Các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt chủ yếu trong NHTM? Liên hệ thực tiễn tại một ngân hàng thương mại mà anh (chị) biết để làm rõ phương pháp kế toán cho ít nhất 2 phương thức thanh toán không dung tiền mặt tai ngân hàng Các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt chủ yếu trong NHTM? Liên hệ thực tiễn tại một ngân hàng thương mại mà anh (chị) biết để làm rõ phương pháp kế toán cho ít nhất 2 phương thức thanh toán không dung tiền mặt tai ngân hàng Các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt chủ yếu trong NHTM? Liên hệ thực tiễn tại một ngân hàng thương mại mà anh (chị) biết để làm rõ phương pháp kế toán cho ít nhất 2 phương thức thanh toán không dung tiền mặt tai ngân hàng Các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt chủ yếu trong NHTM? Liên hệ thực tiễn tại một ngân hàng thương mại mà anh (chị) biết để làm rõ phương pháp kế toán cho ít nhất 2 phương thức thanh toán không dung tiền mặt tai ngân hàng Các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt chủ yếu trong NHTM? Liên hệ thực tiễn tại một ngân hàng thương mại mà anh (chị) biết để làm rõ phương pháp kế toán cho ít nhất 2 phương thức thanh toán không dung tiền mặt tai ngân hàng
Khái niệm và vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt
Khái niệm
Thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM) là phương thức thanh toán hàng hóa và dịch vụ thông qua ngân hàng, giúp khách hàng thực hiện giao dịch dễ dàng và an toàn Đây là hình thức thanh toán hiện đại, trong đó ngân hàng đóng vai trò trung gian, trích tiền từ tài khoản của khách hàng này và chuyển sang tài khoản khách hàng khác theo lệnh của chủ tài khoản Thanh toán qua ngân hàng mang lại sự tiện lợi, nhanh chóng và đảm bảo tính chính xác trong các giao dịch tài chính.
TTKDTM trong nền kinh tế quốc dân là tổng hợp các khoản thanh toán được thực hiện qua cơ quan trung gian như ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, thông qua việc trích tài khoản hoặc bù trừ giữa các đơn vị Đây là phương thức thanh toán phổ biến giúp đảm bảo hiệu quả và an toàn trong các giao dịch tài chính quốc gia Việc hiểu rõ TTKDTM là chìa khóa để quản lý dòng tiền và thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững.
TTKDTM là hình thức chuyển tiền điện tử giữa các tài khoản ngân hàng của các đơn vị khác nhau, sử dụng các phương thức thanh toán như ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu hoặc séc Phương thức này giúp các tổ chức thực hiện giao dịch thanh toán thuận tiện, nhanh chóng và an toàn, cả ở cùng địa phương hoặc các khu vực khác.
Vai trò của TTKDTM đối với ngân hàng thương mại
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp luôn coi trọng vấn đề thanh toán an toàn, tiện lợi và khả năng quay vòng vốn nhanh để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Ngân hàng đóng vai trò trung tâm trong hệ thống tiền tệ – tín dụng – thanh toán, đáp ứng đa dạng yêu cầu của các mối quan hệ kinh tế - xã hội, từ đó góp phần quan trọng vào thành công của ngân hàng và thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền kinh tế.
TTKDTM tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động huy động vốn của ngân hàng, giúp giảm thiểu chi phí in ấn, bảo quản và vận chuyển tiền mặt Đồng thời, nó còn bổ sung nguồn vốn cho ngân hàng thông qua hoạt động mở tài khoản thanh toán cho tổ chức kinh tế và cá nhân Khách hàng gửi tiền vào tài khoản thanh toán với mong muốn nhận được các dịch vụ thanh toán chính xác, kịp thời từ ngân hàng.
TTKDTM thúc đẩy quá trình cho vay bằng cách tận dụng nguồn vốn tiền gửi không kỳ hạn, giúp ngân hàng tăng lợi nhuận thông qua cấp tín dụng cho nền kinh tế Nhờ việc thu hút nguồn vốn có chi phí thấp, ngân hàng có thể giảm lãi suất tiền vay, từ đó khuyến khích doanh nghiệp và cá nhân vay vốn để đầu tư và phát triển sản xuất kinh doanh có lợi.
Thanh toán qua TTKDTM giúp ngân hàng thực hiện chức năng tạo tiền một cách hiệu quả hơn so với thanh toán bằng tiền mặt, vì ngân hàng có thể chuyển tiền qua tài khoản của người thụ hưởng hoặc bù trừ giữa các tài khoản tiền gửi của các ngân hàng Công thức này cung cấp nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi để ngân hàng cho vay, mở rộng khả năng tạo tiền và tăng lợi nhuận Thực chất của quá trình tạo tiền gửi trong hệ thống ngân hàng là thông qua tổ chức thanh toán và chuyển khoản, do đó, khi TTKDTM phát triển, khả năng tạo tiền của ngân hàng cũng tăng theo, mang lại lợi nhuận đáng kể.
TTKDTM mở rộng đối tượng thanh toán và nâng cao doanh số thanh toán, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ một cách an toàn, chính xác và tiết kiệm thời gian Đây cũng chính là yếu tố xây dựng niềm tin của công chúng vào hệ thống ngân hàng, khuyến khích mọi người dân và doanh nghiệp tham gia vào hệ thống thanh toán ngân hàng Nhờ đó, TTKDTM giúp các ngân hàng mở rộng phạm vi thanh toán trong và ngoài nước, tăng doanh thu và lợi nhuận, đồng thời nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.
TTKDTM thúc đẩy các dịch vụ khác của ngân hàng, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Việc cải tiến và đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ giúp ngân hàng tối đa hóa lợi nhuận Để các dịch vụ này phát triển thành công, cần có sự hỗ trợ mạnh mẽ từ TTKDTM, nhờ tổ chức tốt sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng thực hiện các dịch vụ thanh toán với khối lượng lớn một cách chính xác và nhanh chóng, từ đó thu hút ngày càng nhiều khách hàng.
Các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt chủ yếu trong NHTM
Kế toán hình thức thanh toán Uỷ nhiệm chi/lệnh chi
a) Khái niệm Ủy nhiệm chi là phương tiện thanh toán mà người trả tiền lập theo mẫu của ngân hàng, gửi cho ngân hàng nơi mình mở tài khoản yêu cầu trích một số tiền nhất định trên tài khoản của mình để trả cho người thụ hưởng Ủy nhiệm chi không có nghĩa là ủy nhiệm cho ngân hàng chi hộ, ủy nhiệm chi phải do khách hàng lập, ký và ngân hàng chỉ căn cứ vào lệnh đó để trích tiền từ tài khoản khách hàng chuyển trả cho đơn vị thụ hưởng. b) Phạm vi thanh toán
Uỷ nhiệm chi được áp dụng trong các trường hợp sau:
Người trả và người hưởng có tài khoản tại cùng một tổ chức thanh toán (cùng chi nhánh hoặc khác chi nhánh).
Người trả và người hưởng có thể mở tài khoản tại hai tổ chức thanh toán khác nhau, bao gồm cùng hoặc khác hệ thống và địa bàn Quy trình thanh toán ủy nhiệm chi đảm bảo sự thuận tiện và an toàn cho các giao dịch chuyển tiền liên tổ chức.
Người chi trả lập và nộp giấy ủy nhiệm chi hoặc chuyển lệnh chi điện tử đến ngân hàng bên trả để thực hiện nghiệp vụ thanh toán Ngân hàng kiểm soát các chứng từ và nếu đủ điều kiện theo quy định, sẽ hạch toán khoản chi đó vào hệ thống Việc này đảm bảo quá trình chuyển tiền diễn ra chính xác, an toàn và đúng quy trình ngân hàng.
Trường hợp 1: Bên trả và bên hưởng có cùng tài khoản tại 1 chi nhánh ngân hàng
Nợ TK 4211 - người trả /TK 2111
Có TK 4211- người hưởng Đồng thời thực hiện báo Nợ cho người trả và báo Có cho người hưởng theo cách thức thích hợp.
Sơ đồ 1 Sơ đồ thanh toán của hình thức ủy nhiệm chi
(1) Lập ủy nhiệm chi gửi vào ngân hàng (4 liên);
(3) Ngân hàng gửi báo cáo Nợ cho khách hàng;
(4) Ngân hàng gửi báo cáo Có cho khách hàng;
Trường hợp 2: Bên trả và bên hưởng có tài khoản tại 2 ngân hàng khác nhau (cùng hoặc khác hệ thống, địa bàn)
Tại ngân hàng bên trả:
Nợ TK 4211 người trả/TK 2111 : Số tiền chuyển
Có TK Thu dịch vụ thanh toán (7110): Phí thanh toán
Có TK Thuế GTGT phải nộp (4531): Thuế VAT
Khi NH báo Nợ cho người trả, hệ thống chuyển chứng từ thanh toán vốn như Lệnh chuyển Có hoặc các chứng từ tương đương cho ngân hàng bên hưởng để xác nhận giao dịch Ngân hàng bên hưởng sau đó sẽ tiến hành hạch toán dựa trên chứng từ nhận được, đảm bảo quá trình thanh toán và ghi nhận chính xác các khoản mục liên quan Việc này giúp tối ưu hóa quy trình thanh toán quốc tế và đảm bảo minh bạch trong các nghiệp vụ ngân hàng liên quan.
Báo Có cho người hưởng.
Sơ đồ 3.2 Sơ đồ thanh toán của hình thức ủy nhiệm chi
(1) Lập ủy nhiệm chi vào ngân hàng (4 liên);
(4) Ngân hàng gửi báo Nợ cho khách hàng;
(5) Gửi lệnh và ủy nhiệm chi sang ngân hàng thụ hưởng;
(7) Ngân hàng gửi báo Có cho khách hàng.
Kế toán hình thức thanh toán Uỷ nhiệm thu/nhờ thu
Ủy nhiệm thu (hoặc nhờ thu) là phương tiện thanh toán phổ biến, trong đó người thụ hưởng lập mẫu theo quy định của ngân hàng để gửi yêu cầu ngân hàng thu hộ một khoản tiền nhất định Nguyên tắc hoạt động của ủy nhiệm thu đảm bảo tính an toàn, minh bạch và thuận tiện cho các bên liên quan Phạm vi áp dụng của phương thức thanh toán này gồm các giao dịch thương mại, dịch vụ và các trường hợp cần chuyển tiền nhanh chóng, tin cậy qua ngân hàng.
(5) NH bên trả tiền (2) Lập lệnh
Điều kiện để thực hiện thanh toán bằng ủy nhiệm thu (UNT) là bên trả và bên hưởng phải có sự thống nhất bằng văn bản về phương thức này Bên trả cũng cần thông báo bằng văn bản cho ngân hàng của mình về thỏa thuận sử dụng UNT để đảm bảo quá trình thanh toán diễn ra thuận lợi và hợp pháp.
Việc giải quyết các tranh chấp liên quan đến lập chứng từ khống hoặc chênh lệch giữa số tiền trên chứng từ và giá trị thực tế của hàng hóa, dịch vụ cung cấp được do hai bên tự thỏa thuận và xử lý Các trung gian thanh toán không chịu trách nhiệm trong những trường hợp này, đảm bảo quyền tự quyết của các bên trong việc giải quyết các tranh chấp liên quan đến chứng từ và thanh toán.
Hình thức thanh toán ủy nhiệm thu được áp dụng để thực hiện thanh toán trong cùng hệ thống hoặc các hệ thống khác nhau, mang lại sự thuận tiện và linh hoạt cho các doanh nghiệp Thủ tục xử lý chứng từ và ghi sổ kế toán là bước quan trọng đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quá trình thực hiện các giao dịch này, giúp doanh nghiệp kiểm soát tài chính hiệu quả và tuân thủ quy định của pháp luật.
Sau khi hoàn tất giao hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ, người bán sẽ dựa trên các chứng từ vận chuyển và chứng từ cung cấp dịch vụ để lập lệnh nhờ thu Lệnh nhờ thu này kèm theo các chứng từ liên quan sẽ được gửi đến ngân hàng để thực hiện dịch vụ thu hộ tiền Quá trình này đảm bảo việc thu tiền diễn ra thuận tiện, an toàn và đúng quy trình.
Trường hợp bên trả và bên hưởng có cùng tài khoản tại 1 ngân hàng:
Sơ đồ 3 Sơ đồ thanh toán của hình thức ủy nhiệm thu
(1) Lập ủy nhiệm thu gửi vào ngân hàng (4 liên);
(3) Ngân hàng gửi báo Nợ cho khách hàng;
(4) Ngân hàng gửi báo Có cho khách hàng.
Bên trả tiền Bên thụ hưởng
Kế toán nhận UNT và chứng từ giao hàng, kiểm soát, nếu hợp lệ và đủ số dư thì ghi số hiệu tài khoản Nợ, Có và ngày thanh toán vào các liên UNT, đồng thời hạch toán:
Báo Nợ cho người trả, báo Có cho người hưởng.
Trường hợp người mua không có khả năng thanh toán, NH ghi nhập sổ theo dõi “Uỷ nhiệm thu quá hạn” đồng thời báo cho người mua biết Khi tài khoản của người mua đủ khả năng thanh toán thì ghi xuất sổ theo dõi, đồng thời hạch toán:
Nợ TK 4211 người trả: Số tiền uỷ nhiệm thu + Tiền phạt chậm trả
Tiền phạt chậm trả = Số tiền UNT × Thời gian chậm trả × Lãi suất phạt
Trường hợp bên hưởng và bên trả có tài khoản tại 2 ngân hàng khác nhau
Nếu NH bên trả và NH bên hưởng không có thoả thuận uỷ quyền chuyển nợ
Sơ đồ 4 Quy trình thanh toán theo hình thức uỷ nhiệm thu
(1) Lập ủy nhiệm thu vào ngân hàng (4 liên).
(2) Ngân hàng bên bán gửi bộ ủy nhiệm thu sang ngân hàng bên mua.
(3) Lập kế hoạch thanh toán bù trừ/lệnh thanh toán (lệnh chuyển Có).
(5) Ngân hàng gửi báo Nợ cho khách hàng.
(6) Gửi bảng kê thanh toán bù trừ cùng ủy nhiệm thu/lệnh thanh toán sang ngân hàng bên bán.
(8) Ngân hàng gửi báo Có cho khách hàng.
Trình tự và thủ tục hạch toán tại NH bên hưởng và NH bên trả: o Tại ngân hàng bên hưởng
Nhận UNT (hoặc nhờ thu) và chứng từ hàng hoá, ghi nhập sổ theo dõi “UNT nhận thu hộ”.
Sau khi gửi UNT và chứng từ hàng hóa cho ngân hàng bên trả, cần ghi nhận vào sổ theo dõi với mục “UNT nhận thu hộ” để theo dõi các khoản thu hộ, và đồng thời ghi nhập vào sổ theo dõi “UNT gửi đi chờ thanh toán” để quản lý các khoản tiền đang chờ xử lý thanh toán.
Thu phí dịch vụ thu hộ (phí thanh toán). o Tại ngân hàng bên trả
Nhận và kiểm tra chứng từ do ngân hàng bên hưởng gửi đến, kiểm soát, nếu đủ điều kiện thanh toán thì hạch toán như sau:
Có TK Thanh toán vốn giữa các ngân hàng
Sau đó gửi chứng từ thanh toán vốn (Lệnh chuyển Có) cho ngân hàng bên hưởng.
Trường hợp TK người trả không đủ số dư thì xử lý như đã nêu ở trên Khi
TK người trả đủ tiền sẽ hạch toán:
Nợ TK 4211 người trả: Số tiền UNT + tiền phạt
Có TK Thanh toán vốn
Chuyển chứng từ thanh toán vốn cho NH bên hưởng. o Tại ngân hàng bên hưởng
Khi nhận chứng từ thanh toán vốn (Lệnh chuyển Có) do ngân hàng bên trả chuyển sang, hạch toán:
Nợ TK Thanh toán vốn
Có TK 4211 người hưởng Đồng thời hạch toán xuất sổ theo dõi “UNT gửi đi chờ thanh toán”.
Nếu NH bên trả và NH bên hưởng có thoả thuận uỷ quyền chuyển nợ
Trình tự và thủ tục hạch toán tại NH bên hưởng và NH bên trả: o Tại ngân hàng bên hưởng
Nhận UNT (hoặc nhờ thu) và chứng từ hàng hoá, kế toán kiểm soát, nếu đủ điều kiện sẽ hạch toán:
Nợ TK Thanh toán vốn
Có TK Các khoản chờ thanh toán khác (4599)
Thu phí dịch vụ thu hộ (phí thanh toán)
Khi nhận được thông báo chấp nhận chuyển nợ của NH bên trả, hạch toán:
Nợ TK Các khoản chờ thanh toán khác (4599)
Có TK 4211 Người hưởng/TK thích hợp khác o Tại ngân hàng bên trả
Khi nhận được chứng từ thanh toán vốn (lệnh chuyển Nợ) của
NH bên hưởng, kiểm soát, nếu đủ điều kiện hạch toán:
Nợ TK 4211 Người trả/ TK thích hợp khác
Có TK Thanh toán vốn Đồng thời gửi thông báo chấp nhận chuyển nợ cho ngân hàng bên hưởng.
Trường hợp TK người trả không đủ số dư thì xử lý như đã nêu ở trên.
Kế toán hình thức séc
a) Những vấn đề chung về séc
Séc là lệnh vô điều kiện được thể hiện dưới dạng chứng từ, trong đó người chủ tài khoản yêu cầu ngân hàng trích tiền từ tài khoản của mình để thanh toán cho người nhận hoặc người cầm séc Đây là phương thức thanh toán an toàn và tiện lợi, giúp đảm bảo giao dịch diễn ra nhanh chóng và chính xác Séc có thể được thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản, phù hợp với nhiều mục đích sử dụng tài chính khác nhau.
Để xác định người thụ hưởng của séc, có hai cách chính thi hành Cách thứ nhất là séc lệnh, trong đó tiền được trả cho cá nhân hoặc tổ chức có tên ghi rõ trên séc hoặc cho bên nhận chuyển nhượng hợp pháp Cách thứ hai là séc vô danh, trong đó tiền chỉ được trả cho người nắm giữ tờ séc mà không cần xác định danh tính cụ thể, phù hợp với quy định về thanh toán qua séc vô danh.
Để đảm bảo an toàn trong thanh toán séc, cần tuân thủ các yêu cầu như séc trơn có mặt sau để trắng hoàn toàn và có thể được ngân hàng trả tiền mặt, còn séc gạch chéo với mặt sau gạch hai đường chéo song song chỉ có thể được trả qua hình thức ghi có vào tài khoản của người thụ hưởng tại ngân hàng Quy trình và thủ tục kế toán giai đoạn thanh toán séc cần thực hiện chính xác để đảm bảo tính minh bạch và an toàn trong giao dịch tài chính.
Trong trường hợp người ký phát và người hưởng có tài khoản tại cùng một tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, người thụ hưởng cần lập và nộp Bảng kê nộp séc cùng với các tờ séc theo quy định, đảm bảo đủ số liên để hạch toán, thanh toán và lưu trữ Khi nhận được các liên bảng kê nộp séc cùng với các tờ séc, ngân hàng sẽ tiến hành xử lý và xác nhận các chứng từ này theo quy trình đã đề ra.
NH phải kiểm tra các yếu tố trên bề mặt tờ séc để bảo đảm:
Người yêu cầu được thanh toán là người thụ hưởng hợp pháp của tờ séc đó;
Tờ séc được lập trên mẫu séc trắng do mình cung ứng và được điền đầy đủ các yếu tố theo quy định.
Tờ séc chưa quá 06 tháng kể từ ngày ký phát (thời hạn hiệu lực);
Không có lệnh đình chỉ thanh toán nếu tờ séc xuất trình sau
30 ngày kể từ ngày ký phát (thời hạn xuất trình là 30 ngày);
Chữ ký và dấu (nếu có) của người ký phát séc hoặc người đại diện ký séc khớp đúng với mẫu đã đăng ký tại NH;
Không ký phát séc vượt quá thẩm quyền quy định tại văn bản đại diện ký phát séc;
Tính liên tục của dãy chữ ký chuyển nhượng (nếu séc đã qua chuyển nhượng) trên tờ séc;
Đối chiếu đảm bảo khớp đúng số séc, số tiền trên tờ séc với số tiền được kê trên bảng kê nộp séc;
Cộng lại tổng số tiền trên bảng kê nộp séc, số tiền bằng chữ phải khớp đúng với số tiền bằng số;
Các yếu tố khác theo quy định có liên quan.
Khi phát hiện bảng kê nộp séc có sai sót, giả mạo hoặc thiếu điều kiện, người thực hiện thanh toán phải trả lại séc và yêu cầu lập lại bảng kê phù hợp Nếu séc hợp lệ, người thanh toán sẽ ký xác nhận, ghi ngày tháng trên séc và trả lại biên lai cho người nộp Tuỳ vào khả năng thanh toán, kế toán sẽ xử lý phù hợp để đảm bảo quyền lợi cho các bên liên quan.
Trường hợp TK người trả đủ khả năng thanh toán, sẽ hạch toán:
Nợ TK Tiền gửi thanh toán của người trả/ TK thích hợp
Có TK Tiền gửi thanh toán của người hưởng/TK thích hợp
Xử lý chứng từ như sau:
- Các tờ séc làm chứng từ ghi Nợ Tài khoản của (từng) người ký phát.
- Các liên Bảng kê séc dùng làm chứng từ ghi Có Tài khoản thích hợp.
Thủ tục thanh toán và luân chuyển chứng từ trong trường hợp người ký phát và người thụ hưởng mở tài khoản tại cùng một đơn vị chi nhánh ngân hàng hoặc tại hai chi nhánh thuộc cùng hệ thống tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán Đơn vị hoặc tổ chức đó phải có hệ thống thanh toán trực tuyến do Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc chịu trách nhiệm quy định và hướng dẫn phù hợp với các quy định chung Đây là quy trình đảm bảo an toàn, chính xác và hiệu quả trong hoạt động thanh toán nội bộ trong hệ thống ngân hàng.
Khi số tiền trong tài khoản của người ký phát không đủ để thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên séc (séc phát hành vượt quá số dư), ngân hàng sẽ xử lý theo quy định bằng cách từ chối thanh toán hoặc ghi nhận các khoản phí liên quan, nhằm đảm bảo quyền lợi của các bên liên quan và duy trì tính minh bạch trong hoạt động thanh toán.
Thông báo cho người ký phát về việc tờ séc không đủ khả năng thanh toán cần phải ghi rõ số séc, ngày ký phát, số tiền ghi trên séc và số tiền thiếu khả năng thanh toán Thông báo này phải được gửi ngay trong ngày xuất trình hoặc ngày làm việc tiếp theo sau ngày xuất trình tờ séc đó, nhằm đảm bảo thông tin rõ ràng và kịp thời cho người thụ hưởng.
Việc thông báo này có thể bằng điện thoại, điện tín hoặc một phương tiện thông tin thích hợp khác (NH có quyền thu phí dịch vụ này đối với người ký phát). Đồng thời, thông báo về việc tờ séc không đủ khả năng thanh toán cho người xuất trình séc (bao gồm người thụ hưởng hoặc người thu hộ) ngay trong ngày xuất trình hoặc ngày làm việc tiếp theo sau ngày xuất trình tờ séc đó bằng phương thức thông tin khẩn theo thoả thuận giữa hai bên
Người thụ hưởng có quyền yêu cầu Ngân hàng tiến hành một trong ba phương thức sau:
- Lập Giấy xác nhận từ chối thanh toán đối với toàn bộ số tiền ghi trên séc và trả lại tờ séc cho mình;
Thanh toán một phần số tiền trên tờ séc tối đa bằng khoản tiền người ký phát được phép rút tại ngân hàng Nếu còn khoản chưa thanh toán, người thụ hưởng phải lập Giấy xác nhận từ chối thanh toán đối với phần tiền còn lại chưa được thanh toán trên séc Trong trường hợp này, người thụ hưởng cần lập Lệnh thu theo mẫu quy định.
Người ký phát phải nộp đủ số tiền thiếu khả năng thanh toán của tờ séc vào tài khoản ngân hàng trong vòng tối đa 05 ngày làm việc kể từ ngày lập Lệnh thu, theo yêu cầu của người thụ hưởng Nếu người ký phát nộp đủ tiền theo yêu cầu này, việc thanh toán tờ séc sẽ được tiến hành theo quy trình thủ tục quy định Trong trường hợp người ký phát không nộp đủ số tiền như yêu cầu, ngân hàng sẽ từ chối thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên tờ séc.
Trường hợp NH nhận được lệnh thu đúng thời hạn:
NH có trách nhiệm thực hiện yêu cầu của người xuất trình séc khi nhận được Lệnh thu, nếu tờ séc chưa quá 6 tháng kể từ ngày ký phát Khi nhận được lệnh thu yêu cầu thanh toán một phần số tiền ghi trên séc của người thụ hưởng, người thực hiện thanh toán sẽ tiến hành xử lý phù hợp, đảm bảo đúng quy định về thanh toán séc.
- Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của Lệnh thu.
Dựa trên Lệnh thu và khả năng thanh toán hiện có của người ký phát tại thời điểm nhận được yêu cầu, người thực hiện thanh toán sẽ tiến hành ghi chú lại các thông tin liên quan để đảm bảo quy trình thanh toán đúng theo quy định Quá trình này nhằm xác nhận khả năng thanh toán chính xác và kịp thời, đồng thời giúp quản lý các khoản chi đúng đối tượng và thời điểm Việc này là bước quan trọng trong quản lý tài chính, đảm bảo sự minh bạch và chính xác trong các giao dịch tài chính.
Nợ TK Tiền gửi thanh toán của người ký phát séc/TK thích hợp
Có TK Tiền gửi thanh toán của người hưởng/TK thích hợp
NH phải mở sổ theo dõi các tờ séc được thanh toán một phần. Khi thanh toán một phần, NH phải tiến hành các thủ tục sau:
Lập Giấy xác nhận từ chối thanh toán đối với số tiền chưa được thanh toán của tờ séc, ghi rõ các khoản đã thanh toán và phần còn lại bị từ chối, kèm theo cụm từ “xuất trình ngày , thanh toán một phần là (số tiền) từ chối phần còn lại là (số tiền) tại (địa điểm xuất trình), ngày thanh toán ” trên mặt trước tờ séc Sau đó, chuyển Giấy xác nhận từ chối thanh toán cùng tờ séc và các chứng từ thanh toán khác cho người thụ hưởng để hoàn tất thủ tục.
Lập thông báo về việc tờ séc bị từ chối thanh toán là bước quan trọng để thông báo cho người ký phát biết về việc hạn chế này Thông báo cần nêu rõ số séc, ngày ký phát, tên và địa chỉ người thụ hưởng, cùng với số tiền ghi trên séc và số tiền bị từ chối Đồng thời, gửi yêu cầu người ký phát thực hiện nghĩa vụ trả tiền đối với khoản tiền bị từ chối, kèm cảnh báo về các hậu quả pháp lý hoặc thiệt hại tài chính nếu không thực hiện nghĩa vụ này đúng hạn Việc này giúp đảm bảo quyền lợi của người thụ hưởng và tuân thủ quy trình pháp lý trong xử lý các tờ séc bị từ chối thanh toán.
Kế toán hình thức thanh toán thẻ thanh toán nội địa
Thẻ thanh toán là công cụ sử dụng công nghệ điện tử, tin học và viễn thông do các tổ chức phát hành cấp, giúp người dùng dễ dàng rút tiền mặt tại ngân hàng hoặc ATM cũng như thanh toán tại các điểm chấp nhận thẻ và thiết bị giao dịch tự động.
Phân loại các loại thẻ
Có nhiều cách phân loại thẻ thanh toán, bao gồm phân loại theo công nghệ sản xuất, theo chủ thể phát hành, theo tính chất thanh toán của thẻ và theo phạm vi lãnh thổ sử dụng Quá trình phát hành thẻ đòi hỏi các thủ tục rõ ràng để đảm bảo tính hợp lệ và an toàn cho người dùng Các thủ tục này thường bao gồm xin cấp phép, xác minh danh tính và kích hoạt thẻ, nhằm đảm bảo quyền lợi khi sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử Việc hiểu rõ các tiêu chí phân loại và quy trình phát hành thẻ giúp khách hàng lựa chọn sản phẩm phù hợp với nhu cầu và tuân thủ các quy định của ngân hàng hoặc tổ chức phát hành.
Thủ tục phát hành đối với 3 loại thẻ sau sẽ khác nhau về phương diện hạch toán:
Thẻ ký quỹ (hay còn gọi là thẻ trả trước – prepaid card).
Thẻ ghi Nợ (debit card).
Thẻ tín dụng là công cụ thanh toán phổ biến, nhưng đối với thẻ ký quỹ, người dùng cần nộp tiền mặt, trích tài khoản tiền gửi hoặc vay vốn để đảm bảo số tiền gửi vào tài khoản tiền ký quỹ nhằm thanh toán thẻ Khi kế toán cần hạch toán, người dùng phải cung cấp các chứng từ liên quan để cập nhật chính xác số dư và đảm bảo tính hợp lệ của các khoản tiền gửi ký quỹ.
Sau khi kiểm tra các điều kiện cần thiết, ngân hàng tiến hành làm thủ tục cấp thẻ ghi Nợ và thẻ tín dụng cho khách hàng Trong quá trình này, nếu có phí dịch vụ phát sinh, ngân hàng sẽ hạch toán và thu phí theo quy định Quá trình thanh toán diễn ra sau khi hoàn tất các thủ tục, đảm bảo việc chuyển tiền và điểu chỉnh số dư tài khoản được thực hiện chính xác và an toàn.
Trường hợp khách hàng rút tiền mặt tại ATM, bút toán thực hiện tự động:
Nợ TK TGTT của chủ thẻ
Trường hợp khách hàng rút tiền mặt tại NH:
Khách hàng sử dụng thẻ để thanh toán tại các cơ sở chấp nhận thẻ phải ký xác nhận trên hoá đơn sau khi giao dịch thành công Hoá đơn gồm 3 liên: liên dành cho chủ thẻ, liên gửi NH đại lý thanh toán, và liên lưu giữ tại cơ sở chấp nhận thẻ (CSCNT) Ngay sau đó, thẻ của khách hàng sẽ được trả lại Cơ sở chấp nhận thẻ định kỳ lập Bảng kê các hoá đơn thanh toán thẻ, gửi cùng hoá đơn cho NH đại lý để tiến hành hạch toán chính xác.
Nợ TK Tạm ứng để hoạt động nghiệp vụ (3612)/TK trung gian khác
Có TK 4211 Cơ sở chấp nhận thẻ
Ngân hàng đại lý truyền dữ liệu giao dịch thẻ về ngân hàng phát hành để xác nhận các giao dịch Tại ngân hàng phát hành, dữ liệu nhận được sẽ được kiểm tra để xác định điều kiện xác thực Nếu đủ điều kiện, ngân hàng sẽ tiến hành ghi nợ vào các tài khoản thích hợp dựa trên loại thẻ và tính chất của từng giao dịch, đảm bảo an toàn và chính xác trong quá trình xử lý thanh toán.
Đối với thẻ ký quỹ:
Nợ TK Ký quỹ bảo đảm thanh toán thẻ
Có TK Thanh toán vốn với các NH khác/ TK thích hợp
Đối với thẻ ghi Nợ:
Nợ TK Tiền gửi thanh toán của khách hàng
Có TK Thanh toán vốn / TK thích hợp
Đối với thẻ tín dụng:
Có TK Thanh toán vốn / TK thích hợp
Sau đó, chuyển chứng từ thanh toán vốn (lệnh chuyển có) cho
NH đại lý. o Khi nhận được lệnh chuyển có từ NH phát hành, NH đại lý hạch toán:
Nợ TK Thanh toán vốn thích hợp
Có TK Tạm ứng để hoạt động nghiệp vụ (3612)
Nếu cơ sở chấp nhận thẻ mở tài khoản ở NH phát hành thì NH phát hành sẽ hạch toán:
Nợ TK Tiền ký gửi để thanh toán thẻ
Hoặc TK Tiền gửi thanh toán
Hoặc TK Cho vay ngắn hạn
Có TK Tiền gửi thanh toán của cơ sở chấp nhận thẻ
Một cách sử dụng thẻ khác là thông qua công nghệ trực tuyến (online), cho phép người trả tiền có thể thực hiện giao dịch thanh toán dễ dàng trên bất kỳ máy tính nào có kết nối internet, bằng cách sử dụng thẻ thanh toán hoặc phương thức thanh toán không dùng thẻ.
Trong trường hợp khách hàng trả tiền bằng thẻ, thẻ phải có phạm vi thanh toán quốc tế.
Trong trường hợp trả tiền trực tiếp trên tài khoản tại NH, điều kiện cần là
NH đó phải tham gia vào hệ thống thanh toán toàn cầu cũng như thoả mãn các điều kiện về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng pháp lý.
Việc thu phí thanh toán tuỳ thuộc vào chính sách của từngNH.
LIÊN HỆ THỰC TIỄN NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM BIDV
Giới thiệu ngân hàng BIDV
- Loại hình: Công ty cổ phần Nhà nước chiếm cổ phần đa số
- Ngành nghề: Tài chính, Ngân hàng
- Lĩnh vực hoạt động: Ngân hàng, Bảo hiểm, Chứng khoán, Đầu tư Tài chính
- Trụ sở chính: Tháp BIDV, số 194 đường Trần Quang Khải, phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội
Phan Đức Tú - Chủ tịch Hội đồng quản trị,
Lê Ngọc Lâm - Tổng giám đốc
- Sản phẩm: Ngân hàng, Bảo hiểm, Chứng khoán, Đầu tư Tài chính
- Tổng tài sản: 1.458.740 tỉ đồng (2019)
- Công ty mẹ: Ngân hàng nhà nước Việt Nam
- Khẩu hiệu: Chia sẻ cơ hội, hợp tác thành công (2012 -2021) Vững bước tiên phong, đồng hành phát triển (2022 - nay)
2 Lịch sử hình thành và phát triển: a) Giai đoạn 1957 - 1981 Đây là giai đoạn đầu tiên trong lịch sử của BIDV, với tên gọi
Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam hoạt động chủ yếu trong giai đoạn từ năm 1957 đến 1981, thời kỳ "lập nghiệp - khởi nghiệp" Ngân hàng đảm nhận chức năng cấp phát vốn ngân sách nhà nước để đầu tư xây dựng cơ bản theo nhiệm vụ của Nhà nước Hoạt động của ngân hàng nhằm phục vụ công cuộc xây dựng Tổ quốc ở miền Bắc và chi viện cho cuộc chiến tranh thống nhất ở miền Nam.
Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam ra đời nhằm phục vụ công cuộc xây dựng miền Bắc sau ngày giải phóng đất nước, trong điều kiện hai miền còn chia cắt Ngân hàng có vai trò là cơ quan chuyên trách quản lý và cấp phát vốn ngân sách nhà nước dành cho đầu tư kiến thiết cơ bản theo kế hoạch và dự toán của nhà nước Sự thành lập của ngân hàng này góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, đảm bảo nguồn vốn ổn định cho các dự án xây dựng quan trọng của miền Bắc.
Trong vòng chưa đầy 25 năm, hoạt động của BIDV trải qua ba giai đoạn chính: giai đoạn phục vụ công cuộc kiến thiết đất nước trong thời bình, giai đoạn vừa xây dựng hạ tầng quốc gia vừa hỗ trợ chiến tranh bảo vệ miền Bắc và giải phóng miền Nam, và giai đoạn hậu chiến, cả nước thống nhất phát triển kinh tế, hòa bình và phục hồi sau chiến tranh.
Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam đã góp phần quan trọng trong việc quản lý vốn cấp phát xây dựng cơ bản, giảm chi phí công trình và thực hiện tiết kiệm, tích luỹ vốn cho ngân sách nhà nước Trong giai đoạn 1981-1990, ngân hàng đã cung ứng vốn cho hàng trăm công trình lớn, giúp tránh tình trạng vốn tài chính bị ứ đọng, nguồn lực không bị lãng phí Những hoạt động này góp phần cân đối thu chi ngân sách, tạo điều kiện thuận lợi cho quản lý thị trường và duy trì ổn định giá cả trên thị trường Việt Nam.
Trong giai đoạn này, Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam (BIDV) đã đóng vai trò quan trọng trong việc phục vụ nền kinh tế quốc gia Đây là thời kỳ sôi nổi của đất nước, đánh dấu bước chuẩn bị và tiến hành công cuộc đổi mới kinh tế BIDV tập trung vào nhiệm vụ then chốt là hỗ trợ sự phát triển của nền kinh tế, phù hợp với xu hướng chuyển đổi sang cơ chế thị trường.
Giai đoạn 1981-1990 đánh dấu sự chuyển biến mạnh mẽ của nền kinh tế Việt Nam, khi đất nước thực hiện đổi mới kinh tế, chuyển từ mô hình kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước Việc ngày 24/6/1981 chuyển Ngân hàng Kiến thiết từ trực thuộc Bộ Tài chính sang trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, mang tên mới là "Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam", thể hiện sự đổi mới về cơ chế vận hành và phương thức hoạt động Sự thay đổi này không chỉ là việc đổi tên mà còn là bước chuyển đổi căn bản, từ hệ thống tài khóa - ngân sách "cấp phát" sang hệ thống tài chính - ngân hàng, thực hiện các hoạt động tín dụng nhằm phục vụ nền kinh tế Trong khi chức năng chính vẫn còn nhiệm vụ cấp phát vốn ngân sách cho các dự án lớn và chương trình quốc gia, phạm vi phục vụ đã mở rộng, bắt đầu hình thành các quan hệ tín dụng đầu tư phát triển như vay dài hạn cho lĩnh vực nông nghiệp và vay trung hạn để cải tiến kỹ thuật, mở rộng sản xuất Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam bước đầu phục vụ không chỉ Nhà nước mà còn trực tiếp phục vụ doanh nghiệp và thị trường, chuyển sang hoạt động tín dụng ngân hàng theo cơ chế "vay để cho vay" của thị trường.
Trong giai đoạn này, BIDV bắt đầu quá trình chuyển đổi từ ngân hàng thương mại "quốc doanh" sang hoạt động theo cơ chế thị trường, đáp ứng nguyên tắc của một ngân hàng thương mại hiện đại Quá trình này thúc đẩy sự mở cửa và hội nhập của ngân hàng với nền kinh tế mở, nâng cao khả năng cạnh tranh và phù hợp với xu hướng phát triển của thị trường tài chính.
Năm 1990, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ban hành Quyết định số 401/CT về việc thành lập Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam trên cơ sở đổi tên Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam Đây không đơn thuần là việc đổi tên lần thứ ba của Ngân hàng mà phản ánh sự thay đổi trong chức năng hoạt động thực tế của BIDV, trong vai trò đối với nền kinh tế mà BIDV đảm nhiệm: chuyển từ giai đoạn đầu tư chỉ đơn giản là "xây dựng" sang một trạng thái mới - đầu tư để "tăng trưởng, để thúc đẩy "phát triển" Trong thời kỳ này, BIDV đã chuyển sang phương thức hoạt động mới là "đi vay để cho vay" nên trọng tâm là huy động vốn trong và ngoài nước để cho vay các dự án sản xuất kinh doanh theo kế hoạch nhà nước, cứu sản xuất khỏi tình trạng thiếu vốn khi Nhà nước đã chấm dứt cấp phát không hoàn lại cho các doanh nghiệp. Đến năm 1995, BIDV chính thức hoạt động theo mô hình ngân hàng thương mại sau khi đã chuyển chức năng cấp phát vốn ngân sách nhà nước và một phần cán bộ sang Tổng cục Đầu tư - Phát triển trực thuộc Bộ Tài chính Từ năm 1996, BIDV đã từng bước xoá thế
"độc canh tín dụng" trong hoạt động ngân hàng, tập trung huy động vốn, phát triển các loại hình dịch vụ, tăng dần tỷ trọng thu từ dịch vụ và kinh doanh tiền tệ Hoạt động ngân hàng bán lẻ mới được BIDV manh nha triển khai từ đầu những năm 1990, với nghiệp vụ đầu tiên là huy động vốn dân cư Hoạt động ngân hàng bán lẻ sau này được phát triển và có sự thay đổi căn bản - xét theo chuẩn mực kinh tế thị trường - chỉ từ năm 2009 Cùng với việc phát triển các hoạt động kinh doanh ngân hàng thương mại, BIDV tiến hành các hoạt động đầu tư thông qua việc thành lập các công ty con, công ty liên doanh qua đó hình thành mô hình tập đoàn tài chính - ngân hàng với các trụ cột là ngân hàng, bảo hiểm và đầu tư tài chính.
Trong giai đoạn khủng hoảng tài chính cũng như suy giảm kinh tế thế giới (2007 - 2008), BIDV là lực lượng hỗ trợ các doanh nghiệp, kể cả các doanh nghiệp trong khu vực tư nhân BIDV lựa chọn đầu tư mở rộng hoạt động trên thị trường quốc tế - mở văn phòng đại diện, lập chi nhánh ở nước ngoài, đồng thời tìm cơ hội, hỗ trợ và thúc đẩy các doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài. d) Giai đoạn 2012 đến 2022
BIDV được cổ phần hóa, trở thành ngân hàng thương mại cổ phần hoạt động đầy đủ theo nguyên tắc thị trường với tên đầy đủ là
"Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam"
Ngày 28 tháng 12 năm 2011, BIDV đã tiến hành cổ phần hóa thông qua việc bán đấu giá cổ phần lần đầu ra công chúng (IPO). Ngày 27 tháng 4 năm 2012, BIDV chính thức chuyển đổi thành ngân hàng thương mại cổ phần Ngày 24 tháng 1 năm 2014, BIDV giao dịch chính thức cổ phiếu với mã chứng khoán BID trên sàn chứng khoán Sau cổ phần hóa, tỷ lệ vốn nhà nước nắm giữ giảm xuống dưới 100%, đồng nghĩa với việc thay đổi cơ cấu sở hữu của Ngân hàng - từ chỗ chỉ có duy nhất là sở hữu nhà nước sang bao gồm cả sở hữu tư nhân.
Từ năm 2022 trở đi, hoạt động bán lẻ của BIDV đã có sự chuyển biến rõ rệt, bao gồm việc đổi mới mô hình tổ chức, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ tiện ích nhằm phục vụ khách hàng tốt hơn, đồng thời áp dụng các chuẩn mực quốc tế trong hoạt động bán lẻ để nâng cao hiệu quả kinh doanh và trải nghiệm khách hàng.
Vào ngày 26/4/2022, BIDV chính thức ra mắt bộ nhận diện thương hiệu mới nhân dịp kỷ niệm 65 năm thành lập (26/4/1957 – 26/4/2022).
Theo đó, logo mới của BIDV có hình ảnh cách điệu của bông hoa mai vàng 5 cánh Ở giữa là ngôi sao 5 cánh lấy hình tượng từ ngôi sao vàng trên lá Quốc kỳ, mang ý nghĩa vừa là dẫn dắt, vừa là đích đến cho hành trình vươn tới của BIDV Tất cả cùng mang một số 5 trong văn hóa phương Đông là con số của sự phát triển, là khát vọng vươn ra năm châu hội nhập và sánh vai cùng các định chế trong khu vực và trên thế giới.
Màu sắc nhận diện thương hiệu chủ đạo là màu xanh ngọc lục bảo, một trong tứ đại ngọc quý Màu xanh cũng tượng trưng cho sức sống, sự phát triển bền vững, một ngân hàng BIDV xanh Màu sắc bổ trợ là màu vàng của hoa mai, màu của ánh bình minh ngày mới, cũng là màu tượng trưng cho ngành tài chính ngân hàng.
3 Quy mô Đến 31/12/2019, tổng tài sản BIDV đạt 1.458.740 tỷ đồng, tăng trưởng 13,7% so với năm 2018, tiếp tục là ngân hàng thương mại cổ phần có quy mô tài sản lớn nhất Việt Nam.
Phương pháp kế toán các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt chủ yếu trong ngân hàng BIDV
1 Phương thức thanh toán séc a) Phương pháp kế toán
Sau khi BIDV thanh toán bằng séc thông thường, có ba trường hợp chính cần lưu ý Thứ nhất, người ký phát và người thụ hưởng cùng có tài khoản tại ngân hàng BIDV, quá trình thanh toán diễn ra dễ dàng và nhanh chóng Thứ hai, người ký phát và người thụ hưởng có tài khoản tại các ngân hàng khác nhau nhưng không có ủy quyền chuyển nợ, điều này có thể ảnh hưởng đến quá trình xử lý thanh toán Thứ ba, người ký phát và người thụ hưởng có tài khoản tại BIDV và các ngân hàng khác, trong đó có ủy quyền chuyển nợ, giúp thực hiện các giao dịch dễ dàng hơn và đảm bảo tính an toàn cao.
Trường hợp BIDV thanh toán bằng Séc bảo chi.
+TK 4211:Tiền gửi không kì hạn của KH tại Chi Nhánh
+TK 501: Tài khoản thanh toán bù trừ giữa 2 ngân hàng
+TK 4599:Các khoản chờ thanh toán khác
+TK 4271:Tiền gửi để bảo đảm thanh toán Séc
+TK 711: Thu dịch vụ thanh toán
+TK 4531: Thuế gtgt từ thu dịch vụ
Chứng từ kế toán: Tờ Séc, bảng kê Séc, giấy báo có, giấy báo nợ và các chứng từ khác được in ra từ hệ thống ngân hàng,…
Cùng tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán:
Nợ TK 4211/ Người ký phát
Có TK 4211, 1011/ Người thụ hưởng o Xử lý chứng từ:
Tờ séc dùng làm chứng từ ghi nợ tài khoản 4211 (TK người ký phát)
Một liên bảng kê nộp séc dùng làm chứng từ báo nợ người ký phát Kê nộp séc dùng làm chứng từ ghi Có TK 4211, 1011 (TK người thụ hưởng)
Một liên bảng kê nộp séc dùng làm chứng từ báo có cho người thụ hưởng
Người kí phát và người thụ hưởng 1 người có tài khoản ở ngân hàng BIDV và 1 người có tài khoản ở 1 ngân hàng khác, không có ủy quyền chuyển nợ.
Ngân hàng phục vụ người ký phát :
Nợ TK 4211/ Người ký phát
Có TK Thanh toán vốn giữa các Ngân hàng
Lập giấy báo có liên hàng hoặc chuyển lệnh có gử đi cho ngân hàng bên thụ hưởng o Xử lý chứng từ:
Tờ séc dùng làm chứng từ ghi Nợ TK 4211
Một liên giấy báo (lệnh chuyển có) dùng làm chứng từ ghi có TK TTV giữa các ngân hàng
Bảng kê nộp séc dùng làm chứng từ báo Nợ đơn vị ký phát
Hai bảng kê nộp séc và giấy báo gửi cho nhân hàng bên thủ hưởng
Ngân hàng phục vụ người thụ hưởng nhận được LCC:
Nợ TK Thanh toán vốn giữa các Ngân hàng
Có TK 4211/ Người thụ hưởng.
Nhận lệnh chuyển khoản cần kiểm tra mật mã để đảm bảo tính bảo mật và thực hiện in chứng từ liên quan Trong trường hợp nhận giấy báo qua mạng chuyển tiền điện tử, hệ thống sẽ tự động phục hồi giấy báo để kiểm tra và xác thực Việc xử lý chứng từ chính xác giúp đảm bảo quá trình chuyển tiền diễn ra an toàn, nhanh chóng và đáng tin cậy.
Giấy báo (lệnh chuyển có) dùng làm chứng từ ghi Nợ TK TTV giữa các ngân hàng
Hai bảng kê nộp séc dùng làm chứng từ ghi Có TK 4211 và báo
Có cho người thụ hưởng
Người kí phát và người thụ hưởng 1 người có tài khoản ở ngân hàng BIDV và 1 người có tài khoản ở 1 ngân hàng khác, có ủy quyền chuyển nợ.
Ngân hàng phục vụ người thụ hưởng:
Nợ TK Thanh toán vốn giữa các Ngân hàng
Ngân hàng phục vụ người ký phát :
Nợ TK 4211/ Người ký phát
Có TK Thanh toán vốn giữa các Ngân hàng
Ngân hàng phục vụ người thụ hưởng nhận được LCC:
Có TK 4211/ Người thụ hưởng.
Thanh toán bằng Séc bảo chi:
Nợ TK 4211/người ký phát
Có TK 4271/SBC/người ký phát
Ngân hàng lập 2 liên giấy yêu cầu bảo chi séc kèm theo tờ séc đã ghi đầy đủ o Xử lý chứng từ:
Một liên giấy yêu cầu bảo chi séc dùng làm chứng từ ghi Nợ TK
Một liên còn lại làm giấy báo bên Nợ gửi lên trả tiền
Thanh toán séc bảo chi
Nợ TK 4271/người ký phát( hoặc 4211/người ký phát)
Có 4211/người thụ hưởng o Xử lý chứng từ:
Tờ séc dùng làm chứng từ ghi Nợ TK 4271
Một liên bảng kê nộp séc dùng làm chứng từ thông báo tất toán
TK 4271 cho người phát hành
Một liên bảng kê nộp séc dùng làm chứng từ ghi Có TK 4211 Một liên bảng kê nộp séc dùng làm chứng từ báo Có cho người thụ hưởng
- Giữa 2 NH cùng hệ thống:
Nợ TK 4271/người ký phát( hoặc 4211/người ký phát)
Có TTV giữa các NH
- Giữa các NH khác hệ thống: thực hiện thanh toán giống séc thông thường b) Liên hệ thực tiễn dịch vụ thanh toán séc
Tại ngân hàng BIDV chi nhánh Cầu Giấy vào ngày 25/8/2022 có các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến hình thức thanh toán không dùng tiền mặt như sau:
Nghiệp vụ 1 : Công ty Kim khí Đống Đa nộp vào NH các bảng kê nộp séc, kèm các tờ séc:
- Séc bảo chi do công ty TNHH Nam Hà phát hành, NHCT quận
Lê Chân Hải Phòng (cùng hệ thống) bảo chi ngày 15/8/2022, số tiền là 100.000.000 VND
Ngân hàng kiểm tra tờ séc, đọc ký hiệu mật, sau khi thấy tờ séc hợp pháp, ngân hàng đã lập lệnh nợ chuyển sang NHCT quận Lê Chân Hải Phòng sau đó hạch toán
Nợ TK 5191(NHCT quận Lê Chân Hải Phòng): 100.000.000 VND
Có TK4211(CT Kim khí đống đa): 100.000.000 VND
Sau đó ngân hàng sẽ gửi giấy báo có CT kim khí Đống Đa
- séc, số tiền 50.000.000 VND do Cong ty Giấy Thượng Đình (TK tại NHCT Thanh Xuân) phát hành ngày 20/08/2022, không có ủy quyền chuyển nợ
Sau khi ngân hàng nhận được BKNS và séc, ngân hàng đã chuyển chúng sang NHCT Thanh Xuân để ghi nợ trước Ngân hàng nhận lại lệnh chuyển khoản từ NHCT Thanh Xuân và tiến hành hạch toán, báo có cho người thụ hưởng Quá trình này đảm bảo tính chính xác của giao dịch và tuân thủ các quy trình ngân hàng.
Nợ TK 5191(NHCT Thanh Xuân): 50.000.000 VND
Có TK 4211(CT Kim khí đống đa): 50.000.000 VND
Nghiệp vụ 2 : Công Ty Hoa Mai nộp vào ngân hàng
- UNC trích TKTGTT 50.000.000 VND, yêu cầu bảo chi tờ séc 70.000.000 VND để đi mua hàng của người bán có tài khoản tại NHCT Quảng Ninh
Ngân hàng kiểm soát đối chiếu UNC, kiểm tra các điều kiện để thực hiện bảo chi tờ séc, sau khi kiểm tra ngân hàng xác định CT Hoa mai đủ điều kiện.
Sau khi kiểm tra và xác nhận xong ngân hàng sẽ ghi ngày, tháng ,năm và ký đóng dấu người thực hiện thanh toán kèm cụm từ
“bảo chi” lên mặt trước của tờ séc Và giao tờ séc đã làm xong thủ tục bảo chi cho khách hàng Hạch toán:
Nợ TK 4211(Công Ty Hoa Mai): 50.000.000 VND
Nghiệ p vụ 3: Nhận được các chứng từ trong thanh toán chuyển tiền điện tử sau
Ngày 10/08/2022, ngân hàng NHCT Vinh đã thực hiện phong tỏa số dư trên tài khoản TGTT của người ký phát sau khi nhận lệnh chuyển nợ từ NHCT Vinh Tài khoản này đã được bảo chi bằng việc thanh toán séc bảo chi trị giá 42.000.000 VND do Nhà máy xe đạp phát hành, nhằm đảm bảo nghĩa vụ thanh toán theo lệnh chuyển nợ.
Ngân hàng tiến hành kiểm tra lệnh chuyển nợ của Nhà máy xe đạp Vinh để đảm bảo tính hợp lệ và phù hợp với chứng từ thanh toán vốn cũng như điều kiện thanh toán đã ký kết Sau khi xác nhận lệnh hợp lệ, ngân hàng gửi thông báo chấp nhận lệnh chuyển nợ cho NHCT Vinh, đồng thời trích tài khoản của người ký phát để phản ánh số nợ và báo Nợ cho người ký phát Quá trình hạch toán được thực hiện chính xác để đảm bảo sự minh bạch và tuân thủ các quy định ngân hàng.
Nợ TK4211(Nhà máy xe đạp): 42.000.000 VND
Có TK 5191(NHCT Vinh): 42.000.000 VND
2 Phương thức thanh toán nhờ chi/ uỷ nhiệm chi a) Phương pháp kế toán
Có hai hình thức thanh toán chính, trong đó có thanh toán bù trừ, được thực hiện qua các Ngân hàng thương mại khác ngoài Ngân hàng Nhà nước (NHNN) và NH BIDV Hiện nay, Ngân hàng BIDV đã áp dụng hình thức thanh toán bù trừ đối với phần lớn các ngân hàng đóng trên địa bàn quận Cầu Giấy, như Vietcombank.
Vietinbank, Agribank và các ngân hàng khác thực hiện thanh toán qua tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước (NHNN) cùng địa bàn, chủ yếu áp dụng cho các ngân hàng nhỏ lẻ mới khai trương Trong trường hợp này, Ngân hàng BIDV sẽ phối hợp nhờ NHNN chuyển tiền hộ để đảm bảo giao dịch diễn ra thuận tiện, an toàn.
+ TK 4211 “ Tiền gửi của KH tại Chi nhánh”
+ TK 427 “Nhận ký quỹ bằng đồng VN”
+ TK 454 “ Chuyển tiền phải trả”
+ TK 711 “ Phí dịch vụ thanh toán”
+ TK 4531 “ Thuế GTGT phải nộp”
+ TK 1113 “ Tiền gửi tại NHNN”
+ TK 5012 “ Thanh toán bù trừ giữa các NHTV”
+ TK 511 “Chuyển tiền năm nay của đơn vị chuyển tiền”
+ TK 519 “Thanh toán khác giữa các đơn vị trong từng NH”
+ TK 521 “Thanh toán liên hàng năm nay trong toàn hệ thống ngân hàng”
Chứng từ sử dụng: Ủy nhiệm chi, giấy báo nợ, bảng kê và các chứng từ khác có liên quan được in ra từ hệ thống máy tính của Ngân hàng, b) Liên hệ thực tiễn về kế toán dịch vụ thanh toán nhờ chi/UNC
Trường hợp 1: Người chi trả và người thụ hưởng cùng mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng BIDV
Vào ngày 20/03/2023, tại Chi nhánh Cầu Giấy của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam đã phát sinh một số nghiệp vụ kinh tế quan trọng Các hoạt động này bao gồm các giao dịch tài chính và nghiệp vụ ngân hàng mang lại lợi ích cho khách hàng cũng như nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng Thông tin về các nghiệp vụ này giúp khách hàng nắm bắt rõ các biến động tài chính tại chi nhánh, đồng thời tăng cường khả năng quản lý và ra quyết định dựa trên dữ liệu thực tế.
Nghiệp vụ 1: Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Hồng Hà nộp Ủy nhiệm chi với số tiền 300.000.000 đồng đề nghị trích tài khoản tiền gửi trả tiền mua hàng hóa cho ông Nguyễn Hải Nam (Mở tài khoản tại Ngân hàng BIDV Long An)
Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Hồng Hà thực hiện giao hàng hóa cho ông Nguyễn Hải Nam theo hợp đồng mua bán, dựa trên các chứng từ như Phiếu Nhập kho, Hóa đơn GTGT và Phiếu Đề nghị thanh toán Quá trình giao hàng đảm bảo tuân thủ đúng quy trình, đảm bảo cung cấp hàng hóa đúng số lượng, chất lượng và thời gian theo thỏa thuận trong hợp đồng Các chứng từ liên quan như Phiếu Nhập kho và Hóa đơn GTGT đóng vai trò quan trọng trong việc xác nhận việc giao hàng và thực hiện các nghĩa vụ kế toán, thuế Việc thanh toán được thực hiện dựa trên phiếu đề nghị thanh toán phù hợp, đảm bảo minh bạch và chính xác trong quá trình giao dịch.
Bước 1: Kế toán công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Hồng Hà lập Ủy nhiệm chi đầy đủ thông tin theo mẫu quy định pháp luật Ủy nhiệm chi bao gồm 2 liên nộp cho Ngân hàng BIDV để yêu cầu ngân hàng thanh toán tiền cho ông Nguyễn Hải Nam, bên thụ hưởng.
Chứng từ Ủy nhiệm chi của Ngân hàng BIDV:
- Liên 1: Ngân hàng giữ lại
- Liên 2: Sau khi ngân hàng xác nhận sẽ đóng dấu và trả lại cho khách hàng để kế toán công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Hồng
Hà căn cứ làm hạch toán.
Ngân hàng BIDV sẽ kiểm tra tính hợp lệ và hợp pháp của ủy nhiệm chi cũng như số dư tài khoản của Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Hồng Hà Nếu ủy nhiệm chi hợp lệ, ngân hàng sẽ trích tiền từ tài khoản của công ty để thực hiện thanh toán Quy trình này đảm bảo tính chính xác và an toàn trong giao dịch tài chính của doanh nghiệp.
Nợ và báo Nợ cho Công ty.