1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giao an GD huong nghiep 9

25 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 49,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuẩn bị: -GV đọc kĩ các bản mô tả nghề -Chọn một số nghề gần gũi với địa phương để đưa vào chủ đề -Tìm các ví dụ minh hoạ cho chủ đề III.Trọng tâm chủ đề: -Nội dung cơ bản của bản mô tả[r]

Trang 1

Ngày soạn: 24/12/2011 Ngày TC: 28/12/2011

III Nội dung cơ bản của chủ đề

Học sinh hiểu ba nguyên tắc chọn nghề,hình thành cho các em ý thức phấn đấu trong học tập, tu dưỡng để có thể đạt được các yêu cầu của việc chọn nghề theo ba nguyên tắc

IV Tiến trình tổ chức các hoạt động

Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh Hoạt động1;Khởi động

Em ước mơ sau này sã làm nghề gì?

GV giảng; Mỗi người đều có một dự

định cho mình về nghề nghiệp trong

tương lai Làm thế nào để chọn được nghề

phù hợp? Nghề có vai trò gì với bản thân?

->Bài học hôm nay chúng ta sẽ giải quyết

những thắc mắc đó

Hoạt động 2; Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu ba nguyên tắc chọn nghề

GV cho học sinh đọc đoạn “Ba câu hỏi

được đặt ra khi chọn nghề” sau đó yêu

cầu học sinh thảo luận để tìm ra;

-Mối quan hệ chặt chẽ giữa ba câu hỏi

8’

15’

Hát tập thể-Một vài học sinh nêu lên ước

mơ của mình

- Nghe

-Ghi đầu bài

-Đọc và thảo luận nhóm

Trang 2

được thể hiện như thế nào?

-Trong chọn nghề có cần bổ sung thêm

câu hỏi nào nữa không?

Sau thời gian 10’ GV cho học sinh

trình bày kết quả Khi học sinh trình bày

xong, giáo viên bổ xung và tóm tắt các ý

chính và cho học sinh ghi lại ba nguyên

tắc chọn nghề Sau đó đặt câu hỏi;

?Hãy tìm ra các ví dụ chứng minh; Khi

chọn nghề ta không nên bỏ qua ba

nguyên tắc đó ?

?Nếu vi phạm một trong ba nguyên tắc

chọn nghề cá nhân đố có th làm tốt được

nghề đã chọn không?

GV kể ra một số mẩu chuyện để minh

hoạ cho ba nguyên tắc bắt buộc đó

 GVchốt lại; Nhiều khi không hứng

thú với nghề,nhưng do giác ngộ

được ý nghĩa va tầm quan trọng

của nghề thì con người vẫn có thể

Hoạt động 3; Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu ý nghĩa của việc chọn nghề có cơ

Sau thời gian 8’ GV yêu cầu các nhóm

trình bày kết quả GV bổ sung và nhấn

mạnh những nội dung cần thiết, đánh giá

phần thảo luận của mỗi nhóm

Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập

13’

5’

-Trình bày kết quả và nhận xétlẫn nhau giữa các nhóm

-Ghi lại ba nguyên tắc chọn nghề

Trang 3

Ngày soạn: 05/3/2012

Ngày giảng: 08/3/2012 - 9A

Trang 4

Chủ đề 2

ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ,XÃ HỘI CỦA ĐẤT

NƯỚC VÀ ĐỊA PHƯƠNG

-Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội ở địa phương

- Tài liệu Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX-NXB chính trị quốc gia - Phần chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2001-2010

2 Học sinh:

-Tìm hiểu kế hoạch phát triển kinh tế xã hội ở địa phương

III Nội dung trọng tâm của chủ đề:

- Giúp học sinh nắm bắt được hướng PTKT-XH của địa phương từ huyện đến tỉnh sau đó là phương hướng chung của đất nước

IV Tiến trình tổ chức các hoạt động : ng :

Hoạt động của giáo viên T/g Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Giới thiệu về phương hướng

chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội ở huyện ta.

- Giáo viên trình bày tóm tắt phương hướng

thông qua bản báo cáo và kế hoạch

PTKT-XH của UBND huyện năm 2010-2015 Yêu

cầu học sinh thảo luận về chỉ tiêu, giải pháp

thực hiện ? ở xã ta ngành nghề nào có thế

mạnh phát triển? Vì sao?

Hoạt động 2: HDHS tìm hiểu thế nào là

công nghiệp hóa.

-Gv giải thích: CNH là chuyển nền kinh tế

nông nghiệp sang nền kinh tế công nghiệp

- Giáo viên hướng dẫn HS thảo luận vào các

câu hỏi sau:

? Những yếu tố nào gây cản trở nhiều đến

quá trình công nghiệp hoá ở nước ta?

? Để theo kịp đà phát triển chung của thế giới

15’

18’

-Nghe, thảo luận về phương hướng PTKT-XH của địa phuơng

- Thảo luận nhóm theo các câu hỏi của giáo viên (Trình bày kết quả sau 5’)

Trang 5

Việt Nam ta đã có những biện pháp nào?

Yêu cầu học sinh trình bày kết quả sau 5’

GV nhận xét và chốt lại;

-Các yếu tố gây cản trở đến quá trình CNH ;

Do hậu quả chiến tranh, đất nước không có

nền công nghiệp truyền thống

-Để theo kịp đà phát triển chung của thế giới,

đất nước ta đã xác định:

+ Đưa một số lĩnh vực sản xuất đi vào tri

thức,

+ Giữ vững nhịp độ phát triển kinh tế

+ Tạo ra sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế

+ Đầu tư khoa học và công nghệ mới

Hoạt động 3: HDHS tìm hiểu bốn lĩnh vực

công nghệ trọng điểm.

Giáo viên giới thiệu qua bốn lĩnh vực công

nghệ trọng điểm của đất nước :

-Công nghệ thông tin

-Công nghệ sinh học

-Công nghệ vật liệu mới

-Công nghệ tự động hoá

Tập trung phát triển công nghệ trọng điểm

vì: Tạo điều kiện “Đi tắt đón đầu” để theo

kịp đà phát triển chung của thế giới

GV nhấn mạnh và cho học sinh ghi lại

phần ghi nhớ

Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập của

học sinh

GV đặt câu hỏi: Vì sao ta cần nắm được

phát triển KT_XH của địa phương?

Sau phần trả lời của HS ,GV nhận xét và

nhắc các em tìm hiểu trước thông tin về một

số nghề ở địa phương (Để phụcvụ cho bài

-Trả lời theo suy nghĩ riêng

Trang 6

THẾ GIỚI NGHỀ NGHIỆP QUANH TA

I Mục tiêu:

Giúp học sinh:

- Biết được một số kiến thức về thế giới nghề nghiệp rất phong phú, đa dạng và xu thế phát triển ,biến đổi của một số nghề

- Biết cách tìm hiểu thông tin về nghề

- Kể được một số nghề đặc trưng minh hoạ cho tính đa dạng phong phú của thế giới nghề nghiệp

- Có ý thức tìm hiểu thông tin nghề

II Chuẩn bị

1.Giáo viên:

- Nghiên cứu nội dung chủ đề và các tài liệu có liên quan

- Chuẩn bị phiếu học tập cho các nhóm, đưa ra một số nghề và yêu cầu học sinh phân loại các nghề theo yêu cầu của nghề với người lao động

- Chuẩn bị các câu hỏi về cơ sở khoa học của việc chọn nghề

III Trọng tâm chủ đề:

1.Tính đa dạng phong phú của thế giới nghề nghiệp

2.Cơ sở phân loại nghề ( Chú ý tới phân loại nghề theo yêu cầu của nghề đối với người lao động)

IV Tiến trình tổ chức chủ đề

Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Tìm hiểu tính đa dạng

của thế giới nghề nghiệp

Gv chia nhóm , phát phiếu học tập

hướng dẫn học sinh thảo luận theo yêu

cầu trong phíêu : viết tên 10 nghề mà em

biết ?

Sau thời gian 10 phút giáo viên yêu cầu

các nhóm trình bày kết quả

=>Kết luận : Căn cứ vào những đặc điểm

khác nhau về đối tượng lao động, nội

dung lao động… Người ta chia các hoạt

động lao động sản xuất ra thành các nghề

khác nhau

Ví dụ: Nghề qua đào tạo và nghề không

qua đào tạo,…

12’ Hoạt động 1: Tìm hiểu tính

đa dạng của nghề Thảo lụân , tìm tên 10 nghề

mà em biết

- Trình bày : đại diện các nhóm trình bày, các nhóm còn lại theo dõi và bổ sung những nghề không trùng

- Nghe

- Có vì phải phụ thuộc vào kế

Trang 7

? Theo em hệ thống nghề nghiệp của một

quốc gia có thay đổi hay không ? Vì sao?

Hoạt động 2: Phân loại nghề

GV đưa ra hai hình thức phân loại

nghề:

1 Phân loại nghề theo hình thức lao động

2 Phân loại nghề theo đào tạo và không

qua đào tạo

1.Những dấu hiệu cơ bản của nghề.

? Thế nào được coi là một nghề?

=>GV kết luận: Công việc được coi là

một nghề phải có bốn yếu tố sau:

- Đối tượng lao động

- Mục đích lao động

- Công cụ lao động

- Điều kiện lao động

Yêu cầu học sinh mô tả 1-2 nghề theo

bốn yếu tố trên

2 Bản mô tả nghề:

? Khi tìm hiểu và lựa chọn một nghề

người lao động cần nắm bắt được những

thông tin gì?

Sau câu trả lời của học sinh GV bổ

sung và kết luận : Để giúp người lao động

hiểu rõ về nghề mà mình lựa chọn, nhà tư

vấn thường trình bày các thông tin qua

-Thảo luận nhóm: Sắp xếp các nghề theo hai hình thức

do GV đưa ra ( Trình bày kết quả sau 5’)

Trang 8

- Nội dung và tính chất lao động của nghề

- Những điều kiện cần thiêt để tham gia

lao động

- Những chống chỉ định y học

- Quyền lợi và diều kiện đảm bảo cho

người lao động

- Nơi đào tạo nghề

- Những nơi tuyển dụng lao động

Hoạt động 4: Đánh giá kêt quả học tập

của học sinh

GV tổng kết cách phân loại nghề, chỉ ra

những nhận thức chưa chính xác của học

sinh về vấn đề này qua đó giúp học sinh

rút ra bài học cho bản thân

Trang 9

I.Mục tiêu:

Giúp học sinh:

- Biết một số thông tin cơ bản về một số nghề gần gũi với các em trong cuộc sống hằng ngày

- Biết cách thu thập thông tin nghề khi tìm hiểu một số nghề cụ thể

-Có ý thức tích cực và chủ động tìm hiểu thông tin nghề để chuẩn bị cho lựa chọn nghề trong tương lai

II Chuẩn bị:

-GV đọc kĩ các bản mô tả nghề

-Chọn một số nghề gần gũi với địa phương để đưa vào chủ đề

-Tìm các ví dụ minh hoạ cho chủ đề

III.Trọng tâm chủ đề:

-Nội dung cơ bản của bản mô tả nghề

-Cách tìm hiểu thông tin về một nghề nào đó( dựa theo nội dung bản mô tả nghề)

IV.Tiến trình tổ chức chủ đề

Hoạt động của giáo viên T

G

Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm

+ Liên hệ lĩnh vực nghề nghiệp này ở địa

phương Nghề nghiệp nào đang phát

-Là nước có khí hậu và địa hình thuận lợi

Việt Nam rất thích hợp cho các loại cây

trồng phát triển Hơn nữalà một nước

đang phát triển, đông dân, việc khai thác

tài nguyên và tận dụng những gì sẵn có,

hạn chế nhập khẩu lương thực lầ hết sức

15’ HĐ1:Tìm hiểu một số nghề thuộc lĩnh vực trồng trọt:

-Nghe - hiểu

-Thảo luận nhóm: Giải quyết các yêu cầu của giáo viên đưa ra( Hai nhóm chung một câu hỏi)

-Đại diện các nhóm trình bày kết quả, các nhóm còn lại nghe

và nhận xét

-Nghe và so sánh kết quả thảo luận giữa các nhóm => Khắc sâu kiến thức

Trang 10

cần thiết, tạo tiền đề cho sự phát triển

-Yêu cầu học sinh làm việc cá nhân: Mô

tả một nghề mà em biết theo các mục sau:

+ Tên nghề

+ Đặc điểm hoạt động của nghề

+ Các yêu cầu của nghề với người lao

động

+ Triển vọng phát triển của nghề

Sau thời gian 10’GV chỉ định năm

học sinh trình bày phần trả lời của mình

Yêu cầu cả lớp nghe và góp ý cho các

phần trình bày, tiếp đó giáo viên nhận xét

những thông tin nào?

Trên cơ sở các câu trả lời của hoc sinh,

giáo viên tổng kết lại các mục trong bản

mô tả nghề

15’

5’

HĐ2: Tìm hiểu một số nghề ở dịa phương

-Các nghề dịch vụ : May mặc, cắt tóc, sửa chữa, bán hàng tạp hoá,…

-Làm việc cá nhân: Mô tả một nghề theo sự hiểu biết của mình

-Trình bày kết quả, lớp nghe vàgóp ý

Trang 11

THÔNG TIN VỀ THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG

I Mục tiêu:

Giúp học sinh:

- Hiểu được khái niệm thị trường lao động- Việc làm và thấy được những lĩnh vực lao động thiếu nhân lực, đòi hỏi sự đáp ứng của thế hệ trẻ

- Biết cách tìm thông tin về một số lĩnh vực nghề cần nhân lực

- Chuẩn bị tâm lí sẵn sàng để di vào lao động nghề nghiệp

II.Chuẩn bị:

- Sưu tầm thông tin về một số nghề đang phát triển mạnh

- Thông tin về thị trường lao động của địa phương qua sách báo hay chính sách kinh tế của chính quyền địa phương

III.Trọng tâm chủ đề

- Những việc làm có xu hướng phát triển trong thị trường lao độngcông nghiệp, nông ngiệp và dịch vụ(Nhấn mạnh thị trường lao động dịch vụ và nông nghiệp)

IV.Tiến trình tổ chức chủ đề

Hoạt động của giáo viên T

G

Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1:HDHS xây dựng khái

niệm việc làm và nghề nghiệp

?Hãy kể tên những công việc thường

ngày của một người nông dân?

?Người nông dân làm những công việc

đó nhằm mục đích gì?

=>Em hiểu thế nào là việc làm?

? Qua khái niệm trên em hiểu thế nào là

*Khái niệm: Việc làm là công

việc cần đến một lao động thực hiện trong một thời gian và không gian xác định, được coi làviệc làm Thông qua việc làm người lao động có được khoản thu nhập đáp ứngnhu cầu sinh hoạt hằng ngày

=> Nghề là tập hợp những công việc mang tính chất đặc

trưng,lặp đi, lặp lại, đòi hỏi người lao động phải có những hiểu biết nhất định về chuyên mônvà kí năng thực hành tương

Trang 12

*Thực trạng việc làm ở nước ta:

Gv hướng dẫn học sinh thảo luận câu

hỏi: Có thực ở nước ta có quá nhiều việc

làm? Vì sao ở một số địa phươngcó việc

?Hãy cho biết ý nghĩa, chủ chương “Mỗi

thanh niên phải nâng cao năng lực tự

học vấn, tự tạo ra việc làm”?

Hoạt động 2:HDHS tìm hiểu thị

trường lao động.

GV giới thiệu: Thị trường lao động là

nơi thể hiện quy luật cung cầu, quy luật

giá trị, quy luật cạnh tranh trong lĩnh

Nhiều thanh niên chưa nắm bắtđược nhu cầu của thị trường lao động, chạy theo các kì thi đại học

Việc lựa chọn việc làmcủa người lao động giữa nông thôn

và thành thị không đồng đều.-Vì trong thời kì công nhiệp hoá,hiện đại hoá thị trường lao động luôn đòi hỏi những người có trình độ học vấn cao để có thể bắt kịp những tiến bộ của khoa học kĩ thuật, hơn nữa người lao động luôn phải cạnh tranh để có được chỗ đứng trong thị trường lao động cho bản thân là hết sức cần thiết

HĐ 2: Tìm hiểu thị trường lao động.

-Nghe

-Nắm vững thị trường lao động

sẽ giúp người lao động định hướng, chuẩn bị cho mình những gì cần thiết để có thể đáp

Trang 13

nhu cầu của thị trường lao động?

?Vì sao việc chọn nghề phải căn cứ vào

nhu cầu của thị trường lao động?

-GV giải thích: Thị trường lao động

luôn thay đổi khi khoa học và công nghệ

phát triển (Đưa ra một số ví dụ để minh

hoạ)

? Để đáp ứng được sự thay đổi của thị

trường lao động , người lao động phải

? Để huẩn bị đi vào lao động nghề

nghiệp em phải trang bị cho mình những

gì?

12’

ứng được nhu cầu cạnh tranh của thị trường lao động, từ đó tìm được công việc phù hợp.-Theo nguyên tắc thứ ba thì: Ta không nên chọn những nghề mà

xã hội không yêu cầu và theo quy luật: “Có cầu thì mới có cung” Do vậy ta cần căn cứ vàonhu cầu của thị trường lao động

- Nghe

- Mỗi người cần nắm vững một ngề và biết làm nhiều nghề

HĐ3: Tìm hiểu nhu cầu lao động ở một số lĩnh vực hoạt động xã hội, kinh doanh

Thảo luận nhóm: Chỉ ra nhu cầu phát triển của các thị trường lao động: CN, NN, DV

Sau 5’ các nhóm trình bày kết quả, góp ý lẫn nhau

-6-7 HS nêu lên ý kiến của riêngmình:

+ Trau dồi tri thức+ Luôn quan tâm đến sự phát triển chung của xã hội và sự biến đổi của thị trường lao động+ Xác định rõ năng lực bản thân,định hướng cho mình một nghề phù hợp, tập trung học tốt các môn học liên quan đến nghề đó-Nghe và khắc sâu

Trang 14

=> Kết luận: Để nắm vững thị trường

lao động ở một lĩnh vực nào đó ta phải

hiểu rõ những nghề ở lĩnh vực đó ->

Căn cứ vào kế hoạch phát triển kinh tế

xã hội cả địa phương để nhận thấy xu

hướng phát triển của nghề Từ đó lựa

chọn hướng đi cho bản thân

Hoạt động 4: Đánh giá kết quả hoạt

Chủ đề 6

TÌM HIỂU NĂNG LỰC BẢN THÂN VÀ TRUYỀN THỐNG NGHỀ NGHIỆP CỦA GIA ĐÌNH

Trang 15

- Hiểu được thế nào là sự phù hợp nghề

- Bước đầu đánh giá được năng lực bản thân và phân tích được truyền thống nghề nghiệp của gia đình

- Có thái độ tin tưởng vào bản thân trong việc rèn luyện dể đạt được sự phù hợp với nghề định chọn

Hoạt động của Giáo viên TG Hoạt động của Học sinh

Hoạt động 1: HDHS tìm hiểu khái

niệm năng lực và năng lực nghề

nghiệp

- Yêu cầu học sinh tìm các ví dụ về

người có năng lực trong LĐSX

Từ các ví dụ trên giáo viên hỏi:

? Thế nào là năng lực?

? Con người ai cũng có năng lực Đúng

hay sai? Cho ví dụ?

? Một người có thể có nhiều năng lực

đúng hay sai? Cho ví dụ?

15’ I Khái niệm năng lực và năng lực nghề nghiệp.

-Tìm các ví dụ thực tế về năng lực

=> Khái niệm: Năng lực là sự

tương xứng giữa những đặc điểm tâm sinh lí của một con người với một bên là yeu cầu của một hoạt động đối với con người đó Sự tương xứng ấy là điều kiện để con người hoàn thành công việc trong hoạt động-Tìm các ví dụ chứng minh “Ai cũng có năng lực, không có năng lực này thì năng lực khác,

kể cả người khuyết tật” và các

ví dụ chứng minh: một người cóthể có nhiều năng lực

-Năng lực không có sẵn cho mỗingười, mà nó được hình thành nhờ sự học hỏi và rèn luyện

Trang 16

? Năng lực có sẵn ở mỗi người hay

không? Vì sao?

? Năng lực và tài năng có gì khác nhau?

Hoạt động 2: HDHS tìm hiểu sự phù

hợp nghề

- GV giải thích: Để nhận biết được sự

phù hợp nghề người lao động phải trải

qua việc giám định lao động; Người ta

xét tương quan giữa những đặc điểm

nhân cách con người với những yêu cầu

của nghề Nếu tương quan này thể hiện

rõ thì coi là sự phù hợp cao, còn thể hiện

không nhiều thì là cự phù hợp bình

thường, trong trường hợp không thấy sự

tương quan, thì kết luận là không có sự

phù hợp

*GV hướng dẫn HS thực hiện bài trắc

nghiệm: Tìm hiểu hứng thú môn học

qua đó giúp học sinh nhận biết được

phần nào về năng lực bản thân

Sau phần trắc nghiệm GV hỏi:

? Theo em ta có thể tự tạo ra được sự

phù hợp nghề hay không?

Hoạt động 3: HDHS tìm hiểu nghề

truyền thống của gia đình

? Em hiểu thế nào là nghề truyền thống?

15’

10’

-Tài năng được nảy sinh từ nănglực Nếu năng lực giúp con người làm việc có hiệu quả thì tài năng sẽ đem lại cho hoạt động có chất lượng và hiệu quả cao, đem lại thành tích xuất sắc

II.Sự phù hợp nghề

-Nghe, hiểu

* Cùng GV thực hiện bài trắc nghiệm về hứng thú môn học ->

Tự đánh giá năng lực bản thân

-Trong nhiều trươờng hợp sự phấn đấu, rèn luyện của con người có thể tạo ra sự phù hợp nghề Nếu thấy không cần thiết thì người có nhu cầu chọn nghề

-Một số nghề truyền thống: Gốm, thổ cẩm, làm tranh dân gian, mây tre đan,…

-Nếu người lao động thực sự yêu nghề, có năng lực trong nghề đó thì nên tiếp nối nghề

Ngày đăng: 02/11/2021, 13:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Học sinh hiểu ba nguyên tắc chọn nghề,hình thành cho các em ý thức phấn đấu trong học tập, tu dưỡng để có thể đạt được các yêu cầu của việc chọn  nghề theo ba nguyên tắc - Giao an GD huong nghiep 9
c sinh hiểu ba nguyên tắc chọn nghề,hình thành cho các em ý thức phấn đấu trong học tập, tu dưỡng để có thể đạt được các yêu cầu của việc chọn nghề theo ba nguyên tắc (Trang 1)
GV đưa ra hai hình thức phân loại nghề: - Giao an GD huong nghiep 9
a ra hai hình thức phân loại nghề: (Trang 7)
- Hình ảnh về một số trườngTHCN và trường đào tạo nghề của trung ương và địa phương - Giao an GD huong nghiep 9
nh ảnh về một số trườngTHCN và trường đào tạo nghề của trung ương và địa phương (Trang 18)
- Chuẩn bị một số bảng nhóm - Giao an GD huong nghiep 9
hu ẩn bị một số bảng nhóm (Trang 21)
- Nghiên cứu trước bảng XD đối tượng LĐ     2. Trò: - Giao an GD huong nghiep 9
ghi ên cứu trước bảng XD đối tượng LĐ 2. Trò: (Trang 23)
w