1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sai sót trong sử dụng thuốc

61 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sai sót trong sử dụng thuốc
Trường học Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Y học
Thể loại Báo cáo hoặc bài viết chuyên môn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 2,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Định nghĩa thông dụng và được chấp nhận rộng rãi trên thế giới hiện nay về sai sót liên quan đến thuốc Medication Error - ME là định nghĩa của Hội đồng Điều phối Quốc gia Hoa Kì về Báo

Trang 1

CHƯƠNG 1 – SAI SÓT TRONG SỬ DỤNG THUỐC (MEDICATION

ERROR - ME)

Sai sót (An Error): là “ một cái gì đó được thực hiện không chính xác

thông qua sự thiếu hiểu biết hoặc vô ý, một sai lầm, ví dụ như trong tính toán, phán đoán, lời nói, viết, hành động… hoặc “không hoàn thành một hành động theo kế hoạch như dự định hoặc sử dụng một kế hoạch hành động không chính xác để đạt được mục tiêu nhất định”

Sai sót trong sử dụng thuốc (Mediaction Error - ME): có thể được định

nghĩa là “ sự thất bại trong quá trình điều trị dẫn đến hoặc có khả năng dẫn đến, gây hại cho bệnh nhân” Đây là định nghĩa gần đây nhất của EU (loại trừ các trường hợp dùng quá liều thuốc một cách cố ý, sử dụng off lable và lạm dụng

thuốc)

 Định nghĩa thông dụng và được chấp nhận rộng rãi trên thế giới hiện nay

về sai sót liên quan đến thuốc (Medication Error - ME) là định nghĩa của Hội đồng Điều phối Quốc gia Hoa Kì về Báo cáo và phòng tránh sai sót liên quan đến thuốc (National Coordinating Council for Medication Error Reporting and

Prevention - NCC MERP): “Sai sót liên quan đến thuốc là bất kì biến cố có thể phòng tránh nào có khả năng gây ra hoặc dẫn đến việc sử dụng thuốc không hợp lý, hoặc gây hại cho bệnh nhân trong khi thuốc được kiểm soát bởi nhân viên y tế, bệnh nhân, hoặc người tiêu dùng Các biến cố như vậy có thể liên quan tới thực hành chuyên môn, các sản phẩm chăm sóc sức khỏe, quy trình và

hệ thống bao gồm: kê đơn và quá trình chuyển giao đơn thuốc; ghi nhãn, đóng gói và danh pháp; pha chế, cấp phát và phân phối; quản lý, giám sát và sử dụng thuốc trên người bệnh”

 Hướng dẫn thực hành tốt cảnh giác dược (Good Pharmacovigillance Practice Guideline) của Cơ quan dược phẩm châu Âu (European Medicines Agency - EMA) định nghĩa về ME để sử dụng trong việc hệ thống báo cáo ca

đơn lẻ ở châu Âu như sau: “Sai sót liên quan đến thuốc là bất cứ sai sót không chủ đích nào trong quá trình kê đơn, phân phối hoặc sử dụng sản phẩm y tế dưới

sự kiểm soát của nhân viên y tế, bệnh nhân hoặc người tiêu dùng” Định nghĩa này tập trung vào việc quản lý và báo cáo biến cố bất lợi đối với sản phẩm y tế và

Trang 2

không bao hàm toàn bộ các giai đoạn của quá trình sử dụng thuốc, ví dụ như trong khâu pha chế thuốc

 Như vậy, ME là có thể phòng tránh được Đây là đặc điểm quan trọng của

ME và đã được đề cập trong nhiều định nghĩa Do vậy, việc dự phòng và giảm thiểu nguy cơ liên quan đến thuốc trở thành một mục tiêu quan trọng trong chính sách an toàn thuốc của mỗi quốc gia

ME có thể xảy ra khi:

+ Chọn một loại thuốc không hợp lý, không phù hợp, và kê đơn không hiệu quả, kê đơn và kê đơn quá mức

+ Viết các đơn thuốc mắc lỗi kê đơn, bao gồm cả bất hợp pháp

+ Sản xuất theo công thức để sử dụng nhưng không đúng thành phần, chứa chất gây ô nhiễm hoặc chất pha trộn, bao bì sai hoặc gây hiểu lầm

+ Pha chế thuốc: sai quy trình, sai công thức, nhãn sai

+ Quản lý hoặc uống thuốc điều trị sai liều, sai lộ trình, sai tần suất, sai thời gian

+ Theo dõi điều trị bằng cách không thay đổi trị liệu khi cần thiết, thay đổi sai lầm

 Ước tính mức độ phổ biến của các ME là khó khăn do các định nghĩa và

hệ thống phân loại khác nhau được sử dụng Giá trị có thể thay đổi tùy thuộc vào mẫu số được sử dụng (ví dụ: bệnh nhân, đơn thuốc hoặc một loại thuốc cụ thể) Thách thức được kết hợp bởi các biến thể trong tổ chức hệ thống chăm sóc sức khỏe và sự sẵn có cũng như sử dụng các hệ thống báo cáo sự cố

 Một nghiên cứu của Vương quốc Anh cho thấy 12% trong số tất cả các bệnh nhân chăm sóc ban đầu có thể bị ảnh hưởng bởi lỗi kê đơn hoặc theo dõi trong suốt một năm, tăng lên 38% ở những người 75 tuổi trở lên và 30% ở những bệnh nhân nhận được năm loại thuốc trở lên trong thời hạn 12 tháng Nhìn chung, 5% đơn thuốc có lỗi kê đơn Một nghiên cứu của Thụy Điển cho thấy tỷ

lệ ME là 42% Tuy nhiên, hai phần ba có liên quan đến việc không nêu rõ mục đích điều trị theo đơn thuốc và chỉ có 1% liên quan đến sai liều

 Khi phát hiện sai sót, chúng có thể gây ra nhiều sự không hài lòng Theo một báo cáo năm 2000 trích dẫn các tổ chức bảo vệ y tế của Vương quốc Anh, 25% trong số tất cả các yêu cầu kiện tụng trong thực hành y tế nói chung là

do ME và liên quan đến các lỗi sau:

+ Kê đơn và pha chế các lỗi (bao gồm một loại thuốc sai, chống chỉ định hoặc không được cấp phép, một liều lượng sai, hoặc quản lý sai)

+ Lặp lại kê đơn mà không kiểm tra thích hợp

Trang 3

+ Không theo dõi tiến độ

+ Không cảnh báo về tác dụng phụ (tuy nhiên, có thể không được coi là lỗi thuốc)

2 MỐI QUAN HỆ GIỮA BIẾN CỐ BẤT LỢI CỦA THUỐC (ADE), PHẢN ỨNG CÓ HẠI CỦA THUỐC (ADR) VÀ SAI SÓT TRONG SỬ DỤNG THUỐC (ME)

Một biến cố bất lợi của thuốc (Adverse Event - ADE) là bất kỳ dấu hiệu

bất thường, triệu chứng hoặc xét nghiệm trong phòng thí nghiệm, hoặc bất kỳ sự kết hợp hội chứng nào của những bất thường đó, bất kỳ sự cố không mong muốn hoặc không có kế hoạch nào (ví dụ như một tai nạn hoặc mang thai ngoài ý muốn), hoặc bất kỳ sự suy giảm bất ngờ nào trong một bệnh đang mắc Nếu một biến cố bất lợi xảy ra trong khi một cá nhân đang dùng thuốc thì đó có thể là một phản ứng có hại của thuốc (ADR) Thuật ngữ “Biến cố thuốc bất lợi của thuốc” đôi khi được sử dụng để mô tả điều này, nhưng đó là một thuật ngữ xấu và nên tránh Nếu một biến cố bất lợi không được quy cho một loại thuốc thì nó vẫn là một ADE; nếu nó có thể được quy cho một loại thuốc, nó sẽ trở thành một ADR

bị nghi ngờ

ADR (Adverse Drug Reaction) là một phản ứng có hại hoặc khó chịu

đáng kể, do sự can thiệp liên quan đến việc sử dụng một sản phẩm thuốc Không định trước xuất hiện khi dùng thuốc ở liều thường dùng cho người để dự phòng, chẩn đoán, điều trị hoặc thay đổi chức năng sinh lý của cơ thể

Một sai sót trong sử dụng thuốc (ME) dẫn đến ADR nhưng nhiều khi lại

không; đôi khi một ME có thể dẫn đến một biến cố bất lợi không phải là ADR (ví

dụ, khi ống thông xâm nhập vào mạch máu và kết quả khối máu tụ)

Trang 4

Hình 1.1 Mối quan hệ giữa ADE - ADR - ME

3 PHÂN LOẠI SAI SÓT TRONG SỬ DỤNG THUỐC VÀ PHÒNG NGỪA

3.1 Cơ sở phân loại ME:

ME dựa trên kiến thức (thiếu kiến thức): Ví dụ, cho penicillin, mà

không xác định liệu bệnh nhân có bị dị ứng hay không Trong một nghiên cứu của Úc, các vấn đề giao tiếp với nhân viên cấp cao và khó tiếp cận thông tin về liều thuốc thích hợp đã góp phần gây ra lỗi kê đơn dựa trên kiến thức Những loại lỗi này nên được tránh bằng cách được thông báo đầy đủ về loại thuốc được kê đơn và bệnh nhân được sử dụng Hệ thống kê đơn được vi tính hóa, hệ thống thuốc được mã hóa và kiểm tra chéo bởi những người khác (ví dụ, dược sĩ và y tá) có thể giúp ngăn chặn các lỗi đó Giáo dục là quan trọng

ME dựa trên quy tắc (sử dụng quy tắc xấu hoặc áp dụng sai quy tắc tốt): Ví dụ, tiêm diclofenac vào đùi bên thay vì mông Các quy tắc và giáo dục

phù hợp giúp tránh các loại lỗi này, cũng như các hệ thống kê đơn được vi tính hóa

ME dựa trên hành động (Called Slips): Ví dụ, chọn một chai chứa

diazepam từ kệ thuốc khi có ý định lấy một chai chứa diltiazem Trong nghiên cứu của Úc được đề cập ở trên, hầu hết các lỗi là do sự chú ý xảy ra trong quá trình kê đơn, pha chế hoặc quản lý thuốc Chúng có thể được giảm thiểu bằng cách tạo ra các điều kiện không thể xảy ra (ví dụ: bằng cách tránh phiền nhiễu,

Trang 5

bằng cách kiểm tra chéo, bằng cách dán nhãn thuốc rõ ràng và bằng cách sử dụng

mã định danh, chẳng hạn như mã vạch) Cái gọi là chữ kiểu “Tall Man” (trộn chữ

in hoa và chữ thường trong cùng một từ) đã được đề xuất như một cách để tránh đọc sai nhãn, nhưng phương pháp này chưa được thử nghiệm trong điều kiện thực tế Một tập hợp con của các lỗi dựa trên hành động là lỗi kỹ thuật, ví dụ, đưa nhầm lượng kali clorua vào chai truyền dịch Loại lỗi này có thể được ngăn chặn bằng cách sử dụng danh sách kiểm tra, hệ thống không an toàn và lời nhắc trên máy vi tính

ME dựa trên trí nhớ (Called Lapses) Ví dụ, cho penicillin, biết bệnh

nhân bị dị ứng, nhưng quên Đây là những điều khó tránh; chúng có thể bị chặn bởi các hệ thống kê đơn được vi tính hóa và bằng cách kiểm tra chéo

Trang 6

Quy tắc Kê đơn điều trị đường uống ở bệnh

nhân mắc chứng khó nuốt

Nghẹn phổi hoặc mất đáp ứng trị liệu

3.2 Phân loại theo yếu tố dẫn đến sai sót

Phân loại ME theo yếu tố dẫn đến sai sót là cách phân loại được sử dụng phổ biến nhất Dưới đây là 12 phân loại sai sót theo Hội Dược sĩ Hoa Kỳ trong hệ thống Y tế (ASHP)

Bảng 1.2 Phân loại ME theo yếu tố dẫn đến sai sót

Sai sót kê đơn

Sai sót trong lựa chọn loại thuốc (dựa vào chỉ định, chống chỉ định, tiền sử dị ứng, thuốc đang điều trị và các yếu tố khác), liều lượng, dạng bào chế, số lượng, đường dùng, nồng độ, tốc độ đưa thuốc, hoặc hướng dẫn sử dụng thuốc của một thuốc được kê đơn bởi người kê đơn hợp pháp; sai sót do đơn thuốc không đọc được

Sai sót do thiếu

thuốc

Bệnh nhân không được dùng loại thuốc đã được kê đơn

Sai thời gian

Bệnh nhân dùng thuốc ngoài khoảng thời gian cho phép theo liệu trình dùng thuốc

Sai dạng bào

Dùng cho bệnh nhân loại thuốc không đúng dạng bào chế được kê đơn

Trang 7

Dùng thuốc hết hạn hoặc hư hỏng

Sai trong giám

sát

Thiếu sót trong việc đánh giá chế độ điều trị và phát hiện các vấn đề trong sử dụng thuốc hoặc không sử dụng dữ liệu lâm sàng hoặc xét nghiệm phù hợp để đánh giá đầy đủ đáp ứng của bệnh nhân với thuốc được kê đơn

Sai trong tuân

thủ điều trị

Bệnh nhân thiếu tuân thủ điều trị với thuốc được kê đơn

Sai sót khác Những sai sót không phân loại được theo các nhóm trên 3.3 Phân loại theo giai đoạn xảy ra sai sót trong quy trình sử dụng thuốc

Theo phân loại này, các ME có thể xảy ra trong các giai đoạn sau:

+ Mua thuốc

+ Bảo quản thuốc

+ Kê đơn

+ Sao chép đơn thuốc và phiên dịch thông tin

+ Pha chế, chuẩn bị thuốc

Trang 8

chưa gây hại hành thuốc trên bệnh nhân

C ME đã xảy ra trên bệnh nhân nhưng không

gây hại

D

ME dẫn đến cần tăng cường giám sát bệnh nhân hoặc cần các biện pháp can thiệp để đảm bảo an toàn cho bệnh nhân

Sai sót gây hại

E ME dẫn đến gây hại nhất thời trên bệnh nhân

và đòi hỏi các biện pháp can thiệp

F

ME dẫn đến gây hại nhất thời trên bệnh nhân dẫn đến cần thiết phải nhập viện hoặc kéo dài thời gian nằm viện

G ME gây tổn hại vĩnh viễn cho bệnh nhân

H ME dẫn đến cần các biện pháp can thiệp để

đảm bảo tính mạng cho bệnh nhân

Sai sót dẫn đến tử

vong

I ME dẫn đến tử vong trên bệnh nhân

 Ngoài ra, ME còn được phân loại tương tự như cách phân loại mức độ nghiêm trọng của báo cáo ADR, bao gồm nghiêm trọng và không nghiêm trọng

4.1 Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ

 Thiết kế của quy trình hay hệ thống y tế có vai trò quan trọng trong kiểm soát nguy cơ xảy ra các sai sót và biến cố bất lợi gây ra trên bệnh nhân, và phía sau hầu hết các sai sót cá nhân là một hay nhiền lỗi về mặt hệ thống Nói cách khác, chỉ bằng cách nhìn nhận những thiếu sót của hệ thống, chúng ta mới có thể xác định nguy cơ xảy ra sai sót tương tự trong tương lai Từ đó, vấn đề cần lưu ý khi xác định nguyên nhân ME là việc ai gây ra không quan trọng bằng việc tìm hiểu tại sao và bằng cách nào đã xảy ra ME đó Trên cơ sở phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng thuốc, có thể tóm tắt các nguyên nhân gây ME như sau: + Thiếu thông tin về bệnh nhân

+ Thiếu thông tin về thuốc

+ Thất bại trong giao tiếp và làm việc nhóm giữa các nhân viên y tế

+ Nhãn thuốc, bao bì và tên thuốc dễ gây nhầm lẫn

+ Tiêu chuẩn hóa, bảo quản và phân phối thuốc không an toàn

+ Dụng cụ, phương tiện chia thuốc không hoàn thiện, không an toàn hoặc không theo tiêu chuẩn

Trang 9

+ Yếu tố môi trường và mô hình nhân viên không đảm bảo cho sự an toàn + Định hướng, đào tạo liên tục, công tác giám sát chưa đầy đủ và năng lực của nhân viên còn hạn chế

+ Giáo dục bệnh nhân về thuốc và ME không đầy đủ

+ Chưa có văn hóa về hỗ trợ cho an toàn thuốc, thất bại trong việc học từ các sai sót trước đây hoặc thất bại hay thiếu các chiến lược giảm thiểu sai sót

 Các yếu tố nguy cơ và đối tượng cụ thể được nêu trong Bảng 1.2 như sau:

Bảng 1.4 Yếu tố nguy cơ gây ME

Yếu tố liên quan đến

 BN dùng thuốc có giới hạn điều trị hẹp -

BN dùng thuốc cần theo dõi nồng độ thuốc trong máu - BN dùng kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn nghiêm trọng

 BN gặp ADR hay tương tác thuốc quan trọng

Chế độ dùng thuốc

BN có chế độ dùng thuốc phức tạp + Dùng nhiều thuốc (> 5 thuốc) + Các dùng thuốc phức tạp (thuốc khí dung)

4.2 Các yếu tố liên quan trên lâm sàng

Các yếu tố liên quan trên lâm sàng có thể gây ME được trình bày trong Bảng 1.5 dưới đây:

Bảng 1.5 Các yếu tố gây nguy cơ ME trên lâm sàng

Thông tin về người bệnh

(VD: tên, tuổi, giới tính, chẩn

 Thất bại trong hiệu chỉnh liều cho người bệnh suy gan, suy thận

 Không biết tiền sử dị ứng của người

Trang 10

đoán, có thai không, dị ứng, cân

nặng, chiều cao, các xét nghiệm

đã làm, kết quả điều trị các lần

trước, các thông số chức năng

sống như mạch, nhiệt độ, huyết

áp,,,khả năng chi trả, người bệnh

có BHYT hay không có…)

Thông tin cần thiết về BN cần có

sẵn và dễ dàng tra cứu khi kê

đơn, cấp phát và giám sát sử

dụng thuốc

bệnh

 Chỉ định các thuốc cấm chỉ định cho phụ nữ có thai

 Thất bại trong điều trị thuốc nhóm opioids cho người bệnh suy hô hấp

Thông tin thuốc

Liều tối đa, dạng thuốc, đường

dùng, chú ý khi sử dụng, cảnh

báo đặc biệt, tương tác thuốc…

Các thông tin thuốc đặc biệt cần

thiết trong kê đơn, cấp phát,

quản lý sử dụng thuốc

 Không thu thập đầy đủ thông tin về các thuốc đang sử dụng thuốc của người bệnh

 Không có đầy đủ thông tin thuốc dẫn đến kê sai liều hoặc sai đường dùng thuốc

 Cán bộ y tế không giám sát chặt chẽ các thuốc mới hoặc các thuốc cần lưu ý đặc biệt

 Không biết hoặc bỏ qua các tương tác có hại của thuốc

Trao đổi thông tin

Trao đổi thông tin cởi mở giữa

bác sỹ, dược sỹ và điều

dưỡng/nữ hộ sinh

Cách thức trao đổi thông tin

thuốc và sử dụng thuốc là tiêu

chuẩn hoá và tự động hoá giảm

thiểu các sai sót trong sử dụng

thuốc

 Hỏi không rõ ràng hoặc yêu cầu thuốc không rõ ràng

 Đơn thuốc viết không rõ ràng

 Thông tin về thuốc được yêu cầu không không đầy đủ: thiếu liều dùng, hàm lượng, đường dùng hoặc tổng liều thuốc kê đơn cho người bệnh ngoại trú

 Chữ viết tắt không rõ ràng (µg và mg)

 Nghe không rõ tên thuốc hoặc tên người bệnh

Tên thuốc, nhãn thuốc và dạng

đóng gói

Nhãn thuốc rõ ràng giúp xác

 Các thuốc nhìn giống nhau, tên gói giống nhau, đóng gói gióng nhau dễ bị nhầm lẫn

Trang 11

định tên thuốc, hàm lượng trên

tất cả các dạng bao gói

Nhãn thuốc rõ ràng, dễ đọc

nhằm giảm thiểu nhẫm lẫn với

các thuốc nhìn giống nhau và

đóng gói giống nhau

 Các nhãn thuốc khó hiểu hoặc không

 Thông tin quan trọng trên nhãn thuốc bị che khuất

 Cấp phát số lượng lớn nhưng không ghi rõ tên BN

 Thuốc không có nhãn

Tiêu chuẩn hoá bảo quản, tồn

trữ thuốc

Bảo quản thuốc, cấp phát thuốc,

pha chế thuốc, nồng độ thuốc

Dung dịch truyền tĩnh mạch,

nồng độ thuốc và thời gian

truyền cần được chuẩn hoá

Thuốc được cấp phát đến người

 Sai thời điểm dùng thuốc

 Sử dụng thuốc không kịp thời do yêu cầu thuốc chậm

Thiết bị hỗ trợ dùng thuốc

VD: dây truyền, bơm tiêm, thiết

bị cấy thuốc vào cơ thể, bơm

tiêm pha thuốc, dụng cụ theo dõi

đường huyết

Các thiết bị hỗ trợ dung thuốc

đạt chuẩn thông qua quá trình

mua sắm, bảo quản và sử dụng

 Bơm tiêm điện bị lỗi

 Không kiểm soát được tốc độ truyền dịch do lỗi của dây truyền dẫn đến sai liều thuốc

 Các thiết bị truyền dịch không tương thích với nhau dẫn đến sai sót trong dùng thuốc (kim truyền và dây truyền)

 Cung cấp thiết bị hỗ trợ dùng thuốc không đầy đủ (thiếu bơm tiêm điện)

Trang 12

sẽ giảm thiểu được các nguy cơ

do người sử dụng

Các yếu tố môi trường làm

việc ảnh hưởng đến nhân viên

Việc sử dụng thuốc bao gồm kê

đơn, cấp phát thuốc, thực hiện

thuốc và giám sát sử dụng thuốc

cần được tiến hành trong một

môi trường làm việc thích hợp

có đủ ánh sáng

 Thuốc sắp xếp lộn xộn do thiếu không gian hoặc do môi trường làm việc không gọn gàng, hoặc do quá nhiều thuốc

 Nghỉ ngơi không đủ dẫn đến quá tải

về tinh thần và tăng khả năng gây sai sót

 Thiếu kế hoạch dự phòng về nhân sự cho nghỉ ốm và nghỉ lễ

 Không chuẩn bị nhân lực cho các dịch vụ kỹ thuật mới

Năng lực và đào tạo của cán bộ

y tế

(Ví dụ: chuyên khoa tạo, bằng

cấp, năng lực chuyên môn, kỹ

năng, các hoạt động chuyên môn

đã tham gia, các bằng cấp

khác…)

Cán bộ y tế được đào tạo đầy

đủ, đúng chuyên ngành và được

đánh giá năng lực chuyên môn

và kỹ năng hàng năm có liên

quan đến việc sử dụng thuốc an

toàn, hợp lý

Cán bộ y tế cần được đào tạo

liên tục về phòng ngữa các sai

 Thiếu hiểu biết về các quy tắc trong thực hành và môi trường làm việc dẫn đến chậm trễ và sai sót gây ra hiểu lầm giữa điều dưỡng và dược sỹ

 Thiếu hiểu biết về đánh giá và theo dõi người bệnh dẫn đến sai sót hoặc sử dụng thuốc không đúng

 Nhân viên mới, thiếu kinh nghiệm

có thể gây các sai sót do quá tải về nhiệm

vị và chưa thành thạo các quy trình làm việc

 Sai sót trong sử dụng thuốc liên quan đến phân công công việc không phù hợp với chuyên ngành, định hướng hoặc phân công cho người mới, chưa quen với công

Trang 13

sót có liên quan đến sử dụng

thuốc và an toàn trong sử dụng

thuốc để tránh các nguy cơ tiềm

ẩn nếu xảy ra các biến cố bất lợi

việc

 Thiếu thông tin về thuốc mới (liều dùng, cách pha thuốc, chỉ định, tác dụng phụ, tương tác thuốc…) gây sai sót

 Sai sót do không báo cáo hậu quả các sai sót đã xảy ra để phòng tránh

Đào tạo người bệnh

(Ví dụ: bảng thông tin thuốc,

cách sử dụng các thuốc, hướng

dẫn dùng thuốc khi ra viện, cách

tránh các sai sót khi dùng thuốc,

…)

Người bệnh là một đối tác tích

cực quan trọng trong việc tự

chăm sóc thông qua tư vấn về

thuốc và cách phòng tránh các

sai sót trong sử dụng thuốc

 Người bệnh không thoải mái khi hỏi nhân viên y tế về các thuốc họ đang dùng

và cách dùng thuốc

 Người bệnh có thể không hiểu thông tin các thuốc họ đang dùng do không hiểu các thuật ngữ về thuốc hay do rào cản về ngôn ngữ

 Thông tin thuốc từ các tờ hướng dẫn

sử dụng không đầy đủ hoặc người bệnh không đọc kỹ dẫn đến không hiểu cách dung thuốc

 Người bệnh có thể không nhớ cách

sử dụng các thuốc đang dùng, dẫn đến gây

ra sai sót Vấn đề tăng lên khi bác sỹ kê quá nhiều thuốc trong cùng 1 đơn

 Người bệnh thiếu thông tin về nguyên nhân gây ra sai sót và cách phòng tránh

Quy trình quản lý chất lượng

và rủi ro

(Ví dụ: văn hoá, lãnh đạo, báo

cáo sai sót, các chiến lược an

 Văn hoá giữ bí mật và đổ lỗi ngăn cản việc thông báo các sai sót cho người bệnh và người nhà người bệnh

 Tỷ lệ các sai sót thông qua các báo cáo không chính xác

 Giải pháp phòng tránh sai sót thiếu

Trang 14

phát hiện và báo cáo sai sót

Một nhóm gồm các thành

viên thuộc nhiều lĩnh vực

thường xuyên phân tích các sai

sót đã xảy ra nhằm cơ cấu lại tổ

chức để hỗ trợ tốt nhất cho sự

an toàn

tính đồng bộ của tập thể nên thiếu hiệu quả

 Thiếu kiến thức chuyên môn một cách hệ thổng dẫn đến không giải quyết sai sót một cách triệt để

4.3 Một số ví dụ về ME và can thiệp dược trên lâm sàng

Một số can thiệp dược trên lâm sàng khi gặp phải ME (về số lần dùng thuốc, số lượng thuốc, chỉ định, thời điểm dùng thuốc, liều lượng, theo dõi điều trị) được trình bày trong Bảng 1.6 như sau:

Bảng 1.6 Ví dụ về sai sót trong sử dụng thuốc Thông tin bệnh

3 lần/ngày

Rocephin(Ceftriaxon) có thời gian bán thải là 8h nên thường dùng với 1 hoặc 2 lần trong ngày

được chẩn đoán tăng

huyết áp, tai biến

Đề xuất dừng một trong hai thuốc

pentoxifyllin hoặc cilostazol

Trang 15

meloxicam bằng diclofenac

vì thời gian bán thải dài

và vì uống vào buổi tối

dễ hình thành sỏi thận

Đề xuất uống 2 viên vào buổi sáng

Đề xuất bổ sung Kali bằng Kaleorid 600mg

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Agrawal A, Wu W, Khachewatsky I Evaluation of an electronic medication reconciliation system in inpatient setting in an acute care hospital, Stud Health Technol Inform, 2007, vol 129 (pg 1027-31)

2 American Society of Hospital Pharmacists, ASHP guidelines on preventing medication errors in hospital, American Journal Hospital Pharmacy, pp

1897–1903

3 Aronson JK, Ferner RE Clarification of terminology in drug safety, Drug Saf, 2005, vol 28 (pg 851-70)

Trang 16

4 Aronson JK Medication errors resulting from the confusion of drug names, Expert Opin Drug Saf, 2004, vol 3 (pg 167-72)

5 Avery A, Barber N, Ghaleb M, Franklin BD, Armstrong S, Crowe S, et al Investigating the prevalence and causes of prescribing errors in general practice: the PRACtICe study London: General Medical Council; 2012

6 Claesson CB, Burman K, Nilsson JLG, Vinge E Prescription errors detected

by Swedish pharmacists Int J Pharm Pract 1995;3:151-6

7 European Medicine Agency, (2013) “Module VI – Management and reporting of adverse reactions to medicinal products” Good Pharmacovigilance Practice guideline

8 European Medicine Agency, (2015) Good practice guide on recording, coding, reporting and assessment of medication errors, London

9 Filik R, Purdy K, Gale A, Gerrett D Labeling of medicines and patient safety: evaluating methods of reducing drug name confusion, Hum Factors,

2006, vol 48 (pg 39-47)

10 Hartwig S C , Denger S D , Schneider P J (1991), "Severity–indexed, incident report–based medication error–reporting program", American Journal of Hospital Pharmacy, 48 (12), pp.2611–6

11 Kohn, L T., Corrigan, J., & Donaldson, M S (2000) To err is human: Building a safer health system National Academy Press, Washington, D.C

12 Malone P M., Kier K L., Stanovich J E (2015), Drug information : a guide for pharmacists, McGraw–Hill, Medical Pub, 5th edition, Division, New York

13 Medication errors World Health Organization https://apps.who.int/iris/handle/10665/252274 Published January 1, 1970 Accessed May 13, 2020

14 National Coordianting Council for Medication Error Reporting and

Prevention (NCCMERP), "About Medication Errors" Link: http://www

nccmerp org/about–medication–errors

15 National Coordianting Council for Medication Error Reporting and Prevention (NCCMERP), "About Medication Errors", http://www nccmerp org/about–medication–errors

16 New Zealand Medicines and Medical devices safety authority, “Safe Use of Medicine” http://www.medsafe.govt.nz/consumers/safe.asp

Trang 17

17 Nichols P, Copeland TS, Craib IA, Hopkins P, Bruce DG Learning from error: identifying contributory causes of medication errors in an Australian hospital, Med J Aust, 2008, vol 188 (pg 276-9)

18 Phòng ngừa sai sót trong sử dụng thuốc Health Việt Nam - Lá Chắn An Toàn Cho Sức Khỏe Người Việt https://healthvietnam.vn/thu-vien/tai-lieu-tieng-viet/benh-vien/phong-ngua-sai-sot-trong-su-dung-thuoc Accessed May

14, 2020

19 Tanti A., Camilleri M., Bonanno P.V., Borg J.J (2013), "Medication errors through a national pharmacovigilance database approach: a study for Malta", The International journal of risk & safety in medicine, 25 (1), pp 17–27

CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ

Câu 1: Phát biểu đúng về sai sót ?

A Một cái gì đó được thực hiện không chính xác thông qua sự thiếu hiểu biết hoặc vô ý, một sai lầm, ví dụ như trong tính toán, phán đoán, lời nói, viết, hành động…

B Thất bại trong quá trình điều trị dẫn đến hoặc có khả năng dẫn đến, gây hại cho bệnh nhân

C Không hoàn thành một hành động theo kế hoạch như dự định hoặc sử dụng một kế hoạch hành động không chính xác để đạt được mục tiêu nhất định

D A & C đúng

Câu 2: Định nghĩa về ME được chấp nhận và thông dụng nhất hiện nay?

A Sự thất bại trong quá trình điều trị dẫn đến hoặc có khả năng dẫn đến, gây hại cho bệnh nhân

B Sai sót liên quan đến thuốc là bất cứ sai sót không chủ đích nào trong quá trình kê đơn, phân phối hoặc sử dụng sản phẩm y tế dưới sự kiểm soát của nhân viên y tế, bệnh nhân hoặc người tiêu dùng

C Là bất kì biến cố có thể phòng tránh nào có khả năng gây ra hoặc dẫn đến việc sử dụng thuốc không hợp lý, hoặc gây hại cho bệnh nhân trong khi thuốc được kiểm soát bởi nhân viên y tế, bệnh nhân, hoặc người tiêu dùng Các biến cố như vậy có thể liên quan tới thực hành chuyên môn, các sản phẩm chăm sóc sức khỏe, quy trình và hệ thống bao gồm: kê đơn và quá

Trang 18

trình chuyển giao đơn thuốc; ghi nhãn, đóng gói và danh pháp; pha chế, cấp phát và phân phối; quản lý, giám sát và sử dụng thuốc trên người bệnh

D Phòng tránh dễ dàng khi giáo dục tốt (NVYT và BN)

Câu 4: ME có thể xảy ra khi nào Chọn câu SAI?

A Viết các đơn thuốc mắc lỗi kê đơn, bao gồm cả bất hợp pháp

B Quản lý hoặc uống thuốc điều trị sai liều, sai lộ trình, sai tần suất, sai thời gian

C Theo dõi điều trị để thay đổi trị liệu phù hợp

D Sản xuất theo công thức để sử dụng nhưng không đúng thành phần, chứa chất gây ô nhiễm hoặc chất pha trộn, bao bì sai hoặc gây hiểu lầm

E Tất cả đều sai

Câu 5: Phát biểu SAI về biến cố bất lợi của thuốc (ADE)?

A Một tai nạn hoặc mang thai ngoài ý muốn

B Nếu một biến cố bất lợi xảy ra trong khi một cá nhân đang dùng thuốc thì

đó có thể là một phản ứng có hại của thuốc (ADR)

C Là một thuật ngữ xấu và nên tránh

D Nếu một biến cố bất lợi không được quy cho một loại thuốc thì nó không gọi là một ADE

Câu 6: ADR là gì?

A Là một phản ứng có hại hoặc khó chịu đáng kể, do sự can thiệp liên quan đến việc sử dụng một sản phẩm thuốc

B Không định trước xuất hiện khi dùng thuốc ở liều thường dùng cho người

để dự phòng, chẩn đoán, điều trị hoặc thay đổi chức năng sinh lý của cơ thể

C Có thể xác định trước xuất hiện khi dùng thuốc ở liều thường dùng cho người để dự phòng, chẩn đoán, điều trị hoặc thay đổi chức năng sinh lý của cơ thể

Trang 19

D A & B đúng

E A & C đúng

Câu 7: Chọn phát biểu đúng?

A ME luôn dẫn đến ADR

B Đôi khi ME dẫn đến ADE

C Khi ME có thể được quy cho một loại thuốc, nó sẽ trở thành một ADR bị nghi ngờ

Câu 11 : Có thể tránh ME dựa trên kiến thức bằng cách nào ?

A Các quy tắc và giáo dục phù hợp giúp tránh các loại lỗi này, cũng như các

hệ thống kê đơn được vi tính hóa

B Loại lỗi này có thể được ngăn chặn bằng cách sử dụng danh sách kiểm tra,

hệ thống không an toàn và lời nhắc trên máy vi tính

Trang 20

C Thông báo đầy đủ về loại thuốc được kê đơn và bệnh nhân được sử dụng

Hệ thống kê đơn được vi tính hóa, hệ thống thuốc được mã hóa và kiểm tra chéo bởi những người khác (ví dụ, dược sĩ và y tá) có thể giúp ngăn chặn các lỗi đó Giáo dục là quan trọng

D Kiểm tra chéo

Câu 12 : Có thể tránh ME dựa trên trí nhớ bằng cách nào ?

A Các quy tắc và giáo dục phù hợp giúp tránh các loại lỗi này, cũng như các

hệ thống kê đơn được vi tính hóa

B Loại lỗi này có thể được ngăn chặn bằng cách sử dụng danh sách kiểm tra,

hệ thống không an toàn và lời nhắc trên máy vi tính

C Thông báo đầy đủ về loại thuốc được kê đơn và bệnh nhân được sử dụng

Hệ thống kê đơn được vi tính hóa, hệ thống thuốc được mã hóa và kiểm tra chéo bởi những người khác (ví dụ, dược sĩ và y tá) có thể giúp ngăn chặn các lỗi đó Giáo dục là quan trọng

D Kiểm tra chéo

Câu 13 : Có thể tránh ME dựa trên hành động bằng cách nào ?

A Các quy tắc và giáo dục phù hợp giúp tránh các loại lỗi này, cũng như các

hệ thống kê đơn được vi tính hóa

B Loại lỗi này có thể được ngăn chặn bằng cách sử dụng danh sách kiểm tra,

hệ thống không an toàn và lời nhắc trên máy vi tính

C Thông báo đầy đủ về loại thuốc được kê đơn và bệnh nhân được sử dụng

Hệ thống kê đơn được vi tính hóa, hệ thống thuốc được mã hóa và kiểm tra chéo bởi những người khác (ví dụ, dược sĩ và y tá) có thể giúp ngăn chặn các lỗi đó Giáo dục là quan trọng

D Kiểm tra chéo

Câu 14 : Có thể tránh ME dựa trên quy tắc bằng cách nào ?

A Các quy tắc và giáo dục phù hợp giúp tránh các loại lỗi này, cũng như các

hệ thống kê đơn được vi tính hóa

B Loại lỗi này có thể được ngăn chặn bằng cách sử dụng danh sách kiểm tra,

hệ thống không an toàn và lời nhắc trên máy vi tính

C Thông báo đầy đủ về loại thuốc được kê đơn và bệnh nhân được sử dụng

Hệ thống kê đơn được vi tính hóa, hệ thống thuốc được mã hóa và kiểm tra chéo bởi những người khác (ví dụ, dược sĩ và y tá) có thể giúp ngăn chặn các lỗi đó Giáo dục là quan trọng

Trang 21

D Kiểm tra chéo

Câu 15 : Kê đơn điều trị đường uống ở bệnh nhân mắc chứng khó nuốt dẫn đến nghẹn phổi hoặc mất đáp ứng trị liệu là ME dựa trên ?

B Sai thời gian

C Sai trong giám sát

D Sai trong tuân thủ điều trị

E Tất cả đều sai

Câu 20: ‘LAPSES’ là ME dựa trên ?

A Quy tắc

Trang 22

Là ME dựa trên yếu tố nào ?

A Sai trong tuân thủ điều trị

B Sai kĩ thuật dùng thuốc

C Sai sót kê đơn

D Sai trong giám sát

Câu 23: Sai sót trong lựa chọn loại thuốc (dựa vào chỉ định, chống chỉ định, tiền sử dị ứng, thuốc đang điều trị và các yếu tố khác), liều lượng, dạng bào chế, số lượng, đường dùng, nồng độ, tốc độ đưa thuốc, hoặc hướng dẫn sử dụng thuốc của một thuốc được kê đơn bởi người kê đơn hợp pháp; sai sót do đơn thuốc không đọc được Là ME dựa trên yếu tố nào?

A Sai trong tuân thủ điều trị

B Sai kĩ thuật dùng thuốc

C Sai sót kê đơn

D Sai trong giám sát

Câu 24: Có mấy giai đoạn có thể xảy ra ME?

B Bảo quản thuốc

C Nghiên cứu thuốc mới

Trang 23

Câu 27: Mức độ nghiêm trọng cấp độ A phân loại theo NCC MERP?

A Tình huống hoặc sự kiện có nguy cơ dẫn đến ME

B ME dẫn đến cần tăng cường giám sát bệnh nhân hoặc cần các biện pháp can thiệp để đảm bảo an toàn cho bệnh nhân

C ME gây tổn hại vĩnh viễn cho bệnh nhân

D ME dẫn đến tử vong trên bệnh nhân

E ME đã xảy ra nhưng chưa ảnh hưởng đến thực hành thuốc trên bệnh nhân

Câu 28: Mức độ nghiêm trọng cấp độ B phân loại theo NCC MERP?

A Tình huống hoặc sự kiện có nguy cơ dẫn đến ME

B ME dẫn đến cần tăng cường giám sát bệnh nhân hoặc cần các biện pháp can thiệp để đảm bảo an toàn cho bệnh nhân

C ME gây tổn hại vĩnh viễn cho bệnh nhân

D ME dẫn đến tử vong trên bệnh nhân

E ME đã xảy ra nhưng chưa ảnh hưởng đến thực hành thuốc trên bệnh nhân

Câu 29: Mức độ nghiêm trọng cấp độ I phân loại theo NCC MERP?

A Tình huống hoặc sự kiện có nguy cơ dẫn đến ME

B ME dẫn đến cần tăng cường giám sát bệnh nhân hoặc cần các biện pháp can thiệp để đảm bảo an toàn cho bệnh nhân

C ME gây tổn hại vĩnh viễn cho bệnh nhân

D ME dẫn đến tử vong trên bệnh nhân

E ME đã xảy ra nhưng chưa ảnh hưởng đến thực hành thuốc trên bệnh nhân

Câu 30: Mức độ nghiêm trọng cấp độ G phân loại theo NCC MERP?

A Tình huống hoặc sự kiện có nguy cơ dẫn đến ME

B ME dẫn đến cần tăng cường giám sát bệnh nhân hoặc cần các biện pháp can thiệp để đảm bảo an toàn cho bệnh nhân

C ME gây tổn hại vĩnh viễn cho bệnh nhân

D ME dẫn đến tử vong trên bệnh nhân

E ME đã xảy ra nhưng chưa ảnh hưởng đến thực hành thuốc trên bệnh nhân

Trang 24

Câu 31: Phân loại theo NCC MERP, khả năng sai sót nhưng chưa gây hại gồm những cấp độ nào?

Câu 33: Nhân nhân gây ME gồm?

A Thiếu thông tin về bệnh nhân

B Thiếu thông tin về thuốc

C Yếu tố môi trường và mô hình nhân viên không đảm bảo cho sự an toàn

D Giáo dục bệnh nhân về thuốc và ME không đầy đủ

E Tất cả đều đúng

Câu 34: Yếu tố nguy cơ gây ME liên quan đến bệnh nhân?

A BN > 65 tuổi

B BN dùng thuốc có giới hạn điều trị hẹp

C BN gặp ADR hay tương tác thuốc quan trọng

D BN có chế độ dùng thuốc phức tạp + Dùng nhiều thuốc (> 5 thuốc) + Các dùng thuốc phức tạp (thuốc khí dung)

E B & C đúng

Câu 35: Yếu tố nguy cơ gây ME liên quan đến thuốc?

A BN > 65 tuổi

B BN dùng thuốc có giới hạn điều trị hẹp

C BN gặp ADR hay tương tác thuốc quan trọng

D BN có chế độ dùng thuốc phức tạp + Dùng nhiều thuốc (> 5 thuốc) + Các dùng thuốc phức tạp (thuốc khí dung)

E B & C đúng

Câu 36: Yếu tố nguy cơ gây ME liên quan đến chế độ dùng thuốc?

A BN > 65 tuổi

B BN dùng thuốc có giới hạn điều trị hẹp

C BN gặp ADR hay tương tác thuốc quan trọng

Trang 25

D BN có chế độ dùng thuốc phức tạp + Dùng nhiều thuốc (> 5 thuốc) + Các dùng thuốc phức tạp (thuốc khí dung)

E B & C đúng

Câu 37: Không thu thập đầy đủ thông tin về các thuốc đang sử dụng, thuốc của người bệnh là yếu tố nguy cơ gây ME trên lâm sàng nào?

A Thông tin về người bệnh

B Trao đổi thông tin

C Thông tin thuốc

D Môi trường làm việc

E Đào tạo người bệnh

Câu 38: Hỏi không rõ ràng hoặc yêu cầu thuốc không rõ ràng; Nghe không rõ tên thuốc hoặc tên người bệnh; Chữ viết tắt không rõ ràng (µg và mg) là yếu

tố nguy cơ gây ME trên lâm sàng nào?

A Thông tin về người bệnh

B Trao đổi thông tin

C Thông tin thuốc

D Môi trường làm việc

E Đào tạo người bệnh

Câu 39: Thiếu hiểu biết về các quy tắc trong thực hành và môi trường làm việc dẫn đến chậm trễ và sai sót gây ra hiểu lầm giữa điều dưỡng và dược sỹ là yếu

tố nguy cơ gây ME trên lâm sàng nào?

A Thông tin về người bệnh

B Trao đổi thông tin

C Thông tin thuốc

D Năng lực và đào tạo của cán bộ y tế

E Đào tạo người bệnh

Câu 40: BN 61 tuổi, nam bị nhiễm khuẩn hô hấp và được chỉ định Rocephin (ceftriaxon) 1g 1 lọ/lần x 3 lần/ngày Là ME về?

A Liều cao

B Sai thời điểm dùng thuốc

C Sai khoảng cách liều

B Sai thời điểm dùng thuốc

C Sai khoảng cách liều

Trang 26

D Chỉ định không hợp lý

E Thừa thuốc

Câu 42: BN 76 tuổi, nam, bị viêm bàng quang, suy thận độ 5 có CrCl = 12,6ml/ph Được chỉ định Levoflex 500mg x 2 lần/ngày ME trong case này là gì?

A Liều cao

B Sai thời điểm dùng thuốc

C Sai khoảng cách liều

B Sai thời điểm dùng thuốc

C Sai khoảng cách liều

C Đề xuất uống vào buổi sáng

D Điều chỉnh khoảng cách liều

E Ngưng thuốc

Câu 45: BN 61 tuổi, nam được chẩn đoán tăng huyết áp, tai biến mạch máu não cũ Bệnh nhân được chỉ định các thuốc sau: imidapril, Cerecaps (bèo hoa dâu), pentoxifyllin, cilostazol, Aspirin 81mg, rabeprazole ME trong case này là gì?

A Liều cao

B Sai thời điểm dùng thuốc

C Sai khoảng cách liều

Trang 28

CHƯƠNG 2 – PHÒNG NGỪA SAI SÓT TRONG SỬ DỤNG THUỐC

 Rất khó có thể xác định một cách đích xác tính phổ biến cũng như ý nghĩa của sai sót trong sử dụng thuốc (ME) và biến cố có hại của thuốc (ADE) Tùy theo biện pháp sử dụng để phát hiện và ghi nhận mà các phép đánh giá có sự biến thiên Các nhân viên y tế được khuyến khích tự mình báo cáo các sai sót trong sử dụng thuốc dựa trên các mẫu báo cáo viết tay hoặc báo cáo sự cố Quan sát trực tiếp việc dùng thuốc, so sánh với chỉ định của bác sĩ sẽ cho chúng ta những đánh giá chính xác và sâu sát hơn về tỷ lệ sai sót trong sử dụng thuốc Phương pháp quan sát trực tiếp đôi lúc không thực tế vì cần nhiều nguồn lực và phụ thuộc vào nguồn quan sát viên đã qua đào tạo

 Dù các phương thức báo cáo ADE khác nhau vẫn cho ra các xu hướng giống nhau Các sai sót do nhân viên tự báo cáo chiếm tỷ lệ thấp Việc xem xét bệnh án được lựa chọn ngẫu nhiên do các chuyên gia thực hiện để phát hiện ADE nhìn chung cho tỷ lệ cao nhất, tuy nhiên các nguồn lực cần cho việc phân tích bệnh án đã giới hạn việc sử dụng phương pháp này một cách rộng rãi Việc sử dụng các công cụ kích hoạt (trigger tools) để xem xét đầy đủ bệnh án nhằm đưa

ra đánh giá toàn diện đã được chứng minh là hiệu quả và tiện dụng

 Các sai sót trong sử dụng thuốc thường xảy ra nhiều nhất trong quá trình

kê đơn và dùng thuốc Tỷ lệ gặp sai sót trong kê đơn là 15 đến 1.400 sai sót cho mỗi 1.000 ca nhập viện Sai sót trong kê đơn cũng được ghi nhận dưới dạng khái niệm số sai sót trên 1.000 y lệnh, với tỷ lệ từ 0,5 đến 50 sai sót trên 1.000 y lệnh trong bệnh viện Sai sót trong dùng thuốc là sai sót phổ biến nhất, với tỷ lệ xảy ra

là từ 3-11% các liều Nếu xét đến số liều thuốc bệnh nhân sử dụng trung bình khi vào viện thì rõ ràng là hầu hết bệnh nhân nội trú đều có khả năng gặp phải ít nhất

1 sai sót trong suối quá trình họ nằm viện

 May mắn là nhiều sai sót trong sử dụng thuốc không gây ra các hậu quả nghiêm trọng đối với bệnh nhân Các trường hợp ADE có thể ngăn ngừa được chiếm 1-2 vụ trong 100 ca nhập viện hoặc 3-6 vụ trên 1.000 ngày nằm viện Sai

Trang 29

sót trong sử dụng thuốc chiếm khoảng 25-50% trên toàn bộ ADE xảy ra trong điều kiện nội trú, không tính các bệnh nhân tại các nhà an dưỡng Sai sót trong kê đơn và trong dùng thuốc luôn là nguyên nhân thường gặp nhất của ADE có thể ngăn ngừa được, chiếm tổng cộng khoảng 3/4 toàn bộ trường hợp

 Thiếu thông tin, bao gồm thiếu kiến thức về thuốc và thông tin về bệnh nhân là những nguyên nhân hệ thống chính của sai sót trong sử dụng thuốc

2 CÁC TÌNH HUỐNG SAI SÓT

2.1 Sai sót liên quan đến kê đơn thuốc

 Đơn thuốc là căn cứ hợp pháp để bán thuốc, cấp phát thuốc, pha chế thuốc theo đơn và sử dụng thuốc Rất nhiều sai sót liên quan đến kê đơn không được phát hiện và báo cáo Tuy nhiên, các bằng chứng nghiên cứu đến nay cho thấy, sai sót thuốc trong kê đơn là vấn đề thực tế rất quan trọng Trong một phân tích

về ảnh hưởng của các sai sót y tế với đối tượng trẻ em đã xác định các sai sót chiếm 24,5% các can thiệp y tế được ghi nhận, sai sót phổ biến nhất thuộc về các sai sót trong kê đơn chiếm 68,3% Các sai sót trong kê đơn nếu không được phát hiện có thể gây ra các sai sót trong thực hành Tuy nhiên, dược sĩ và y tá có thể tham gia phát hiện tới 70% các sai sót thuốc trong đơn thuốc

 Đối với đơn thuốc ngoại trú, các thông tin trong đơn cần ghi rõ: Họ tên đầy đủ và địa chỉ liên lạc của người bệnh, các thông tin khác về người bệnh: tuổi, giới tính, cân nặng, dị ứng thuốc…,tên thuốc (nên là tên generic), nếu là tên biệt dược, nên ghi thêm tên hoạt chất, hàm lượng/ nồng độ của thuốc, dạng bào chế thuốc, số lượng thuốc (ghi rõ số lượng sử dụng theo đơn vị, không nên ghi theo đơn vị đóng gói), hướng dẫn dùng thuốc, bao gồm cách dùng, đường dùng, liều dùng,( ghi rõ: “Dùng theo chỉ dẫn của bác sỹ”) Đối với người bệnh nội trú, bác

sỹ cần khai thác đầy đủ thông tin bao gồm: chức năng gan, thận, tuổi, cân nặng

để tính liều dùng thuốc hoặc các chống chỉ định cho người bệnh

Một số sai sót thường gặp trong kê đơn thuốc

+ Thiếu thông tin người bệnh: tên, tuổi (tháng với trẻ em nhỏ hơn 3 tuổi), cân nặng…

+ Ghi sai tên thuốc (các thuốc tên giống nhau)

+ Ghi thiếu hàm lượng thuốc

+ Ghi thiếu hướng dẫn sử dụng thuốc

+ Kê các thuốc có tương tác mức độ nguy hiểm

+ Chữ viết quá khó đọc, gây nhầm lẫn khi cấp phát và thực hiện thuốc (ví dụ: 500 mg thay vì 0,5 g, 125 mcg thay vì 0,125 mg)

+ Viết tắt trong đơn, gây nhầm lẫn (VD: µg thay vì mcg, U thay vì Unit)

Trang 30

+ Kê đơn bằng miệng

Hình 2.1 Chữ viết khó đọc dẫn đến nhầm lẫn Avandia thành Coumadil (8

mg PO mỗi ngày)

2.2 Sai sót trong giai đoạn cấp phát thuốc

 Sai sót trong giai đoạn cấp phát thuốc có thể xảy ra trong bất cứ giai đoạn nào kể từ lúc tiếp nhận đơn thuốc cho tới khi thuốc được đưa đến người bệnh Điều này thường xảy ra do các thuốc có tên hoặc hình thức tương tự nhau

Bảng 2.1 Các loại thuốc thường bị nhầm lẫn vì giống nhau (Look Alike -

Sound Alike - LASA)

Tên thương hiệu (tên chung) Nhầm lẫn với Tên thương hiệu (tên

Lamisil (terbinafine), cho nhiễm nấm Lamictal (lamotrigine), cho co giật và

rối loạn lưỡng cực

Ngày đăng: 29/08/2023, 17:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Gragg DN. Designing an internal reporting and learn-ing system. In: Manasse HR, Thompson KK, eds. Medication safety: a guide for health care facilities.Bethesda, MD: American Society of Health-System Pharmacists. 2005:171- 83 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Medication safety: a guide for health care facilities
Tác giả: Gragg DN
Nhà XB: American Society of Health-System Pharmacists
Năm: 2005
2. Agrawal A. Medication errors: prevention using information technology systems. British Journal of Clinical Pharmacology. 2009;67(6):681-686.doi:10.1111/j.1365-2125.2009.03427.x Link
1. American Society of Health-System Pharmacists. ASHP long-range vision for the pharmacy work force in hospitals and health systems. Am J Health-Syst Pharm. 2007; 64:1320-30 Khác
3. Wachter RM. Patient safety at ten: unmistakable prog-ress, troubling gaps. Health Aff. 2010; 29:1165-73 Khác
5. American Society of Health-System Pharmacists. ASHP statement on reporting medical errors. Am J Health-Syst Pharm. 2000; 57:1531-2 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2 Phân loại ME - Sai sót trong sử dụng thuốc
Hình 1.2 Phân loại ME (Trang 5)
Bảng 1.2 Phân loại ME theo yếu tố dẫn đến sai sót - Sai sót trong sử dụng thuốc
Bảng 1.2 Phân loại ME theo yếu tố dẫn đến sai sót (Trang 6)
Bảng 1.3 Phân loại theo 9 mức độ nghiêm trọng  Khả Năng  Cấp Độ  Mức Độ Nghiêm Trọng - Sai sót trong sử dụng thuốc
Bảng 1.3 Phân loại theo 9 mức độ nghiêm trọng Khả Năng Cấp Độ Mức Độ Nghiêm Trọng (Trang 7)
Bảng 1.4 Yếu tố nguy cơ gây ME - Sai sót trong sử dụng thuốc
Bảng 1.4 Yếu tố nguy cơ gây ME (Trang 9)
Bảng 1.6 Ví dụ về sai sót trong sử dụng thuốc  Thông  tin  bệnh - Sai sót trong sử dụng thuốc
Bảng 1.6 Ví dụ về sai sót trong sử dụng thuốc Thông tin bệnh (Trang 14)
Hình 2.1 Chữ viết khó đọc dẫn đến nhầm lẫn Avandia thành Coumadil (8 - Sai sót trong sử dụng thuốc
Hình 2.1 Chữ viết khó đọc dẫn đến nhầm lẫn Avandia thành Coumadil (8 (Trang 30)
Hình 3.1 Sơ đồ hệ thống quản lý thuốc của Joint Commission - Sai sót trong sử dụng thuốc
Hình 3.1 Sơ đồ hệ thống quản lý thuốc của Joint Commission (Trang 49)
Hình 3.2 Lưu đồ mẫu: Quy trình xử trí bệnh nhân thiếu máu cơ tim cục - Sai sót trong sử dụng thuốc
Hình 3.2 Lưu đồ mẫu: Quy trình xử trí bệnh nhân thiếu máu cơ tim cục (Trang 52)
Đồ thị Pareto (Hình 3.3) giúp ta phát hiện nguyên nhân chi phối chính trong tất - Sai sót trong sử dụng thuốc
th ị Pareto (Hình 3.3) giúp ta phát hiện nguyên nhân chi phối chính trong tất (Trang 52)
Hình 3-3: Biểu đồ Pareto mẫu: các loại sai sót được phát hiện trong quá - Sai sót trong sử dụng thuốc
Hình 3 3: Biểu đồ Pareto mẫu: các loại sai sót được phát hiện trong quá (Trang 53)
Hình 3.5: Phân tích nguyên nhân gốc rễ - Sai sót trong sử dụng thuốc
Hình 3.5 Phân tích nguyên nhân gốc rễ (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm