1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng kinh doanh quốc tế chương 4 trường đh thương mại

28 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 4: Các hình thức kinh doanh quốc tế
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Kinh doanh quốc tế
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 839,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất khẩu trực tiếp • Xuất khẩu trực tiếp là hoạt động theo đó doanh nghiệp sản xuất hoặc thu mua hàng hóa ở thị trường trong nước rồi trực tiếp bán cho người mua ở thị trường nước ngoài

Trang 1

• Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được

đưa ra khỏi lãnh thổ một quốc gia hoặc đưa

vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ quốc

gia đó nơi được coi là khu vực hải quan riêng

theo quy định của pháp luật

Trang 2

Xuất khẩu trực tiếp

• Xuất khẩu trực tiếp là hoạt động theo đó

doanh nghiệp sản xuất hoặc thu mua hàng

hóa ở thị trường trong nước rồi trực tiếp bán

cho người mua ở thị trường nước ngoài mà

không sử dụng các trung gian thương mại

Trang 3

Xuất khẩu gián tiếp

• Xuất khẩu gián tiếp là hình thức xuất khẩu hàng

hóa khi nhà xuất khẩu không làm việc trực tiếp

với người nhập khẩu ở nước ngoài mà sẽ thông

qua một bên thứ ba thường được gọi là trung

gian thương mại để thực hiện các phần công việc

Xuất khẩu gián tiếp

• Có 5 dạng thức chính liên quan đến xuất khẩu gián

tiếp, gồm có:

– Đại lý thu mua xuất khẩu

– Môi giới

– Công ty quản lý xuất khẩu

– Công ty thương mại

– Hợp tác xuất khẩu

Trang 4

DOANH QUỐC TẾ

4.1 Theo hình thức thương mại

4.1.1 Xuất khẩu

b Ưu điểm

• Xuất khẩu luôn được xem là phương thức chứa đựng ít rủi

ro và không tốn quá nhiều chi phí của doanh nghiệp

• Việc xuất khẩu ra thị trường nước ngoài cũng giúp doanh

nghiệp mở rộng thị trường và đa dạng hóa khách hàng, từ

đó tăng doanh thu và giảm sự phụ thuộc vào thị trường

trong nước

• Việc tham gia vào hoạt động xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ

sang thị trường mới đòi hỏi doanh nghiệp có sự nghiên

cứu để thích ứng các sản phẩm của mình phù hợp với thói

quen và thị hiếu tiêu dùng ở từng thị trường nước ngoài

• Lựa chọn hình thức kinh doanh xuất khẩu, đặc biệt là xuất khẩu

gián tiếp có thể khiến doanh nghiệp không trực tiếp giao dịch được

với khách hàng ở thị trường nước ngoài

• Có thể khiến cho doanh nghiệp khó nắm bắt được phản hồi của

khách hàng, cũng như không học hỏi được nhiều kinh nghiệm từ

hoạt động marketing và kinh doanh ở các thị trường đó

• Doanh nghiệp cũng có thể đối mặt với nguy cơ mất khả năng kiểm

soát đối với việc phân phối hàng hóa ở thị trường nước ngoài khi

quá phụ thuộc vào các đối tác là trung gian thương mại

Trang 5

• Nhập khẩu hàng hóa được hiểu là các nghiệp vụ

cần thiết để đưa hàng hóa hay nguyên vật liệu từ

bên ngoài vào trong lãnh thổ một quốc gia hoặc

từ khu vực đặc biệt như khu vực hải quan riêng

nằm trên quốc gia đó để phục vụ tiêu dùng, đáp

ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh, hoặc để chờ tái

xuất nhằm mục đích thu lợi nhuận

CHƯƠNG 4: CÁC HÌNH THỨC KINH

DOANH QUỐC TẾ

4.1.2 Nhập khẩu

a Khái niệm

• Hoạt động nhập khẩu thể hiện một số vai trò

quan trọng như sau:

– Đáp ứng nhu cầu tiêu dùng hàng hóa của người dân

trong nước, đồng thời tránh được tình trạng khan

hiếm bất ổn

– Góp phần xóa bỏ thế độc quyền của các doanh nghiệp

sản xuất nội địa

– Nhập khẩu là quá trình để thực hiện việc chuyển giao

công nghệ giữa các quốc gia

Trang 6

Nhập khẩu trực tiếp Nhập khẩu ủy thác

Doanh nghiệp có thể tiết kiệm được chi phí

kinh doanh

Phù hợp với những cá nhân chưa có tư cách pháp nhân hoặc với doanh nghiệp nhỏ hay mới được thành lập

Doanh nghiệp có thể bám sát và nắm vững

được thông tin thị trường, thường xuyên

trảo đổi và hiểu rõ được đối tác, qua đó

giúp nắm bắt được các cơ hội trên thị

trường

Doanh nghiệp có thể tận dụng sự am hiểu thị trường và kinh nghiệm của bên trung gian này để tiết kiệm được thời gian cũng như nhân lực đồng thời đảm bảo việc nhập khẩu hàng diễn ra thông suốt như kế hoạch Giúp doanh nghiệp giám sát và kiểm soát

chặt chẽ các phần công việc trong quá trình

tìm kiếm đối tác, ký kết và thực hiện hợp

đồng nhập khẩu

Trang 7

Nhập khẩu trực tiếp Nhập khẩu ủy thác

Đòi hỏi doanh nghiệp kinh doanh nhập

khẩu phải tự mình chịu toàn bộ trách

nhiệm đối với các hoạt động của mình liên

quan đến nhập khẩu hàng hóa

Doanh nghiệp phải trả chi phí sử dụng dịch

vụ ủy thác cho bên trung gian

Bên ủy thác có thể rơi vào tình trạng bị động và chậm phản ứng trước các tình huống phát sinh trong quá trình nhập khẩu hàng hóa do phải làm việc qua bên trung gian

CHƯƠNG 4: CÁC HÌNH THỨC KINH

DOANH QUỐC TẾ

4.1 Theo hình thức thương mại

4.1.3 Mua bán đối lưu

a Khái niệm

• Mua bán đối lưu là một phương thức giao

dịch trong đó hoạt động xuất khẩu kết hợp

chặt chẽ với hoạt động nhập khẩu, người Bán

đồng thời là người Mua, với lượng hàng hóa

trao đổi có sự tương đương về mặt giá trị

Trang 8

DOANH QUỐC TẾ

4.1 Theo hình thức thương mại

4.1.3 Mua bán đối lưu

4.1 Theo hình thức thương mại

4.1.3 Mua bán đối lưu

b Ưu điểm

• Một số quốc gia đang phát triển không có khả năng tài chính,

hoặc vì lý do như đang bị cấm vận về mặt kinh tế hoặc nhận

các lệnh trừng phạt về thương mại nên không có điều kiện để

nhập khẩu hàng hóa theo các phương thức thông thường có

thể lựa chọn phương thức này để đảm bảo vẫn nhập khẩu

được hàng hóa thiết yếu

• Phương thức thanh toán này giúp giải quyết một số khó khăn

tài chính mà các doanh nghiệp xuất khẩu sang các nước đang

phát triển thường gặp phải

Trang 9

CHƯƠNG 4: CÁC HÌNH THỨC

KINH DOANH QUỐC TẾ

4.1 Theo hình thức thương mại

4.1.3 Mua bán đối lưu

c Nhược điểm

• Không phải doanh nghiệp nào cũng có thể lựa chọn

để thực hiện đưa hàng hóa dịch vụ ra thị trường

nước ngoài theo phương thức này bởi họ không có

nhu cầu hoặc không có chức năng nhập khẩu ngược

trở lại những hàng hóa của phía đối tác

• Các bên có thể gặp khó khăn trong việc định giá thị

trường cho các loại hàng hóa mà hai bên định trao

đổi với nhau

• Hợp đồng thuê ngoài hoạt động sản xuất là hình

thức kinh doanh mà theo đó một công ty trong

nước sẽ tìm kiếm lựa chọn đối tác ở thị trường

nước ngoài phù hợp để ký kết hợp đồng thuê đối

tác này sản xuất các sản phẩm mang nhãn hiệu

của mình và theo đúng quy cách, phẩm chất cũng

như mẫu thiết kế mà mình đưa ra

Trang 10

• Tận dụng được công nghệ và năng lực sản xuất của đối tác

• Phát triển được các năng lực và giá trị cốt lõi của doanh

• Rủi ro về mất bản quyền đối với các tài sản trí tuệ và

khả năng xuất hiện đối thủ cạnh tranh mới trên thị

trường

• Có nguy cơ thiếu linh hoạt trong điều chỉnh nguồn

cung sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường

Trang 11

• Hợp đồng cấp phép kinh doanh quốc tế là hình

thức kinh doanh theo đó một doanh nghiệp

thỏa thuận để trao cho bên được cấp phép

quyền được sử dụng các tài sản trí tuệ như

bằng sáng chế, thiết kế công nghiệp, bí quyết

kinh doanh hay những tài sản vô hình như

thương hiệu, nhãn mác sản phẩm của mình

trong một khoảng thời gian xác định và trên

Hợp đồng sử dụng giấy Hợp đồng sử dụng giấy phép thông thường

Trang 12

• Doanh nghiệp không phải đầu tư một lượng vốn và nguồn

lực lớn để đầu tư các tài sản cùng máy móc thiết bị phục vụ

sản xuất ở thị trường nước ngoài

• Ít rủi ro hơn khi kinh doanh ở thị trường nước ngoài so với

các hình thức khác

• Có thể giúp doanh nghiệp tiến vào một số thị trường vốn bị

hạn chế bởi các rào cản thương mại hoặc rào cản đầu tư

• Phần nào hạn chế được tình trạng bị gian thương lén sao

• Bên cấp phép có thể mất đi sự kiểm soát đối

với các sở hữu trí tuệ hay các tài sản vô hình

mà mình đang nắm giữ

• Có thể tạo ra những đối thủ cạnh tranh trong

tương lai

Trang 13

• Nhượng quyền thương mại là mối quan hệ theo

hợp đồng giữa hai hay nhiều bên trong đó bên

nhận quyền được cấp quyền bán hoặc phân phối

sản phẩm hoặc dịch vụ theo cùng một kế hoạch

kinh doanh hay hệ thống tiếp thị mà bên nhượng

quyền đưa ra trong một khoảng thời gian xác

• Trong thực tế hoạt động kinh doanh có hai

dạng nhượng quyền thương mại chính

– Nhượng quyền sản phẩm và nhãn hiệu

– Nhượng quyền mô hình kinh doanh

Trang 14

• Giúp doanh nghiệp nhanh chóng mở rộng thị

trường về phạm vi địa lý với chi phí đầu tư thấp

• Bên nhượng quyền sẽ phải đối mặt với mức độ

rủi ro thấp hơn so với việc tự mình đầu tư

• Bên nhượng quyền có quyền giám sát ở mức độ

cao hơn so với phương thức cấp phép

• Có thể gây tổn hại nghiêm trọng tới hoạt động kinh

doanh chung của toàn bộ hệ thống cũng như thương

hiệu và hình ảnh của bên nhượng quyền

Trang 15

• Hợp đồng chìa khóa trao tay là một thỏa thuận theo đó

một doanh nghiệp sẽ đảm nhận thực hiện toàn bộ các

phần công việc của một dự án từ khâu khảo sát, lập dự

án, thiết kế, xây dựng, đào tạo nhân lực điều hành, và

vận hành thử nghiệm để rồi sau khi hoàn thành toàn

bộ các công việc đó, toàn bộ sản phẩm của dự án được

chuyển giao cho bên đặt hàng đưa vào sử dụng và khai

• Một cách thức hiệu quả để doanh nghiệp có

thể vượt qua các rào cản thương mại mà

chính phủ nước sở tại đặt ra

• Doanh nghiệp có quyền tự chủ khi thực hiện

hợp đồng

Trang 16

• Yêu cầu khắt khe về bản thân doanh nghiệp

• Có thể tạo ra các đối thủ cạnh tranh trong

tương lai

CHƯƠNG 4: CÁC HÌNH THỨC KINH

DOANH QUỐC TẾ

4.3 Theo hình thức đầu tư

Trang 17

4.3 Theo hình thức đầu tư

4.3.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài

Khái niệm

• Đầu tư bằng cách thiết lập cơ sở kinh doanh tại

nước ngoài

• Nhà đầu tư nước ngoài có được quyền sở hữu và

quản lý đối với doanh nghiệp nhận đầu tư

• Nhà đầu tư có nghĩa vụ chuyển giao công nghệ,

kỹ thuật, bí quyết kinh doanh cho bên nhận đầu

CHƯƠNG 4: CÁC HÌNH THỨC KINH

DOANH QUỐC TẾ

4.3 Theo hình thức đầu tư

4.3.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài

Tác động

ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI

Quyền lợi và

nghĩa vụ

Bổ sung nguồn vốn

Tiếp cận với kiến thức, công nghệ hiện đại

CHƯƠNG 4: CÁC HÌNH THỨC KINH

DOANH QUỐC TẾ

Trang 18

4.3 Theo hình thức đầu tư

4.3.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài

Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài

Công ty con sở hữu

toàn phần

Công ty liên doanh

Liên minh chiến lược

DOANH QUỐC TẾ

4.3 Theo hình thức đầu tư

4.3.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài

4.3.1.1 Công ty con sở hữu toàn phần

a Khái niệm

• Doanh nghiệp thiết lập một công ty con ở thị

trường nước ngoài, do doanh nghiệp sở hữu

toàn bộ vốn và tài sản cũng như trực tiếp điều

hành các hoạt động sản xuất và kinh doanh

liên quan

CHƯƠNG 4: CÁC HÌNH THỨC KINH

DOANH QUỐC TẾ

Trang 19

4.3 Theo hình thức đầu tư

4.3.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài

4.3.1.1 Công ty con sở hữu toàn phần

a Khái niệm

Đầu tư mới hoàn

toàn

Mua bán và sát nhập doanh nghiệp

CHƯƠNG 4: CÁC HÌNH THỨC KINH

DOANH QUỐC TẾ

4.3 Theo hình thức đầu tư

4.3.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài

4.3.1.1 Công ty con sở hữu toàn phần

a Khái niệm

Đầu tư mới hoàn toàn

Doanh nghiệp đầu tư sẽ tự mình xây dựng nhà

xưởng, văn phòng, mua sắm trang thiết bị sản xuất

kinh doanh, tuyển dụng và đào tạo nhân sự cho

công ty con tại thị trường nước ngoài

CHƯƠNG 4: CÁC HÌNH THỨC KINH

DOANH QUỐC TẾ

Trang 20

4.3 Theo hình thức đầu tư

4.3.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài

4.3.1.1 Công ty con sở hữu toàn phần

Chủ động trong hoạt động kinh doanh Thường sẽ nhận được các ưu đãi

từ chính phủ

Rủi ro cao

Đòi hỏi lượng đầu

tư ban đầu rất lớn

DOANH QUỐC TẾ

4.3 Theo hình thức đầu tư

4.3.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài

4.3.1.1 Công ty con sở hữu toàn phần

a Khái niệm

Mua bán và sát nhập doanh nghiệp

Mua lại một công ty đang hoạt động tại thị

trường nước sở tại và sát nhập công ty đó vào

doanh nghiệp của mình

CHƯƠNG 4: CÁC HÌNH THỨC KINH

DOANH QUỐC TẾ

Trang 21

4.3 Theo hình thức đầu tư

4.3.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài

4.3.1.1 Công ty con sở hữu toàn phần

M&A hỗn hợp (Conglomerate Mergers)

CHƯƠNG 4: CÁC HÌNH THỨC KINH

DOANH QUỐC TẾ

4.3 Theo hình thức đầu tư

4.3.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài

4.3.1.1 Công ty con sở hữu toàn phần

b Ưu điểm

• Giảm rủi ro để mất quyền kiểm soát các bí quyết

hay năng lực cốt lõi

• Công ty mẹ có thể liên kết các hoạt động của tất

cả các công ty con

• Không phải chia sẻ lợi ích

CHƯƠNG 4: CÁC HÌNH THỨC KINH

DOANH QUỐC TẾ

Trang 22

4.3 Theo hình thức đầu tư

4.3.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài

4.3.1.1 Công ty con sở hữu toàn phần

c Nhược điểm

• Yêu cầu rất nhiều về chi phí, tài nguyên, thời gian

và các nguồn lực liên quan trong thời gian ban

đầu

• Xung đột văn hóa, đặc biệt là với hình thức mua

lại và sát nhập

DOANH QUỐC TẾ

4.3 Theo hình thức đầu tư

4.3.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài

4.3.1.2 Công ty liên doanh

a Khái niệm

• Các bên sẽ kết hợp với nhau để

thành lập nên một công ty chung

để tiến hành hoạt động kinh

doanh

CHƯƠNG 4: CÁC HÌNH THỨC KINH

DOANH QUỐC TẾ

Trang 23

4.3 Theo hình thức đầu tư

4.3.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài

4.3.1.2 Công ty liên doanh

Liên doanh theo dự án

CHƯƠNG 4: CÁC HÌNH THỨC KINH

DOANH QUỐC TẾ

4.3 Theo hình thức đầu tư

4.3.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài

4.3.1.2 Công ty liên doanh

b Ưu điểm và nhược điểm

- Chia sẻ nguồn lực và

rủi ro

- Đôi khi là đáp ứng yêu

- Có thể mất quyền kiểm soát bí quyết, công nghệ

- Việc điều hành công ty liên doanh

CHƯƠNG 4: CÁC HÌNH THỨC KINH

DOANH QUỐC TẾ

Trang 24

4.3 Theo hình thức đầu tư

4.3.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài

4.3.1.3 Liên minh chiến lược

a Khái niệm

• Liên minh chiến lược là một dạng

hợp tác giữa các công ty trong

cùng chuỗi giá trị nhằm mục đích

tăng lợi thế cạnh tranh của tất cả

các bên

• Căn cứ vào mục đích chung mà các

bên hướng tới thì có thể có hai

dạng liên minh là liên minh toàn

diện và liên minh theo chức năng

Liên minh toàn diện

Các bên tham gia vào mọi khâu của hoạt động sản xuất kinh doanh đem lại lợi ích chung

Liên minh theo chức năng

Các bên tham gia để chia sẻ nguồn lực, khả năng mà bản thân đang nắm giữ để hình thành một chuỗi giá trị mới đem lại lợi ích cho toàn thể các bên tham gia

4.3 Theo hình thức đầu tư

4.3.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài

4.3.1.3 Liên minh chiến lược

b Ưu điểm

• Thuận lợi hơn cho việc thâm nhập vào thị trường

quốc tế

• Giúp doanh nghiệp chia sẻ chi phí cố định để phát

triển các sản phẩm dịch vụ mới, cũng như chia sẻ

rủi ro với các dối tác

• Các bên ít bị ràng buộc với nhau hơn

CHƯƠNG 4: CÁC HÌNH THỨC KINH

DOANH QUỐC TẾ

Trang 25

4.3 Theo hình thức đầu tư

4.3.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài

4.3.1.3 Liên minh chiến lược

c Nhược điểm

• Rủi ro để mất công nghệ, bí quyết kinh doanh vào

tay đối tác

• Xung đột và tranh chấp dễ dàng nảy sinh hơn

• Một liên minh chiến lược tồn tại trong thời gian

dài có thể khiến các bên nảy sinh sự phụ thuộc

4.3 Theo hình thức đầu tư

4.3.2 Đầu tư gián tiếp nước ngoài

a Khái niệm

• Các nhà đầu tư thực hiện việc mua phần vốn góp của

doanh nghiệp chưa niệm yết, cố phiếu, trái phiếu và

các loại chứng khoán trên thị trường chứng khoán của

các công ty đã niêm yết trên sàn chứng khoán

• Các nhà đầu tư không trực tiếp sở hữu tài sản của công

ty nhận đầu tư

• Các nhà đầu tư nước ngoài cũng không phải chịu ràng

buộc gì liên quan đến chuyển giao tài sản, công nghệ,

nhân lực, kinh nghiệm cho phía công ty nhận đầu tư

Trang 26

DOANH QUỐC TẾ

4.3 Theo hình thức đầu tư

4.3.2 Đầu tư gián tiếp nước ngoài

Đối với quốc

gia có doanh

nghiệp nhận

đầu tư

• Thúc đẩy thị trường tài chính phát triển

• Giúp các doanh nghiệp trong nước có thể tiếp cận được với nguồn vốn mới với chi phí sử dụng vốn thấp hơn

CHƯƠNG 4: CÁC HÌNH THỨC KINH

DOANH QUỐC TẾ

4.3 Theo hình thức đầu tư

4.3.2 Đầu tư gián tiếp nước ngoài

b Ưu nhược điểm

Cho phép các nhà đàu tư là các cá nhân

cũng có thể tham gia vào thị trường quốc

tế

Nhà đầu tư không được quyền kiểm soát trực tiếp hoặc quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Giúp các nhà đầu tư đa dạng hóa danh

mục đầu tư của mình

Phần lợi ích nhận được cũng thường thấp hơn so với đầu tư trực tiếp

Giúp cho danh mục đầu tư ít bị biến động

hơn

Chóng thu được lợi nhuận

Đầu tư gián tiếp có tính thanh khoản cao

hơn đầu tư trực tiếp

Ngày đăng: 21/07/2023, 16:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN