1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài Giảng Tín Dụng Và Tài Trợ Thương Mại Quốc Tế ( Combo Full Slide 3 Chương )

106 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng Tín Dụng Và Tài Trợ Thương Mại Quốc Tế
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 1,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng quan về tín dụng BÀI GIẢNG TÍN DỤNG VÀ TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ NỘI DUNG BÀI GIẢNG • CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG • CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI TRONG XUẤT NHẬP KHẨU • CHƯƠNG 3 FA[.]

Trang 1

BÀI GIẢNG TÍN DỤNG VÀ TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI QUỐC

TẾ

Trang 2

NỘI DUNG BÀI GIẢNG

Trang 3

Tổng quan về tín dụng

Tổng quan về tín dụng

Chương 1:

Trang 4

Nội dung chính:

Khái niệm cơ bản về tín dụng Mục đích của việc cấp tín dụng Phân loại tín dụng

Quy trình tín dụng

Trang 5

1 Khái niệm tín dụng

Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trị dưới dạng hiện vật hay tiền tệ trên cơ sở sự tín nhiệm ít nhiều có căn cứ, sau một thời gian người sử dụng phải hoàn trả lại với một lượng giá trị lớn hơn

 Tín dụng phải có 4 mặt cơ bản:

- Có sự chuyển giao quyền sử dụng

- Dựa trên sự tín nhiệm ít nhiều có căn cứ

- Sự chuyển giao mang tính chất tạm thời

- Khi hoàn lại lượng giá trị đã chuyển

giao cho người sở hữu phải kèm theo

một lượng giá trị tăng thêm gọi là lợi

tức

Trang 6

2 Mục đích của việc cấp tín dụng

- Là nguồn vốn quan trọng đối với doanh nghiệp

- Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trên thị trường

- Thúc đẩy hoạt động thương mại diễn ra thuận lợi và nhanh chóng

- Tổ chức tín dụng đóng vai trò là bên thứ 3 đảm bảo, hạn chế rủi ro cho cả người bán và người mua trong hoạt động thương mại quốc tế

- Tổ chức tín dụng là đầu mối tiếp nhận các nguồn tài trợ từ nước ngoài

Trang 7

Tín dụng trung hạn

Tín dụng dài hạn

Trang 8

Tín dụng trung hạn

Tín dụng dài hạn

• Khái niệm: Là loại tín dụng người cho vay không quy định thời hạn cho vay, người đi vay phải hoàn trả vốn bất cứ lúc nào

• Đặc điểm:

- Nguồn tín dụng: tiền nhàn rỗi chưa

sử dụng, số tiền nhỏ, không muốn đầu tư có thời hạn vì rủi ro tiền tệ mất giá

- Lãi suất: thấp

- Có tính “lỏng” rất cao

- Người đi vay phải dự trữ tiền mặt đủ mức cần thiết

Trang 9

Tín dụng trung hạn

Tín dụng dài hạn

• Khái niệm: Là loại tín dụng có thời hạn

< 1 năm

• Hình thức:

• Điều kiện vay ngắn hạn:

- DN phải có vốn chủ sở hữu tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, mức vốn

tự có tối thiểu bằng 20% nhu cầu vốn thực hiện phương án

- Kinh doanh có lãi, nếu lỗ phải có phương

Trang 10

Tín dụng trung hạn

Tín dụng dài hạn

• Khái niệm:

- Tín dụng trung hạn: có thời hạn từ 1 đến 5 năm

- Tín dụng dài hạn: có thời hạn > 5 năm

- Thời gian hoàn vốn chậm

- Nguy cơ rủi ro cao

- Lãi suất cho vay trung và dài hạn cao hơn lãi suất cho vay ngắn hạn

Trang 11

Tín dụng trung hạn

Tín dụng dài hạn

• Các hình thức tín dụng trung và dài hạn

- Cho vay đồng tài trợ:

+ Là quá trình cho vay của 1 nhóm

tổ chức tín dụng cho 1 dự án, do 1 tổ chức tín dụng làm đầu mối, phối hợp các bên đồng tài trợ để thực hiện

+ Trường hợp áp dụng: các dự án đòi hỏi 1 khoản vốn lớn

- Cho vay trực tiếp theo dự án:

NHTM tiến hành mọi hoạt động và tự chịu trách nhiệm với từng dự án mà họ lựa chọn để tài trợ

- Tín dụng thuê mua

Trang 12

3 Phân loại tín dụng

 Căn cứ vào đối tượng của tín dụng:

Tín dụng hiện vật

Tín dụng tiền tệ

Tín dụng hỗn hợp vừa tiền vừa hiện vật

Là loại tín dụng khi vay và khi trả đều dùng hiện vật

Là loại tín dụng khi vay và khi trả đều dùng tiền tệ, giấy tờ có giá

Là loại tín dụng khi vay bằng hiện vật, khi trả bằng tiền hoặc ngược lại

Tín dụng thuê mua

Trang 13

• Tín dụng hàng hóa:

- Đối tượng cho vay là hàng hóa và hoàn trả bằng tiền

- Các doanh nghiệp cấp cho nhau không thông qua ngân hàng

- Hình thức chủ yếu: mua bán chịu

• Tín dụng thuê mua

- KN: là hình thức cho vay tài sản thông qua 1 hợp đồng tín dụng thuê mua theo đó người cho thuê chuyển giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho người thuê sử dụng và người thuê có trách nhiệm thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê và có thể được quyền mua tài sản thuê hoặc thuê tiếp theo các điều kiện 2 bên đã thỏa thuận

- Tài sản cho thuê: bao gồm cả động sản và bất động sản

+ Động sản: máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ…

+ Bất động sản: cửa hàng, văn phòng làm việc, xưởng sản xuất…

- Lợi ích?

- Rủi ro?

Trang 14

3 Phân loại tín dụng

 Căn cứ vào sự đảm bảo hoàn trả nợ:

Tín dụng tín chấp

• Khái niệm: Là hình thức tín

dụng mà việc vay mượn dựa

trên uy tín của người đi vay để

đảm bảo việc hoàn trả nợ

- Dễ xuất hiện nợ xấu

- Lãi suất cao

- Khoản vay nhỏ, thời hạn tín

dụng ngắn ( 1-2 năm)

• Khái niệm: Là hình thức tín

dụng mà việc vay mượn dựa

trên uy tín của người đi vay để

đảm bảo việc hoàn trả nợ

- Dễ xuất hiện nợ xấu

- Lãi suất cao

- Khoản vay nhỏ, thời hạn tín

dụng ngắn ( 1-2 năm)

Tín dụng thế chấp

• Khái niệm: Là hình thức tín dụng mà việc vay mượn dựa trên tài sản của người đi vay hoặc người bảo lãnh của người

đi vay để đảm bảo việc hoàn trả nợ

• Ưu điểm:

- Cơ bản đảm bảo rủi ro tín dụng

- Lãi suất không cao

- Khoản vay lớn, thời hạn tín dụng dài ( 2-10 năm)

đi vay để đảm bảo việc hoàn trả nợ

• Ưu điểm:

- Cơ bản đảm bảo rủi ro tín dụng

- Lãi suất không cao

- Khoản vay lớn, thời hạn tín dụng dài ( 2-10 năm)

• Nhược điểm:

- Bắt buộc phải có tài sản thế chấp

- Thủ tục phức tạp

Trang 15

Thời gian duyệt hồ sơ

Giá trị khoản vay

Thời gian phải hoàn

trả nợ

Trang 16

triệu 30-50% giá trị tài sản thế chấp

Thời gian phải hoàn

trả nợ

Ngắn hơn (khoảng 1-2 năm)

Dài hơn (khoảng 2-10 năm)

Trang 17

3 Phân loại tín dụng

 Căn cứ vào lãnh thổ hoạt động:

Là việc vay mượn giữa các bên hoạt động trong phạm vi lãnh thổ quốc gia

Quan hệ đơn giản

Tín dụng nội địa

Là việc vay mượn giữa các bên hoạt động trong phạm vi quốc tế

Phức tạp do chịu nhiều sự chi phối: luật pháp, tập

quán, chính trị….

Tín dụng quốc tế

Trang 18

3 Phân loại tín dụng

 Căn cứ vào lãnh thổ hoạt động:

Thẻ ghi nợ nội

địa

(Debit Card) Thẻ tín dụng quốc tế

(Credit Card)

Trang 19

 Thanh toán online khi mua hàng tại Việt Nam

Quốc tế

 Sử dụng tại các cây ATM trên cả nước

 Thanh toán online khi mua hàng trên toàn thế giới với số tiền có sẵn trong tài khoản bạn đã nạp vào trước đó.

Trang 20

3 Phân loại tín dụng

 Căn cứ vào chủ thể tham gia tín dụng:

Tín dụng thương mại Tín dụng ngân hàng Tín dụng nhà nước Tín dụng tiêu dùng

Trang 21

3 Phân loại tín dụng

 Căn cứ vào chủ thể tham gia tín dụng:

Tín dụng thương mại

Không sử dụng thương phiếu

Không sử dụng thương phiếu thương phiếu thương phiếuCó sử dụngCó sử dụng

THƯƠNG PHIẾU?

Thương phiếu là tờ phiếu có giá, trên đó ghi nhận yêu cầu thanh toán hoặc cam kết thanh toán vô điều kiện một số tiền xác định vào một ngày xác định được trong tương lai

Trang 22

THƯƠNG PHIẾU

Phân loại:

- Hối phiếu (Bill of Exchange hoặc Draft)

- Lệnh phiếu/ tín phiếu (Promissory Note)

Chủ nợ (Drawer)

Chủ nợ (Drawer)

Người thiếu

nợ (Drawee)

Người thiếu

nợ (Drawee)

Người hưởng

lợi(Benificiary)

Người hưởng

lợi(Benificiary)

Người kí lệnh

Người hưởng

lợi(Benificiary)

PayPN

Người kí lệnh Người thụ lệnh

Trang 24

So sánh BE và PN

Hối phiếu Lệnh phiếu

Người thụ

hưởng Chủ nợ hoặc người do chủ nợ chỉ định người do chủ nợ Chủ nợ hoặc

chỉ định Mục đích ký

Trang 25

THƯƠNG PHIẾU

Phân loại:

Mục đích sử dụng:

- Nhận lại được tiền từ người mua khi đến hạn

- Thanh toán các khoản nợ

- Chiết khấu tại ngân hàng

Tính chất cơ bản:

- Tính trừu tượng: không nêu nội dung cụ thể nghiệp vụ dẫn đến nợ, chỉ nêu số tiền nợ, kỳ hạn nợ

- Tính bắt buộc: khi đến hạn người nhận nợ phải thanh toán vô điều kiện

- Tính lưu thông: ký hậu để chuyển nhượng, bán ra thị trường tiền tệ, chiết khấu tại ngân hàng

Trang 26

3 Phân loại tín dụng

 Căn cứ vào chủ thể tham gia tín dụng:

Tín dụng thương mại

• Đối với người cho vay

• Đối với người đi vay

• Đối với xã hội

Ưu điểm

Trang 28

3 Phân loại tín dụng

 Căn cứ vào chủ thể tham gia tín dụng:

Tín dụng ngân hàng

Đặc điểm:

- Được cung cấp dưới hình thức tiền tệ (tiền mặt và bút tệ)

- Ngân hàng đóng vai trò trung gian: vừa là người đi vay, vừa là người cho vay

- Ngân hàng là người đặt ra các điều kiện tín dụng cho khách hàng chấp nhận

Trang 29

Khái niệm: Là quan hệ vay mượn giữa Nhà nước với xã hội để phục vụ

cho việc thực thi các chức năng quản lý kinh tế- xã hội của mình

Nhà nước

Nhà nước

- Trái phiếu CP quốc tế

- Cho vay đầu

tư vào dự án, công trình Nhà nước

- Tạm ứng với những nhu cầu chi tiêu cấp bách

Trang 30

- Tạo điều kiện phát triển thương mại, hợp tác quốc tế

- Tạo điều kiện để phát triển tín dụng Ngân hàng

Trang 31

Cá nhân, hộ gia đình

Ngân hàng

Doanh nghiệp

Cá nhân khác

Công ty tài chính

Bên đi vay Bên cho vay

Vay tiền, tài sản

Bán chịu, trả góp

Vay tiềnThuê tài chính

Trang 32

3 Phân loại tín dụng

 Căn cứ vào chủ thể tham gia tín dụng:

Tín dụng tiêu dùng

Đặc điểm:

- Quy mô khoản vay nhỏ nhưng số lượng nhiều

- Nhu cầu vay của khách hàng phụ thuộc vào chu kì kinh tế, mức thu

Trang 33

Ra quyết định tín dụng

Giải ngân

Giám sát tín dụng

Giám sát tín dụng

Trang 34

CHIA NHÓM THẢO LUẬN

TÍCH QUY TRÌNH TÍN DỤNG TẠI 1 NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI (Tín dụng có thể là tiền, hiện vật, vay tín

chấp, vay thế chấp……)

- CÁC NHÓM ĐK TRÊN GROUP CỦA LỚP, NHÓM SAU KHÔNG ĐƯỢC TRÙNG VỚI NHÓM TRƯỚC (5 phút)

Trang 37

2.2 Bước 2

LẬP DANH SÁCH CHỨNG TỪ MÀ KHÁCH HÀNG CẦN THỰC HIỆN

•Danh sách các chứng từ trong bộ hồ sơ mà khách hàng cần chuẩn bị (lập danh sách vào file word)

•Tải các mẫu chứng từ trắng, hình ảnh chứng

từ chụp ảnh màn hình, link file văn bản (do ngân hàng cung cấp) nén thành file rar

Trang 38

2.3 Bước 3

Phân tích tín dụng (thẩm định hồ sơ và thực tế)

•Căn cứ mà nhân viên tín dụng ra quyết định (cá

nhân, doanh nghiệp)

- Nếu là cá nhân - Nếu vay tín chấp

- Nếu là doanh nghiệp - Nếu vay thế chấp

•Các trường xảy ra sau khi phân tích tín dụng

Trang 40

2.5 Bước 5 Vẽ sơ đồ

VẼ LẠI SƠ ĐỒ QUY TRÌNH TÍN DỤNG CHO 1 TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI MÀ NHÓM CHỌN

Trang 41

3 TRẢ KẾT QUẢ

- CÁC NHÓM THỰC HIỆN CÔNG VIỆC TRÊN

LAPTOP HOẶC SMART PHONE GỬI KẾT QUẢ VỀ

- TRONG KẾT QUẢ GỬI VỀ MAIL CÁC NHÓM PHẢI

CÓ PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ RÕ RÀNG CHO TỪNG THÀNH VIÊN

Trang 42

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI

TRONG XUẤT NHẬP KHẨU

Trang 43

Nội dung chính:

Các khái niệm cơ bản

Tài trợ xuất khẩu trong ngắn hạn

Tài trợ nhập khẩu trong ngắn hạn

Trang 44

Các khái niệm cơ

Trang 45

Các khái niệm cơ

bản

1 Sự ra đời của tài trợ thương mại quốc tế

- Thế nào là hoạt động thương mại?

- Thương mại quốc tế có điều gì khác biệt so với thương mại

hạn Cho vay trung và dài hạn

Cho vay xuất

khẩu

Cho vay vốn lưu động, chi phí sản xuất, vốn

cố định

Cho vay thu mua hàng XK

Trang 46

Các khái niệm cơ

bản

2 Khái niệm tài trợ thương mại quốc tế

“Tài trợ thương mại quốc tế là một hiện tượng kinh tế khách quan, gồm tập hợp tổng thể các chính sách, biện pháp, hình thức hỗ trợ tài chính trực tiếp hay gián tiếp cho các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh thương mại quốc tế trong một hoặc một số hay tất cả các công đoạn của quy trình tái sản xuất từ đầu tư, sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường thế giới nhằm mục đích sinh lợi”

Trang 47

Các khái niệm cơ

bản

3 Vai trò của tài trợ thương mại quốc tế

- Đối với doanh nghiệp

- Đối với nền kinh tế

4 Các yếu tố ảnh hưởng đến tài trợ thương mại quốc tế

- Chính sách XNK của Nhà nước

- Môi trường kinh tế, chính trị, xã hội trong và ngoài

nước

- Năng lực của doanh nghiệp

- Các yếu tố thuộc về Ngân hàng

Trang 48

Tài trợ xuất khẩu trong

ngắn hạn Tài trợ

trên cơ

sở hối phiếu

Forfaitin

g

Tài trợ thông qua bảo lãnh

Factorin

g

Tài trợ trên cơ

sở L/C

Trang 49

Tài trợ xuất khẩu trong

ngắn hạn

1 Tài trợ trên cơ sở hối phiếu

Người nhập khẩu(Người mua)

Người nhập khẩu(Người mua) Người xuất khẩu(Người bán)

Người xuất khẩu(Người bán)

(2)

(3)

BE + Chứn

g từ

(4)

Trao tiền

(5 ) Chứng từ +

BE

(6)

Chứng

từ + BE

(7 )

Thôn

g báo chấp nhận

(8) Thông báo chấp nhận

(9 )

Than

h toán

lúc đáo hạn

(10 )

Thanh toán

Đặt hàng

Giao hàng

Trang 50

Tài trợ xuất khẩu trong

Rủi ro cho ngân hàng chiết khấu

 Điều kiện chiết khấu

- Khả năng trả nợ của người nhập khẩu hay ngân hàng của

người nhập khẩu

- Khả năng truy hoàn người xuất khẩu

- Thời gian chờ thanh toán

- Giá trị hối phiếu

- Hình thức hối phiếu

- Khả năng tái chiết khấu tại Ngân hàng Trung ương

Trang 51

Tài trợ xuất khẩu trong

ngắn hạn

2 Tài trợ trên cơ sở LC

Thư tín dụng (Letter of Credits)?

Là 1 văn bản pháp lý theo đó thể hiện sự cam kết rõ ràng của

Ngân hàng phát hành về việc thanh toán khi xuất trình phù hợp

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)(8)

(9)

(10)(1

1)

Trang 52

Tài trợ xuất khẩu trong

ngắn hạn

2 Tài trợ trên cơ sở LC

Thư tín dụng (Letter of Credits)?

Là 1 văn bản pháp lý theo đó thể hiện sự cam kết rõ ràng của

Ngân hàng phát hành về việc thanh toán khi xuất trình phù hợp

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)(8)

(9)

(10)

(11)

Tư vấn + Cho vay sản xuất hàng xuất

Trang 53

Tài trợ xuất khẩu trong

ngắn hạn

2 Tài trợ trên cơ sở LC

Thư tín dụng (Letter of Credits)?

Là 1 văn bản pháp lý theo đó thể hiện sự cam kết rõ ràng của

Ngân hàng phát hành về việc thanh toán khi xuất trình phù hợp

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)(8)

(9)

(10)

(11)

Tư vấn + Cho vay sản xuất hàng xuất

CK BCT

Trang 54

Tài trợ xuất khẩu trong

ngắn hạn

2 Tài trợ trên cơ sở LC

 Ưu điểm

- Người xuất khẩu được cấp tín dụng để sản xuất kinh doanh

- Người xuất khẩu nhận được tiền để quay vòng sản xuất trước

khi đến hạn thanh toán

- Ngân hàng có căn cứ tin cậy để cho vay ( LC + BCT)

- Người xuất khẩu không giao được hàng hoặc giao hàng muộn

quá ngày quy định trên LC  Rủi ro không được thanh toán

Trang 55

Tài trợ xuất khẩu trong

(2): Đơn vị bao thanh toán phải thực hiện ít nhất 2 trong 4 chức năng sau:

- Tài trợ cho bên bán, bao gồm các khoản vay và ứng tiền trước

- Quản lý sổ sách liên quan tới các khoản phải thu

- Thu hộ các khoản phải thu

- Bảo hiểm rủi ro không thanh toán của con nợ

( Điều 1- UNIDROIT Convention on International Factoring – Ottawa,

Canada, 28 May 1988)

Đơn vị bán

Đơn vị bao thanh

toán (Factors)

(1 ) (2 )

Trang 56

Tài trợ xuất khẩu trong

a bán hàn

g hóa / dịch vụ

Factors

HĐ bao than

h toán

- Lãi suất tín dụng ứng trước Factors trả lại người XK:

- Số tiền còn lại

- Lãi suất tiền gửi

Trang 57

Tài trợ xuất khẩu trong

a bán hàn

g hóa / dịch vụ

Factors

HĐ bao than

h

toán Chiết khấu

ngay, tỉ lệ10-30%

Thanh toán Factors giữ lại tất cả tiền thanh toán

Tiền chiết khấu đã bao gồm cả lệ phí CK, lệ phí hợp đồng dịch vụ chống rủi ro, lãi suất tín dụng từ ngày mua cho tới ngày định kỳ thanh toán

Trang 58

Tài trợ xuất khẩu trong

ngắn hạn

3 Factoring

 Lợi ích của factoring

- Đối với Factors:

+ Cho phép thu lợi nhuận qua phí dịch vụ và lãi suất

+ Được chuyển nhượng các giấy tờ có giá và đem buôn bán trên thị trường

+ Có ngay vốn để quay vòng sản xuất kinh doanh

+ Giảm rủi ro trong thanh toán, rủi ro về biến động tỉ giá

+ Giảm chi phí quản lý, thời gian, sức lực trong việc thu hồi nợ

+ Không phải mở thư tín dụng, hơn nữa phí factoring do nhà

XK chịu

+ Được mua hàng trả chậm

Trang 59

Tài trợ xuất khẩu trong

ngắn hạn

3 Factoring

- Đối với Factors:

+ Nhà nhập khẩu trì hoãn hoặc mất khả năng thanh toán + Biến động xấu của lãi suất trên thị trường tiền tệ

Chi phí cao

Trang 60

Tài trợ xuất khẩu trong

(Bên được bảo

lãnh)

(Bên nhận bảo lãnh)

Cam kết bằng văn bản

Thực hiện nghĩa vụ tài chính thay Khi không thực hiện

Hoặc thực hiện không đúng cam kết

Trang 61

Tài trợ xuất khẩu trong

(Bên được bảo

lãnh)

(Bên nhận bảo lãnh)

Cam kết bằng văn bản

Thực hiện nghĩa vụ tài chính thay Khi không thực hiện

Hoặc thực hiện không đúng cam kết

Trang 62

Tài trợ xuất khẩu trong

(Bên được bảo

lãnh)

(Bên nhận bảo lãnh)

Cam kết bằng văn bản

Thực hiện nghĩa vụ tài chính thay Khi không thực hiện

Hoặc thực hiện không đúng cam kết

Ngày đăng: 29/09/2023, 17:15

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm