ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ TRÀ VINH GIÁO TRÌNH MÔN HỌC VĂN HÓA CÔNG SỞ NGÀNH, NGHỀ VĂN THƯ LƯU TRỮ TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ CĐN, ngày tháng năm 20[.]
VĂN HÓA TỔ CHỨC
Giới thiệu
- Khái niệm và đặc điểm văn hoá tổ chức
- Các dạng văn hoá tổ chức
- Nhân tố tạo lập văn hoá tổ chức.
Mục tiêu
Học xong chương này người học có khả năng:
Văn hóa tổ chức là khái niệm quan trọng mà người học cần nắm vững, bao gồm các đặc điểm và biểu hiện đa dạng Nó không chỉ phản ánh giá trị và niềm tin của tổ chức mà còn được hình thành từ nhiều nhân tố khác nhau Hiểu rõ về các dạng văn hóa tổ chức giúp người học nhận diện và phát triển môi trường làm việc hiệu quả hơn.
Kỹ năng: Vận dụng các kiến thức đã học để tuân thủ và nghiên cứu ở các chương kế tiếp
Năng lực tự chủ và trách nhiệm: N ghiêm túc trong học tập và nghiên cứu
Nội dung bài giảng
1 Khái niệm và đặc điểm văn hoá tổ chức
Văn hoá là một khái niệm đa dạng với nhiều định nghĩa khác nhau, phụ thuộc vào góc nhìn và cách tiếp cận trong các lĩnh vực khác nhau Hiện tại, khái niệm văn hoá vẫn mang tính quy ước, nhằm tạo ra sự đồng thuận trong việc sử dụng, vì chúng ta chỉ mới bắt đầu tìm hiểu và định nghĩa chính xác về văn hoá.
Văn hóa là tổng thể các hoạt động vật chất và tinh thần mà con người đã tạo ra trong lịch sử, phản ánh mối quan hệ với bản thân, tự nhiên và xã hội, được hình thành thành hệ giá trị và chuẩn mực xã hội Nó liên quan chặt chẽ đến con người, thể hiện việc phát huy năng lực và hoàn thiện bản thân cũng như xã hội Văn hóa bao gồm các yếu tố như giá trị, tập quán, thói quen, lối ứng xử và chuẩn mực xã hội, mang tính ổn định và có khả năng di truyền qua nhiều thế hệ Đảng ta đã khẳng định rằng văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, đồng thời là mục tiêu và động lực cho sự phát triển kinh tế – xã hội.
Trong mỗi tổ chức, tồn tại những hệ thống và chuẩn mực giá trị đặc trưng, ảnh hưởng đến hành vi của các thành viên Những giá trị này được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác và đóng vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn quyết định của tổ chức khi đối mặt với các vấn đề đạo đức Khái niệm phản ánh những hệ thống này được gọi là văn hóa tổ chức, văn hóa công ty, hay văn hóa doanh nghiệp Đây là một lĩnh vực nghiên cứu mới trong vài thập kỷ qua, với nhiều định nghĩa khác nhau phản ánh sự đa dạng và tính mới mẻ của vấn đề.
3 nhất về cách tiếp cận, mối quan tâm, phạm vi ảnh hưởng và vận dụng ngày càng rộng của những khái niệm này
Thuật ngữ “văn hoá tổ chức” mặc dù xuất hiện muộn, nhưng đã được áp dụng sớm trong quản lý tổ chức ở phương Tây Nghiên cứu của Kroeber và Kluckholn vào năm 1952 đã chỉ ra 164 định nghĩa khác nhau về “văn hoá” trong doanh nghiệp Hiện nay, khi “văn hoá” được kết hợp với “tổ chức” và “doanh nghiệp”, khái niệm văn hoá tổ chức đã trở thành một lĩnh vực nghiên cứu đặc thù với số lượng định nghĩa ngày càng tăng.
Văn hóa tổ chức được định nghĩa là hệ thống ý nghĩa, giá trị và niềm tin chung mà các thành viên đồng thuận, ảnh hưởng đến hành động của họ Nó thể hiện sự đồng nhất trong quan điểm và hành vi, giúp phân biệt tổ chức này với tổ chức khác Văn hóa kinh doanh có tác động trực tiếp đến quyết định hàng ngày của từng thành viên và được truyền đạt cho những người mới nhằm tôn trọng và tuân theo Do đó, nó được coi là "bản sắc riêng" hay "bản sắc văn hóa" của tổ chức, phản ánh quan điểm và triết lý đạo đức của tổ chức đó.
Văn hóa tổ chức giúp các thành viên nhận diện rõ ràng những mục tiêu mà tổ chức hướng tới, đồng thời thúc đẩy sự cam kết tự nguyện vượt ra ngoài niềm tin và giá trị cá nhân Nó cũng đóng vai trò quan trọng trong việc giúp các thành viên mới hiểu rõ ý nghĩa của các sự kiện và hoạt động diễn ra trong tổ chức.
1.3 Đặc điểm văn hoá tổ chức
Văn hoá tổ chức có một số đặc điểm
Văn hoá tổ chức liên quan mật thiết đến nhận thức của các cá nhân trong tổ chức Mọi người nhận diện văn hoá thông qua những gì họ quan sát và nghe thấy trong môi trường làm việc Dù có sự khác biệt về trình độ và vị trí công tác, các thành viên thường mô tả văn hoá tổ chức theo cách tương tự, thể hiện sự "chia sẻ" trong nhận thức về văn hoá này.
Văn hoá tổ chức mang tính thực chứng, phản ánh cách các thành viên nhận thức về tổ chức Nó mô tả hệ thống ý nghĩa và giá trị mà tổ chức xây dựng, mà không đưa ra đánh giá.
2 Biểu hiện của văn hoá tổ chức
2.1 Các biểu trưng trực quan của văn hoá tổ chức
Văn hóa tổ chức của một đơn vị được thể hiện qua các biểu trưng trực quan, bao gồm đặc điểm kiến trúc, nghi lễ, giai thoại, biểu tượng, ngôn ngữ và ấn phẩm điển hình Những yếu tố này không chỉ phản ánh bản sắc của tổ chức mà còn ảnh hưởng đến cách thức giao tiếp và tương tác giữa các thành viên.
Những kiến trúc đặc trưng của một tổ chức gồm kiến trúc ngoại thất và thiết kế nội thất công sở
Nhiều tổ chức thành công hoặc đang trên đà phát triển thường tìm cách gây ấn tượng với công chúng thông qua những công trình nổi bật, thể hiện sự khác biệt, thành công và sức mạnh của họ.
Bốn công trình kiến trúc đặc biệt và đồ sộ không chỉ là biểu tượng mà còn là hình ảnh đại diện cho tổ chức Những ví dụ điển hình có thể thấy ở các nhà thờ và trường đại học lớn tại Mỹ và Châu Âu Các tổ chức rất chú trọng đến những công trình này như một phương tiện thể hiện bản sắc và tính cách đặc trưng của mình.
Thiết kế nội thất đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ấn tượng cho tổ chức, từ việc tiêu chuẩn hóa màu sắc và kiểu dáng bao bì đến bố trí mặt bằng, quầy, bàn ghế và các khu vực dịch vụ Những chi tiết nhỏ như đồ ăn, vị trí công tắc điện và thiết bị trong phòng vệ sinh cũng góp phần tạo nên không gian thân thiện và chu đáo, giúp khách hàng cảm thấy được quan tâm.
Thiết kế kiến trúc được các tổ chức rất quan tâm là vì những lý do sau:
Kiến trúc ngoại thất đóng vai trò quan trọng trong việc ảnh hưởng đến hành vi con người, bao gồm cách thức giao tiếp, phản ứng và thực hiện công việc.
- Công trình kiến trúc có thể được coi là một linh vật biểu thị một ý nghĩa, giá trị nào đó của một tổ chức
- Kiểu dáng kết cấu có thể được coi là biểu tượng cho phương châm chiến lược của tổ chức
- Công trình kiến trúc trở thành một bộ phận hữu cơ trong các sản phẩm của tổ chức
Mỗi công trình kiến trúc đều mang trong mình giá trị lịch sử sâu sắc, phản ánh sự hình thành và phát triển của tổ chức cùng với các thế hệ nhân viên.
Nghi lễ là một biểu trưng quan trọng của văn hoá tổ chức, bao gồm các hoạt động được chuẩn bị kỹ lưỡng và diễn ra định kỳ hoặc bất thường nhằm thắt chặt mối quan hệ trong tổ chức Những sự kiện này không chỉ mang tính chất chính thức và nghiêm trang mà còn thể hiện tình cảm giữa các thành viên, đồng thời tạo cơ hội cho quản lý giới thiệu các giá trị cốt lõi của tổ chức Đây cũng là dịp để nhấn mạnh những giá trị riêng, khuyến khích mọi người chia sẻ nhận thức về các sự kiện trọng đại và vinh danh những tấm gương tiêu biểu đại diện cho niềm tin và hành động mà tổ chức tôn trọng.
Có bốn loại lễ nghi cơ bản : chuyển giao, củng cố, nhắc nhở và liên kết
Loại hình Minh họa Tác động tiềm năng
Chuyển giao Khai mạc, giới thiệu thành viên mới, chức vụ mới, lễ ra mắt
Tạo thuận lợi cho việc thâm nhập vào cương vị mới, vai trò mới
Củng cố Lễ phát phần thưởng Củng cố các nhân tố hình thành bản sắc và tôn thêm vị thế của thành viên
Nhắc nhở Sinh hoạt văn hoá, chuyên môn, khoa học
Duy trì cơ cấu xã hội và làm tăng thêm năng lực tác nghiệp của tổ chức
Liên kết Lễ hội, liên hoan, Tết
Khôi phục và khí ch lệ chia sẻ tình cảm và sự thông cảm nhằm gắn bó các thành viên với nhau và với tổ chức
Biểu 3.1 Bốn loại lễ nghi trong tổ chức và tác động tiềm năng của chúng
Câu hỏi ôn tập - Bài tập
1 Thế nào là văn hoá và văn hoá tổ chức? Văn hoá tổ chức có những đặc điểm gì?
2 Hãy cho biết các biểu trưng trực quan của văn hoá tổ chức?
3 Hãy cho biết các biểu trưng phi trực quan của văn hoá tổ chức?
4 Trình bày dạng văn hoá tổ chức của Harrion/Handy?
5 Trình bày dạng văn hoá tổ chức của Deal và Kennedy?
6 Trình bày dạng văn hoá tổ chức của Quinn và MeGrath?
7 Trình bày dạng văn hoá tổ chức của Scholz?
8 Trình bày dạng văn hoá tổ chức của Daft?
9 Trình bày dạng văn hoá tổ chức của Sethia và Klinow ?
10 Cho biết các nhân tố tạo lập văn hoá tổ chức?
Tài liệu tham khảo
1 Phạm Quốc Toản (2007), Đạo đức kinh doanh và văn hoá doanh nghiệp, NXB Lao động – Xã hội
2 Nguyễn Mạnh Quân (2004), Giáo trình đạo đức kinh doanh và văn hoá doanh nghiệp, NXB Lao động – Xã hội
3 Đỗ Minh Cương (2001), Giáo trình văn hoá kinh doanh và triết lý kinh doanh, NXB Chính trị Quốc gia
4 GS.TS Bùi Xuân Phong (2006), Quản trị kinh doanh viễn thông theo hướng hội nhập kinh tế quốc tế, NXB Bưu điện
5 GS.TS Bùi Xuân Phong (9/2007), Xây dựng văn hoá doanh nghiệp theo định hướng khách hàng, Thông tin KHKT và KTBĐ
6 Bùi Thuý Nga (9/2007), Văn hoá doanh nghiệp và tác động của nó đến sự phát triển doanh nghiệp, Thông tin KHKT và KTBĐ
7 GS.TS Bùi Xuân Phong (11/2007), Văn hoá doanh nghiệp với hoạt động marketing của doanh nghiệp, Thông tin KHKT và KTBĐ