MỤC LỤC PHẦN I: LỜI MỞ ĐẦU1 PHẦN II: NỘI DUNG2 CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG CỦA TRIẾT HỌC MÁC- LÊNIN VỀ Ý THỨC2 1.1. Quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về ý thức2 1.1.1. Định nghĩa và kết cấu của ý thức2 1.1.2. Nguồn gốc của ý thức.5 1.1.2.1- Nguồn gốc tự nhiên5 1.1.2.1- Nguồn gốc xã hội.8 1.1.3. Bản chất của ý thức.10 1.1.3.1- Bản tính phản ánh và sáng tạo.10 1.1.3.2- Bản tính xã hội.11 1.2. Vai trò của ý thức trong thực tiễn12 1.2.1. Vai trò của trí thức:12 1.2.2. Vai trò của khoa học12 1.2.3.Vai trò của tình cảm và ý chí13 1.2.4. Vai trò của tư tưởng13 1.2.5. Vai trò của tự ý thức13 CHƯƠNG II: THỰC TIỄN VÀ GIẢI PHÁP VẬN DỤNG VAI TRÒ CỦA Ý THỨC14 2.1 Thực tiễn ý thức trong đổi mới ở việt nam hiện nay14 2.2. Giải pháp15 PHẦN III: KẾT LUẬN18 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Giáo trình triết học Mac-Lênin( Tập 2 ) Nhà xuất bản chính trị quốc gia 2. Lí luận chính trị Số 11( 2001) Tạp chí nghiên cứu của học viện chính trị quốc gia HCM 3. Sinh hoạt lí luận Số 4( 47- 2001) Học viện chính trị quốc gia HCM- phân viện Đà Nẵng. 4. Tạp chí cộng sản Số 3( 2- 1999 ) 5. Tạp chí cộng sản Số 10( 5-2001 ) 6. Tạp chí cộng sản Số 13( 7-2001 ) 7. Tạp chí cộng sản Số 19( 10-2001 ) Web: +https://vi.wikipedia.org/wiki/%C3%9D_th%E1%BB%A9c_(tri%E1%BA%BFt_h%E1%BB%8Dc_Marx-Lenin) PHẦN I: LỜI MỞ ĐẦU Sau hơn ba mươi năm đổi mới, đất nước ta đã gặt hái được nhiều thành tựu như kinh tế ngày càng phát triển, đời sống nhân dân được cải thiện, uy tín Việt Nam trên trường quốc tế được nâng cao. Tuy nhiên, với xuất phát điểm từ nông nghiệp nên nền kinh tế nước ta có quy mô nhỏ, quá trình hòa nhập quốc tế đang gặp phải nhiều khó khăn. Vì vậy, để khắc phục thực trạng yếu kém và phát huy thế mạnh hiện có nước ta đã phát triển nền kinh tế thị trường để hiện đại hóa đất nước. Trong đó, việc vận dụng học thuyết về ý thức và vai trò của ý thức luôn được Đảng và nhà nước đề cao. Ý thức là khoa học, chúng ta phải không ngừng nâng cao khả năng nhận thức cho mỗi người. Tuy nhiên nếu ý thức không biến thành niềm tin và ý chí thì tự nó cũng không có vai trò gì đối với đời sống hiện thực cả. Chỉ chú trọng đến tri thức mà bỏ qua công tác văn hoá- tư tưởng thì sẽ không phát huy được thế mạnh truyền thống của dân tộc. Như vậy, ý thức mà biểu hiện trong đời sống xã hội là các vấn đề khoa học- văn hoá- tư tưởng có vai trò vô cùng quan trọng. Tìm hiểu về ý thức để có những biện pháp đúng đắn tạo điều kiện cho sự phát triển toàn diện xã hội. Do đó, em đã lựa chọn đề tài “ Quan niệm của CN duy vật biện chứng về ý thức và vai trò ý thức trong thực tiễn, từ đó liên hệ với thực tiễn đổi mới ở Việt Nam hiện nay” để hiểu rõ hơn về mặt lý luận cũng như thực tế tại đất nước ta hiện nay. Do thời gian và trình độ còn hạn chế vì vậy bài viết này chắc chắn sẽ không tránh được những thiếu sót rất mong nhận được sự đóng góp chỉ dạy của các thầy cô. Bài viết này một phần nào đấy thể hiện quan điểm cách nhìn của giới trẻ Việt nam về cuộc sống và những biến đổi lớn lao của đất nước mình, đặc biệt là những vấn đề về tri thức khoa học trong công cuộc đổi mới. PHẦN II: NỘI DUNG CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG CỦA TRIẾT HỌC MÁC- LÊNIN VỀ Ý THỨC 1.1. Quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về ý thức 1.1.1. Định nghĩa và kết cấu của ý thức Theo tk triết tk học tk Mac-Lênin tk "ý tk thức tk là tk sự tk phản tk ánh tk sáng tk tạo tk của tk thế tk giới tk khách tk quan tk vào tk bộ tk não tk của tk người tk thông tk qua tk lao tk động tk và tk ngôn tk ngữ''''''''. tk Để tk đưa tk ra tk được tk định tk nghĩa tk trên tk con tk người tk tk phải tk trải tk qua tk một tk quá tk trình tk lịch tk sử tk lâu tk dài tk với tk những tk quan tk niệm tk về tk ý tk thức tk nhiều tk khi tk sai tk lệch tk hoặc tk không tk trọn tk vẹn. Ngay tk từ tk thời tk cổ tk xưa, tk khi tk con tk người tk còn tk rất tk mơ tk hồ tk về tk cấu tk tạo tk của tk bản tk thân tk vì tk chưa tk lý tk giải tk được tk các tk sự tk vật tk hiện tk tượng tk xung tk quanh tk mình. tk Do tk chưa tk giải tk thích tk được tk giấc tk mơ tk là tk gì tk họ tk đã tk cho tk rằng: tk có tk một tk linh tk hồn tk nào tk đó tk cư tk trú tk trong tk cơ tk thể tk và tk có tk thể tk rời tk bỏ tk cơ tk thể, tk linh tk hồn tk này tk không tk những tk điều tk khiển tk được tk suy tk nghĩ tk tình tk cảm tk của tk con tk người tk mà tk còn tk điều tk khiển tk toàn tk bộ tk hoạt tk động tk của tk con tk người. tk Nếu tk linh tk hồn tk rời tk bỏ tk cơ tk thể tk thì tk cơ tk thể tk sẽ tk trở tk thành tk cơ tk thể tk chết. Tôn tk giáo tk và tk chủ tk nghĩa tk duy tk tâm tk đã tk phát tk triển tk quan tk niệm tk linh tk hồn tk của tk tk con tk người tk nguyên tk thủy tk thành tk quan tk niệm tk về tk vai tk trò tk sáng tk tạo tk của tk linh tk hồn tk đối tk với tk thế tk giới, tk quan tk niệm tk về tk hồi tk tưởng tk của tk linh tk hồn tk bất tk tử tk và tk quan tk niệm tk về tk một tk linh tk hồn tk phổ tk biến tk không tk chỉ tk ở tk trong tk con tk người tk mà tk cả tk trong tk các tk sự tk vật, tk hiện tk tượng, tk trong tk thế tk giới tk cõi tk người tk và tk cõi tk thần, tk quan tk niệm tk về tk ý tk thức tk tuyệt tk đối, tk về tk lý tk tính tk thế tk giới. Chủ tk nghĩa tk duy tk tâm tk chủ tk quan tk thì tk đồng tk nhất tk ý tk thức tk với tk cảm tk gíac tk và tk cho tk rằng tk cảm tk giác tk của tk con tk người tk tk chi tk phối tk thế tk giới...Như tk vậy, tk cả tk tôn tk giáo tk lẫn tk chủ tk nghĩa tk duy tk tâm tk đều tk cho tk rằng tk ý tk thức tk tồn tk tại tk độc tk lập tk với tk thế tk giới tk bên tk ngoài tk và tk là tk tính tk thứ tk nhất, tk sáng tk tạo tk ra tk thế tk giới tk vật tk chất tk .. Chủ tk nghĩa tk duy tk vật tk tk chất tk phác tk cổ tk đại tk thì tk cho tk rằng tk linh tk hồn tk không tk thể tk tách tk rời tk cơ tk thể tk và tk cũng tk chết tk theo tk cơ tk thể, tk linh tk hồn tk do tk những tk hạt tk vật tk chất tk nhỏ tk tạo tk thành. Khi tk khoa tk học tk tự tk nhiên tk phát tk triển, tk con tk người tk đã tk chứng tk minh tk được tk sự tk phụ tk thuộc tk của tk các tk hiện tk tượng tk tinh tk thần, tk ý tk thức tk vào tk bộ tk óc tk con tk người tk thì tk một tk bộ tk phận tk nhà tk duy tk vật tk theo tk chủ tk nghĩa tk duy tk vật tk tk máy tk móc tk cho tk rằng tk óc tk trực tk tiếp tk tiết tk ra tk ý tk thức tk như tk gan tk tiết tk ra tk mật. Chủ tk nghĩa tk duy tk vật tk thế tk kỷ tk XVII-XVIII tk và tk chủ tk nghĩa tk duy tk vật tk tk Phơ- tk bách tk quan tk niệm tk kết tk cấu tk ý tk thức tk bao tk gồm tk cả tk tâm tk lý, tk tình tk cảm tk tri tk thức tk trí tk tuệ, tk tự tk ý tk thức tk và tk định tk nghĩa tk ý tk thức tk là tk sự tk phản tk ánh tk của tk thế tk giới tk khách tk quan. tk Định tk nghĩa tk này tk chưa tk chỉ tk rõ tk được tk vai tk trò tk của tk tk xã tk hội, tk của tk ý tk thức. tk tk tk tk Chủ tk nghĩa tk duy tk vật tk biện tk chứng tk khẳng tk định tk ý tk thức tk tk là tk đặc tk tính tk và tk sản tk phẩm tk của tk vật tk chất, tk ý tk thức tk là tk sự tk phản tk ánh tk khách tk quan tk vào tk bộ tk óc tk con tk người tk thông tk qua tk lao tk động tk và tk ngôn tk ngữ. tk Nói tk vấn tk đề tk này tk Mác tk nhấn tk mạnh: tk tinh tk thần, tk ý tk thức tk chẳng tk qua tk nó tk chỉ tk là tk cái tk vật tk chất tk di tk chuyển tk vào tk bộ tk óc tk con tk người tk và tk được tk cải tk biến tk đi tk trong tk đó. ý tk thức tk là tk một tk hiện tk tượng tk tâm tk lý tk xã tk hội tk có tk kết tk cấu tk phức tk tạp tk bao tk gồm tk tự tk ý tk thức, tk tri tk thức, tk tình tk cảm, tk ý tk chí tk tk trong tk đó tk tri tk tức tk là tk quan tk trọng tk nhất, tk là tk phương tk thức tk tồn tk tại tk của tk ý tk thức. Tự tk ý tk thức tk là tk một tk yếu tk tố tk quan tk trọng tk của tk ý tk thức. tk Chủ tk nghĩa tk duy tk vật tk coi tk tự tk ý tk thức tk là tk một tk thực tk thể tk độc tk lập, tk tự tk nó tk có tk sẵn tk trong tk các tk cá tk nhân, tk biểu tk hiện tk hướng tk về tk bản tk thân tk mình, tk tự tk khẳng tk định tk "cái tk tôi" tk riêng tk biệt tk tách tk rời tk những tk quan tk hệ tk xã tk hội. tk Trái tk lại tk chủ tk nghĩa tk duy tk vật tk biện tk chứngtự tk ý tk thức tk là tk ý tk thức tk hướng tk về tk bản tk thân tk mình tk thông tk qua tk quan tk hệ tk với tk thế tk giới tk bên tk ngoài. tk Khi tk phản tk ánh tk thế tk giới tk khách tk quan, tk con tk người tk tự tk phân tk biệt tk được tk mình, tk đối tk lập tk mình tk với tk thế tk giới tk đó tk và tk tự tk nhận tk thức tk mình tk như tk là tk một tk thực tk thể tk hoạt tk động tk có tk cảm tk giác, tk có tk tư tk duy, tk có tk các tk hành tk vi tk đạo tk đức tk và tk có tk vị tk trí tk trong tk xã tk hội, tk đặc tk biệt tk trong tk giao tk tiếp tk xã tk hội tk và tk hoạt tk động tk thực tk tiễn tk đòi tk hỏi tk con tk người tk phải tk nhận tk thức tk rõ tk bản tk thân tk mình, tk tự tk điều tk chỉnh tk mình tk tuân tk theo tk các tk tiêu tk chuẩn, tk quy tk tắc tk mà tk xã tk hội tk đặt tk ra. tk Con tk người tk có tk thể tk đặt tk ra tk và tk trả tk lời tk các tk câu tk hỏi: tk Mình tk là tk ai? tk Mình tk phải tk làm tk gì? tk Mình tk được tk làm tk gì? tk tk tk Làm tk như tk thế tk nào? tk Ngoài tk ra tk văn tk hóa tk cũng tk đóng tk vai tk trò tk là tk "gương tk soi" tk giúp tk con tk người tk tự tk ý tk thức tk được tk bản tk thân. Tiềm tk thức tk là tk những tk tri tk thức tk mà tk chủ tk thể tk có tk từ tk trước tk nhưng tk gần tk như tk đã tk trở tk thành tk bản tk năng, tk kỹ tk năng tk nằm tk sâu tk trong tk ý tk thức tk của tk chủ tk thể. Vô tk thức tk là tk hiện tk tượng tk tâm tk lý tk điều tk khiển tk những tk hoạt tk động tk xảy tk ra tk ở tk bên tk ngoài tk phạm tk vi tk của tk ý tk thức tk tk hoặc tk không tk được tk tri tk thức tk chỉ tk đạo. tk Có tk 2 tk loại tk vô tk thức: tk loại tk thứ tk nhất tk liên tk quan tk đến tk hành tk vi tk trước tk kia tk đã tk được tk ý tk thức tk nhưng tk lặp tk đi tk lặp tk lại tk trở tk thành tk thói tk quen tk và tk loại tk thứ tk hai tk liên tk quan tk đến tk các tk hành tk vi tk chưa tk được tk con tk người tk ý tk thức. tk Vô tk thức tk biểu tk hiện tk bằng tk những tk hiện tk tượng tk như: tk bản tk năng tk ham tk muốn, tk giấc tk mơ, tk bị tk thôi tk miên, tk sự tk dày tk vò tk mặc tk cảm...Có tk những tk sự tk vô tk thức tk có tk hại tk như tk lỡ tk lời tk tk làm tk mất tk lòng tk người tk khác...song tk có tk những tk sự tk vô tk thức tk có tk lợi tk như tk hụt tk hẫng tk về tk một tk điêù tk tk gì tk đấy tk nhưng tk lại tk thấy tk nó tk thành tk sự tk thật tk trong tk giấc tk mơ.Vô tk thức tk có tk lợi tk tạo tk sự tk cân tk bằng, tk bù tk đắp tk lại tk những tk gì tk không tk được tk như tk mong tk muốn, tk lấp tk đi tk nhữnglỗ tk hổng tk trong tk tâm tk hồn. tk Do tk đó tk giúp tk cho tk con tk người tk có tk thể tk giảm tk bớt tk những tk căng tk thẳng tk trong tk cuộc tk sống. tk Vì tk vậy tk việc tk tăng tk cường tk rèn tk luyện tk những tk hành tk vi tk tích tk cực tk thành tk thói tk quen tk có tk vai tk trò tk rất tk quan tk trọng tk trong tk đời tk sống tk con tk người. tk Mặc tk dù tk vậy tk vô tk thức tk không tk thể tk tách tk rời tk với tk ý tk thức tk và tk thế tk giới tk bên tk ngoài tk và tk càng tk không tk thể tk là tk cái tk quyết tk định tk ý tk thức tk và tk hành tk vi tk của tk con tk người. Tình tk cảm tk là tk những tk xúc tk động tk của tk con tk người tk trước tk thế tk giới tk xung tk quanh tk đối tk với tk bản tk thân tk mình. tk Cảm tk gíac tk yêu tk ghét tk một tk cái tk gì tk đó, tk một tk người tk nào tk đó tk hay tk một tk sự tk vật, tk hiện tk tượng tk xung tk quanh. Tri tk thức tk là tk hiểu tk biết, tk kiến tk thức tk của tk con tk người tk về tk thế tk giới. tk Nói tk đến tk tri tk thức tk là tk nói tk đến tk học tk vấn, tk tri tk thức tk là tk phương tk thức tk tồn tk tại tk của tk ý tk thức. tk Sự tk hình tk thành tk và tk phát tk triển tk của tk ý tk thức tk có tk liên tk quan tk mật tk thiết tk với tk qúa tk trình tk con tk người tk nhận tk biết tk và tk cải tk tạo tk thế tk giới tk tự tk nhiên. tk Con tk người tk tích tk lũy tk được tk càng tk nhiều tk tri tk thức tk thì tk ý tk thức tk thật tk cao, tk càng tk đi tk sâu tk tk vào tk bản tk chất tk sự tk vật tk và tk cải tk tạo tk thế tk giới tk có tk hiệu tk quả tk hơn. tk Tính tk năng tk động tk của tk ý tk thức tk nhờ tk đó tk mà tk tăng tk lên. tk Nhấn tk mạnh tk tri tk thức tk là tk yếu tk tố tk cơ tk bản, tk quan tk trọng tk nhất tk của tk ý tk thức tk có tk nghĩa tk là tk chống tk lại tk quan tk điểm tk giản tk đơn tk coi tk ý tk thức tk chỉ tk là tk tình tk cảm, tk niềm tk tin tk và tk ý tk chí. tk Quan tk điểm tk đó tk là tk biểu tk hiện tk chủ tk quan, tk duy tk ý tk chí tk của tk sự tk tưởng tk tượng tk chủ tk quan. tk Tuy tk nhiên tk cũng tk không tk thể tk coi tk nhẹ tk nhân tk tố tk tình tk cảm, tk ý tk chí. tk Ngược tk lại tk nếu tk tri tk thức tk biến tk thành tk tình tk cảm, tk niềm tk tin, tk ý tk chí tk của tk con tk người tk hoạt tk đọng tk thì tk tự tk nó tk không tk có tk vai tk trò tk gì tk đối tk với tk đời tk sống tk hiện tk thực. Tóm tk lại, tk ý tk thức tk bao tk gồm tk những tk yếu tk tố tk tri tk thức tk và tk những tk yếu tk tố tk tình tk cảm, tk ý tk chí tk trong tk sự tk liên tk hệ tk tác tk đọng tk qua tk lại tk nhưng tk về tk căn tk bản tk ý tk thức tk có tk nội tk dung tk tri tk thức tk và tk luôn tk hướng tk tới tk tri tk thức. 1.1.2. Nguồn gốc của ý thức. 1.1.2.1- Nguồn gốc tự nhiên
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN I: LỜI MỞ ĐẦU 1
PHẦN II: NỘI DUNG 2
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG CỦA TRIẾT HỌC MÁC- LÊNIN VỀ Ý THỨC 2
1.1 Quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về ý thức 2
1.1.1 Định nghĩa và kết cấu của ý thức 2
1.1.2 Nguồn gốc của ý thức 5
1.1.2.1- Nguồn gốc tự nhiên 5
1.1.2.1- Nguồn gốc xã hội 8
1.1.3 Bản chất của ý thức 10
1.1.3.1- Bản tính phản ánh và sáng tạo 10
1.1.3.2- Bản tính xã hội 11
1.2 Vai trò của ý thức trong thực tiễn 12
1.2.1 Vai trò của trí thức: 12
1.2.2 Vai trò của khoa học 12
1.2.3.Vai trò của tình cảm và ý chí 13
1.2.4 Vai trò của tư tưởng 13
1.2.5 Vai trò của tự ý thức 13
CHƯƠNG II: THỰC TIỄN VÀ GIẢI PHÁP VẬN DỤNG VAI TRÒ CỦA Ý THỨC 14
2.1 Thực tiễn ý thức trong đổi mới ở việt nam hiện nay 14
2.2 Giải pháp 15
PHẦN III: KẾT LUẬN 18
Trang 2TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Giáo trình triết học Mac-Lênin( Tập 2 )
Nhà xuất bản chính trị quốc gia
2 Lí luận chính trị
Số 11( 2001) Tạp chí nghiên cứu của học viện chính trị quốc gia HCM
3 Sinh hoạt lí luận
Số 4( 47- 2001) Học viện chính trị quốc gia HCM- phân viện Đà Nẵng
4 Tạp chí cộng sản
Số 3( 2- 1999 )
5 Tạp chí cộng sản
Số 10( 5-2001 )
6 Tạp chí cộng sản
Số 13( 7-2001 )
7 Tạp chí cộng sản
Số 19( 10-2001 )
Web:
+https://vi.wikipedia.org/wiki/%C3%9D_th%E1%BB%A9c_(tri
%E1%BA%BFt_h%E1%BB%8Dc_Marx-Lenin)
Trang 3PHẦN I: LỜI MỞ ĐẦU
Sau hơn ba mươi năm đổi mới, đất nước ta đã gặt hái được nhiều thành tựu như kinh tế ngày càng phát triển, đời sống nhân dân được cải thiện, uy tín Việt Nam trên trường quốc tế được nâng cao Tuy nhiên, với xuất phát điểm
từ nông nghiệp nên nền kinh tế nước ta có quy mô nhỏ, quá trình hòa nhập quốc tế đang gặp phải nhiều khó khăn Vì vậy, để khắc phục thực trạng yếu kém và phát huy thế mạnh hiện có nước ta đã phát triển nền kinh tế thị trường
để hiện đại hóa đất nước Trong đó, việc vận dụng học thuyết về ý thức và vai trò của ý thức luôn được Đảng và nhà nước đề cao
Ý thức là khoa học, chúng ta phải không ngừng nâng cao khả năng nhận thức cho mỗi người Tuy nhiên nếu ý thức không biến thành niềm tin và ý chí thì tự nó cũng không có vai trò gì đối với đời sống hiện thực cả Chỉ chú trọng đến tri thức mà bỏ qua công tác văn hoá- tư tưởng thì sẽ không phát huy được thế mạnh truyền thống của dân tộc Như vậy, ý thức mà biểu hiện trong đời sống xã hội là các vấn đề khoa học- văn hoá- tư tưởng có vai trò vô cùng quan trọng Tìm hiểu về ý thức để có những biện pháp đúng đắn tạo điều kiện cho
sự phát triển toàn diện xã hội Do đó, em đã lựa chọn đề tài “ Quan niệm của
CN duy vật biện chứng về ý thức và vai trò ý thức trong thực tiễn, từ đó liên hệ với thực tiễn đổi mới ở Việt Nam hiện nay” để hiểu rõ hơn về mặt
lý luận cũng như thực tế tại đất nước ta hiện nay
Do thời gian và trình độ còn hạn chế vì vậy bài viết này chắc chắn sẽ không tránh được những thiếu sót rất mong nhận được sự đóng góp chỉ dạy của các thầy cô Bài viết này một phần nào đấy thể hiện quan điểm cách nhìn của giới trẻ Việt nam về cuộc sống và những biến đổi lớn lao của đất nước mình, đặc biệt là những vấn đề về tri thức khoa học trong công cuộc đổi mới
Trang 4PHẦN II: NỘI DUNG CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG CỦA TRIẾT HỌC
MÁC-LÊNIN VỀ Ý THỨC 1.1 Quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về ý thức
1.1.1 Định nghĩa và kết cấu của ý thức
thân tk vì tk chưa tk lý tk giải tk được tk các tk sự tk vật tk hiện tk tượng tk xung tk quanh tk mình. tk Do tk chưa tk
với tk thế tk giới, tk quan tk niệm tk về tk hồi tk tưởng tk của tk linh tk hồn tk bất tk tử tk và tk quan tk niệm tk về tk
hiện tk tượng, tk trong tk thế tk giới tk cõi tk người tk và tk cõi tk thần, tk quan tk niệm tk về tk ý tk thức tk tuyệt tk
Trang 5Chủ tk nghĩa tk duy tk vật tk tk chất tk phác tk cổ tk đại tk thì tk cho tk rằng tk linh tk hồn tk không tk thể tk
Khi tk khoa tk học tk tự tk nhiên tk phát tk triển, tk con tk người tk đã tk chứng tk minh tk được tk sự tk
tk quan tk niệm tk kết tk cấu tk ý tk thức tk bao tk gồm tk cả tk tâm tk lý, tk tình tk cảm tk tri tk thức tk trí tk tuệ, tk tự tk ý tk
thức tk và tk định tk nghĩa tk ý tk thức tk là tk sự tk phản tk ánh tk của tk thế tk giới tk khách tk quan. tk Định tk
tk tk tk tk Chủ tk nghĩa tk duy tk vật tk biện tk chứng tk khẳng tk định tk ý tk thức tk tk là tk đặc tk tính tk và tk sản tk phẩm tk
của tk vật tk chất, tk ý tk thức tk là tk sự tk phản tk ánh tk khách tk quan tk vào tk bộ tk óc tk con tk người tk thông tk
tk ý tk thức, tk tri tk thức, tk tình tk cảm, tk ý tk chí tk tk trong tk đó tk tri tk tức tk là tk quan tk trọng tk nhất, tk là tk
quan tk hệ tk xã tk hội. tk Trái tk lại tk chủ tk nghĩa tk duy tk vật tk biện tk chứngtự tk ý tk thức tk là tk ý tk thức tk
tk có tk tư tk duy, tk có tk các tk hành tk vi tk đạo tk đức tk và tk có tk vị tk trí tk trong tk xã tk hội, tk đặc tk biệt tk trong tk
Trang 6giao tk tiếp tk xã tk hội tk và tk hoạt tk động tk thực tk tiễn tk đòi tk hỏi tk con tk người tk phải tk nhận tk thức tk rõ tk
bản tk thân tk mình, tk tự tk điều tk chỉnh tk mình tk tuân tk theo tk các tk tiêu tk chuẩn, tk quy tk tắc tk mà tk xã tk
phải tk làm tk gì? tk Mình tk được tk làm tk gì? tk tk tk Làm tk như tk thế tk nào? tk Ngoài tk ra tk văn tk hóa tk cũng tk
Có tk 2 tk loại tk vô tk thức: tk loại tk thứ tk nhất tk liên tk quan tk đến tk hành tk vi tk trước tk kia tk đã tk
nó tk thành tk sự tk thật tk trong tk giấc tk mơ.Vô tk thức tk có tk lợi tk tạo tk sự tk cân tk bằng, tk bù tk đắp tk lại tk
Do tk đó tk giúp tk cho tk con tk người tk có tk thể tk giảm tk bớt tk những tk căng tk thẳng tk trong tk cuộc tk
đối tk với tk bản tk thân tk mình. tk Cảm tk gíac tk yêu tk ghét tk một tk cái tk gì tk đó, tk một tk người tk nào tk đó tk
Tri tk thức tk là tk hiểu tk biết, tk kiến tk thức tk của tk con tk người tk về tk thế tk giới. tk Nói tk đến tk tri tk
thức tk là tk nói tk đến tk học tk vấn, tk tri tk thức tk là tk phương tk thức tk tồn tk tại tk của tk ý tk thức. tk Sự tk hình tk
Trang 7thành tk và tk phát tk triển tk của tk ý tk thức tk có tk liên tk quan tk mật tk thiết tk với tk qúa tk trình tk con tk người tk
thức tk thì tk ý tk thức tk thật tk cao, tk càng tk đi tk sâu tk tk vào tk bản tk chất tk sự tk vật tk và tk cải tk tạo tk thế tk giới tk
tri tk thức tk là tk yếu tk tố tk cơ tk bản, tk quan tk trọng tk nhất tk của tk ý tk thức tk có tk nghĩa tk là tk chống tk lại tk
Tóm tk lại, tk ý tk thức tk bao tk gồm tk những tk yếu tk tố tk tri tk thức tk và tk những tk yếu tk tố tk tình tk
1.1.2 Nguồn gốc của ý thức.
1.1.2.1- Nguồn gốc tự nhiên
ra tk đời tk là tk kết tk quả tk của tk sự tk phát tk triển tk lâu tk dài tk của tk thế tk giới tk tự tk nhiên tk cho tk tới tk khi tk
xuất tk hiện tk con tk người tk và tk bộ tk óc tk con tk người. tk Khoa tk học tk đã tk chứng tk minh tk rằng tk thế tk
17 tk tỉ tk tk tế tk bào tk thần tk kinh, tk các tk tế tk bào tk này tk nhận tk vô tk số tk tk các tk mối tk quan tk hệ tk thu tk nhận, tk
Trang 8với tk nhau. tk Bộ tk não tk bị tk tổn tk thương tk thì tk hoạt tk động tk của tk của tk nhận tk thức tk sẽ tk bị tk rối tk
loạn
tk phản tk ánh,nội tk dung tk của tk ý tk thức tk là tk thế tk giới tk bên tk ngoài. tk ý tk thức tk là tk sự tk phản tk ánh tk tk
thế tk giới tk khách tk quan tk vào tk bộ tk óc tk người. tk tk Sự tk xuất tk hiện tk của tk ý tk thức tk gắn tk liền tk với tk
Phản tk ánh tk là tk thuộc tk tính tk chung tk của tk vật tk chất. tk Phản tk ánh tk được tk thực tk hiện tk
tk phản tk ánh,nội tk dung tk của tk ý tk thức tk là tk thế tk giới tk bên tk ngoài. tk ý tk thức tk là tk sự tk phản tk ánh tk tk
thế tk giới tk khách tk quan tk vào tk bộ tk óc tk người. tk tk Sự tk xuất tk hiện tk của tk ý tk thức tk gắn tk liền tk với tk
Phản tk ánh tk là tk thuộc tk tính tk chung tk của tk vật tk chất. tk Phản tk ánh tk được tk thực tk hiện tk
giản tk đến tk phức tk tạp, tk từ tk thụ tk động tk đến tk chủ tk động, tk có tk tổ tk chức, tk điều tk khiển tk và tk lựa tk
Trang 9Trong tk thế tk giới tk vô tk cơ tk có tk hình tk thức tk phản tk ánh tk cơ tk học,vật tk lý, tk hóa tk học. tk
cơ tk lý tk hóa tk này tk tuy tk do tk những tk tác tk động tk bên tk ngoài tk khác tk nhau tk gây tk ra tk và tk phụ tk
nhau tk tương tk ứng. tk tk Tính tk kích tk thích tk là tk hình tk thức tk phản tk ánh tk đặc tk trưng tk cho tk thế tk
giới tk tk thực tk tk tk vật tk và tk các tk động tk vật tk bậc tk thấp tk chưa tk có tk hệ tk thần tk kinh. tk Tính tk cảm tk ứng tk
hay tk là tk năng tk lực tk tk có tk cảm tk giác tk là tk hình tk thức tk phản tk ánh tk của tk các tk động tk vật tk có tk tk hệ tk
thần tk kinh. tk Nét tk đặc tk trưng tk cho tk phản tk ánh tk này tk là tk ngay tk trong tk quá tk trình tk hệ tk thần tk
kinh tk điều tk khiển tk mối tk liên tk hệ tk giữa tk cơ tk thể tk và tk môi tk trường tk bên tk ngoài tk thông tk qua tk
Phản tk ánh tk tâm tk lý tk là tk hình tk hức tk phản tk ánh tk của tk các tk động tk vật tk có tk hệ tk thần tk
con tk hổ tk đang tk tiến tk lại tk gần tk mình, tk ngay tk tức tk khắc tk nó tk bỏ tk chạy tk đến tk một tk khoảng tk
khi tk xuất tk hiện tk con tk người tk và tk xã tk hội tk loài tk người. tk Sự tk phản tk ánh tk này tk không tk thể tk
Trang 10hiện tk ở tk cấp tk độ tk cảm tk tính tk như tk cảm tk gíac, tk tri tk giác, tk biểu tk tượng tk nhờ tk hệ tk thống tk tín tk
nhờ tk tín tk hiệu tk thứ tk hai tk (ngôn tk ngữ). tk Sự tk phản tk ánh tk của tk ý tk thức tk là tk sự tk phản tk ánh tk có tk
mục tk đích, tk có tk kế tk hoạch, tk tự tk giác, tk chủ tk động tk tác tk động tk vào tk sự tk vật tk hiện tk tượng tk
buộc tk sự tk vật tk bộc tk lộ tk ra tk những tk đặc tk điểm tk của tk chúng. tk Sự tk phản tk ánh tk ý tk thức tk luôn tk
1.1.2.1 Nguồn gốc xã hội
chất tk so tk với tk động tk vật. tk Do tk sự tk phản tk ánh tk đó tk mang tk tính tk xã tk hội, tk sự tk ra tk đời tk của tk ý tk
Lao tk động tk là tk hoạt tk động tk vật tk chất tk có tk tính tk chất tk xã tk hội tk nhằm tk cải tk tạo tk tự tk
Khoa tk học tk đã tk chứng tk minh tk rằng tk tổ tk tiên tk của tk loài tk người tk là tk vượn, tk người tk
săn tk bắt tk và tk ăn tk thức tk ăn tk sống. tk Họ tk chỉ tk sử tk dụng tk các tk dụng tk cụ tk có tk sẵn tk trong tk tự tk
hơn tk và tk quan tk trọng tk là tk tìm tk ra tk lửa tk để tk sinh tk hoạt tk và tk nướng tk chín tk thức tk ăn tk đã tk làm tk
phải tk bộc tk lộ tk các tk thuộc tk tính, tk đặc tk điểm tk của tk nó. tk từ tk đó tk làm tk cho tk con tk người tk hiểu tk
biết tk thêm tk về tk thế tk giới tk xung tk quanh, tk thấy tk sự tk vật tk hiện tk tượng tk xung tk quanh tk nhiều tk
đặc tk tính tk mới tk tk mà tk lâu tk nay tk chưa tk có. tk Từ tk đó tk sáng tk tạo tk ra tk các tk sự tk vật tk khác tk chưa tk
Trang 11từng tk có tk trong tk tự tk nhiên tk có tk thê tk mang tk thuộc tk tính, tk đặc tk điểm tk của tk sự tk vật tk trước tk đó, tk
khi tk tk xây tk một tk ngôi tk nhà tk người tk kiến tk trúc tk sư tk đã tk phác tk thảo tk trong tk đầu tk anh tk ta tk tk hình tk
ảnh tk ngôi tk nhà tk còn tk con tk ong tk chỉ tk là tk xây tk tổ tk theo tk bản tk năng. tk Qua tk lao tk động tk bộ tk óc tk
con tk người tk hình tk thành tk và tk hoàn tk thiện. tk Ăng tk ghen tk nói" tk Sau tk lao tk đọng tk và tk đồng tk
tk đến tk bộ tk óc tk con tk vượn, tk làm tk cho tk bộ tk óc tk đó tk dần tk dần tk chuyển tk biến tk thành tk bộ tk óc tk
người.''
Sau tk đây tk ta tk xét tk đến tk vai tk trò tk của tk ngôn tk ngữ tk trong tk việc tk hình tk thành tk nên tk ý tk
xuất tk hiện tk của tk ngôn tk ngữ, tk tư tk tưởng tk con tk người tk có tk khả tk năng tk biểu tk hiện tk thành tk
con tk người, tk gây tk ra tk cảm tk giác. tk Do tk vậy, tk qua tk ngôn tk ngữ tk con tk người tk có tk thể tk giao tk
ngôn tk ngữ tk trở tk thành tk một tk phương tk tiện tk vật tk chất tk không tk thể tk thiếu tk được tk của tk sự tk
Trang 12thực tk hiện tk ý tk thức. tk Nhờ tk khả tk năng tk trừu tk tượng tk hóa, tk khái tk quát tk hóa tk mà tk con tk người tk
một tk yếu tk tố tk quan tk trọng tk để tk phát tk triển tk tâm tk lý tk tư tk duy tk và tk văn tk hóa tk con tk người tk và tk
1.1.3 Bản chất của ý thức.
Qua nghiên cứu nguồn gốc của ý thức có thể thấy rõ ý thức có bản tính phản ánh, sáng tạo và bản tính xã hội
1.1.3.1- Bản tính phản ánh và sáng tạo
ý thức mang bản tính phản ánh, ý thức mang thông tin về thế giới bên ngoài, từ vật gây tác động được truyền đi trong quá trình phản ánh Bản tín phản ánh quy định tính khách quan của ý thức, túc là ý thức phải lấy tính khách quan làm tiền đề,bị cái khách quan quy định và có nội dung phản ánh thế giới khách quan
ý thức có bản tính sáng tạo do ý thức gắn liền với lao động Bản thân lao đọng là hoạt động sáng tạo cải biến và thống trị tự nhiên của con người ý thức không chụp lạc một cách nguyên si, thụ động sự vật mà đã có cải biến, quá trình thu thập thông tin gắn liền với quá trình xử lý thông tin Tính sáng tạo của ý thức còn thể hiện ở khả năng phản ánh gían tiếp khái quát thế giới khách quan ở quá trình chủ động tác đọng vào thế giới để phản ánh thế giới
đó Bản tính sáng tạo quy định mặt chủ quan của ý thức ý thức chỉ có thể xuất hiện ở bộ óc người, gắn liền với hoạt động khái quát hóa, trừu tượng hóa,
có định hướng, có chọn lọc tồn tại dưới hình thức chủ quan, là hình ảnh chủ quan phân biệt về nguyên tắc hiện thực khách quànva sự vật, hiện tượng, vật chất, cảm tính
Trang 13Phản ánh và sáng tạo có liên quan chặt chẽ với nhau không thể tách rời Hiện thực cho thấy: không có phản ánh thì không có sáng tạo, vì phản ánh là điểm xuất phát, là cơ sở của sáng tạo Ngược lại không có sáng tạo thì không phải là sự phản ánh của ý thức Đó là mối liên hệ biện chứng giữa hai quá trình thu nhận và xử lý thông tin, là sự thống nhất giữa các mặt khách quan và chủ quan trong ý thức Vì vậy, Mac đã gọi ý thức, ý niệm là hiện thực khách quan ( hay là cái vật chất) đã được di chuyển vào bộ não người và được cải biến đi trong đó Nói cách khác, ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan Biểu hiện của sự phản ánh và sáng tạo, giữa chủ quan và khách quan của ý thức là quá trình thực hiện hóa tư tưởng Đó là quá trình tư tưởng tìm cách tạo cho nó tính hiện thực trực tiếp dưới hình thức tính hiện thực bên ngoài, tạo ra những sự vật hiện tượng mới, tự nhiên "mới" tự nhiên "thứ hai" của con người
1.1.3.2- Bản tính xã hội.
Ý thức được hình thành trong lao động, trong hoạt động cải tạo thế giới của con người Trong quá trình đó con người nhận ra rằng cần có nhu cầu liên kết với nhau để trao đổi kinh nghiệm và các nhu cầu khác Do đó mà khái niệm hoạt đọng xã hội ra đời ý thức ngay từ đầu đã là sản phẩm của xã hội, ý thức trước hết là tri thức của con người về xã hội, về thế giới khách quan đang diễn ra xung quanh, về mối liên hệ giữa người với người trong xã hội Do đó
ý thức xã hội được hình thành cùng ý thức cá nhân, ý thức xã hội không thể tách rời ý thức cá nhân, ý thức cá nhân vừa có cái chung của giai cấp của dân tộc và các mặt khác của xã hội vừa có những nét độc đáo riêng do những điều kiện, hoàn cảnh riêng của cá nhân đó quy định Như vậy, con người suy nghĩ
và hành động không chỉ bằng bàn tay khối óc của mình mà còn bị chi phối bởi khối óc bàn tay của người khác, của xã hội của nhân loại nói chung Tự tách ra khỏi môi trường xã hội con người không thể có ý thức, tình cảm người