1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO cáo THỰC HÀNH môn dược lâm SÀNG 1 TƯƠNG tác THUỐC có một đơn thuốc gồm có digoxin và ampicillin (uống) hãy giải thích tương tác thuốc có thể xảy ra khi uố ng đồng thời hai loại thuốc trên

12 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 437,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 2: Biểu đồ sau đây cho thấy sự kết hợp thuốc Tetracyclin và Cimetidine làm giảm đáng kể nồng độ tetracyclin trong máu, cơ chế của sự tương tác trên: Hãy giải thích tại sao giảm đáng

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG KHOA Y DƯỢC

BÁO CÁO THỰC HÀNH MÔN DƯỢC LÂM SÀNG 1 TƯƠNG TÁC THUỐC

GVHD: ThS DS Nguyễn Thị Việt Hà

Nhóm: 1

Lớp: D18

Đà Nẵng 2022

Trang 2

Câu 1: Có một đơn thuốc gồm có: Digoxin và Ampicillin (uống) Hãy giải thích tương tác thuốc có thể xảy ra khi uố ng đồng thời hai loại thuốc trên?

Trả lời:

Khi uống đồng thời Digoxin và Ampicillin có thể xảy ra tương tác dược động học - tương tác trong quá trình hấp thu, cụ thể: Digoxin bị chuyển hóa mất hoạt tính bởi hệ vi khuẩn đường ruột Khi uống Ampicillin - một kháng sinh phổ rộng: hệ vi khuẩn đường ruột sẽ bị tiêu diệt, lượng Digoxin được hấp thu tăng lên có thể dẫn đến ngộ độc

Câu 2: Biểu đồ sau đây cho thấy sự kết hợp thuốc Tetracyclin và Cimetidine làm giảm đáng kể nồng độ tetracyclin trong máu, cơ chế của sự tương tác trên:

Hãy giải thích tại sao giảm đáng kể nồng độ tetracyclin trong máu.

Trả lời:

Tetracyclin hoạt động tốt ở pH 6-6,5, nhưng không bền ở pH > 7 Ở ruột non lại có xu hướng ức chế sự hòa tan của Tetracyclin do môi trường pH kiềm nhẹ nên sự hòa tan của Tetracyclin trong dạ dày là điều kiện tiên quyết để hấp thu Tetracyclin ở ruột non

Cimetidine ức chế cạnh tranh với histamin tại thụ thể H2 của tế bào bìa dạ dày,

ức chế sản sinh HCl của dạ dày làm tăng pH dịch dạ dày làm Tetracyclin bị tạo phức chất và mất tác dụng, do đó làm giảm sinh khả dụng của Tetracyclin, tức làm giảm nồng độ Tetracyclin trong máu

Trang 3

Câu 3: Phân tích các cặp tương tác:

điều trị

1 Amikacin - Furosemid Tương tác hiệp đồng dược lực

học

Tăng độc tính trên tai và thận (do thuốc lợi niệu làm thay đổi thành phần điện giải của nội dịch ở tai trong)

Không

2 Antacid - Ketoconazol Tương tác dược động học

Giảm hấp thu Ketoconazol do Antacid làm tăng pH dạ dày và làm giảm tan rã Ketoconazol

Không

3 Cimetidin – Nifedipin Cimetidin ức chế chuyển

hóa Nifedipin thông qua ức chế enzym cytochrom P450, làm tăng nồng độ huyết thanh của Nifedipine, tăng tác dụng

hạ huyết áp

Không

4 Ciprofloxacin - Calci

carbonat

Tạo phức hợp ít hấp thu Không

5 Ciprofloxacin - Warfarin Ciprofloxacin ức chế mạnh hệ

vi khuẩn sản xuất vitamin K ở đường ruột làm tăng tác dụng chống đông máu của warfarin, gây chảy máu

Không

6 Clarithromycin -

Simvastatin

Clarithromycin ức chế CYP3A4 làm giảm chuyển hóa Simvastatin làm tăng nồng độ

và độc tính của Simvastatin:

tiêu cơ vân

Không

7 Dexamethason -

Metformin

Tương tác dược lực học đối kháng Đối kháng tác dụng giảm đường huyết

Dexamethason có thể cản trở việc kiểm soát đường huyết và giảm hiệu quả của Metformin

Không

8 Digoxin - Erythromycin Erythromycin làm tăng nồng

độ của Digoxin trong máu do tác động lên hệ vi khuẩn

Không

Trang 4

đường ruột làm tăng độc tính Digoxin: nôn, buồn nôn, loạn nhịp tim

9 Digoxin – Thiazid Hạ kali máu do dùng các thuốc

lợi tiểu có thể làm tăng độc tính của Digoxin

Không

10 Doxycyclin – Antacid Tương tác dược động học

Tạo phức chelat cản trở hấp thu và giảm hiệu quả của Doxycyclin

Không

11 Erythromycin -

Dihydroergotamin

Erythromycin ức chế CYP3A4, ức chế chuyển hóa

và tăng nồng độ trong máu của Dihydroergotamine, gây co thắt mạch máu, giảm lưu lượng máu đến các cơ quan, gây thiếu máu cục bộ

Không

12 Fluconazol -

Acenocoumarol

Tương tác dược động học, do

ức chế enzym

Tăng tác dụng chống đông và nguy cơ chảy máu

Không

13 Gentamicin - Cephalothin Tác dụng hiệp đồng độc trên

thận

Không

14 Isotretinoin - Tetracyclin Tương tác dược lực học, hiệp

đồng tác dụng tăng áp lực nội sọ

Tăng nguy cơ mắc tình trạng nghiêm trọng: u não giả do tăng áp lực nội sọ, mất thị lực vĩnh viễn

Không

15 Metoclopramid -

Cyclosporin

Tăng tác dụng của Cyclosporin bằng cách tăng cường hấp thu

ở đường tiêu hóa

Không

16 Miconazole - Glimepirid Miconazole có thể làm tăng

nồng độ trong máu và tác dụng của glimepiride do Miconazole

là chất ức chế CYP2C9

Không

17 Nabica (IV) -

Phenobarbital

Nabica (IV) kiềm hóa nước tiểu để làm tăng thải trừ phenobarbital qua thận

Điều trị quá liều phenobarbital

Trang 5

18 Omeprazol - Itraconazol Itraconazol được hấp thu tốt

trong môi trường acid dịch vị

Uống cùng omeprazol sinh khả dụng của itraconazol sẽ bị giảm đáng kể, làm mất tác dụng điều trị chống nấm

Không

19 Phenytoin - Theophylin Việc dùng đồng thời

theophylin với phenytoin, có thể dẫn đến giảm nồng độ trong huyết thanh của một hoặc của cả hai thuốc do làm tăng chuyển hóa ở gan

Không

20 Prednisolon - Diclofenac Prednisolon Làm giảm nồng

độ diclofenac trong huyết tương và làm tăng nguy cơ cũng như làm tăng nghiêm trọng tổn thương dạ dày - ruột

Không

21 Probenecid - Methotrexat Tương tác giữa probenecid và

methotrexat gây tăng kéo dài nồng độ methotrexat, làm tăng độc tính trên hệ tạo máu

Không

22 Quinidin – Digoxin Nồng độ/tác dụng của digoxin

có thể tăng

Không

23 Quinidin - Erythromycin

(IV)

độ thanh thải và thể tích phân

bố của digoxin có thể bị giảm khi dùng đồng thời với Quinidin

Không

24 Rifampicin - Gliclazid Rifampicin gây cảm ứng

enzym cytochrom P450 nên làm tăng chuyển hóa và bài tiết, vì vậy làm giảm tác dụng của Gliclazid khi dùng đồng thời

Không

25 Rifampicin - thuốc uống

tránh thai

Rifampicin tương tác với thuốc tránh thai, làm giảm tác dụng của thuốc tránh thai

Không

26 Salbutamol - Propranolol Propranolol có thể làm mất tác

dụng giãn phế quản của các thuốc điều trị hen nhóm kích thích thụ thể beta 2-adrenergic (salbutamol) do có tác dụng

Không

Trang 6

sinh lý đối lập nhau

27 Sắt sulfat - Tetracyclin Phối hợp tetracyclin với các

muối sắt làm giảm rõ rệt hấp thu cả hai loại thuốc này ở ruột, dẫn đến giảm nồng độ thuốc trong huyết thanh, hiệu lực điều trị giảm hay mất hẳn

Không

28 Simvastatin - Gemfibrozil Gemfibrozil ức chế cytochrom

CYP3A4 nên hay gặp viêm cơ

và tiêu cơ vân hơn ở người bệnh điều trị phối hợp statin

Không

29 Spironolacton - Enalapril Spironolacton, một thuốc ức

chế cạnh tranh tác dụng sinh lý của aldosteron, có thể làm tăng tác dụng ức chế của thuốc ức chế ACE đối với aldosteron gây tăng kali huyết thanh

Không

30 Sucralfat - Norfloxacin Giảm sự hấp thu Norfloxacin Không

Câu 4: Hướng dẫn thời gian dùng thuốc bằng cách điền dấu (+) vào cột tương

ứng:

T

T

1 Aspirin sủi bọt + Aspirin kích ứng niêm

mạc tiêu hóa mạnh, dạng bào chế sủi bọt không bị cản trở hấp thu bởi thức ăn

vì vậy nên uống trong lúc ăn

trong ruột nên uống xa bữa

ăn, lúc bụng rỗng

3 Erythromycin + + Erythromycin là kháng

sinh nhóm Macrolid không bền vững trong môi trường acid, bị dịch vị dạ dày phá hủy một phần

Trang 7

Viên nén bao phim (base

và stearat) bị thức ăn làm giảm hấp thu nên uống lúc đói, xa các bữa ăn

Viên bao tan trong ruột erythromycin base và estolat có thể uống bất cứ lúc nào

Erythromycin propionat nên uống xa các bữa ăn Erythromycin ethylsucinat không bị thức ăn ảnh hưởng đến hấp thu nên có thể uống tùy ý

4 Ampicilin + Ampicilin bị thức ăn làm

giảm hấp thu, vì vậy nên uống xa bữa ăn (trước bữa

ăn 1 giờ hoặc sau bữa ăn

1-2 giờ)

5 Tetracyclin + Tetracyclin bị thức ăn và

sữa làm giảm hấp thu qua đường tiêu hóa do tạo phức chelate với các ion kim loại như Ca2+, Mg2+, Al3+ có trong thức ăn và sữa Vì vậy nên uống thuốc xa các bữa ăn (trước bữa ăn 1 giờ hoặc sau bữa ăn 1- 2 giờ)

Để tránh kích ứng thực quản, nên uống thuốc nhiều nước (1 cốc to), ở tư thế đứng

6 Doxycyclin + Doxycyclin là thuốc kích

ứng mạnh đường tiêu hóa

và không bị thức ăn làm giảm hấp thu Vì vậy nên uống lúc ăn Không uống ở

tư thế nằm Tránh uống cùng sữa vì sẽ giảm sự hấp thu của thuốc do tạo phức chelate

Trang 8

7 Griseofulvin + Griseofulvin là một thuốc

kháng nấm, tan tốt trong lipid, được thức ăn làm tăng hấp thu Vì vậy, nên uống thuốc lúc ăn để tăng hấp thu

chính là vitamin A, tan trong dầu, được thức ăn làm tăng hấp thu Vì vậy, thuốc nên uống lúc ăn để hấp thu tốt nhất

9 Sắt sulfat + Thuốc được hấp thu tốt

hơn nếu uống lúc đói, nhưng thuốc có khả năng gây kích ứng niêm mạc dạ dày, nên thường uống thuốc trước khi ăn 1 giờ hoặc sau khi ăn 2 giờ

acid dịch vị, nên được uống sau bữa ăn 1 giờ 30 phút hoặc khi có cơn đau (hay khó chịu) ở dạ dày để trung hòa lượng acid thừa sau khi

đã tiêu hóa Nếu uống trước ăn có thể gây giảm toan trong bữa ăn, cản trở tiêu hóa thức ăn và có thể gây phản ứng “dội toan”

tạo thành một phức hợp giống như bột hồ dính vào vùng niêm mạc bị tổn thương Chính nhờ vào lớp màng trung hòa acid này đã bảo vệ vết loét dạ dày Nên uống xa bữa ăn vì nếu uống cùng với thức ăn thì thay vì có tác dụng bao vết loét lại, thuốc sẽ bao thức

Trang 9

acid của dạ dày nên uống lúc đói (trước khi ăn 1 giờ)

vì lúc đói là thời điểm acid

dạ dày được tiết ra nhiều nhất, nhờ lượng lớn acid này sẽ giúp nhanh chóng phá hủy lớp vỏ bọc của thuốc Sau đó các hoạt chất bên trong viên thuốc sẽ nhanh chóng đẩy xuống ruột non mà không bị cản trở bởi thức ăn

13 Chloramphenicol + Chloramphenicol không bị

thức ăn ảnh hưởng đến hấp thu nên có thể uống vào thời điểm tùy ý

thu và giảm sinh khả dụng của isoniazid nên phải uống lúc đói, trước bữa ăn

1 giờ hoặc sau bữa ăn 2 giờ

15 Rifampicin + Rifampicin là một kháng

sinh phổ rộng, thức ăn làm chậm và giảm hấp thu của thuốc nên dùng khi đói (khoảng 1 giờ trước bữa ăn hoặc 2 giờ sau bữa ăn)

thuốc corticosteroid, dùng dạng nào cùng được đào thải qua niêm mạc dạ dày, rất dễ làm tổn thương niêm mạc dạ dày nên dùng kèm với thức ăn hoặc sữa để tránh khó chịu dạ dày và nên uống với một cốc nước đầy

Trang 10

dẫn chất sulfonamid thuộc nhóm tác dụng mạnh, nhanh, phụ thuộc liều lượng nên dù uống thuốc này trong bữa ăn hay không vẫn đáp ứng lợi niệu tương tự

18 Metformin + Metformin thường gây rối

loạn tiêu hóa (tiêu chuẩn, buồn nôn, đau bụng,…) do thuốc là một base yếu rất phân cực Để tránh các tác dụng phụ này nên dùng metformin trong bữa ăn

19 Adalat LA + Có thể dùng Adalat LA

trong hoặc ngoài bữa ăn vì thức ăn làm chậm nhưng không làm giảm hấp thu thuốc

20 Phenytoin + Nên uống phenytoin cùng

hoặc ngay sau bữa ăn vì để giảm bớt kích ứng dạ dày

Câu 5: Phân tích đơn thuốc: Bệnh nhân nữ, 21 tuổi Chẩn đoán: nhiễm trùng

tiết niệu Chỉ định dùng thuốc:

a Ciprofloxacin 500mg 7 viên (ngày 2 lần, mỗi lần 1 viên)

b Paracetamol 500mg 15 viên (ngày 3 lần, mỗi lần 1 viên)

c Mictasol bleu 14 viên (ngày 2 lần, mỗi lần 1 viên)

d Vitamin C 500mg 14 viên (ngày 2 lần, mỗi lần 1 viên)

Trang 11

- Câu hỏi: Kết hợp các thuốc trên hợp lý chưa? Có nên thay Mictasol bleu bằng Cotrimoxazol (TMP-SMX)?

Trả lời:

Kết hợp các thuốc trên chưa hợp lí vì khi sử dụng đồng thời Paracetamol và Ciprofloxacin sẽ làm tăng tác dụng của Ciprofloxacin do cạnh tranh liên kết với protein huyết tương

Không nên thay Mictasol bleu bằng Cotrimoxazol vì Ciprofloxacin đã là một kháng sinh có tính diệt khuẩn nên không cần phải kết hợp với một kháng sinh

có tính kìm khuẩn như Cotrimoxazol

Câu 6: Một bệnh nhân nam, 55 tuổi, đang điều trị đau đầu trong thời gian dài bằng thuốc Ergotamin với liều 2mg x 2 lần/ngày, bệnh nhân đồng thời được chỉ định Erythromycin do bệnh nhiễm trùng hô hấp trên Sau khi sử dụng Erythromycin được một tuần, ông cảm thấy 2 tay như mất cảm giác và lan dần đến 2 chân Người nhà đưa đến bệnh viện, các bác sĩ đã xác định tình trạng trên là hậu quả của tương tác thuốc.

a Giải thích cơ chế tương tác của Ergotamin và Erythromycin

b Hệ quả lâm sàng của tương tác này và nêu các giải pháp xử trí.

Trả lời:

a Đó là do Erythromycin (nhóm macrolid) ức chế các enzym CYP3A4 (enzym chuyển hóa Ergotamin và các thuốc cùng nhóm), làm tăng nồng độ của Ergotamin trong huyết tương, dẫn đến nhiễm độc Ergotamin Thực vậy macrolid này do làm giảm độ thanh thải Ergotamin đã làm tăng thời gian bán thải và gây tích luỹ hoạt chất này

Trong khi hiện tượng cảm ứng enzym được thiết lập trong 15 đến 20 ngày, hiện tượng ức chế enzym thể hiện ngay ngày đầu tiên điều trị Đây không phải là sự cạnh tranh ở các vị trí thụ thể, mà là sự hình thành các phức hợp không có hoạt tính sinh học cytochrom - thuốc

Các chất chuyển hóa của erythromycin và triacetyloleandomycin trong gan sẽ tạo phức vững bền với Fe của cytochrom P450 nên hoạt tính chuyển hóa bình

Trang 12

thường của enzym gan bị giảm Do nấm cựa gà chuyển hóa kém nên tích tụ lại trong cơ thể làm tăng tác dụng co mạch

b – Hệ quả lâm sàng của tương tác này: Có nguy cơ gây thiếu máu cục bộ nặng có thể tiến triển đến hoại tử, hoại thư các chi dưới và tử vong Ban đầu, đầu chi lạnh và dị cảm Giai đoạn này ngắn, và tiến triển đến thiếu máu cục bộ cấp tính ở vùng đùi, kèm co thắt mạch mạnh và lan toả (ở bệnh nhân này thì cả chân và tay đã mất dần cảm giác) Tuy vậy, có thể những vùng khác cũng bị như vậy: mạch máu não (liệt nửa người), mạch máu cơ tim (thiểu năng động mạch vành), lưỡi (hoại tử lưỡi), mạc treo ruột và mắt

– Các giải pháp điều trị:

 Chống chỉ định phối hợp Ergotanin với tất cả các macrolid, trừ spiramycin

 Dẫn xuất hydrogen hóa khác của nấm cựa gà (dihydroergocornin, dihydroergocristin, dihydroergotoxin) không liên quan đến tương tác này

 Cân nhắc dừng và thay thế bằng kháng sinh macrolid khác không gây ức chế enzym gan (azithromycin)

Ngày đăng: 20/07/2022, 15:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w