là các kháng sinh có cấu trúc hóa học khác nhau nhưng chống lại được trực khuẩn lao.+ Nhóm 1 Hoạt tính trị liệu cao, độc tính thấp: dùng lúc khởi đầu trị liệu + Isoniazid INH, RIMIFON
Trang 1Bộ Môn Hoá Dược
Đại Học Y Dược TP HCM
Khoa Dược
Thuốc Trị Lao - Phong
Trang 2Là bệnh gây ra bởi trực khuẩn Mycobacterium
tuberculosis
Trực khuẩn Koch Bệnh Tuberculosis (TB)
Về lâm sàng tùy thuộc thể,
- có thể lây nhiễm ra toàn thân
- hay chỉ giới hạn ở 1 số cơ quan như phổi,
ruột, phúc mạc, khớp xương, hạch, da, tùy giai đoạn
mà có những biểu hiện khác nhau.
- lao phổi chiếm tỷ lệ cao nhất (65-70%)
Bệnh Lao
Trang 5- Điều trị lao khó hơn điều trị các nhiễm khuẩn khác vì trực khuẩn lao được bao bởi lớp màng phospholipid nên thuốc rất khó thấm qua
- Với sự lan tràn của đại dịch HIV, tỷ lệ người mắc bệnh lao đang có xu hướng tăng lên ở nhiều nước.
Bệnh Lao
Trang 6là các kháng sinh có cấu trúc hóa học khác nhau nhưng chống lại được trực khuẩn lao.
+ Nhóm 1
Hoạt tính trị liệu cao, độc tính thấp:
dùng lúc khởi đầu trị liệu
+ Isoniazid (INH, RIMIFON) INH or H
+ Rifampicin = Rifampin RMP or R Ethambutol EMB or E
Pyrazinamid = PZA PZA or Z,
thuốc thay thế
Streptomycin STM or S Thuốc Kháng Lao
Trang 7+ Nhóm 2
Acid aminosalicylic
D-cycloserine: ức chế sinh tổng hợp peptidoglycan
Ethionamid: ức chế sinh tổng hợp acid mycolic (tương tự INH)
Kanamycin, Amikacin (Aminosid) ức chế sinh tổng hợp protein bằng cách gắn kết Ribosome tiểu đơn vị 30S
Viomycin, Capreomycin (peptid) ức chế sinh tổng hợp protein bằng cách gắn kết Ribosome tiểu đơn vị 30S
Ciprofloxacin, Ofloxacin: ức chế ADN gyrase
Hoạt tính trị liệu thấp hơn nhóm 1, độc tính cao nên chỉ dùng khi vi khuẩn đề kháng hoặc bệnh nhân không dung nạp với các thuốc trong nhóm 1
Thuốc Kháng Lao
Trang 8Nguyên tắc sử dụng
-Chọn thuốc thích hợp cho từng giai đoạn bệnh, từng người bệnh.
- Phải dùng phối hợp thuốc nhằm đạt 3 mục đích :
Hiệp đồng tác dụng Giảm liều lượng của từng thuốc dẫn đến giảm độc tính
Hạn chế được hiện tượng vi khuẩn kháng thuốc.
-Sử dụng đúng thuốc, đúng liều lượng, đúng thời gian điều trị.
-Mỗi ngày chỉ dùng thuốc một lần, nên uống vào lúc đói.
-Chú ý theo dõi tác dụng phụ của thuốc để kịp thời xử lý.
Thuốc Kháng Lao
Trang 9Trị lao , hóa dự phòng, lao sơ nhiễm
- Để tránh đột biến đề kháng thì việc điều trị kéo
dài tối thiểu 6 đến 12 tháng,
- Thường phối hợp các chất có tác động khác nhau
Thuốc Kháng Lao
Trang 10Các phác đồ trị liệu được áp dụng
-Tùy điều kiện của mỗi nước, mỗi chương trình chống lao mà phác đồ điều trị lao có thể thay đổi nhưng tất cả các phác đồ điều trị
lao gồm 2 giai đoạn:
Giai đoạn tấn công
Giai đoạn củng cố
Trang 11Phác đồ cổ điển: 9 tháng
Phác đồ trị liệu LAO
Phác đồ ngắn: 6 tháng + 2 tháng đầu:
Trang 12Phác đồ trị liệu LAO
Trang 13Phác đồ trị liệu LAO
Trang 14ISONIAZID = INH Biệt dược:
INH, Rimifon, Tubazid
Cơ chế tác động: INH là tiền dược
Ức chế sinh tổng hợp thành tế bào vi khuẩn do ức chế sinh tổng hợp acid mycolic Kìm khuẩn khi VK ở dạng nghỉ và diệt khuẩn khi VK đang phân chia
Trang 15ISONIAZID = INH Biệt dược:
INH, Rimifon, Tubazid
Chỉ định:
điều trị các thể lao.
-Lao phổi
-Lao ngoài phổi (màng não, dạ dày, xương, da, thận,
buồng trứng).
Tác dụng phụ: gây ra một số tai biến nhẹ
-Dị ứng (sốt, phát ban).
-Viêm dây thần kinh ngoại vi
Trang 16ISONIAZID = INH Biệt dược:
INH, Rimifon, Tubazid
Chống chỉ định
- Động kinh, giang mai thần kinh, rối loạn tâm lý
- Viêm gan nặng
- Suy thận.
Trang 18RIFAMPICIN = RIFAMPIN Biệt dược:
Rifam, Tubocin, Rimactan
Cơ chế tác động:
Ức chế tổng hợp ARN của vi khuẩn do gắn vào ARN polymerase của vi khuẩn
Trang 19RIFAMPICIN = RIFAMPIN Biệt dược:
Rifam, Tubocin, Rimactan
Trang 20RIFAMPICIN = RIFAMPIN Biệt dược:
Rifam, Tubocin, Rimactan
Tác dụng phụ
-Có thể gây dị ứng ngoài da, nhức đầu, chóng mặt, giảm bạch cầu, tiêu huyết
-Dùng liều cao gây vàng da, phá hủy tế bào gan, gây viêm gan
- Nước tiểu có màu đỏ.
Trang 21RIFAMPICIN = RIFAMPIN Biệt dược:
Rifam, Tubocin, Rimactan
Chống chỉ định
- Suy gan
- Phụ nữ có thai
Trang 22RIFAMPICIN = RIFAMPIN Biệt dược:
Rifam, Tubocin, Rimactan
Cách dùng
-Người lớn uống vào lúc đói, trước bữa ăn khoảng 30 phút đến 1 giờ với liều 10mg/kg/24 giờ dưới dạng viên 150, 300mg.
-Viên phối hợp (isoniazid, rifampicin): Nếu có rối loạn
chức năng gan uống không quá 8mg/kg thể trọng /24 giờ Liều tối đa 600mg/24 giờ
-Trẻ em dùng 10-20mg/kg/24giờ
Trang 23RIFAMPICIN = RIFAMPIN Biệt dược:
Rifam, Tubocin, Rimactan
Chú ý
-Rifampicin gây giảm tác dụng của thuốc tránh thai,
thuốc chống đông máu, digitalis.
-Cần xét nghiệm công thức máu và chức năng gan đều đặn trong thời gian dùng thuốc.
-Nước tiểu có màu đỏ.
-Phối hợp Rifampicin (R) và INH (H) tăng độc tính trên gan
Trang 24ETHAMBUTOL Biệt dược:
Dexambutol, Myabutol
Cơ chế tác động:
Ức chế tổng hợp arabinogalactan là thành phần của thành tế bào vi khuẩn LAO
Trang 25ETHAMBUTOL Biệt dược:
Dexambutol, Myabutol
Chỉ định:
phối hợp với các thuốc chống lao khác để điều trị bệnh lao.
Tác dụng phụ
-Rối loạn thị giác, viêm dây thần kinh thị giác, giảm thị lực.
-Rối loạn tiêu hóa
-Giảm bạch cầu
Trang 26ETHAMBUTOL Biệt dược:
Dexambutol, Myabutol
Chống chỉ định
-Viêm dây thần kinh thị giác
- Các bệnh nặng về mắt
- Phụ nữ có thai
- Trẻ em còn nhỏ
Cách dùng
Người lớn: uống 25mg/kg thể trạng /ngày dưới dạng viên nén 400mg
Trang 27PYRAZINAMID = PZA Biệt dược:
PZA, Aldinamid, Pirilen
Cơ chế tác động: PZA là tiền dược, dạng hoạt tính là acid pyrazinoic
Tác động lên sự sinh tổng hợp thành tế bào VK LAO Thuốc ức chế hoạt động của FAS-I (fatty acid synthetase I) dẫn đến không có sự tạo thành acid mycolic mạch ngắn.
Trang 28PYRAZINAMID = PZA Biệt dược:
PZA, Aldinamid, Pirilen
Chỉ định:
các thể lao phổi Luôn luôn dùng phối hợp với các thuốc chống lao khác với tác dụng chống tái phát
Tác dụng phụ
- Có thể gây đau khớp do tăng acid uric huyết
- Dị ứng
- Dùng liều cao gây độc đối với gan
Trang 29PYRAZINAMID = PZA Biệt dược:
PZA, Aldinamid, Pirilen
Chống chỉ định
- Phụ nữ có thai
- Suy gan thận
- Dị ứng với thuốc
- Tăêng acid uric huyết
Dạng thuốc: viên nén 500mg uống 30mg/kg/24giờ
Trang 30STREPTOMYCIN Biệt dược:
Strepsulfat, Streptolin
Cơ chế tác động: nhóm kháng sinh aminosid
Gắn kết với Ribosome (tiểu đơn vị 30S) Ức chế sinh tổng hợp protein của VK
Trang 31STREPTOMYCIN Biệt dược:
Trang 32STREPTOMYCIN Biệt dược:
Strepsulfat, Streptolin
Tác dụng phụ
- Gây dị ứng
- Gây viêm thận khi dùng liều cao cĩ thể hồi phục
- Gây ù tai, điếc tai Khơng hồi phục
- Gây thương tổn tiền đình
Trang 33STREPTOMYCIN Biệt dược:
Strepsulfat, Streptolin
Chống chỉ định
- Dị ứng với thuốc
- Suy thận nặng
- Rối loạn thính giác
- Phụ nữ có thai
- Nhược cơ
Trang 34STREPTOMYCIN Biệt dược:
Trang 35THUỐC TÁC DỤNG PHỤ
Isoniazid
INH
độc với gan, dây thần kinh ngoại biên, thị giác bị tổn thương,
co giật, rối loạn tiêu hóa, tâm thần.
Rifampicin
Rifampin
Độc với gan
làm nước mắt, nước tiểu, phân có màu
Ethambutol rối loạn thị giác
Pyrazinamid
PZA
Độc với gan, tăng acid uric
Streptomycin Độc thận, độc với tai và tiền đình
Trang 36Bệnh Phong
Trang 38Là bệnh gây ra bởi trực khuẩn Hansen Mycobacterium
leprea (Bệnh Leprosy hay bệnh Hansen) , có thể xuyên qua da,
niêm mạc mũi và lan truyền dọc thần kinh ngoại biên.
Bệnh Phong
Trang 40Bệnh phong được chia làm 2 nhóm :
Nhóm ít vi khuẩn: Phong thể I, T, BT
Nhóm nhiều vi khuẩn: Phong thể B, BL, L
Bệnh Phong
Trang 43Test da Lepromin
Lepromin skin test Tiêm dưới da một lượng vi khuẩn
gây bệnh phong cùi đã bất hoạt
- Phản ứng dương tính ở thể phong
T, BT
- Phản ứng âm tính ở thể phong BL,
LL và người bình thường
Trang 44là kháng sinh có thể dùng riêng rẽ hay phối hợp để chữa bệnh phong
Dẫn chất của sulfon: dapson DDS, acedapson
Kháng sinh: rifampicin
Các thuốc khác: sultiren, clofazimin
Thalidomid THALIDOMIDE
Một số kháng sinh: Roxithromycin, clarithromycin, pefloxacin,
ofloxacin, minocyclin.
Thuốc Kháng Phong
Trang 46Nhóm Phong nhiều vi khuẩn
Trang 47Thuốc Kháng Phong
Trang 48DAPSON = DDS DDS (Diamino diphenyl sulfon)
Cơ chế tác động:
Ức chế tổng hợp folat
(tương tự sulfamid)
Trang 49DAPSON = DDS DDS (Diamino diphenyl sulfon)
Chỉ định:
phối hợp với các thuốc chống phong khác để điều trị các thể phong.
Tác dụng phụ
- Có thể gây tái phát các thể phong
- Gây viêm dây thần kinh, viêm gan
- Gây thiếu máu vàng da, tan huyết
- Gây methemoglobin và làm da có màu xanh
Trang 50DAPSON = DDS DDS (Diamino diphenyl sulfon)
Trang 51DAPSON = DDS DDS (Diamino diphenyl sulfon)
Trang 52CLOFAZIMIN Biệt dược:
Trang 53CLOFAZIMIN Biệt dược:
Lamprene
Tác dụng phụ
đổi màu da, khơ da
phân màu đen, Dyspepsia
Chống chỉ định
- Phụ nữ có thai 3 tháng đầu, phụ nữ cho con bú
- Người đang đau bụng, tiêu chảy
- Tổn thương gan, thận
Trang 54ETHIONAMID VÀ PROTHIONAMID
Chỉ định:
- Trước kia được sử dụng để chống lao.
- Dùng phối hợp với dapson và rifampicin thay cho
clofazimin khi bệnh nhân không dùng được clofazimin.
Trang 55ETHIONAMID VÀ PROTHIONAMID
Chống chỉ định
- Phụ nữ có thai
- Viêm đa dây thần kinh
Uống 250-375mg/ngày phối hợp với rifampicin dưới dạng viên nén 125mg, 250mg
Trang 57File download:
http://sites.google.com/site/thaikhacminh/duoctrung
Trang 58thaikhacminh@gmail.com