Thuốc ngủ và thuốc an thần Hiểu biết về các loại thuốc ngủ và thuốc an thần phổ biến. Cấu trúc, tính chất và đặc điểm tác dụng của một số thuốc phổ biến (dưới dạng bảng). Phương pháp điều chếtổng hợp một số thuốc điển hình (dưới dạng phụ lục và có trình bày tổng quát). Các đường đưa thuốc vào cơ thể và cơ chế tác dụng của thuốc. Các tác dụng phụ và độc tính của thuốc (xem tài liệu). Dùng trong điều trị chứng mất ngủ, lo lắng, căng thẳng do rối loạn thần kinh trung ương Chia làm 2 loại là thuốc an thần chủ yếu và thuốc an thần thứ yếu Giấc ngủ là quan trọng và là nhu cầu của cơ thể. Khi tác dụng lên hệ TKTW, trong liều lượng cho phép, thuốc ngủ sẽ tạo ra giấc ngủ như bình thường (sinh lý). Khi dùng liều thấp hơn, sẽ có tác dụng an thần còn với liều cao (quá liều) có thể dây ngộ độc, mê hoặc tử vong. Với các thuốc an thần chủ yếu Gây trạng thái thờ ơ, lãnh đạm, Giảm thân nhiệt và hạ huyết áp (tác dụng ức chế thần kinh thực vật) Có thể gây ra hội chứng Parkinson Khi dung liều cao, không gây ngủ chỉ mang đến trạng thái mơ màng. Với các thuốc an thần thứ yếu (thuốc gây ngủ khi lo lắng) Tác dụng an thần nhẹ (sedative), giảm cảnh giác, lo lắng và chậm các sự vận động. Tác dụng an thần giảm các phản ứng xúc cảm thái quá, giảm căng thẳng (anxiolytic effects). Chỉ có tác dụng gây ngủ, khi bệnh lý gây ngủ liên quan đến sự lo âu, bồn chồn. Ít có ảnh hưởng đến hệ thần kinh thực vật như thuốc an thần chủ yếu. Chống co giật. Giãn cơ, giảm trương lực Phân loại theo cấu tạo hóa họcCó bốn nhóm: là dẫn chất của benzodiazepine (được dùng nhiều do ít gây quen thuốc và ít có tác dụng phụ); của acid barbituric (các barbiturate); các thuốc kháng histamine; các dạng thuốc khác Phân loại theo tác dụng bán thải (Tbt)Loại có tác dụng cực ngắn, thời gian bán thải < 3 giờ: triazolam,... Loại có tác dụng ngắn, Tbt từ 3 – 6 giờ: zopiclon, zolpidem ... Loại có tác dụng trung bình: Tbt từ 6 – 24 giờ: temazepam, estazolam ... Loại có tác dụng dài:Tbt> 24 giờ: flurazepam, diazepam... Nhóm thuốc là dẫn chất của benzodiazepineThuốc gây ngủ: estazolam, flurazepam, temazepam, quazepam, Thuốc an thần: diazepam, alprazolam, lorazepam, clorazepat kali, clodiazepoxid … Cơ chế tác dụng Hấp thụ hoàn toàn qua hệ tiêu hoá và nồng độ tối đa trong máu từ 30 phút đến 8 giờ. Dễ dàng qua hàng rào máu não – nồng độ trong dịch não tuỷ và trong máu như nhau. Qua được hàng rào nhau thai. Tại nơron có receptor của benzodiazepine, khi không có benzodiazepine trong cơ thể thì các receptor của benzodiazepine bị một protein nội sinh chiếm giữ và cản trở GABA không liên kết được với receptor của nó trên nơron – do đó kênh Cl bị đóng lại. Khi có mặt benzodiazepine, protein nội sịnh bị loại ra và benzodiazepine tương tác với receptor của nó, điều này làm GABA có thể tương tác trở lại được với receptor GABA và làm mở kênh Cl, ion Cl đi vào tế bào và gây hiện tượng ưu cực hoá. Receptor của benzodiazepine tồn tại tại hệ thống lưới, vỏ não, vùng hành não, vùng cá ngựa, tuỷ sống. Như vậy: Benzodiazepine có tác dụng làm tăng dán tiếp nồng độ Cl thông qua kết hợp hoạt động với GABA. Đặc điểm cấu tạo chungNghiên cứu hoạt tính sinh học của những nhóm hoạt chất benzodiazepin cho phép chúng ta kết luận, biểu hiện của tác dụng an thần chỉ đặc trưng cho những benzodiazepin mà trong cấu tạo của chúng có chứa những thành yếu tố sau: có nhân thơm ở vị trí C5; có nguyên tố halogen hoặc nhóm nitro ở vị trí C7; nhóm oxo hoặc nhóm thế alkyllamine bậc hai ở vị trí C2; có liên kết đôi tại N4 – C5. Nghiên cứu hoạt tính sinh học của những nhóm hoạt chất benzodiazepin cho phép chúng ta kết luận, biểu hiện của tác dụng an thần chỉ đặc trưng cho những benzodiazepin mà trong cấu tạo của chúng có chứa những thành yếu tố sau: có nhân thơm ở vị trí C5; có nguyên tố halogen hoặc nhóm nitro ở vị trí C7; nhóm oxo hoặc nhóm thế alkyllamine bậc hai ở vị trí C2; có liên kết đôi tại N4 – C5.
Trang 1Thuốc tác dụng lên hệ thần kinh
Thuốc ngủ và thuốc an thần
Trang 2Thuốc ngủ và thuốc an thần
• Hiểu biết về các loại thuốc ngủ và thuốc an thần phổ biến
• Cấu trúc, tính chất và đặc điểm tác dụng của một số thuốc phổ biến (dưới dạng bảng)
• Phương pháp điều chế/tổng hợp một số thuốc điển hình (dưới dạng phụ lục và có trình bày tổng quát)
• Các đường đưa thuốc vào cơ thể và cơ chế tác dụng của thuốc
• Các tác dụng phụ và độc tính của thuốc (xem tài liệu)
Trang 3Thuốc ngủ và thuốc an thần
• Dùng trong điều trị chứng mất ngủ, lo lắng, căng thẳng do rối loạn thần kinh trung ương
• Chia làm 2 loại là thuốc an thần chủ yếu và thuốc an thần thứ yếu
Giấc ngủ là quan trọng và là nhu cầu của cơ thể Khi tác dụng lên hệ TKTW, trong liều lượng cho phép, thuốc ngủ sẽ tạo ra giấc ngủ như bình thường (sinh lý) Khi dùng liều thấp hơn, sẽ có tác dụng an thần còn với liều cao (quá liều) có thể dây ngộ độc, mê hoặc tử vong
Trang 4Thuốc ngủ và thuốc an thần
• Với các thuốc an thần chủ yếu
– Gây trạng thái thờ ơ, lãnh đạm,
– Giảm thân nhiệt và hạ huyết áp (tác dụng ức chế thần kinh thực vật)
– Có thể gây ra hội chứng Parkinson
– Khi dung liều cao, không gây ngủ chỉ mang đến trạng thái mơ màng
Trang 5Thuốc ngủ và thuốc an thần
• Với các thuốc an thần thứ yếu (thuốc gây ngủ khi lo lắng)
– Tác dụng an thần nhẹ (sedative), giảm cảnh giác, lo lắng và
chậm các sự vận động
– Tác dụng an thần giảm các phản ứng xúc cảm thái quá, giảm
căng thẳng (anxiolytic effects)
– Chỉ có tác dụng gây ngủ, khi bệnh lý gây ngủ liên quan đến sự lo
âu, bồn chồn
– Ít có ảnh hưởng đến hệ thần kinh thực vật như thuốc an thần chủ yếu
– Chống co giật
– Giãn cơ, giảm trương lực
Trang 6Phân loại theo cấu tạo hóa học
• Có bốn nhóm:
– là dẫn chất của benzodiazepine (được dùng nhiều do ít gây quen thuốc và ít có tác dụng phụ);
– của acid barbituric (các barbiturate);
– các thuốc kháng histamine;
– các dạng thuốc khác
Trang 7Phân loại theo tác dụng bán thải (Tbt)
– Loại có tác dụng
cực ngắn, thời
gian bán thải < 3
giờ: triazolam,
Loại có tác
dụng ngắn,
Tbt từ 3 – 6
giờ: zopiclon,
zolpidem
N
N
Cl
N N
Cl Me
Triazolam
N
N
Cl
N
F Me
Midazolam
N
N
N
O
N
O
Cl
N O
N
CH3
Zopiclone
N N
N
O Zolpidem
Trang 8– Loại có tác dụng trung bình: Tbt từ 6 – 24 giờ: temazepam, estazolam
Loại có tác dụng dài:Tbt> 24 giờ: flurazepam, diazepam
N
N
C l
O
T e m a z e p a m ( N )
O H
N
N
Cl
N N
Estazolam
N
N
Cl
O
Diazepam
N
N
Cl
O
Flurazepam
N
F
Trang 9Nhóm thuốc là dẫn chất của benzodiazepine
• Thuốc gây ngủ: estazolam, flurazepam, temazepam, quazepam,
• Thuốc an thần: diazepam, alprazolam, lorazepam, clorazepat kali, clodiazepoxid …
N N
(1Z,4Z)-3H-benzo[e][1,4]diazepine
Trang 10Cơ chế tác dụng
– Hấp thụ hoàn toàn qua hệ tiêu hoá và nồng độ tối đa trong máu từ 30 phút đến 8 giờ Dễ dàng qua hàng rào máu não – nồng độ trong dịch não tuỷ và trong máu như nhau Qua được hàng rào nhau thai.
• Tại nơron có receptor của benzodiazepine, khi không có benzodiazepine
trong cơ thể thì các receptor của benzodiazepine bị một protein nội sinh
chiếm giữ và cản trở GABA không liên kết được với receptor của nó trên
nơron – do đó kênh Cl - bị đóng lại
Khi có mặt benzodiazepine, protein nội sịnh bị loại ra và benzodiazepine
tương tác với receptor của nó, điều này làm GABA có thể tương tác trở lại được với receptor GABA và làm mở kênh Cl - , ion Cl - đi vào tế bào và gây hiện tượng ưu cực hoá.
Receptor của benzodiazepine tồn tại tại hệ thống lưới, vỏ não, vùng hành
não, vùng cá ngựa, tuỷ sống
Như vậy: Benzodiazepine có tác dụng làm tăng dán tiếp nồng độ Cl - thông qua kết hợp hoạt động với GABA.
Trang 11Đặc điểm cấu tạo chung
Nghiên cứu hoạt tính sinh học của những nhóm hoạt chất
benzodiazepin cho phép chúng ta kết luận, biểu hiện của tác dụng an
thần chỉ đặc trưng cho những benzodiazepin mà trong cấu tạo của chúng có chứa những thành yếu tố sau:
1) có nhân thơm ở vị trí C-5;
2) có nguyên tố halogen hoặc nhóm nitro ở vị trí C-7;
3) nhóm oxo hoặc nhóm thế alkyllamine bậc hai ở vị trí C-2;
4) có liên kết đôi tại N4 – C5
N
H N
Cl
O
1 2
3
4
5 6
7
8 9
NO2
(-NH-Alkyl)
Trang 12Nhóm thuốc là dẫn chất của acid barbituric
(các barbiturate)
• Là các dẫn xuất của acid barbituric với các nhóm thế tại vị trí
C5 :amobarbital, pentobarbital, mephobarbital…
O
O O
1 2 3
4 5
6
Amobarbital
O
O O
1 2 3
4 5 6
Pentobarbital
O
O
O
R1 R2
O
O O
1 2 3
4 5 6
Mephobarbital
Me
Trang 13Đặc điểm cấu tạo
– Khi xuất hiện các nhóm thế (R1 và R2) tại vị trí
C5 thì mức độ khuếch tán của thuốc trong não
tăng lên, do đó hoạt tính gây ngủ sẽ tăng lên
Sự xuất hiện một nhóm thế aryl sẽ có khả năng
chống co giật
Thay nguyên tử Oxy ở vị trí C2 (bằng S,
Ona …) chúng ta thu được hoạt tính gây mê
nhanh, thời gian tác dụng ngắn
Sự xuất hiện nhóm thế methyl tại vị trí của Nitơ sẽ cho dẫn xuất
ức chế thần kinh trung ương mạnh, nhưng thời gian tác dụng
ngắn
O
O O
1 2 3
4 5 6
R1 R2
Tác dụng ức chế TKTW sẽ càng mạnh hơn khi các nhóm thế là các
dẫn xuất HydroCacbon.
Trang 14Cơ chế tác dụng
Các dẫn xuất barbiturat ức chế TKTW, tạo ra giấc ngủ gần giống giấc
ngủ sinh lý, giấc ngủ đến nhanh
Tại hệ lưới của não giữa ,các barbiturat sẽ ức chế chức năng của hệ lưới, ngăn cản các xung thần kinh qua các trục hệ lưới – vỏ não bằng cách làm tăng thời lượng mở kênh Cl-, các ion Cl- tiến vào trong tế bào thần kinh
và làm phân cực hoá (ưu cực hoá), có tác dụng ức chế xinap như GABA
Ức chế trung khu hô hấp ở hành não nên barbiturat có tác dụng làm giảm cường độ và tần số các nhịp thở, giảm nhu cầu oxy trong não, có thể gây nhịp thở Cheyne-Stokes
Liều cao hơn – gây mê – tác dụng ức chế tuỷ sống, làm giảm phản xạ đa xinap
và có thể giảm áp lực dịch não tuỷ khi dùng liều cao.
Trang 15Tổng hợp Barbiturate
ví dụ điển hình về sự phụ thu c giữa cấu trúc ộc giữa cấu trúc
và hoạt tính sinh học
Trang 16Thuốc pentobarbital – An thần, gây ngủ
O
O O
O
O O
C3H7
+
1 Na/C2H5OH
2 HCl
NaO
ONa O
C3H7
Trang 17Nhóm thuốc kháng histamine
• Diphenhydramine, Doxylamine, Hydroxyzine
• Các histamin (H) là hợp chất hoá học quan trọng có vai trò trong phản ứng
viêm và dị ứng, cũng có cả chức năng dẫn truyền thần kinh Có 4 dạng
receptor của H Tại phần trước xinap có thụ thể quan (receptor) H 3 – có mặt ở nút tận cùng nơron thần kinh trung ương
• H (sự giải phóng) kích thích thần kinh ngoại biên gây đau, ngứa; kích thích
thần kinh trung ương gây mất ngủ (làm tỉnh táo), giảm thân nhiệt
H1 histamine
receptor
Cơ trơn, nội mô và mô thần kinh trung ương …
Co thắt cơ trơn, co thắt phế quản, gây giãn mạch, gây đau, ngứa, mề đay, viêm mũi dị ứng …
H2 histamine
receptor Cơ trơn, dạ dày …
Gây giãn mạch và kích thích bài tiết dạ dày
H3 histamine
receptor
Thần kinh trung ương và thần kinh ngoại biên …
Giảm sản sinh các chất dẫn truyền xung động thần kinh: histamine, acetylcholine, norepinephrine, serotonin
H4 histamine
receptor Tủy xương, ruột, tuyến ức, lá lách …
Trang 18Diphenhydramine
Thuốc kháng histamine ở thụ thể H1gây cảm giác buồn ngủ: qua hàng rào máu não và và ức chế hoạt động các thụ thể H1 TKTW
Dạng đối kháng cạnh tranh với histamine Có tác dụng ức chế tái hấp thu các neurotramsmitter serotonin thuốc chống trầm cảm (fluoxetine) Phong bế kênh Natri trong tế bào và do đó có tác dụng gây tê cục bộ
Diphenhydramine
HO
N
Br +
K2CO3
Trang 19Các dạng thuốc khác
– Thuốc ngủ: chloral hydrate, ethchlorvynol, methyprylon, zolpidem …
Thuốc an thần: buspirone, diphenhydramine, hydroxyzine, meprobamate, propranolol, atenolol.
Cl
HO Ethchlorvynol
CCl3
OH
HO
chloral hydrate
HN
H Me
Me
Me
Methyprylon
N N
N O
Zolpidem