúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung tư bản quốc tế

là tiền đề để phát triển cuộc cách mạng khoa học kỹthuật trên toàn cầu

 Thay đổi cơ cấu kinh tế của các nước theo hướnghiệu quả và tính cạnh tranh được nâng cao

Trang 47

CÁC HÌNH THỨC LIÊN KẾT KINH TẾ

CẤP DOANH NGHIỆP

Vai trò của các công ty quốc tế: (tiếp theo)

 Thay đổi thể chế chính sách kinh tế của quốc gia theohướng bình đẳng, hội nhập

 Cung cấp vốn cho các nước đang phát triển thông quahình thức đầu tư trực tiếp và gián tiếp

 Giúp thu ngắn khoảng cách trình độ kỹ thuật của cácnước thông qua việc chuyển giao công nghệ

 Giúp các nước khai thác và sử dụng lợi thế của mìnhmột cách hiệu quả thông qua hoạt động đầu tư quốctế

Trang 48

 Hiện tượng “chuyển giá” ở các công ty quốc tế.

 Bằng việc nắm giữ các ngành kinh tế chủ chốt, công

ty quốc tế có thể tác động nhất định đến đời sốngchính trị quốc gia

 Các công ty quốc tế chỉ chú trọng khai thác lợi thế củaquốc gia, không quan tâm đến việc xây dựng cơ cấungành và địa phương hợp lý

Trang 49

CÁC HÌNH THỨC LIÊN KẾT KINH TẾ

CẤP DOANH NGHIỆP

Có 2 loại hình công ty quốc tế:

 Công ty đa quốc gia: là công ty được thành lập vớivốn pháp định được đóng góp từ nhiều quốc gia, địabàn hoạt động ở nhiều nước

 Công ty xuyên quốc gia: là công ty có vốn pháp định

từ đóng góp từ một quốc gia, có địa bàn hoạt động ởnhiều nước

Trang 50

CHƯƠNG 4:

CHIẾN LƯỢC KINH DOANH QUỐC TẾ

Trang 51

đơn vị bao gồm quá trình xác định mục tiêu,

các biện pháp và các phương tiện để đạt

được hiệu quả nhất định trong môi trường

kinh doanh toàn cầu.

Trang 52

4.1 Khái quát về chiến lược kinh doanh Quốc tế

4.1.2 Phân loại

 Chiến lược kinh doanh dự kiến

 Chiến lược kinh doanh hiện thực

 Căn cứ vào quá trình hình thành chiến lược:

 Chiến lược cấp quốc tế

 Chiến lược cấp công ty

 Chiến lược cấp kinh doanh

 Chiến lược cấp chức năng

Trang 53

4.1 Khái quát về chiến lược kinh doanh Quốc tế

4.1.3 Vai trò của chiến lược kinh doanh quốc tế:

Giúp các công ty, các tập đoàn:

 Thấy được chính mình ở hiện tại, chỉ ra điểm mạnh

và yếu của mình

 Xác định các mục tiêu kinh doanh trong tương lai

 Lập kế hoạch đạt được các mục tiêu trước mắt và lâu dài

 Điều chỉnh và thích ứng với môi trường kinh doanh quốc tế

Trang 54

4.2 Lựa chọn chiến lược

Trang 55

4.2 Lựa chọn chiến lược

Áp lực chi phí:

 Mỗi công ty sở hữu một chuỗi giá trị khác nhau.

 Mỗi chuỗi giá trị sẽ tạo nên một mức chi phí và lợi nhuận khác nhau trong kinh doanh quốc tế.

 Mức chi phí càng cao thì áp lực của chi phí càng cao, và ngược lại.

Áp lực đáp ứng yêu cầu của địa phương

Mỗi địa phương, mỗi thị trường có các đặc điểm và yêu cầu khác nhau đối với các sản phẩm

Địa phương càng có nhiều đặc điểm khác biệt, yêu cầu càng cao sẽ tạo nên áp lực đáp ứng yêu cầu càng cao, và ngược lại.

Trang 56

4.2 Lựa chọn chiến lược

Chiến lược toàn cầu

Áp lực chi phí Cao

Cao

Thấp

Thấp

Áp lực đáp ứng yêu cầu của địa phương

Chiến lược

đa địa phương

Chiến lược quốc tế

Chiến lược xuyên quốc gia

Trang 57

4.2 Lựa chọn chiến lược

4.2.1 Chiến lược quốc tế (International Strategy)

hoạt động kinh doanh trên cơ sở phát huy các thế mạnh của mình.

địa phương đều thấp.

Trang 58

4.2.1 Chiến lược quốc tế (International Strategy)

Nhiệm vụ của công ty Khả năng tạo lợi nhuận

Kiểu lãnh đạo Tập trung hóa các năng lực cốt lõi, còn lại

phi tập trung.

Chiến lược Liên kết toàn cầu

Cơ cấu tổ chức Phân chia theo sản phẩm …

Kỹ thuật Sản xuất đại trà

Chiến lược Marketing Phát triển sản phẩm theo nhu cầu của

khách hàng trong nước Chiến lược lợi nhuận Lợi nhuận được mang về nước chủ nhà

Hoạt động quản lý Hoạt động ở nước ngoài do người nước

Trang 59

4.2.1 Chiến lược quốc tế (International Strategy)

 Luân chuyển các năng

lực đặc biệt ra thị trường

nước ngoài

 Thiếu sự thích ứng với địa phương

 Không thấy được tính kinh tế của địa điểm

 Không thể khai thác các tác dụng của đường cong kinh nghiệm

Ngày đăng: 06/09/2023, 02:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  thức - Bài giảng kinh doanh quốc tế   ( combo full slide 6 chương  )
nh thức (Trang 43)
Hình vi mua, bán. - Bài giảng kinh doanh quốc tế   ( combo full slide 6 chương  )
Hình vi mua, bán (Trang 134)
w