KINH DOANH QUỐC TẾ 1 BÀI GIẢNG KINH DOANH QUỐC TẾ Đối tượng, phạm vi KDQT • Đối tượng Toàn bộ giao dịch kinh doanh vượt qua biên giới quốc gia • Phạm vi o Kinh tế vi mô o Hoạt động kinh doanh o XNK hà[.]
Trang 1BÀI GIẢNG KINH DOANH QUỐC TẾ
Trang 2o Hoạt động kinh doanh
o XNK hàng hóa, dịch vụ, đầu tư nước ngoài
2
Trang 3GIỚI THIỆU
Giáo trình:
“Kinh doanh quốc tế” tập 1 + tập 2
Chủ biên: PGS.TS Nguyễn Thị Hường Xuất bản 2001, NXB Thống kê
Tài liệu tham khảo:
1. Hill, Charles W T (2001), Kinh doanh toàn cầu ngày nay, Sách
biên dịch, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội
2 Ball, D A., W H McCulloch (2002), Kinh doanh quốc tế: Thách
thức cạnh tranh toàn cầu, Sách biên dịch, Nhà xuất bản Lao động -
Xã hội, Hà Nội
3
Trang 4Bài Thuyết trình (theo nhóm)
1 bài kiểm tra nhanh Thời gian:
Trang 5SINH VIÊN
• Thi :
o Đủ điều kiện dự thi
o Tham dư thi trong 90’
o Điểm thi chiếm 60% tổng số điểm học phần
• Điều kiện dự thi cuối kỳ
o Tham dự từ 80% số buổi học trở lên
o Tham gia đóng góp ý kiến tại lớp
o Đủ bài kiểm tra giữa kỳ
5
Trang 6NỘI DUNG
I KINH DOANH QUỐC TẾ TRONG KỶ NGUYÊN TOÀN CẦU HÓA
II MÔI TRƯỜNG KINH DOANH QUỐC GIA
III MÔI TRƯỜNG KINH DOANH QUỐC TẾ
IV CHIẾN LƯỢC VÀ PHƯƠNG THỨC THÂM NHẬP TRONG KINH
DOANH QUỐC TẾ
V QUẢN TRỊ CÁC CHỨC NĂNG KINH DOANH QUỐC TẾ
6
Trang 7KẾT CẤU HỌC PHẦN KINH DOANH QUỐC TẾ
7
Tổng quan về KDQT
Môi trường kinh doanh
quốc gia: Môi trường văn
Cơ cấu tổ chức, phối hợp, kiểm soát
Phương thức thâm nhập
Quản trị hoạt động kinh doanh quốc tế
Cơ hội thị
trường
quốc tế
Trang 88
Trang 9• Doanh nghiệp sẽ lựa chọn phương thức nào để
thâm nhập vào thị trường quốc tế đó? Tại sao?
9
Trang 10BÀI TẬP 20%
Yêu cầu:
• Lớp chia thành 8 nhóm, mỗi nhóm 7-8 thành viên tự chọn.
• Tất cả các nhóm nộp bản word (bản cứng và mềm) vào ngày thuyết trình
• Thuyết trình theo lịch, thời gian thuyết trình tối đa 15’
• Điểm của nhóm: 20% thuyết trình + 50% nội dung + 30% trả lời câu hỏi
• Điểm cá nhân = Điểm của nhóm x % tham gia + điểm hỏi
• Thuyết trình phải có mặt tất cả các thành viên trong nhóm, nếu vắng mặt thì không có điểm
• Tất cả SV đều phải tham dự các buổi thuyết trình.
10
Trang 11KINH DOANH QUỐC TẾ TRONG KỶ
NGUYÊN TOÀN CẦU HÓA
CHƯƠNG 1
11
Trang 12Mục tiêu chương 1
• Hiểu được bản chất của kinh doanh quốc tế
• Nắm vững các hình thức tham gia kinh doanh quốc
tế mà các doanh nghiệp có thể lựa chọn
• Lý giải động cơ thúc đẩy các doanh nghiệp vươn ra
kinh doanh trên thị trường nước ngoài
• Vai trò của toàn cầu hóa đối với kinh doanh quốc tế
12
Trang 13NỘI DUNG
1.1 Tổng quan về kinh doanh quốc tế là gì?
1.1.1 Khái niệm kinh doanh quốc tế 1.1.2 Các chủ thể liên quan đến kinh doanh quốc tế 1.1.3 Các hình thức kinh doanh quốc tế
1.1.4 Động cơ thúc đẩy các doanh nghiệp tham gia KDQT 1.2 Toàn cầu hóa và tác động của toàn cầu hóa tới KDQT
1.2.1 Khái niệm và các cấp độ toàn cầu hóa 1.2.2 Các yếu tố thúc đẩy toàn cầu hóa thị trường và toàn cầu hóa sản xuất
1.2.3 Cơ hội và thách thức đối với các doanh nghiệp
13
Trang 14Khái niệm kinh doanh quốc tế
Kinh doanh quốc tế là tổng hợp toàn bộ các giao dịch kinh doanh vượt qua các biên giới của hai hay nhiều quốc gia.
14
Trang 15Kinh doanh Quốc tế là gì?
Đâu là giao dịch kinh doanh quốc tế?
• Việt Tiến xuất khẩu sơ mi sang Pháp
• Viettel đầu tư trực tiếp vào Mozambique
• Một công ty Scotland bán khoai tây cho các nhà
hàng ở London
• KFC mở các nhà hàng ăn nhanh ở Hà Nội
15
Trang 16Giao dịch nào sau đây là kinh doanh quốc tế, ngoại trừ
• Hãng truyền thông AGB của Italia tiến hành nghiên cứu thị trường ở Hungari nhằm tìm hiểu các chương trình Tivi mà dân chúng thường xem.
• Để tài trợ cho các công ty thâm nhập vào thị trường Balan, Tập đoàn chứng khoán Daiwa của Nhật đã mở văn phòng ở Warsan.
• Hàn Quốc ký kết Hiệp định thương mại song phương với Việt Nam
• Công ty Honda Motor Mỹ chuyển ô tô con từ Mỹ cho Honda Motor ở Nhật.
• Ba doanh nghiệp trẻ nhập khẩu cà phê chính hiệu vào Trung Quốc để phục vụ những người tiêu dùng ở thành phố Bắc Kinh và Thiên Tân.
16
Trang 18HÌNH THỨC KINH DOANH QUỐC TẾ
Trực tiếp sản xuất ở nước
ngoài (FDI):
tác với các doanh nghiệp khác
trên thị trường nước ngoài để
tổ chức sản xuất, kinh doanh
(cùng chia sẻ quyền sở hữu và
kiểm soát)
Doanh nghiệp bỏ vốn toàn bộ,
toàn quyền sở hữu và kiểm
soát cơ sở sản xuất – kinh
doanh ở nước ngoài
Trang 19HÌNH THỨC KINH DOANH QUỐC TẾ
Hợp đồng:
nhượng lại cho người khác khác
quyền sử dụng tài sản của mình
trong một thời gian nhất định
nghiệp nhượng lại cho người khác
quyền bán sản phẩm hoặc dịch vụ
của mình trong một thời gian dài
cung cấp dịch vụ quản lý trong một
thời gian nhất định
Trang 20Biên giới quốc gia
Doanh nghiệp
Thị trường nước ngoài
Môi trường quốc tế
Yếu tố hữu hình = XK
Yếu tố vô hình = Hợp đồng
Yếu tố hữu hình + vô hình = FDI
Trang 21Các chủ thể liên quan đến KDQT
KD QT
KD QT
Doanh nghiệp
Doanh nghiệp
Tổ chức tài chính
Tổ chức tài chính
Chính phủ
Chính phủ
Người tiêu dùng
Người tiêu dùng
21
Trang 22Tại sao DN tham gia KDQT?
Trang 23Động cơ KDQT của doanh nghiệp
• Dung lượng thị trường nhỏ
• Nhu cầu giảm sút
• Thị trường bão hòa
• Sản phẩm đi vào giai đoạn suy thoái
• Mức độ cạnh tranh gay gắt
• Tỷ suất lợi nhuận thấp
• Điều kiện kinh doanh, nguồn lực hạn
chế
• Công suất dư thừa
• Áp lực khai thác tính kinh tế theo quy
mô/địa điểm
23
• Dung lượng thị trường lớn
• Nhu cầu tăng
• Tỷ suất lợi nhuận cao
• Điều kiện kinh doanh thuận lợi
• Chính sách ưu đãi của chính phủ
• Lợi thế so sánh, nguồn lực sẵn có
Trang 24Tham gia KDQT, DN có thể:
• Tìm kiếm các cơ hội phát triển thông qua việc đa dạng hóa thị trường quốc tế
• Gia tăng vòng đời sản phẩm, tăng khách hàng và tăng lợi nhuận
• Có được các ý tưởng mới về sản phẩm, dịch vụ và phương pháp kinh
• Tìm kiếm cơ hội cạnh tranh tốt hơn
• Tạo lập được mối quan hệ tiềm năng với các đối tác nước ngoài
24
Trang 25TOÀN CẦU HÓA
1 Khái niệm và các cấp độ toàn cầu hóa
2 Các yếu tố thúc đẩy toàn cầu hóa
3 Cơ hội và thách thức đối với các doanh nghiệp
25
Trang 26Toàn cầu hóa là gì?
26
Quá trình hội nhập ngày càng sâu rộng của các quốc gia khiến thị trường thế giới đang ngày càng trở thành một thị trường thống nhất
Quá trình hội nhập ngày càng sâu rộng của các quốc gia khiến thị trường thế giới đang ngày càng trở thành một thị trường thống nhất
Thị trường
Thị trường
Sản xuất Sản xuất
Trang 27Các cấp độ toàn cầu hóa
Toàn cầu hóa thị trường
Toàn cầu hóa sản xuất
• Quá trình phân tán hoạt động sản xuất tới những địa điểm khác nhau trên thế giới để khai thác sự khác biệt giữa các quốc gia về chi phí và chất lượng các yếu tố sản xuất.
• Các công đoạn trong chuỗi hoạt động tạo giá trị của sản phẩm ngày càng được toàn cầu hóa nhằm tạo được chất lượng tốt nhất cho sản phẩm với chi phí rẻ nhất
Trang 28Các biểu hiện của toàn cầu hóa thị trường
• Hội nhập và hợp tác giữa các quốc gia
• Sự gia tăng các khối liên kết kinh tế khu vực
• Sự phát triển của đầu tư toàn cầu và các dòng luân
Trang 29Các yếu tố thúc đẩy toàn cầu hóa
• Sự giảm bớt các trở ngại đối với thương mại và đầu tư quốc tế
• Sự chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường và việc thực hiện các cam kết tự do thương mại của các nước
• Công nghiệp hóa, sự phát triển kinh tế và hiện đại hóa của các nước diễn ra mạnh mẽ
• Sự hội nhập của các thị trường tài chính thế giới
• Các tiến bộ khoa học công nghệ
29
Trang 30CÁC YẾU TỐ THÚC ĐẨY TOÀN CẦU HÓA
Giảm bớt các rào cản đối với
thương mại và đầu tư quốc tế:
• GATT (Hội nghị chung về thuế
quan và thương mại), WTO (Tổ
chức thương mại thế giới), EU
(Liên minh châu Âu)
• Thuế suất bình quân đối với hàng
công nghiệp chế biến trên các thị
trường tiêu thụ chính giảm
Trang 31THUẾ SUẤT BÌNH QUÂN ĐỐI VỚI HÀNG CHẾ BIẾN
Trang 32KHUÔN KHỔ ĐIỀU TIẾT FDI
• 1991-2008: các quốc gia trên
thế giới đưa ra 2600 điều chỉnh
trong luật đầu tư nước ngoài,
trong đó 90% điều chỉnh theo
hướng cởi mở hơn Trong năm
2000 số lượng điều chỉnh theo
hướng cởi mở hơn chiếm 98%.
• Đến năm 2000 toàn thế giới có
1856 hiệp định bảo hộ và ưu đãi đầu tư song phương với sự
tham gia của hơn 160 quốc gia
Trang 33Trái Đ t ngày càng b thu nh ất ngày càng bị thu nhỏ ị thu nhỏ ỏ
Trang 34Boeing 787 – chiếc máy bay làm bởi quốc tế
34
Trang 35Toàn cầu hóa và KDQT
1 Mang lại vô vàn cơ hội kinh doanh và lợi
nhuận cho doanh nghiệp kinh doanh quốc tế
2 Những rủi ro mới và đối thủ cạnh tranh mới
3 Tiếp cận lượng người mua nhiều hơn, cầu sản
phẩm cao hơn từ thị trường thế giới
4 Quốc tế hóa chuỗi giá trị của doanh nghiệp
35
Trang 36Sự khác biệt giữa KDQT và KD nội địa
o Tăng lượng bán và lợi nhuận
o Tiếp cận nguồn lực bên ngoài
o Giảm thiểu nguy cơ cạnh tranh
(phản ứng độc quyền nhóm)
o Phân tán thị trường tiêu thụ và các
nguồn cung cấp
36
• CƠ HỘI • MÔI TRƯỜNG KINH DOANH
o Có sự khác biệt giữa các quốc gia
o Những vấn đề nảy sinh trong KDQT phức tạp hơn nhiều
o Chịu sự điều tiết của chính phủ các nước khác
o Vấn đề phát sinh liên quan đến việc sử dụng các đồng tiền khác nhau
Trang 37CHƯƠNG 2.
MÔI TRƯỜNG KINH DOANH QUỐC GIA
Trang 38Mục tiêu chương 2
• Xem xét sự khác biệt giữa các quốc gia về chính
trị, luật pháp, kinh tế và văn hoá Từ sự khác biệt này dẫn đến nảy sinh nhiều vấn đề liên quan đến lĩnh vực thương mại và đầu tư quốc tế, đến chiến lược và hoạt động của các doanh nghiệp kinh
doanh quốc tế
• Đề cập đến những vấn đề đạo lý trong kinh doanh quốc tế phát sinh từ sự khác biệt về môi trường kinh doanh giữa các quốc gia
Trang 39Môi trường Kinh doanh Quốc gia
Môi trường chính trị pháp luật
Môi trường kinh tế
Môi trường Văn hóa
Trang 41Hệ thống chính trị
• Hệ thống chính trị bao gồm những cấu trúc, những quá trình
và những hoạt động mà dựa vào đó một dân tộc có quyền
tự quyết
Trang 42Hệ thống chính trị
Dân chủ (Democracy)
• Người đứng đầu chính phủ do bầu cử trực tiếp
Chuyên chế/cực quyền/độc tài
Các hệ thống chính trị chủ yếu
Trang 43Rủi ro chính trị là gì?
Khi môi trường chính trị của một
quốc gia rơi vào tình trạng bất ổn,
dẫn tới hỗn loạn, hoạt động kinh
doanh quốc tế tại môi trường đó
chịu tác động tiêu cực – rủi ro chính trị
Trang 44Bất ổn chính trị
• Là khả năng một sự kiện chính trị bất thường nào đó xảy ra
• Mang tính công khai: biểu tình, đình công
• Mang tính bí mật: đảo chính, ám sát
• Mang tính cục bộ: ít người tham gia
• Mang tính rộng rãi: nhiều người cùng tham gia tại nhiều địa điểm
Trang 45Bất ổn chính trị
• Bất ổn chính trị = rủi ro chính trị ?
• Bất ổn chính trị có thể có tác động tích cực hay không có tác động gì lên hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hay
không? Ví dụ
Trang 47Nguồn gốc của Rủi ro chính trị
Rủi ro chính trị Rủi ro
Sự can thiệp của tôn giáo hay quân đội
Xung đột
về chủng tộc, tôn giáo
Xung đột
về chủng tộc, tôn giáo
Mâu thuẫn giữa các quốc gia
Mâu thuẫn giữa các quốc gia
Hành vi của doanh nghiệp
Hành vi của doanh nghiệp
Hoạt động của các tổ chức chính trị,xã
hội
Hoạt động của các tổ chức chính trị,xã
hội
Trang 48Phân loại rủi ro chính trị
Tước đoạt tài sản (tịch thu, xung công, quốc hữu hoá)
Thay đổi chính sách của chính phủ
Xung đột, bạo lực
Tẩy chay Bị bắt cóc,
khủng bố Theo bản chất
của rủi ro
Trang 49Phân loại rủi ro chính trị
Rủi ro liên quan đến sở hữu
Rủi ro liên quan đến sở hữu
Rủi ro liên quan đến hoạt động
Rủi ro liên quan đến hoạt động
Rủi ro liên quan đến chuyển giao tài sản
Rủi ro liên quan đến chuyển giao tài sản
đó
Theo phạm vi tác động Theo khía cạnh doanh nghiệp
Trang 50Hậu quả của rủi ro chính trị đối với DN KDQT
i ch ính, nhâ n sự
Tổn thấ
t về vật chấ t, tà
i ch ính, nhâ n sự
Đảo lộ
n kế
hoạch
, chiế n lược k inh doan h
Trang 51Ngăn ngừa, hạn chế rủi ro chính trị
Trang 52Môi trường luật pháp trong KDQT
Trang 53Hệ thống pháp luật
Luật dân sự (Civil Law)
Hệ thống luật dựa trên các nền tảng tôn
giáo Phổ biến: -Luật đạo Hindu -Luật đạo Hồi -Luật Do Thái
Hệ thống luật thành văn (dựa trên các quy tắc văn bản)
Trang 54Quyền sở hữu trí tuệ
Bí quyết Công thức Thiết kế
Quyền tự do xuất bản
và quyền quyết định đối với sản phẩm của mình
Quyền sở hữu công nghiệp
• Bằng phát minh,
sáng chế
• Nhãn hiệu đăng ký
Trang 55An toàn, trách nhiệm sản phẩm
Bảo vệ người tiêu dùng
Bảo vệ người tiêu dùng
Trang 56• Ở Châu Âu, nhiều nước ban hành Luật Cạnh tranh có thái độ dung hoà đối với độc quyền: Không xoá bỏ độc quyền mà chỉ có các điều khoản ngăn chặn nó, không cho nó lạm dụng các quyền lực của độc quyền
• Canada, Australia và New Zealand : Luật Cạnh Tranh đi theo con đường nằm giữa Hoa Kỳ và Châu Âu: áp dụng loại hình chính sách cạnh tranh mạnh hơn Châu Âu, vì họ có mức độ chấp hành Luật của Toà án cao hơn, đồng thời họ cho phép thực hiện các ngoại lệ đối với Luật Cạnh tranh trong trường hợp nhất định, nếu công việc đó mang lại lợi ích cho nền kinh tế hơn là thiệt hại do
Trang 57MÔI TRƯỜNG KINH TẾ
Trang 58Hệ thống kinh tế
Hệ thống kinh tế
Hệ thống kinh tế
Kinh tế thị trường Kinh tế chỉ huy
Trang 59Kinh tế chỉ huy
1 Nhà nước sở hữu nguồn lực và quyết định mọi vấn đề
kinh tế
2 Nhấn mạnh kế hoạch pháp lệnh, lợi ích tập thể
3 Không tạo ra giá trị kinh tế, thiếu đòn bẩy kích thích,
thiếu khả năng cạnh tranh, không đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng, không đạt được phát triển kinh tế bền vững
Trang 60Kinh tế chỉ huy
• Kinh tế chỉ huy – hệ thống chỉ định: lấy các giao
dịch chỉ định làm nòng cốt; mục tiêu cao nhất là sản xuất đủ sản lượng theo chỉ tiêu kế hoạch, phân phối – lưu thông là ống dẫn hàng hóa và vật tư tới từng địa chỉ theo kế hoạch; DN không có quyền tự chủ,
và không cùng phải đối mặt với rủi ro về tiêu thụ;
khủng hoảng thiếu kéo dài
• Cơ chế giá dọc: giá thấp, ổn định lâu dài Nhưng
cái giá phải trả là tiêu dùng bị hạn chế (chế độ tem phiếu) và chất lượng hàng hóa thấp!
Trang 61Kinh tế Thị trường
1 Sở hữu tư nhân, nguồn lực được phân bổ dựa trên
cung cầu
2 Hiệu quả
3 Tự do lựa chọn, tự do kinh doanh, giá cả linh hoạt
4 Vai trò của chính phủ: ổn định kinh tế vĩ mô, tạo hành
lang pháp lý thông thoáng, sân chơi bình đẳng cho các doanh nghiệp
Trang 62Kinh tế thị trường
1 Cạnh tranh: đặc trưng cơ bản của kinh tế thị
trường, trở thành một giá trị tự thân được xã hội
và các lực lượng thị trường mặc nhiên công nhận
2 Cạnh tranh mang lại nhiều lợi ích….nhưng lại làm
đau đầu các DN!
3 Consumerism- chủ nghĩa tiêu dùng: “Khách
hàng là thượng đế!”
Trang 63Kinh tế hỗn hợp
1 Kết hợp sở hữu tư nhân và sở hữu nhà nước
Nhà nước kiểm soát những lĩnh vực có tầm quan trọng chiến lược đối với quốc gia
2 Mục tiêu: đạt tới tăng trưởng kinh tế vững chắc,
phân phối công bằng, thất nghiệp thấp
• VD: Anh, Thụy Điển
Trang 64Mức độ tự do của các nền kinh tế
Mức độ tự do kinh tế trung bình của
thế giới có xu hướng tăng qua các
năm, cùng với mức độ tăng lên của tự
do hóa, các nền kinh tế có sự tăng
trưởng cùng chiều
GDP tăng cùng với sự tăng của mức độ
tự do của nền kinh tế, đồng thời mức độ
nghèo đói của thế giới giảm đi nhanh
chóng.
Nguồn: World bank và Economic
Freedom Index 2012
Trang 65Các chỉ tiêu phản ánh trình độ phát triển kinh tế
GNI- Tổng thu nhập quốc dân
• Là tổng giá trị thu nhập mà công dân thuộc một quốc gia tạo ra được, từ các hoạt động trong
và ngoài nước.
• Được sử dụng ngày càng phổ biến thay cho GDP và GNP.
• Dựa trên chỉ tiêu này, các quốc gia được phân loại thành nhóm có : thu nhập thấp, thu nhập trung bình, mức trên trung bình và cao.
Trang 662 Dưới mức thu nhập trung bình 906 USD – 3,595 USD
3 Trên mức thu nhập trung bình 3,596 USD – 11,115 USD
Trang 67Ngang giá sức mua – PPP
•Ngang giá sức mua phản ánh khả năng tương quan giữa các đồng tiền
của hai quốc gia trong việc mua cùng một rổ hàng hóa tại chính hai
nước này
•Rổ hàng hóa được nói đến là các loại hàng hóa tiêu dùng thông thường
như lương thực, thực phẩm, đồ dùng hàng ngày Việc ước lượng
GNI/người theo PPP cho thấy được sức mua thực tế của từng đồng tiền
.
Sức mua là giá trị hàng hóa và dịch vụ có thể mua
được bằng một đơn vị đồng nội tệ
Sức mua là giá trị hàng hóa và dịch vụ có thể mua
được bằng một đơn vị đồng nội tệ