Các thuốc điều trị tăng áp lựcđộng mạch phổi ThS.. Treprosenil SC • đa trung tâm, ngẫu nhiên, mù đôi, nhóm chứng giả dược• 470 bệnh nhân tăng áp động mạch phổi... Treprostinil SC • Nhìn
Trang 1Các thuốc điều trị tăng áp lực
động mạch phổi
ThS BS Nguyễn Thị Thúy Hoa
Trang 2Tỷ lệ mắc bệnh
- Tăng áp động mạchphổi (TAĐMP) là mộtbệnh hiếm gặp với tỷ
lệ mắc 15-50 người/ 1 triệu dân
- IPAH chiếm khoảng50%
Trang 3Mô bệnh học
- Tái cấu trúc và mất
dần các động mạchphổi cỡ nhỏ và trungbình
- Sự dày lên của lớp
nội mạc và lớp áo
giữa
- Tổn thương dạng
đám rối
Trang 5Digitalis
Diuretics
Anticoagulation
Trang 6Thuốc chẹn kênh Canxi
Trang 8Đại học Illinois, từ năm
1985 đến 1991, tăng ápđộng mạch phổi nguyênphát
Tỷ lệ phần trăm sống sót được lnh 6 tháng một lần trong 5 năm rưỡi Tỷ lệ sống còn tốt hơn đáng kể ở những bệnh nhân đáp ứng (P = 0,003) so với các nhóm khác.
Trang 9(P<0,0007).
Trang 11Thuốc tác động thông qua
con đường prostacyclin
• Prostacyclin analogues: các chất tương tự prostacyclin
• Prostacyclin receptor agonist: các chất chủ vận receptor prostacyclin
Trang 12Epoprostenol
Trang 13*Epoprostenol
Trang 14• Epoprostenol không ổn định ở nhiệt độ phòng.
• Thời gian bán thải ngắn (3-5 phút) -> truyền thuốc liên tục bằng bơmtruyền dịch và catheter đường hầm
• Biến chứng liên quan đến đường ~êm truyền
Trang 15Digitalis
Diure~cs
An~coagula~on
Trang 16Treprosenil (SC) • đa trung tâm, ngẫu nhiên, mù đôi, nhóm chứng giả dược
• 470 bệnh nhân tăng áp động mạch phổi
Trang 17Treprostinil (SC)
Trang 18Treprostinil (SC)
• Nhìn chung, các nghiên cứu đưa ra kết quả về sự cải thiện
triệu chứng cơ năng, huyết động, các thang điểm lâm sàng,
• Đặc biệt, các nghiên cứu bao phủ nhiều nhóm căn nguyên
TADMP khác nhau.
• Có thể có lợi ích sống còn dựa trên quan sát và so sánh tỷ lệ sống sót dự đoán của quần thể nghiên cứu sổ bộ và lợi ích có
lẽ rõ rệt nhất ở nhóm IPAH
Trang 19Treprosenil (inh)
• TRIUMPH I: (N=235)
• Nghiên cứu đa trung tâm, ngẫu
nhiên, mù đôi, có đối chứng với giả dược, kéo dài 12 tuần
• Đang dùng liều bosentan hoặc
sildenafil ổn định trong 3 tháng
• Cải thiện khả năng gắng sức và chất lượng cuộc sống, đồng thời an toàn
và dung nạp tốt
Trang 21• FREEDOM-C Study,
• 350 bệnh nhân
• Nghiên cứu ngẫu nhiên, đối
chứng giả dược, mù đôi, đa trung tâm, kéo dài 16 tuần
• ổn định với điều trị nền ERA, thuốc ức chế PDE-5 hoặc cả hai
Trang 23Treprosenil (oral)
• FREEDOM-EV trial (n=690)
• nghiên cứu đa trung tâm, ngẫu nhiên, mù đôi, đốichứng giả dược, biến cố
• Đang dùng đơn trị liệu
thuốc điều trị TADMP
đường uống
• Đầy đủ các dưới nhóm
TADMP
Trang 24• Cải thiện ~êu chí chính và các ~êu chí phụ cả 2 dạng thuốc
• Trepros~nil dạng uống phối hợp với các thuốc điều trị TADMP khácchỉ cho thấy hiệu quả rõ rệt ở nhóm bệnh nhân nguy cơ cao
Trang 26• 55% iPAH, 45% aPAH
Trang 27• IV iloprost
• T1, 1997 đến T12, 2001
• 480 pa~ents
• phân lch đa trung tâm, hồi cứu
• hầu hết các trường hợp sau khi dùng iloprost dạng hít là trị liệuđầu tay
Trang 28• GRIPHON
• Thử nghiệm đa trung tâmngẫu nhiên pha 3, mù đôi, đối chứng với giả dược
• 1156 bệnh nhân TADMP
• 17 tuần
• Chưa dùng thuốc hoặc
dùng các thuốc với liều ổnđịnh
Trang 29Con đường Endothelin
ET-1 receptor antagonists (ERAs)
Trang 31Bosentan
Trang 32• Làm chậm thời gian xuất hiện ›nh trạng lâm sàng xấu đi khi dùng
bosentan so với giả dược (tỷ số nguy cơ 0·227, KTC 95% 0·065–
0·798; p=0·0114)
Trang 33• BREATHE-5 Trial, 2006
• Nghiên cứu 16 tuần, đa trung
tâm, ngẫu nhiên, mù đôi, đối
Trang 34• BREATH – 1 Trial
• Bosentan Randomized Trial of Endothelin
Antagonist Therapy Study
• 2002, 213 pa~ents
Trang 35• BREATH -1 và STUDY 351
• Liệu pháp bosentan đầu tay đã được
chứng minh là cải
thiện khả năng sống sót ở những bệnh
nhân tăng huyết áp phổi nguyên phát tiến triển
Trang 36- Cải thiện khả năng dung nạp với gắng sức
- Các chỉ số cận lâm sàng, xét nghiệm quan trọng liên quan đến áp lựcĐMP trung bình, sức cản động mạch phổi
- Cải thiện ~êu chí “thời gian xuất hiện biến cố lâm sàng”
- Lợi ích về sống còn trong một vài nghiên cứu quan sát so sánh với tỷ lệsống sót thông qua quần thể bệnh nhân TADMP trong NIH registry
- Tính an toàn: gây tăng men gan, tương tác thuốc
Trang 37• ARIES-1, ARIES-2
• Double-blind,
placebo-controlled study
• 202 pa~ents, 192 pa~ents
• 12 weeks
Trang 38Ambrisentan
Trang 39• ARIES-E
• 383 patients, 2 years
Trang 40• SERAPHIN, 2013
• thử nghiệm đa trung tâm, mù đôi, ngẫu
nhiên, giả
dược, phase 3
• 742 bệnh nhân
Trang 41-Tính an toàn tương tự Ambrisetan: không tăng men gan đáng
kể, ít tương tác thuốc – thuốc
-Tính hiệu quả trên kết cục liên quan đến ~ên lượng và tử
vong được chứng minh qua thử nghiệm ngẫu nhiên có nhóm chứng.
Trang 42Nitric Oxide Pathway
• Phosphodiesterase inhibitors
• Guanylate-Cyclase S~mulators
Trang 44Sildenafil •• SUPER – 1NC ngẫu nhiên
• 278 bn
• 12 tuần
Trang 46dược, kéo dài 16 tuần
Trang 47• PHIRST-2
• 52 tuần, nghiên cứu
mở rộng không nhómchứng
• 293 BN
Trang 48• PATENT-1 Study
• phase 3, blind study
double-• randomly assigned
443 patients
Trang 49Điều trị phối hợp thuốc
Trang 50⩾3 months were randomised
Trang 51AMBITION trial
• randomized, double-blind, event-driven
• 500 par~cipants
Trang 52• 238 pa~ents
Trang 53Kết luận
• Hiệu quả trên các thử nghiệm lâm sàng khá khiêm tốn
• Epoprostenol, Macitentan (SERAPHIN) và Selexipag
(GRIPHON)
• Xu hướng kết hợp thuốc
• Nghiên cứu các cơ chế mới: Sotatercept - STELLAR, 2023
• Điều kiện tại VN
• Test giãn mạch và CCBs