Thíđiểm ở một số trường phổ thông năm học 2017-2018 ...” nay thêm Nghệ thuật – art.Trong đó, vấn đề quan trọng được thực hiện là chuyển quá trình giáo dục từ xu hướngtruyền thụ kiến thứ
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THỰC TIỄN
Năm học 2021-2022
M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC
Trang 2Danh mục chữ cái viết tắt
PHẦN MỞ ĐẦU
I Lý do chọn đề tài
II Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
III Mục đích nghiên cứu
IV Nhiệm vụ của đề tài
V Giả thuyết khoa học
VI Phương pháp nghiên cứu
VII Điểm mới trong kết quả nghiên cứu
1122222
PHẦN NỘI DUNG
Cơ sở lý luận
II.Cơ sở thực tiễn
III.Xây dựng và tổ chức các HĐ STEAM
3.1 Nội dung và mục tiêu
3.2 Những nội dung của chủ đề
3.3.Quy trình xây dựng và tổ chức các HĐ STEAM
3.4.Các biện pháp cụ thể
IV Hiệu quả mang lại của sáng kiến
V Khả năng ứng dụng và triển khai của sáng kiến
VI Ý nghĩa của sáng kiến
3366667810161818
DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Trang 3HS Học sinh
KNVDKT Kỷ năng vận dụng kiến thức
GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo
Trang 4PHẦN I MỞ ĐẦU
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong công cuộc “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo” Ngày
4/5/2017 , Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 16/CP- TTg về việc tăngcường năng lực tiếp cận cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư Chỉ thị Thủ tướng đề
ra những giải pháp nhiệm vụ thúc đẩy giáo dục STEM tại Việt Nam Chỉ thị giaonhiệm vụ cho Bộ GD&ĐT “ Thúc đẩy triển khai giáo dục về khoa học , công nghệ, kĩthuật, toán học, ngoại ngữ, Tin học trong nhà chương trình giáo dục phổ thông ” Thíđiểm ở một số trường phổ thông năm học 2017-2018 ” ( nay thêm Nghệ thuật – art).Trong đó, vấn đề quan trọng được thực hiện là chuyển quá trình giáo dục từ xu hướngtruyền thụ kiến thức sang nền giáo dục chú trọng về hình thành, phát triển năng lực,phẩm chất của học sinh, biết vận dụng hiệu quả kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn
Trong định hướng đổi mới phương pháp dạy học, lấy học sinh làm trung tâm,học sinh chính là chủ thể, chủ động, sáng tạo, tích cực tham gia các hoạt động học tập;chuyển từ dạy học sang dạy tự học thông qua sự trải nghiệm, chiêm nghiệm sâu sắc,
“học thông qua hành”, học qua thực tiễn và học bằng thực tiễn
Hoạt động STEAM (HĐ STEAM) nhằm định hướng, tạo điều kiện cho học sinhquan sát, suy nghĩ và tham gia các hoạt động thực tiễn, qua đó tổ chức khuyến khích,động viên và tạo điều kiện cho các em tích cực nghiên cứu, tìm ra những giải phápmới, sáng tạo những cái mới trên cơ sở kiến thức đã học trong nhà trường và những gì
đã trải qua trong thực tiễn cuộc sống, từ đó hình thành ý thức, phẩm chất, kĩ năng sống
và năng lực cho học sinh
Chữ “A” trong STEAM là thuật ngữ đại diện cho nghệ thuật tự do, nghệ thuật ngôn ngữ, nghiên cứu xã hội, nghệ thuật thể chất, mỹ thuật và âm nhạc Giáo dục STEAM là áp dụng tư duy sáng tạo cho các dự án STEM, kích thích trí tưởng tượng
và sáng tạo của trẻ thông qua nghệ thuật Nó cũng khám phá nơi nghệ thuật tự nhiên
phù hợp với các môn học STEM Học các môn nghệ thuật góp phần vào việc phát
triển các kỹ năng cần thiết như công tác, giao tiếp, giải quyết vấn đề và suy nghĩ phêphán Nó cũng tăng cường tính linh hoạt của học sinh, khả năng thích ứng, năng suất,trách nhiệm và đổi mới Tất cả những kỹ năng này là cần thiết cho một sự nghiệp
thành công trong bất kỳ lĩnh vực học tập nào Thay vì như giáo dục STEM truyền
Trang 5thống thì giáo dục STEAM là một bước cải cách, một bước chuyển mình mới đưa
giáo dục tiến bộ và phát triển hơn
Trong chương trình GDPT , môn Toán phản ánh phần M ( Mathematics) củaSTEAM Môn Toán với tính đặc thù là công cụ nền tảng trong nghiên cứu trong tát cảcác môn Khoa học tự nhiên nên gần như mặc định nó luôn xuất hiện trong mọi chủ đềgiáo dục STEAM
Lợi ích mà phương pháp giáo dục STEM mang lại:
1 Hình thành sự khéo léo, sáng tạo
2 Phát triển tư duy giải quyết vấn đề
3 Rèn luyện kĩ năng làm việc nhóm
ra sao? Cần phải tổ chức HĐ STEAM như thế nào để có chất lượng và hiệu quả? Vìthế, HĐ STEAM ở nhà trường THCS nhìn chung chưa thực hiện nhiều và chưa đạtđược hiệu quả như mong muốn ( Đây là một điểm yếu so với việc triển khai ở cáctrường THPT)
Từ những lý do trên, với kinh nghiệm gần 20 năm trên cương vị là giáo viêngiảng dạy và với tinh thần ham học hỏi, mong muốn đổi mới, áp dụng các phương
pháp dạy học STEAM vào dạy học, tôi đã chọn “Áp dụng giáo dục STEAM trong dạy học chủ đề hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song – Hình
học 7 giúp học sinh phát triển kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn ” làm đề
tài sáng kiến kinh nghiệm góp phần nâng cao chất lượng dạy và học môn Sinh họctrong trường phổ thông cũng như hình thành và phát triển cho học sinh các năng lựccần thiết trong quá trình học tập và thực tiễn đời sống
Trang 6II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: Tiến hành ở khối lớp 7 trường THCS tại đơn vị công tác
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu ÁP DỤNG GIÁO DỤC STEAM TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC, HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG – HÌNH HỌC 7 GIÚP HỌC SINH PHÁT TRIỂN KĨ NĂNG VẬN DỤNG KIẾN THỨC VÀO THỰC TIỄN
III MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
- Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng dạy học Sinh học 10, xây dựng và
tổ chức các HĐHN trong dạy học chủ đề Thành phần hóa học của tế bào - Sinh học
10 Từ đó, phát triển các năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh
- Góp phần đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học ở cấp THCS, đápứng yêu cầu đổi mới giáo dục theo định hướng phát triển năng lực người học, lấy họcsinh làm trung tâm đặt ra trong bối cảnh hiện nay
IV NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu Chủ đề Hai đường thẳng vuông góc , hai đường thẳng song Hình học 7
song Nghiên cứu những vấn đề cơ bản về áp dụng hoạt động STEAM trong trườnghọc
- Nghiên cứu những vấn đề cơ bản dạy học hình học theo hướng phát triển nănglực vận dụng kiến thức vào thực tiễn
- Quy trình xây dựng và tổ chức các HĐ STEAM trong dạy học chủ đề Haiđường thẳng vuông góc , hai đường thẳng song song- Hình học 7.Từ đó, phát triển cácnăng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh
- Thực nghiệm sư phạm tại một số lớp ở đơn vị công tác
V GIẢI THUYẾT KHOA HỌC
Nếu xây dựng và tổ chức các hoạt động STEAM trong dạy học chủ đề Haiđường thẳng vuông góc , hai đường thẳng song song - Hình học 7 thì sẽ góp phần pháttriễn kĩ năng vận dụng kiến thức sinh học vào thực tiễn
VI PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 76.1 Nghiên cứu lí thuyết
- Sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, khái quát hóa để tập hợp, phân tíchcác tài liệu về các vấn đề thuộc phạm vi nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu những chủ chương chính sách của Nhà nước, của ngành Giáo dục;các luận án, luận văn và các bài báo có liên quan đến đề tài
6.2 Nghiên cứu thực tiễn
VII NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI
- Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lí luận và thực tiễn của sự đổi mới phương phápdạy học bằng các HĐ STEAM
- Xây dựng quy trình xây dựng và tổ chức các HĐ STEAM trong dạy học chủ
đề Hai đường thẳng vuông góc , hai đường thẳng song song- Hình học 7.Từ đó, pháttriển các năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh
- Góp thêm một luồng gió mới vào phong trào đổi mới phương pháp dạy họcđang diễn ra mạnh mẽ trên nhà trường THCS , đặc biệt là năm đầu tiên áp dụngChương trình GDPT 2018 với lớp 6 như hiện nay Tạo tiền đề cho việc áp dụngChương trình GDPT 2018 với lớp 7 ở năm tiếp theo
PHẦN II NỘI DUNG
I CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Hoạt động giáo dục STEAM
1.1.1 Khái niệm: STEAM là gì?
Giáo dục STEAM là một khái niệm dạy học liên nghành kết hợp giữa nghệ thuật với các môn học STEM truyền thống là: Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật và Toán học Nó
nhấn mạnh việc học tập dựa trên thực hành thay vì theo cách giáo dục truyền thống,
kiến thức lý thuyết STEAM là ý tưởng sáng tạo ban đầu của Trường Thiết Kế Rhode
Island (Mỹ), sau đó được sử dụng bởi nhiều nhà giáo dục và dần dần lan rộng ra cảHoa Kỳ Đây là một phương pháp tiếp cận giáo dục kiểu mới, trong đó Khoa Học,Công Nghệ, Kỹ Thuật, Nghệ Thuật, và Toán Học cũng được sử dụng để giảng dạy và
hướng dẫn cho học sinh STEAM là một sự chuyển đổi từ cách thức giáo dục truyền
Trang 8thống, dựa vào tiêu chuẩn điểm số để đánh giá, với mục đích giúp học sinh hiểu được
sự liên quan giữa các khối kiến thức và có thể vận dụng tốt vào thực tế
I.1.2 Đặc điểm của hoạt động giáo dục STEAM :
Chương trình giáo dục STEAM thành công ở khả năng truyền cảm hứng cho
học sinh Các em còn không nhận ra mình đang tiếp thu một lượng lớn kiến thức rất lớn nhờ sự say mê cuốn theo từng hoạt động của cả lớp, được trở thành một
kỹ sư công nghệ, nhà nghiên cứu" Truyền cảm hứng luôn là một yếu tố quan trọng để trẻ tìm thấy đam mê và phát huy tiềm năng bản thân Nội dung kiến
thức trong giáo dục STEAM không khác nhiều với chương trình giáo dục thông
thường nhưng nó khuyến khích học sinh tìm ra giải pháp thực tế cho mỗi vấn đề
mà chúng đang gặp phải Các em được tham gia nhiều vào các hoạt động thảo luận, chẳng hạn như tìm giải pháp về tiết kiệm vật liệu trong cây dựng, thiết
kế những cách thức gần gũi để rèn luyện tư duy sáng tạo, luôn biết liên hệ đến thực tế
- Mang tính tích hợp và phân hóa cao, có thể thực hiện dưới nhiều hình thức như:trò chơi, hội thi, diễn đàn, giao lưu, sân khấu hóa (kịch, thơ, hát, tiểu phẩm )
- Là quá trình học tích cực, hiệu quả và sáng tạo, đòi hỏi sự phối hợp, liên kếtnhiều lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường
Trang 9p lĩnh hội những kinh nghiệm mà các hình thức học tập khác không thực hiện
được Chúng ta nhớ: 20% những gì chúng ta đọc; 20% những gì chúng ta nghe; 30% những gì chúng ta nhìn và 90% những gì chúng ta làm.
1.1.3 Quy trình thiết kế và thực hiện HĐ STEAM trong dạy học Hình h c ọc
Quy trình thiết kế HĐ STEAM trong dạy
1.2.2 Kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn
Theo thầy giáo , TS Trần Thái Toàn (2020), KNVDKT vào thực tiễn là khả năngcủa cá nhân có thể thực hiện thuần thục một hay một chuỗi hành động dựa trên kiếnthức, kinh nghiệm đã có của bản thân hoặc tìm tòi, khám phá kiến thức mới để giảiquyết được các vấn đề thực tiễn một cách có hiệu quả
1.3 Tiêu chí đánh giá KNVDKT Hình học vào thực tiễn
Tiêu chí đánh giá là những tính chất, dấu hiệu làm căn cứ để nhận biết, xếp loạimột sự vật, một khái niệm Căn cứ vào tiêu chí mà có thể tiến hành đo đạc, đánh giáđược mức độ của kĩ năng Tiêu chí là dấu hiệu, tính chất được chọn làm căn cứ để sosánh, đối chiếu xác định mức độ đạt tới của đối tượng cần đánh giá
Bảng 2.1 Các tiêu chí/kĩ năng và các mức độ đánh giá việc rèn luyện
KNVD kiến thức vào thực tiễn
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Bước 2: Học sinh thực hiện
Bước 3: Báo cáo kết quả
Trang 10HS nêu được, trìnhbày được khái niệm,tính chất về hai đườngthẳng vuông góc, haiđường thẳng songsong nhưng diễn đạtchưa logic, súc tíchhoặc chỉ xác địnhđúng được 1 phần.
HS nêu được, trìnhbày được khái niệm,tính chất về haiđường thẳng vuônggóc, hai đường thẳngsong song logic, súctích, chính xác kiếnthức
hệ về mặt nộidung giữa líthuyết đã họcvới các nội dungthực tiễn, thựchành ứng dụng
Thiết lập được mốiquan hệ về mặt nộidung giữa lí thuyết đãhọc với các nội dungthực tiễn, thực hànhứng dụng không chặtchẽ
Thiết lập được mốiquan hệ về mặt nộidung giữa giữa líthuyết đã học vớicác nội dung thựctiễn, thực hành ứngdụng chặt chẽ
Xác định được cơ sởkhoa học các nội dungkiến thức liên hệ vớithực tiễn nhưng chưađầy đủ hoặc chỉ đúng
1 phần
Xác định được cơ sởkhoa học các nộidung kiến thức liên
hệ với thực tiễn mộtcách chính xác, đầyđủ
Giải thích được cácnội dung, hiện tượngthực tiễn có liên quanchưa chặt chẽ, logic
Giải thích được cácnội dung, hiện tượngthực tiễn có liênquan chặt chẽ, logic
Trang 11Đã biết cách chuyểnthể và ứng dụngnhững kiến thức đãhọc bằng việc mô hìnhhóa quá trình hoặctrực quan hóa nộidung nhưng chưa cụthể, rõ ràng.
Đã biết cách chuyểnthể và ứng dụngnhững kiến thức đãhọc bằng việc môhình hóa quá trìnhhoặc trực quan hóanội dung cụ thể, rõràng
đề tài khoa học
kĩ thuật liên hệvới nội dung đãhọc
Đã biết cách làm kếhoạch cho một dự án,
đề tài khoa học kĩthuật liên hệ với nộidung đã học nhưngchưa đảm bảo cấu trúckhoa học, logic, chưa
có giải pháp triển khaihợp lí
Đã biết cách làm kếhoạch và tổ chứcthực hiện cho một
dự án, đề tài khoahọc kĩ thuật liên hệvới nội dung đã họcđảm bảo cấu trúckhoa học, logic
II CƠ SỞ THỰC TIỄN
Để tìm hiểu thực trạng phát triển KNVDKT về hai đường thẳng vuông góc, haiđường thẳng song song vào thực tiễn cho HS trong dạy học Hình học ở các trườngTHCS trên địa bàn Huyện Hương Khê, tôi tiến hành khảo sát 20 GV ( 2 trường THCS)
từ tháng 20/09/2020 bằng nhiều phương pháp nghiên cứu như: nghiên cứu lí luận, điềutra bằng bảng hỏi, thống kê toán học để xử lí số liệu
Bảng 1 Kết quả điều tra thực trạng phát triển KNVDKT hình học nói chung vào thực tiễn cho học sinh trong dạy học
Rất thường
Thường xuyên
Thỉnh thoản
Hiế m
Chưa bao
Trang 12xuyên g khi giờ
Sử dụng thí nghiệm, thực hành 2% 12% 78% 8% 0Liên hệ kiến thức bài học với các
vấn đề thực tiễn trong cuộc sống 18% 41% 38% 3% 0Vận dụng kiến thức kiến thức để
giải quyết các vấn đề thực tiễn 2% 8% 72% 17% 1%
Hoạt động áp dụng STEAM chủ
đề Hai đường thẳng vuông góc,
hai đường thẳng song song –
Hình học 7
Tham gia các đề tài, dự án nghiên
Qua bảng số liệu trên tôi có một số đánh giá như sau:
Hầu hết GV còn chưa chú trọng đến việc rèn luyện KNVDKT hình học vào thựctiễn cho các em Mức độ rất thường xuyên và thường xuyên tỉ lệ còn thấp, chủ yếu tậptrung ở mức độ thỉnh thoảng, chỉ khi thể hiện chuyên đề do tổ chuyên môn giao phóhoặc hiếm khi sử dụng các biện pháp rèn luyện KNVDKT Hình học vào thực tiễn Đặcbiệt hoạt động Hoạt động áp dụng STEAM trong dạy học chủ đề Hai đường thẳngvuông góc, hai đường thẳng song song – Hình học 7 vào thực tiễn thì gần như chưađược GV áp dụng mức độ sử dụng chủ yếu là hiếm khi (100%) Một con số nó khôngquá gây ngạc nhiên bởi vấn đề tôi đưa ra là còn mới không những với đơn vị tôi đangcông tác mà còn mới với các đơn vị bạn đóng trên địa bàn Do đó tôi thiết nghĩ cầnphải tăng cường các HĐ STEAM trong dạy học môn Hình học nói chung và Hình họcchủ đề Hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song – Hình học 7 nói riêngnhằm rèn luyện KNVDKT vào thực tiễn, qua đó phát huy sức sáng tạo , tạo màu sắcđam mê, khám phá , yêu thích môn học cho các em
III XÂY DỰNG VÀ TỔ CHỨC CÁC HĐ STEAM TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC, HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG – HÌNH HỌC 7 GIÚP HỌC SINH PHÁT TRIỂN KĨ NĂNG VẬN DỤNG KIẾN THỨC VÀO THỰC TIỄN.
3.1 Nội dung và mục tiêu của chủ đề “Hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song”, hình học 7- Tập 1.
Trang 133.1.1 Nội dung
3.1.1.1 Hai đường thẳng vuông góc
- Định nghĩa: : Hai đường thẳng xx' và yy' được gọi là 2 đường thẳng vuông góc
nếu chúng cắt nhau và trong các góc tạo thành có một góc vuông
Hai đường thẳng xx’ và yy’ được gocij là vuông góc với nhau ký hiệu:
x x’ yy’
3.1.1.2 Hai đường thẳng song song:
- Định nghĩa: hai đường thẳng song song là hai đường thẳng không có điểm chung.Hai đường thằng a , b song song với nhau được ký hiệu : a // b
+ Các cặp góc trong cùng phía bù nhau.
3.1.2 Mục tiêu và các năng lực hướng tới
- Nêu được các thành phần hoá học của TB
- Kể được các vai trò sinh học của nước đối với TB Kể tên được các nguyên tố
cơ bản của vật chất sống, phân biệt được nguyên tố đa lượng và nguyên tố vi lượng
- Nêu được cấu tạo hoá học của cacbohiđrat, lipit, prôtêin, axit nuclêic và kểđược các vai trò sinh học của chúng trong TB
- Trên cơ sở nắm vững các kiến thức cơ bản, HS biết vận dụng các kiến thức vàothực tiễn đời sống và sản xuất, hiểu và vận dụng để giải các hiện tượng thực tế
- Tăng cường khả năng tư duy biện chứng và tư duy hệ thống
Trang 143.3 Những nội dung của chủ đề thành phần hóa học của tế bào có thể thiết kế các hoạt động dạy học rèn luyện KNVD ki n th c v o th c ti n cho HSến thức vào thực tiễn cho HS ức 3 > Mức 2> Mức 1) ào thực tiễn cho HS ực tiễn cho HS ễn cho HS
- Vai trò của các nguyên tố đa lượng, vi lượng
- Liên hệ trong chế độ ăn uống hàng ngày
- Giải thích hiện tượng cơ thể sinh vật thiếu một số nguyên tố như Iot gâybướu cổ ở người, thiếu Mg gây vàng lá ở thực vật
- Vai trò của nước có liên hệ với các nội dung:
+ Sinh trưởng, phát triển, năng suất cây trồng, vật nuôi
+ Công tác quy hoạch đô thị, bảo vệ môi trường
+ Cung cấp nước hàng ngày cho con người; bổ sung nước kịp thời khi bịtiêu chảy, tai nạn
+ Bảo quản rau củ quả v.v
3
Cacbon
hiđrat
Liên quan đến các hiện tượng và vấn đề thực tiễn như:
- Tại sao bệnh nhân bị tiêu chảy thường được các bác sỹ cho uống glucôzơ
và muối có nồng độ cao?
- Tại sao cơm nhai càng kĩ lại càng cảm thấy ngọt? Vì sao ăn cơm cháy lại
có vị ngọt hơn cơm bình thường?
- Giải thích tạo sao đường saccarôzơ và đường mantozơ đều là đường đôinhưng saccarôzơ lại không có tính khử? Bằng thí nghiệm nào để phân biệt
2 loại đường này trong ống nghiệm?
4 Lipit Kiến thức phần lipit giúp HS có thể liên hệ thực tiễn trong các nội dung:
- Phân biệt mỡ và dầu
- Nguyên nhân của xơ vữa động mạch, gây đột quỵ tim do thừa côlestêrôn
- Liên hệ khẩu phần ăn, nhất là cho người lớn tuổi, ở trẻ em, người bị bệnh
- Giải thích được một số hiện tượng thực tiễn liên quan như: bướu lạc đà
Trang 15chứa lipit; trên các nhãn mác thức ăn có cụm từ "Dầu thực vật đã đượchydrogen hóa"; các động vật ngủ đông có lớp mỡ rất dày
5 Protêin
Prôtêin liên quan đến nhiều kiến thức thực tiễn như:
- Tại sao thịt của các loài động vật lại khác nhau
- Trên vỏ tôm, cua luộc lại có màu đỏ
- Một số người dị ứng với những thức ăn như nhộng, tằm, cua
- Khu đung nóng (nấu canh) thì prôtêin của cua đóng thành từng mảng
- Khi bị nhiễm khuẩn (Ví dụ: bị cảm cúm), cơ thể nóng lên
6 Axit
nucleic
- Tìm thủ phạm trong các vụ án hoặc tìm kiếm mối quan hệ họ hàng nhờxét nghiệm ADN
- Giải thích sự đa dạng của ADN, ARN
3.5 Quy trình xây dựng và tổ chức các HĐ STEAM nhằm phát triển KNVDKT vào thực tiễn
Trong đề tài này, tôi sử dụng quy trình phát triển KNVDKT vào thực tiễn 6bước như sau:
Hình 2.1 Quy trình rèn luyện KNVD kiến thức vào thực tiễn
Quy trình gồm 6 bước:
Bước 1: Xác định mục tiêu, nhiệm vụ học tập
- GV giới thiệu hoạt động và xác định mục tiêu, nhiệm vụ cho HS
- Hoặc GV giới thiệu hoạt động và HS tự xác định mục tiêu, nhiệm vụ học tậpdưới sự hướng dẫn của GV
Bước 2: Xác định nội dung kiến thức cần vận dụng vào thực tiễn
Xác định
cơ sở khoa học của nội dung kiến thức vận dụng vào thực tiễn
Chọn các ý tưởng, giải pháp tốt nhất
Đánh giá kết quả
Tổ chức các biện pháp vận dụng thực tiễn
Trang 16- GV cung cấp phương tiện (các hình vẽ, mô hình, bảng biểu, sơ đồ, nội dung
đã chuẩn bị sẵn hoặc thông tin trong sách giáo khoa ở từng mục, từng phần tương ứng)
và yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ (trả lời câu hỏi, mô tả, điền từ, hoàn chỉnh sơ đồ,tranh luận, giải quyết tình huống, nêu hiện tượng thực tiễn mà HS cho là liên quan .)
- HS tiến hành thảo luận dưới sự tổ chức, theo dõi, hướng dẫn của GV để hoànthành các nhiệm vụ đặt ra:
+ GV cần tổ chức, hướng dẫn HS để giúp các em tự hoàn thành chính xác nhiệm
vụ được giao
+ GV cần tổ chức, hướng dẫn HS liên hệ kiến thức với thực tiễn
Bước 3: Xác định cơ sở khoa học của nội dung kiến thức vận dụng vào thực tiễn
- GV sử dụng các biện pháp sư phạm để tổ chức cho HS tìm cơ sở khoa học củanội dung kiến thức vận dụng vào thực tiễn có liên quan
Bước 4: Chọn các ý tưởng, giải pháp tốt nhất
- Sau khi xác định được nội dung liên hệ thực tiễn, HS tiến hành thảo luận, nêucác ý tưởng, giải pháp để giải quyết vấn đề
- HS tiến hành báo cáo tổng hợp các ý kiến của nhóm
- GV tổ chức đánh giá các giải pháp, định hướng, tư vấn cho HS chọn lựa cácgiải pháp tối ưu nhất, hiệu quả nhất để giải quyết các vấn đề
- GV có thể nêu vấn đề hoặc đề xuất bổ sung một số giải pháp khác
Bước 5: Tổ chức các biện pháp vận dụng kiến thức vào thực tiễn
- GV tổ chức các biện pháp dạy học rèn luyện KNVD kiến thức vào thực tiễn
- HS thực hiện, vận dụng, giải thích, rút kinh nghiệm
Bước 6: Đánh giá kết quả
- GV hướng dẫn để HS tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau, điều chỉnh, tự rút ra kếtluận đúng
- GV đánh giá tổng hợp, định hướng KNVD kiến thức cho HS theo các hướngmới
Khi rèn luyện KNVD kiến thức vào thực tiễn chúng ta phải tuân thủ 6 bước nóitrên, sản phẩm của bước trước là điều kiện cho bước tiếp theo thực hiện Khi HS đãthành thạo thì có thể bỏ qua bước 1 GV có thể sử dụng qui trình trên với nhiều mứcđộ: GV định hướng, GV–HS cùng thực hiện (khi HS chưa có kĩ năng, kĩ năng còn
Trang 17yếu) → GV định hướng, HS tự thực hiện (đã được rèn luyện về kĩ năng) → HS tự địnhhướng, HS tự thực hiện (đã thành thạo về kĩ năng)
3.6 Các biện pháp cụ thể
Hoạt động 1: Sử dụng phương pháp đóng vai “Em là tuyên truyền viên”
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS các nhóm nghiên cứu các nội dung
của chủ đề thành phần hóa học của tế bào.Viết bài tuyên truyền vai trò của chế độ dinhdưỡng đối với sức khỏe và việc phòng ngừa một số bệnh ở lứa tuổi học đường
Bước 2: HS thực hiện: HS lập kế hoạch, phân công nhiệm vụ và thực hiện nhiệm vụ ở
nhà trong 1 tuần
GV theo dõi và hỗ trợ thông qua nhóm facebook
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Các nhóm bốc thăm thứ tự trình bày, đưa ra các câu hỏi
Bước 4: Đánh giá: GV cho các nhóm đánh giá đồng đẳng lẫn nhau, GV nhận xét đánh
giá quá trình làm việc và sản phẩm của các nhóm.( Nội dung chi tiết của bài thuyếttrình của từng nhóm sẽ được thể hiện ở phần phụ lục I )
Hoạt động 2: Sử dụng Bài tập thực tiễn thông qua hội thảo “Tìm kiếm chuyên gia”
Trang 18Trải nghiệm thông qua Hội thảo đây là hoạt động trong đó GV nêu vấn đề HS
tự liên hệ kiến thức đã có với các vấn đề thực tiễn và đưa ra các câu hỏi, các tìnhhuống để các nhóm khác thảo luận Hoạt động này sẽ kích thích HS trong học tập, vậndụng kiến thức vào thực tiễn đồng thời phát triễn kỹ năng suy luận, kỹ năng hỏi và trảlời
Tiến trình thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu các nhóm đặt câu hỏi hoặc tình huống trong thực tế liên quan đếnthành phần hóa học của tế bào
Bước 2: HS thực hiện theo nhóm:
Các thành viên thảo luận, ghi ra giấy nháp những câu hỏi, tình huống thực tiễn,đồng thời tìm lời giải cho những câu hỏi và tình huống đặt ra
Bước 3: Báo cáo, trao đổi
Đại diện các nhóm lần lượt đưa ra các câu hỏi, tình huống thực tiễn (mỗi câu hỏi,tình huống tốt nhóm được cộng một điểm), các nhóm khác xung phong trả lời (cứ mộtcâu trả lời đúng nhóm được cộng một điểm)
Bước 4: Đánh giá
GV nhận xét, đánh giá phần làm việc của các nhóm
Nhóm thắng cuộc là nhóm đạt điểm số cao nhất sẽ được tặng danh hiệu “Chuyên gia của năm” và 1 phần quà Thông qua hội thảo đề xuất dự án học tập.
Chú ý: GV chuẩn bị sẵn một số câu sau (phòng khi HS không đề cập đến hoặc gặp khó trong việc đưa ra vấn đề):
Ví dụ 1: Trong dạy học nội dung "Nước và vai trò của nước" có thể sử dụng các câu
hỏi sau để rèn luyện KNVD kiến thức vào thực tiễn cho HS:
Nước là thành phần vô cơ quan trọng bậc nhất đối với tế bào và cơ thể, hàmlượng chiếm đến 70- 95% khối lượng cơ thể và vai trò của chúng đặc biệt quan trọngđối với các hoạt động sống của tế bào và cơ thể
(1) Khi đi trên mặt nước ao, tại sao con nhện nước không bị chìm?
A Do con nhện nước rất nhẹ B Do sức căng bề mặt nước ao
C Do nhện nước biết bơi D Do nhện nước bay là là trên mặt nước.(2) Mưa axit là do sự kết hợp của chất nào với nước trong khí quyển hình thành nên
Trang 19các axit mạnh theo mưa hoặc tuyết rơi xuống mặt đất gây hại cho sinh vật?
(3) Vì sao nước đá nổi trong nước thường?
(4) Vì sao khi người đang ra mồ hôi mà ngồi trước quạt thì cảm thấy mát lạnh?
(5) Tại sao khi tìm kiếm sự sống ở các hành tinh khác trong vũ trụ, các nhà khoa họctrước hết lại tìm xem ở đó có nước hay không? hay tại sao nói "ở đâu có nước thì ở đó
(9) Tại sao bệnh nhân bị tiêu chảy (hoặc vận động viên mất nhiều nước) thường đượccác bác sỹ cho uống glucôzơ và muối có nồng độ cao?
Ví dụ 2: Trong dạy học nội dung "Cấu trúc và chức năng của prôtêin" có thể sử
dụng các câu hỏi sau để rèn luyện KNVD kiến thức vào thực tiễn cho HS:
Khi chúng ta ăn nhiều loại thức ăn đạm thực vật hay động vật, prôtêin sẽ đượctiêu hóa và phân giải thành các loại axit amin ở trong dạ dày và ruột non Chúng đượchấp thụ vào cơ thể để sử dụng như là nguyên liệu khởi đầu xây dựng nên các loạiprôtêin đặc thù cho cơ thể chúng ta
(1) Vì sao động vật hay thực vật thiếu thức ăn đạm thường sinh trưởng kém, bị còi cọchay bị bệnh và cho năng suất rất kém?
(2) Nhận định sau là Đúng hay Sai
“ Khi các axit amin liên kết với nhau để tạo thành một pôlipeptit, nước sinh ra như làmột chất thải”
(3) Trong bữa ăn hàng ngày, tại sao chúng ta lại cần ăn prôtêin từ nhiều nguồn thựcphẩm khác nhau?
(4) Tại sao trâu và bò đều ăn cỏ nhưng thịt trâu khác thịt bò?
(5) Tại sao khi đun nóng (nấu canh) thì prôtêin của cua đóng thành từng mảng?
Ví dụ 3: Trong dạy học nội dung "Axít Nucleic" có thể sử dụng các câu hỏi sau để rèn
luyện KNVD kiến thức vào thực tiễn cho HS: