1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài Giảng Kinh Doanh Quốc Tế ( combo full slide 6 chương )

228 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng Kinh Doanh Quốc Tế ( combo full slide 6 chương )
Tác giả PGS.TS. Nguyễn Thị Hường
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Doanh Quốc Tế
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2001
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 228
Dung lượng 6,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KINH DOANH QUỐC TẾ 1 BÀI GIẢNG KINH DOANH QUỐC TẾ Đối tượng, phạm vi KDQT • Đối tượng Toàn bộ giao dịch kinh doanh vượt qua biên giới quốc gia • Phạm vi o Kinh tế vi mô o Hoạt động kinh doanh o XNK hà[.]

Trang 1

BÀI GIẢNG KINH DOANH QUỐC TẾ

Trang 2

o Hoạt động kinh doanh

o XNK hàng hóa, dịch vụ, đầu tư nước ngoài

2

Trang 3

GIỚI THIỆU

Giáo trình:

“Kinh doanh quốc tế” tập 1 + tập 2

Chủ biên: PGS.TS Nguyễn Thị Hường Xuất bản 2001, NXB Thống kê

Tài liệu tham khảo:

1. Hill, Charles W T (2001), Kinh doanh toàn cầu ngày nay, Sách

biên dịch, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội

2 Ball, D A., W H McCulloch (2002), Kinh doanh quốc tế: Thách

thức cạnh tranh toàn cầu, Sách biên dịch, Nhà xuất bản Lao động -

Xã hội, Hà Nội

3

Trang 4

Bài Thuyết trình (theo nhóm)

1 bài kiểm tra nhanh Thời gian:

Trang 5

SINH VIÊN

Thi :

o Đủ điều kiện dự thi

o Tham dư thi trong 90’

o Điểm thi chiếm 60% tổng số điểm học phần

Điều kiện dự thi cuối kỳ

o Tham dự từ 80% số buổi học trở lên

o Tham gia đóng góp ý kiến tại lớp

o Đủ bài kiểm tra giữa kỳ

5

Trang 6

NỘI DUNG

I KINH DOANH QUỐC TẾ TRONG KỶ NGUYÊN TOÀN CẦU HÓA

II MÔI TRƯỜNG KINH DOANH QUỐC GIA

III MÔI TRƯỜNG KINH DOANH QUỐC TẾ

IV CHIẾN LƯỢC VÀ PHƯƠNG THỨC THÂM NHẬP TRONG KINH

DOANH QUỐC TẾ

V QUẢN TRỊ CÁC CHỨC NĂNG KINH DOANH QUỐC TẾ

6

Trang 7

KẾT CẤU HỌC PHẦN KINH DOANH QUỐC TẾ

7

Tổng quan về KDQT

Môi trường kinh doanh

quốc gia: Môi trường văn

Cơ cấu tổ chức, phối hợp, kiểm soát

Phương thức thâm nhập

Quản trị hoạt động kinh doanh quốc tế

Cơ hội thị

trường

quốc tế

Trang 8

8

Trang 9

• Doanh nghiệp sẽ lựa chọn phương thức nào để

thâm nhập vào thị trường quốc tế đó? Tại sao?

9

Trang 10

BÀI TẬP 20%

Yêu cầu:

• Lớp chia thành 8 nhóm, mỗi nhóm 7-8 thành viên tự chọn.

• Tất cả các nhóm nộp bản word (bản cứng và mềm) vào ngày thuyết trình

• Thuyết trình theo lịch, thời gian thuyết trình tối đa 15’

• Điểm của nhóm: 20% thuyết trình + 50% nội dung + 30% trả lời câu hỏi

• Điểm cá nhân = Điểm của nhóm x % tham gia + điểm hỏi

• Thuyết trình phải có mặt tất cả các thành viên trong nhóm, nếu vắng mặt thì không có điểm

• Tất cả SV đều phải tham dự các buổi thuyết trình.

10

Trang 11

KINH DOANH QUỐC TẾ TRONG KỶ

NGUYÊN TOÀN CẦU HÓA

CHƯƠNG 1

11

Trang 12

Mục tiêu chương 1

• Hiểu được bản chất của kinh doanh quốc tế

• Nắm vững các hình thức tham gia kinh doanh quốc

tế mà các doanh nghiệp có thể lựa chọn

• Lý giải động cơ thúc đẩy các doanh nghiệp vươn ra

kinh doanh trên thị trường nước ngoài

• Vai trò của toàn cầu hóa đối với kinh doanh quốc tế

12

Trang 13

NỘI DUNG

1.1 Tổng quan về kinh doanh quốc tế là gì?

1.1.1 Khái niệm kinh doanh quốc tế 1.1.2 Các chủ thể liên quan đến kinh doanh quốc tế 1.1.3 Các hình thức kinh doanh quốc tế

1.1.4 Động cơ thúc đẩy các doanh nghiệp tham gia KDQT 1.2 Toàn cầu hóa và tác động của toàn cầu hóa tới KDQT

1.2.1 Khái niệm và các cấp độ toàn cầu hóa 1.2.2 Các yếu tố thúc đẩy toàn cầu hóa thị trường và toàn cầu hóa sản xuất

1.2.3 Cơ hội và thách thức đối với các doanh nghiệp

13

Trang 14

Khái niệm kinh doanh quốc tế

Kinh doanh quốc tế là tổng hợp toàn bộ các giao dịch kinh doanh vượt qua các biên giới của hai hay nhiều quốc gia.

14

Trang 15

Kinh doanh Quốc tế là gì?

Đâu là giao dịch kinh doanh quốc tế?

• Việt Tiến xuất khẩu sơ mi sang Pháp

• Viettel đầu tư trực tiếp vào Mozambique

• Một công ty Scotland bán khoai tây cho các nhà

hàng ở London

• KFC mở các nhà hàng ăn nhanh ở Hà Nội

15

Trang 16

Giao dịch nào sau đây là kinh doanh quốc tế, ngoại trừ

• Hãng truyền thông AGB của Italia tiến hành nghiên cứu thị trường ở Hungari nhằm tìm hiểu các chương trình Tivi mà dân chúng thường xem.

• Để tài trợ cho các công ty thâm nhập vào thị trường Balan, Tập đoàn chứng khoán Daiwa của Nhật đã mở văn phòng ở Warsan.

• Hàn Quốc ký kết Hiệp định thương mại song phương với Việt Nam

• Công ty Honda Motor Mỹ chuyển ô tô con từ Mỹ cho Honda Motor ở Nhật.

• Ba doanh nghiệp trẻ nhập khẩu cà phê chính hiệu vào Trung Quốc để phục vụ những người tiêu dùng ở thành phố Bắc Kinh và Thiên Tân.

16

Trang 18

HÌNH THỨC KINH DOANH QUỐC TẾ

Trực tiếp sản xuất ở nước

ngoài (FDI):

tác với các doanh nghiệp khác

trên thị trường nước ngoài để

tổ chức sản xuất, kinh doanh

(cùng chia sẻ quyền sở hữu và

kiểm soát)

Doanh nghiệp bỏ vốn toàn bộ,

toàn quyền sở hữu và kiểm

soát cơ sở sản xuất – kinh

doanh ở nước ngoài

Trang 19

HÌNH THỨC KINH DOANH QUỐC TẾ

Hợp đồng:

nhượng lại cho người khác khác

quyền sử dụng tài sản của mình

trong một thời gian nhất định

nghiệp nhượng lại cho người khác

quyền bán sản phẩm hoặc dịch vụ

của mình trong một thời gian dài

cung cấp dịch vụ quản lý trong một

thời gian nhất định

Trang 20

Biên giới quốc gia

Doanh nghiệp

Thị trường nước ngoài

Môi trường quốc tế

Yếu tố hữu hình = XK

Yếu tố vô hình = Hợp đồng

Yếu tố hữu hình + vô hình = FDI

Trang 21

Các chủ thể liên quan đến KDQT

KD QT

KD QT

Doanh nghiệp

Doanh nghiệp

Tổ chức tài chính

Tổ chức tài chính

Chính phủ

Chính phủ

Người tiêu dùng

Người tiêu dùng

21

Trang 22

Tại sao DN tham gia KDQT?

Trang 23

Động cơ KDQT của doanh nghiệp

• Dung lượng thị trường nhỏ

• Nhu cầu giảm sút

• Thị trường bão hòa

• Sản phẩm đi vào giai đoạn suy thoái

• Mức độ cạnh tranh gay gắt

• Tỷ suất lợi nhuận thấp

• Điều kiện kinh doanh, nguồn lực hạn

chế

• Công suất dư thừa

• Áp lực khai thác tính kinh tế theo quy

mô/địa điểm

23

• Dung lượng thị trường lớn

• Nhu cầu tăng

• Tỷ suất lợi nhuận cao

• Điều kiện kinh doanh thuận lợi

• Chính sách ưu đãi của chính phủ

• Lợi thế so sánh, nguồn lực sẵn có

Trang 24

Tham gia KDQT, DN có thể:

• Tìm kiếm các cơ hội phát triển thông qua việc đa dạng hóa thị trường quốc tế

• Gia tăng vòng đời sản phẩm, tăng khách hàng và tăng lợi nhuận

• Có được các ý tưởng mới về sản phẩm, dịch vụ và phương pháp kinh

• Tìm kiếm cơ hội cạnh tranh tốt hơn

• Tạo lập được mối quan hệ tiềm năng với các đối tác nước ngoài

24

Trang 25

TOÀN CẦU HÓA

1 Khái niệm và các cấp độ toàn cầu hóa

2 Các yếu tố thúc đẩy toàn cầu hóa

3 Cơ hội và thách thức đối với các doanh nghiệp

25

Trang 26

Toàn cầu hóa là gì?

26

Quá trình hội nhập ngày càng sâu rộng của các quốc gia khiến thị trường thế giới đang ngày càng trở thành một thị trường thống nhất

Quá trình hội nhập ngày càng sâu rộng của các quốc gia khiến thị trường thế giới đang ngày càng trở thành một thị trường thống nhất

Thị trường

Thị trường

Sản xuất Sản xuất

Trang 27

Các cấp độ toàn cầu hóa

Toàn cầu hóa thị trường

Toàn cầu hóa sản xuất

• Quá trình phân tán hoạt động sản xuất tới những địa điểm khác nhau trên thế giới để khai thác sự khác biệt giữa các quốc gia về chi phí và chất lượng các yếu tố sản xuất.

• Các công đoạn trong chuỗi hoạt động tạo giá trị của sản phẩm ngày càng được toàn cầu hóa nhằm tạo được chất lượng tốt nhất cho sản phẩm với chi phí rẻ nhất

Trang 28

Các biểu hiện của toàn cầu hóa thị trường

• Hội nhập và hợp tác giữa các quốc gia

• Sự gia tăng các khối liên kết kinh tế khu vực

• Sự phát triển của đầu tư toàn cầu và các dòng luân

Trang 29

Các yếu tố thúc đẩy toàn cầu hóa

• Sự giảm bớt các trở ngại đối với thương mại và đầu tư quốc tế

• Sự chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường và việc thực hiện các cam kết tự do thương mại của các nước

• Công nghiệp hóa, sự phát triển kinh tế và hiện đại hóa của các nước diễn ra mạnh mẽ

• Sự hội nhập của các thị trường tài chính thế giới

• Các tiến bộ khoa học công nghệ

29

Trang 30

CÁC YẾU TỐ THÚC ĐẨY TOÀN CẦU HÓA

Giảm bớt các rào cản đối với

thương mại và đầu tư quốc tế:

• GATT (Hội nghị chung về thuế

quan và thương mại), WTO (Tổ

chức thương mại thế giới), EU

(Liên minh châu Âu)

• Thuế suất bình quân đối với hàng

công nghiệp chế biến trên các thị

trường tiêu thụ chính giảm

Trang 31

THUẾ SUẤT BÌNH QUÂN ĐỐI VỚI HÀNG CHẾ BIẾN

Trang 32

KHUÔN KHỔ ĐIỀU TIẾT FDI

• 1991-2008: các quốc gia trên

thế giới đưa ra 2600 điều chỉnh

trong luật đầu tư nước ngoài,

trong đó 90% điều chỉnh theo

hướng cởi mở hơn Trong năm

2000 số lượng điều chỉnh theo

hướng cởi mở hơn chiếm 98%.

• Đến năm 2000 toàn thế giới có

1856 hiệp định bảo hộ và ưu đãi đầu tư song phương với sự

tham gia của hơn 160 quốc gia

Trang 33

Trái Đ t ngày càng b thu nh ất ngày càng bị thu nhỏ ị thu nhỏ ỏ

Trang 34

Boeing 787 – chiếc máy bay làm bởi quốc tế

34

Trang 35

Toàn cầu hóa và KDQT

1 Mang lại vô vàn cơ hội kinh doanh và lợi

nhuận cho doanh nghiệp kinh doanh quốc tế

2 Những rủi ro mới và đối thủ cạnh tranh mới

3 Tiếp cận lượng người mua nhiều hơn, cầu sản

phẩm cao hơn từ thị trường thế giới

4 Quốc tế hóa chuỗi giá trị của doanh nghiệp

35

Trang 36

Sự khác biệt giữa KDQT và KD nội địa

o Tăng lượng bán và lợi nhuận

o Tiếp cận nguồn lực bên ngoài

o Giảm thiểu nguy cơ cạnh tranh

(phản ứng độc quyền nhóm)

o Phân tán thị trường tiêu thụ và các

nguồn cung cấp

36

• CƠ HỘI • MÔI TRƯỜNG KINH DOANH

o Có sự khác biệt giữa các quốc gia

o Những vấn đề nảy sinh trong KDQT phức tạp hơn nhiều

o Chịu sự điều tiết của chính phủ các nước khác

o Vấn đề phát sinh liên quan đến việc sử dụng các đồng tiền khác nhau

Trang 37

CHƯƠNG 2.

MÔI TRƯỜNG KINH DOANH QUỐC GIA

Trang 38

Mục tiêu chương 2

• Xem xét sự khác biệt giữa các quốc gia về chính

trị, luật pháp, kinh tế và văn hoá Từ sự khác biệt này dẫn đến nảy sinh nhiều vấn đề liên quan đến lĩnh vực thương mại và đầu tư quốc tế, đến chiến lược và hoạt động của các doanh nghiệp kinh

doanh quốc tế

• Đề cập đến những vấn đề đạo lý trong kinh doanh quốc tế phát sinh từ sự khác biệt về môi trường kinh doanh giữa các quốc gia

Trang 39

Môi trường Kinh doanh Quốc gia

Môi trường chính trị pháp luật

Môi trường kinh tế

Môi trường Văn hóa

Trang 41

Hệ thống chính trị

• Hệ thống chính trị bao gồm những cấu trúc, những quá trình

và những hoạt động mà dựa vào đó một dân tộc có quyền

tự quyết

Trang 42

Hệ thống chính trị

Dân chủ (Democracy)

• Người đứng đầu chính phủ do bầu cử trực tiếp

Chuyên chế/cực quyền/độc tài

Các hệ thống chính trị chủ yếu

Trang 43

Rủi ro chính trị là gì?

Khi môi trường chính trị của một

quốc gia rơi vào tình trạng bất ổn,

dẫn tới hỗn loạn, hoạt động kinh

doanh quốc tế tại môi trường đó

chịu tác động tiêu cực – rủi ro chính trị

Trang 44

Bất ổn chính trị

• Là khả năng một sự kiện chính trị bất thường nào đó xảy ra

• Mang tính công khai: biểu tình, đình công

• Mang tính bí mật: đảo chính, ám sát

• Mang tính cục bộ: ít người tham gia

• Mang tính rộng rãi: nhiều người cùng tham gia tại nhiều địa điểm

Trang 45

Bất ổn chính trị

• Bất ổn chính trị = rủi ro chính trị ?

• Bất ổn chính trị có thể có tác động tích cực hay không có tác động gì lên hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hay

không? Ví dụ

Trang 47

Nguồn gốc của Rủi ro chính trị

Rủi ro chính trị Rủi ro

Sự can thiệp của tôn giáo hay quân đội

Xung đột

về chủng tộc, tôn giáo

Xung đột

về chủng tộc, tôn giáo

Mâu thuẫn giữa các quốc gia

Mâu thuẫn giữa các quốc gia

Hành vi của doanh nghiệp

Hành vi của doanh nghiệp

Hoạt động của các tổ chức chính trị,xã

hội

Hoạt động của các tổ chức chính trị,xã

hội

Trang 48

Phân loại rủi ro chính trị

Tước đoạt tài sản (tịch thu, xung công, quốc hữu hoá)

Thay đổi chính sách của chính phủ

Xung đột, bạo lực

Tẩy chay Bị bắt cóc,

khủng bố Theo bản chất

của rủi ro

Trang 49

Phân loại rủi ro chính trị

Rủi ro liên quan đến sở hữu

Rủi ro liên quan đến sở hữu

Rủi ro liên quan đến hoạt động

Rủi ro liên quan đến hoạt động

Rủi ro liên quan đến chuyển giao tài sản

Rủi ro liên quan đến chuyển giao tài sản

đó

Theo phạm vi tác động Theo khía cạnh doanh nghiệp

Trang 50

Hậu quả của rủi ro chính trị đối với DN KDQT

i ch ính, nhâ n sự

Tổn thấ

t về vật chấ t, tà

i ch ính, nhâ n sự

Đảo lộ

n kế

hoạch

, chiế n lược k inh doan h

Trang 51

Ngăn ngừa, hạn chế rủi ro chính trị

Trang 52

Môi trường luật pháp trong KDQT

Trang 53

Hệ thống pháp luật

Luật dân sự (Civil Law)

Hệ thống luật dựa trên các nền tảng tôn

giáo Phổ biến: -Luật đạo Hindu -Luật đạo Hồi -Luật Do Thái

Hệ thống luật thành văn (dựa trên các quy tắc văn bản)

Trang 54

Quyền sở hữu trí tuệ

Bí quyết Công thức Thiết kế

Quyền tự do xuất bản

và quyền quyết định đối với sản phẩm của mình

Quyền sở hữu công nghiệp

• Bằng phát minh,

sáng chế

• Nhãn hiệu đăng ký

Trang 55

An toàn, trách nhiệm sản phẩm

Bảo vệ người tiêu dùng

Bảo vệ người tiêu dùng

Trang 56

Ở Châu Âu, nhiều nước ban hành Luật Cạnh tranh có thái độ dung hoà đối với độc quyền: Không xoá bỏ độc quyền mà chỉ có các điều khoản ngăn chặn nó, không cho nó lạm dụng các quyền lực của độc quyền

Canada, Australia và New Zealand : Luật Cạnh Tranh đi theo con đường nằm giữa Hoa Kỳ và Châu Âu: áp dụng loại hình chính sách cạnh tranh mạnh hơn Châu Âu, vì họ có mức độ chấp hành Luật của Toà án cao hơn, đồng thời họ cho phép thực hiện các ngoại lệ đối với Luật Cạnh tranh trong trường hợp nhất định, nếu công việc đó mang lại lợi ích cho nền kinh tế hơn là thiệt hại do

Trang 57

MÔI TRƯỜNG KINH TẾ

Trang 58

Hệ thống kinh tế

Hệ thống kinh tế

Hệ thống kinh tế

Kinh tế thị trường Kinh tế chỉ huy

Trang 59

Kinh tế chỉ huy

1 Nhà nước sở hữu nguồn lực và quyết định mọi vấn đề

kinh tế

2 Nhấn mạnh kế hoạch pháp lệnh, lợi ích tập thể

3 Không tạo ra giá trị kinh tế, thiếu đòn bẩy kích thích,

thiếu khả năng cạnh tranh, không đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng, không đạt được phát triển kinh tế bền vững

Trang 60

Kinh tế chỉ huy

Kinh tế chỉ huy – hệ thống chỉ định: lấy các giao

dịch chỉ định làm nòng cốt; mục tiêu cao nhất là sản xuất đủ sản lượng theo chỉ tiêu kế hoạch, phân phối – lưu thông là ống dẫn hàng hóa và vật tư tới từng địa chỉ theo kế hoạch; DN không có quyền tự chủ,

và không cùng phải đối mặt với rủi ro về tiêu thụ;

khủng hoảng thiếu kéo dài

Cơ chế giá dọc: giá thấp, ổn định lâu dài Nhưng

cái giá phải trả là tiêu dùng bị hạn chế (chế độ tem phiếu) và chất lượng hàng hóa thấp!

Trang 61

Kinh tế Thị trường

1 Sở hữu tư nhân, nguồn lực được phân bổ dựa trên

cung cầu

2 Hiệu quả

3 Tự do lựa chọn, tự do kinh doanh, giá cả linh hoạt

4 Vai trò của chính phủ: ổn định kinh tế vĩ mô, tạo hành

lang pháp lý thông thoáng, sân chơi bình đẳng cho các doanh nghiệp

Trang 62

Kinh tế thị trường

1 Cạnh tranh: đặc trưng cơ bản của kinh tế thị

trường, trở thành một giá trị tự thân được xã hội

và các lực lượng thị trường mặc nhiên công nhận

2 Cạnh tranh mang lại nhiều lợi ích….nhưng lại làm

đau đầu các DN!

3 Consumerism- chủ nghĩa tiêu dùng: “Khách

hàng là thượng đế!”

Trang 63

Kinh tế hỗn hợp

1 Kết hợp sở hữu tư nhân và sở hữu nhà nước

Nhà nước kiểm soát những lĩnh vực có tầm quan trọng chiến lược đối với quốc gia

2 Mục tiêu: đạt tới tăng trưởng kinh tế vững chắc,

phân phối công bằng, thất nghiệp thấp

• VD: Anh, Thụy Điển

Trang 64

Mức độ tự do của các nền kinh tế

Mức độ tự do kinh tế trung bình của

thế giới có xu hướng tăng qua các

năm, cùng với mức độ tăng lên của tự

do hóa, các nền kinh tế có sự tăng

trưởng cùng chiều

GDP tăng cùng với sự tăng của mức độ

tự do của nền kinh tế, đồng thời mức độ

nghèo đói của thế giới giảm đi nhanh

chóng.

Nguồn: World bank và Economic

Freedom Index 2012

Trang 65

Các chỉ tiêu phản ánh trình độ phát triển kinh tế

GNI- Tổng thu nhập quốc dân

• Là tổng giá trị thu nhập mà công dân thuộc một quốc gia tạo ra được, từ các hoạt động trong

và ngoài nước.

• Được sử dụng ngày càng phổ biến thay cho GDP và GNP.

• Dựa trên chỉ tiêu này, các quốc gia được phân loại thành nhóm có : thu nhập thấp, thu nhập trung bình, mức trên trung bình và cao.

Trang 66

2 Dưới mức thu nhập trung bình 906 USD – 3,595 USD

3 Trên mức thu nhập trung bình 3,596 USD – 11,115 USD

Trang 67

Ngang giá sức mua – PPP

Ngang giá sức mua phản ánh khả năng tương quan giữa các đồng tiền

của hai quốc gia trong việc mua cùng một rổ hàng hóa tại chính hai

nước này

Rổ hàng hóa được nói đến là các loại hàng hóa tiêu dùng thông thường

như lương thực, thực phẩm, đồ dùng hàng ngày Việc ước lượng

GNI/người theo PPP cho thấy được sức mua thực tế của từng đồng tiền

.

Sức mua là giá trị hàng hóa và dịch vụ có thể mua

được bằng một đơn vị đồng nội tệ

Sức mua là giá trị hàng hóa và dịch vụ có thể mua

được bằng một đơn vị đồng nội tệ

Ngày đăng: 10/08/2023, 12:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HÌNH THỨC KINH DOANH - Bài Giảng Kinh Doanh Quốc Tế ( combo full slide 6 chương )
HÌNH THỨC KINH DOANH (Trang 17)
HÌNH THỨC KINH DOANH QUỐC TẾ - Bài Giảng Kinh Doanh Quốc Tế ( combo full slide 6 chương )
HÌNH THỨC KINH DOANH QUỐC TẾ (Trang 18)
HÌNH THỨC KINH DOANH QUỐC TẾ - Bài Giảng Kinh Doanh Quốc Tế ( combo full slide 6 chương )
HÌNH THỨC KINH DOANH QUỐC TẾ (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm