1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP LÀM VIỆC AN TOÀN TRONG SỬ DỤNG THUỐC BVTV TẠI NÔNG TRƯỜNG CAO SU ĐOÀN VĂN TIẾN

75 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá thực trạng công tác bảo hộ lao động và đề xuất giải pháp làm việc an toàn trong sử dụng thuốc BVTV tại nông trường Cao Su Đoàn Văn Tiến
Tác giả Nguyễn Văn Dũng
Người hướng dẫn Th.S Đoàn Thị Uyên Trinh
Trường học Trường Đại học Tôn Đức Thắng
Chuyên ngành Môi trường – Bảo hộ lao động
Thể loại Luận Văn Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 2,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I: TỔNG QUAN (14)
    • 1.1. Gi ới thiệu chung (14)
    • 1.2. Quá trình hình thành và phát tri ển (14)
    • 1.3. Cơ cấu tổ chức (16)
    • 1.4. Ho ạt động sản xuất của nông trường (16)
      • 1.4.1. Tr ồng mới và chăm sóc vườn cây KTCB (0)
      • 1.4.2. Vườn cây khai thác (18)
  • CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC ATVSLĐ TẠI NÔNG TRƯỜNG CAO SU ĐOÀN VĂN TIẾN (0)
    • 2.1. Tình hình qu ản lý công tác ATVSLĐ (22)
      • 2.1.1. C ập nhật và áp dụng các văn bản pháp luật (22)
      • 2.1.2. H ệ thống tổ chức quản lý BHLĐ tại nông trường (0)
      • 2.1.3. M ạng lười ATVSV (0)
      • 2.1.4. B ộ phận y tế (29)
      • 2.1.5. Công đoàn với công tác BHLĐ (30)
      • 2.1.6. L ập kế hoạch BHLĐ hàng năm tại đơn vị (30)
    • 2.2. Ch ế độ chính sách (31)
      • 2.2.1. Th ời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi (0)
      • 2.2.2. Chính sách ti ền lương (32)
      • 2.2.3. Ch ế độ khen thưởng, kỷ luật (0)
      • 2.2.4. B ồi dưỡng độc hại (33)
      • 2.2.5. Chăm sóc sức khỏe (34)
      • 2.2.6. Trang b ị phương tiện BVCN (36)
    • 2.3. Công tác tuyên truy ền, huấn luyện công tác ATVSLĐ (37)
    • 2.4. Công tác ki ểm tra BHLĐ (37)
    • 2.5. Khai báo điều tra tai nạn lao động (38)
    • 2.6. Ch ất lượng lao động (40)
      • 2.6.1. Gi ới tính (40)
      • 2.6.2. Tu ổi đời (40)
      • 2.6.3. Trình độ tay nghề (40)
      • 2.6.4. Trình độ học vấn (41)
      • 2.6.5. Phân lo ại sức khỏe (42)
    • 2.7. Công tác an toàn điện và PCCN (42)
      • 2.7.1. Khu v ực văn phòng và kho chứa vật tư (0)
      • 2.7.2. Khư vực trạm gác và vườn cây (0)
    • 2.8. Môi trường lao động, vệ sinh lao động (45)
      • 2.8.1. Đối với công nhân cạo mủ (46)
      • 2.8.2. Đối với công nhân chăm sóc (47)
    • 2.9. Tư thế lao động (47)
    • 2.10. Th ực trạng ATLĐ trong khai thác và chăm sóc cao su (48)
      • 2.10.1. Vườn cây khai thác (49)
      • 2.10.2. Vườn cây kiến thiết cơ bản (49)
      • 2.10.3. An toàn hóa ch ất trong khai thác và chăm sóc cao su (50)
  • CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ATVSLĐ TRONG (57)
    • 3.1. Các lo ại thuốc BVTV hiện nay đang sử dụng tại nông trường (0)
    • 3.2. Đặc tính nguy hại của thuốc BVTV (0)
    • 3.3. Th ực trạng sử dụng thuốc BVTV hiện nay ở nông trường (0)
    • 3.4. Đề xuất các biện pháp (64)
      • 3.4.1. Bi ện pháp kỹ thuật (64)
      • 3.4.2. Bi ện pháp tuyên truyền, huấn luyện (66)
      • 3.4.3. Trang b ị các PTBVCN cho phù hợp với công nhân BVTV (67)

Nội dung

Trong thời kỳ đổi mới, chuyển từ nền kinh tế tập trung, bao cấp sang nền kinh tế thị trường, theo định hướng xã hội chủ nghĩa, với chính sách mở cửa tiếp nhận đầu tư của nước ngoài vào V

TỔNG QUAN

Gi ới thiệu chung

- Tên Doanh nghiệp: Nông trường cao su Đoàn Văn Tiến

- Đơn vị chủ quản: Công ty Cao su Dầu Tiếng nay là công ty TNHHMTV cao su

- Hình thức Doanh nghiệp: sở hữu nhà nước – quốc doanh

- Địa chỉ: xã Định Hiệp, huyện Dầu Tiếng, Tỉnh Bình Dương

- Tổng số lao động: 1182 người

- Trong đó có 1057 người là lao động trực tiếp sản xuất

- Sản phẩm chủ yếu: khai thác mủ cao su nguyên liệu, bao gồm các loại mủ như: mủ nước, mủ tạp, mủ đông, mủ dây v.v giao về Công ty

• Nằm trên trục giao thông liên tỉnh 747 vì vậy rất thuận lợi cho việc vận chuyển cũng như đáp ứng được nhu cầu sản xuất

• Phía Bắc tiếp giáp nông trường cao su Trần Văn Lưu

• Phía Nam tiếp giáp nông trường cao su Thanh An

• Phía Tây tiếp giáp thị trấn Dầu Tiếng

• Phía đông tiếp giáp nông trường cao su Long Hòa

Quá trình hình thành và phát tri ển

- Trước năm 1975 là một phần của đồn điền cao su Michelin của pháp Sau giải phóng được đổi thành nông trường Quốc doanh cao su Dầu Tiếng

Nông trường cao su Đoàn Văn Tiến được thành lập vào ngày 20 tháng 7 năm 1981 theo Quyết định số 317/TCCP-QĐ của Tổng cục Cao su Việt Nam, nay là Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam.

- Nhiệm vụ được Công ty giao: Trồng, chăm sóc và khai thác mủ cao su, chăm lo tốt đời sống người lao động

HÌNH 1.1: Văn phòng nông trường cao su Đoàn Văn Tiến

Cơ cấu tổ chức

Gồm ban Giám đốc, các bộ phận nghiệp vụ và 21 tổ sản xuất theo sơ đồ sau:

HÌNH 1.3: Sơ đồ về cơ cấu tổ chức của nông trường

Ho ạt động sản xuất của nông trường

HÌNH 1.4 : Chăm sóc vườn cây kiến thiết cơ bản

Các bộ phận nghiệp vụ KHVT, LĐTL, Thống kê

Khu vực sản xuất I Khu vực sản xuất II Khu vực sản xuất III

Bộ phận nghiệp vụ KTNN nắm bắt đặc thù nghề trồng và khai thác cao su là môi trường làm việc ngoài trời với lao động phổ thông, làm bằng tay là cơ bản và bao gồm các công tác như dẫy cỏ, tỉa chồi dại, bón phân trong hai năm đầu của cây Hiện nay nông trường được tổ chức thành 18 tổ khai thác với 810 tay dao, 2 tổ chăm sóc với 180 người, 01 tổ bảo vệ thực vật, 01 đội bảo vệ và một tổ văn phòng, tổng cộng 199 người.

1.4.1- Trồng mới và chăm sóc vườn cây cao su kiến thiết cơ bản:

Cây cao su có thời gian kiến thiết cơ bản khoảng 6 năm trước khi được đưa vào khai thác, khi cây đạt vòng thân 50 cm (đo cách mặt đất 1 m) và độ dày vỏ 6 mm.

Trong giai đoạn kiến thiết cơ bản, công tác chăm sóc và phát triển cây cao su được ưu tiên hàng đầu Cụ thể, mỗi năm thực hiện hai lần bón phân để nuôi dưỡng sự tăng trưởng của cây, đồng thời tiến hành phun thuốc diệt cỏ và phòng trị bệnh cho các loại cây khác nhằm bảo đảm năng suất và chất lượng vườn cây.

Trước khi trồng, dọn sạch cỏ và rễ cây quanh hố, dùng cuốc móc đất lên đến độ sâu tương ứng với chiều cao của bầu Dùng dao bén cắt sát đáy bầu và phần rễ cọc nhú ra, nếu rễ cọc bị xoắn trong bầu thì cắt bỏ toàn bộ phần rễ xoắn Đặt bầu vào hố cho thẳng đứng, mắt ghép quay về hướng gió chính và mí dưới mắt ghép ngang với mặt đất Rạch bầu PE theo đường thẳng đứng rồi kéo nhẹ túi bầu lên, kéo tới đâu thì lấp đất nén chặt tới đó, chú ý không làm vỡ bầu.

- Ở những nơi có cỏ tranh, le, lồ ô phải diệt sạch ngay từ đầu bằng các biện pháp canh tác, hóa chất, cơ giới, thủ công,

HÌNH 1.5 : Vườn cây trồng năm 2009

Trong năm thứ nhất, sau khi trồng xong, dọn mặt bằng quanh gốc cao su rộng 2 m, cách gốc mỗi bên 1 m, và thực hiện 3 lần/năm Cỏ sát gốc cao su phải nhổ bằng tay để tránh làm hư hại cho cây, tuyệt đối không dùng cuốc Ở những nơi đất dốc nhiều, nên làm cỏ bồn thay vì làm cỏ hàng để giảm xói mòn Khi làm cỏ hàng, không được kéo đất ra khỏi gốc cao su.

- Từ năm thứ hai trở đi, làm cỏ cách gốc cao su mỗi bên 1,5 m

- Từ năm thứ 2 đến năm thứ 5 làm cỏ 4 lần/năm; Năm thứ 6 đến năm thứ 8 làm cỏ 2 lần/năm

Để quản lý cỏ dại trên hàng cao su hiệu quả, nên hạn chế làm cỏ thủ công và ưu tiên trừ cỏ bằng thuốc diệt cỏ Việc sử dụng thuốc diệt cỏ cần tuân thủ Quy trình kỹ thuật bảo vệ thực vật cây cao su nhằm đảm bảo an toàn cho cây trồng, người lao động và môi trường, đồng thời tối ưu hiệu quả diệt cỏ.

Cây cao su có chu kỳ khai thác từ 20–25 năm, chủ yếu cạo lớp vỏ để thu mủ từ lớp vỏ cây cao su; đây là công đoạn lao động thủ công và cổ điển đã được thực hiện từ hàng trăm năm nay Cạo mủ là việc tạo ra một vết cắt và lấy đi một phần vỏ nằm trong lớp vỏ kinh tế của cây cao su, khiến các ống mủ chứa chất dịch chảy ra ngoài và hình thành sản phẩm mủ cao su Thời điểm cây cho mủ nhiều nhất là sáng sớm, khi áp suất trương nước trong tế bào ống mủ cao nhất Sản lượng đạt đỉnh từ 20 giờ cho đến 7 giờ sáng, sau đó giảm dần đến 13 giờ và chỉ đạt khoảng 70% so với lúc 7 giờ sáng Vì thế, công nhân cạo mủ phải bắt đầu rất sớm, từ 5–6 giờ sáng, khi bắt đầu nhìn thấy đường cạo rõ.

- Khi cây đủ độ vanh và độ dày của vỏ thì được đưa vào khai thác với thiết kế miệng cạo có miệng tiền cách đất 1,3m

- Do khai thác lớp vỏ trên thân của cây cao su nên khi miệng cạo đã xuống thấp (cách đất

20 – 40 cm) công nhân phải thao tác trong tư thế rất khắc nghiệt Đó là cúi gập người quá thấp cả ngàn lần trong một ngày lao động

- Chế độ cạo ngửa S/2 nửa vòng thân cây, úp S/4 một phần tư vòng thân cây

HÌNH 1.6 : Sơ đồ khai thác mủ miệng cạo ngửa

Năm cạo thứ 2 Năm cạo thứ 7

Năm cạo thứ 3 Năm cạo thứ 8

Năm cạo thứ 4 Năm cạo thứ 9

Năm cạo thứ 5 Năm cạo thứ 10

Năm cạo thứ 6 Năm cạo thứ 11

B ảng 1.1: Tiêu chuẩn tăng trưởng hàng năm bề vòng thân cây đo ở độ cao 1m cách mặt đất

Hạng Ia v Ib 10 20 30 39 48 Khai thác Khai thác Khai thác

IIb 8 17 26 35 42 48 Khai thác Khai thác

HÌNH 1.7: V ườn cây cao su khai thác

HÌNH 1.8 : Sơ đồ khai thác mủ kết hợp cạo úp, ngửa

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ATVSLĐ TẠI NÔNG TRƯỜNG CAO

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC ATVSLĐ TẠI NÔNG TRƯỜNG CAO SU ĐOÀN VĂN TIẾN

Tình hình qu ản lý công tác ATVSLĐ

2.1.1 Cập nhật và áp dụng các văn bản pháp luật

B ẢNG 2.1: Các văn bản pháp quy đang được lưu trữ và áp dụng tại nông trường

B ộ luật lao động X ử lý quan hệ trong lĩnh vực lao động

Lu ật bảo vệ môi trường Quy định các điều khoản về BVMT

Lu ật hình sự Điều 190-191-192 xử lý vi p h ạm AT -

Luật phòng cháy chữa cháy Phòng chống cháy nổ trong sản xuất

B ộ luật lao động sửa đổi bổ sung V ề điều chỉnh BHXH,BHYT, quản lý nguồn nhân lực năm 2010

Công văn s ố 994 -LĐTBXH-BHLĐ ngày

8/4/1998 c ủa BLĐTBXH Triển khai thực hiện chỉ thị của thủ t ướng chính phủ về công tác BHLĐ

Ngh ị định 06/NĐ-CP ngày 20/01/1995 Quy định một số điều về ATLĐ, VSLĐ

Ngh ị định 38/NĐ-CP ngày 25/6/1996 X ử phạt hành chính về vi phạm pháp lu ật lao động

Nghị định số 14/2002/NĐ-CP ngày 31/12/2002 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của BHLĐ và tiền lương, đồng thời quy định về thời gian làm việc và các chế độ liên quan nhằm bảo đảm thực hiện đúng các quyền lợi và nghĩa vụ về an toàn lao động và tiền lương theo pháp luật.

Nghị định 195/CP ngày 1/12/1994.Nghị định

109/CP sửa đổi bổ sung nghị định 195/CP ngày

27/12/2002 gian nghỉ ngơi của người lao động

Ngh ị định 196/CP ngày 31/12/1994 của chính ph ủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của bộ luật lao động về thỏa ước lao động tập thể

Ngh ị định số 113/2004/NĐ-CP ngày 16/4/2004 thay thế nghị định 38/NĐ-CP ngày 26/6/1996

X ử phạt hành chính về hành vi vi phạm pháp luật lao động

Ngh ị định số 33/03/NĐ – CP ngày 2/4/2003 của chính ph ủ Sửa đổi bổ sung một số điều trong ngh ị định số 41/CP ngày 6/7/1975

Quy định chi tiết một số điều của BHLĐ và k ỷ luật lao động, trách nhiệm vật ch ất

Nghị định 110/NĐ – CP ngày 27/12/2002 c ủa chính ph ủ Sửa đổi bổ sung một số điều của nghị định 06/CP ngày 20/01/1995

Quy định chi tiết một số điều của BHLĐ và k ỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất

Trích l ục thông t ư số 8 ngày 11/04/1995 của

H ướng dẫn về công tác huấn luyện ATLĐ, BVMT

Thông t ư liên tịch số 10 /2003/TT-BLĐTBXH ngày 18/4/2003

Ch ế đ ộ b ồi thườn g và trợ cấp đ ối với người lao động bị tai nạn lao động

Thông tư số 13/BYT-TT ngày 24/10/1996 của bộ

Y t ế Hướng dẫn việc thực hiện quản lý vệ sinh, qu ản lý sức khỏe ng ười lao động và b ệnh nghề nghiệp

14/1998/TTLT/BLĐTBXH/BYT/TLĐLĐVN ngày 31/10/1998

H ướng dẫn thực hiện công tác BHLĐ trong doanh nghiệp và CSKD

Thông tư liên tịch số

Hướng dẫn việc thực hiện chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố độc hại nguy hiểm

Thông tư 07/LĐTBXH-TT ngày 11/4/1995 của b ộ lao động thương binh và xã hội

Hướng dẫn thực hiện một số điều của lu ật lao động ngày 23/6/1994 và nghị định số 195/CP về thời giờ làm việc, th ời giờ nghỉ ngơi

Thông tư số16/LĐTBXH-TT ngày 23/4/1997 của b ộ lao động thương binh và xã hội

Hướng dẫn về thời giờ làm việc hàng ngày được rút ngắn đối với những người làm các công vi ệc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

Thông tư số 15/2003/BLĐTBXH-TT ngày

3/6/2003 c ủa bộ lao động thương binh và xã hội

Hướng dẫn thực hiện làm thêm giờ theo quy đ ịnh của nghị định số 109/2002/NĐ-CP ngày 27/12/2002 c ủa chính ph ủ

Thông tư số37/2005/BLĐTBXH-BYT-

TLĐLĐVN ngày 8/3/2005 Hướng dẫn công tác huấn luyện AT-

Thông tư số14/2005/TT-LĐTBXH ngày

29/12/2005 Khai báo, điều tra, thống kê, báo cáo tai n ạn lao động

Thông tư số 04/2008/BLĐTBXH ngày 17/2/2008 c ủa bộ lao động thương binh và xã hội

Quản lý máy thiết bị vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ

Thông tư số 16/2003/BLĐTBXH-TT ngày

Văn bản do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành ngày 3/6/2003 hướng dẫn thực hiện chế độ thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc có tính thời vụ Nội dung hướng dẫn nêu rõ nguyên tắc áp dụng, phạm vi điều chỉnh và các quy định về thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi cho lao động mùa vụ, nhằm bảo đảm quyền lợi, sức khỏe và an toàn cho người lao động trong các hợp đồng lao động thời vụ Văn bản này giúp doanh nghiệp và người lao động nắm bắt rõ cách tính giờ làm việc, thời gian nghỉ ngơi và các chế độ có liên quan, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất và tuân thủ pháp luật lao động.

Thông tư liên tịch số 09/2009/TTLT-BYT-BTC ngày 14/8/2009 c ủa liên bộ y tế - bộ tài chính Hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế

Thông tư số 10/2009/TT-BYT ngày 14/8/2009 c ủa bộ y tế

Hướng dẫn đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu và chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế

Quy định số 167/BYT/QĐ ngày 4/2/1997 của

TTBYT B ổ sung 5 bệnh nghề nghiệpvào danh m ục các loại BNN được bảo hiểm Quy định số 611/TTCT ngày 4/9/1996 của Ch ế độ bồi dưỡng đối với công nhân,

TTCT viên ch ức của một số ngành nghề đặc biệt trong DN

Quy định số 915/QĐ/LĐTBXH ngày 30/7/1996 c ủa BLĐTBXH

Ban hành t ạm thời danh mục nghề, công vi ệc nặng nhọc, độc hại nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc nguy hiểm độc hại

Quy định số 955/1998/QĐ/BLĐTBXH Ban hành danh m ục các thiết bị, dụng cụ

PTBVCN cho ng ười lao động

Ch ỉ thị số 13/1998-CT/TTCT ngày 26/3/1998 của Thủ Tướng Chính Phủ Tăng cường chỉ đạo và tổ chức thực hi ện công tác BHLĐtrong tình hình mới

TCVN 5180-1990 Palăng điện, yêu cầu chung về kỹ thuật an toàn

TCVN 6005-1995 Nồi hơi- yêu cầu kỹ thuật an toàn lắp đặt s ử dung, sửa chữa và phương pháp thử

TCVN 5019-1989 Thi ết bị Axetylen yêu cầu an toàn

TCVN 5556-1991 Thi ết bị điện hạ áp, yêu cầu chung về bảo vệ chống điện giật

TCVN 4756-1989 Quy ph ạm nối đất và nối không cho các thi ết bị

TCVN 4163-1985 Máy điện cầm tay, yêu cầu chung

TCVN 5779-1990 AT cháy nổ, AT chung

TCVN 3985-1985 Ti ếng ồn, mức cho phép tại vị trí làm vi ệc

TCVN 5126-1990 Không khí vùng làm vi ệc, vi khí hậu, giá tr ị cho phép và ph ương pháp đánh

* Văn bản cấp cơ sở

Dựa trên các văn bản pháp luật cấp trên, nông trường đã vận dụng và thực hiện thông qua các văn bản pháp luật cấp cơ sở nhằm cụ thể hóa các quy định của Nhà nước và bảo đảm phù hợp với điều kiện của nông trường.

- Quyết định số 21/QĐ-NTĐVT ngày 10 tháng 01 năm 2009 của Giám Đốc nông trường về việc thành lập Hội đồng BHLĐ nông trường

- Quyết định số 154/QĐ-NTĐVT ngày 31 tháng 3 năm 2009 của Giám đốc nông trường về việc công nhận mạng lười an toàn vệ sinh viên

Danh mục văn bản pháp luật liên quan vẫn chưa đầy đủ, nhưng nông trường cho thấy sự coi trọng công tác BHLĐ và an toàn vệ sinh lao động tại cơ sở, xem đó là mục tiêu cần hoàn thiện để tạo điều kiện cho người lao động làm việc trong môi trường thực sự an toàn Trên cơ sở các mục tiêu cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động, nông trường ban hành các văn bản tổ chức và quản lý BHLĐ tại từng khu vực, tổ sản xuất, như quyết định phân công, bổ nhiệm các cá nhân phụ trách khu vực và các tổ phụ trách công tác BHLĐ Đồng thời, nông trường thỏa thuận với Ban chấp hành Công đoàn cơ sở thành lập mạng lưới an toàn vệ sinh viên và ban hành các quy định thi đua thực hiện công tác BHLĐ, áp dụng cho toàn thể công nhân viên chức trong nông trường.

2.1.2 Hệ thống tổ chức bộ máy quản lý BHLĐ tại nông trường

Hội đồng BHLĐ công ty

Hội đồng BHLĐ nông trường

Công đoàn cơ sở nông trường

Phó Giám đốc nông trường

Tr ạm y tế Các t ổ sản xuất

HÌNH 2.2 : Sơ đồ tổ chức hệ thống quản lý ATVSLĐ tại nông trường

Ngày 10 tháng 01 năm 2009 Giám đốc đã thành lập lại hội đồng BHLĐ tại nông trường, các thành viên bao gồm: 01 phó giám đốc phụ trách sản xuất làm chủ tịch, chủ tịch công đoàn là phó chủ tịch và 6 thành viên, bao gồm các trợ lý nghiệp vụ, các trưởng đầu ngành, lập bảng phân công trách nhiệm cho các thành viên trong hội đồng BHLĐ, định kỳ 3 tháng họp 1 lần (QĐ số 21/QĐ-NTĐVT) Tất cả các thành viên trong hội đồng của nông trường đều làm công tác chuyên môn và kiêm nhiệm công tác BHLĐ Hoạt động theo chỉ đạo của chủ tịch hội đồng đến các thành viên từ nông trường đến các tổ và được các tổ phản hồi tất cả các sự việc xảy ra tại hiện trường

Nhằm tăng cường quản lý và giám sát ATVSLĐ theo thực tế tại cơ sở, nông trường đã bổ sung thêm 3 cán bộ kỹ thuật nông nghiệp và bổ nhiệm các tổ trưởng sản xuất đã được tập huấn ATVSLĐ để giám sát công tác an toàn vệ sinh lao động Các cán bộ này có mặt thường xuyên tại hiện trường, giám sát chặt chẽ hoạt động ATVSLĐ trong sản xuất, kịp thời báo cáo và xử lý các trường hợp không an toàn Nhờ đó đã hạn chế rất nhiều các vụ tai nạn lao động.

Các thành viên trong hội đồng BHLĐ của nông trường đều được phân công trách nhiệm quản lý công tác BHLĐ cụ thể như:

- Chủ tịch hội đồng: phụ trách chung

Phó chủ tịch hội đồng chịu trách nhiệm kiểm tra, chấm điểm thi đua công tác BHLĐ; tổ chức huấn luyện định kỳ và huấn luyện lần đầu; phổ biến tuyên truyền về ATVSLĐ; giám sát việc thực hiện các chính sách chế độ BHLĐ và tham gia điều tra tai nạn lao động Đồng thời điều hành mạng lưới an toàn vệ sinh viên nhằm nâng cao hiệu quả công tác an toàn và vệ sinh lao động tại đơn vị.

Trợ lý tổ chức lao động tiền lương chịu trách nhiệm thực hiện, hướng dẫn và phổ biến các chính sách, chế độ BHLĐ; tham gia điều tra tai nạn lao động; tổ chức kiểm tra định kỳ và đột xuất ATVSLĐ tại các tổ, đồng thời khai báo tai nạn lao động theo đúng quy định.

- Trợ lý Bảo vệ: Phụ trách công tác phòng chống cháy nổ tại đơn vị, phối hợp giám sát kiểm tra các thiết bị an toàn PCCN

Trưởng trạm y tế chịu trách nhiệm phụ trách công tác khám sức khỏe định kỳ và khám chữa bệnh, đồng thời chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người lao động tại đơn vị Người này tổ chức và giám sát các hoạt động khám sức khỏe định kỳ, khám điều trị và chăm sóc sức khỏe ban đầu nhằm bảo đảm sức khỏe và an toàn cho người lao động Đồng thời, trạm trưởng tham gia huấn luyện về an toàn vệ sinh lao động và điều tra tai nạn lao động, giúp nhận diện rủi ro và đề xuất biện pháp phòng ngừa Vai trò của vị trí này là kết nối người lao động với dịch vụ y tế, đảm bảo chăm sóc y tế kịp thời và nâng cao ý thức về sức khỏe tại nơi làm việc.

- Trợ lý nông nghiệp: Tham gia huấn luyện kỹ thuật an toàn lao động, tham gia kiểm tra định kỳ hàng tháng về ATVSLĐ

Trợ lý kế hoạch vật tư chịu trách nhiệm tổng hợp các yêu cầu kế hoạch BHLĐ (bảo hộ lao động) vào kế hoạch sản xuất của đơn vị hàng năm, nhằm đảm bảo sự đồng bộ giữa nhu cầu BHLĐ và kế hoạch sản xuất Người đảm nhận sẽ theo dõi tiến độ thực hiện kế hoạch, cập nhật các biến động và phối hợp với các phòng ban liên quan để đảm bảo kế hoạch được thực hiện đầy đủ đúng tiến độ Qua đó, tối ưu hoá phân bổ vật tư, tăng cường an toàn và tuân thủ các yêu cầu BHLĐ, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất và chất lượng quản trị kế hoạch.

- Bí thư Đoàn thanh niên: Tuyên truyền, vận động đoàn viên thanh niên tích cực tham gia công tác ATVSLĐ tại đơn vị

Nông trường đã thành lập Hội đồng BHLĐ và phân công nhiệm vụ cho từng thành viên, nhưng chưa có cán bộ hoặc bộ phận chuyên trách công tác bảo hộ lao động Toàn bộ thành viên của hội đồng BHLĐ đều kiêm nhiệm và không có cán bộ chuyên trách BHLĐ Theo thông tư liên tịch số 14/1998 về tiêu chuẩn định biên cán bộ bảo hộ lao động, doanh nghiệp trên 1000 lao động phải có 2 cán bộ chuyên trách hoặc thành lập phòng ban BHLĐ; nông trường chưa thực hiện được do là đơn vị phụ thuộc vào sự chỉ đạo của công ty.

2.1.3 Mạng lưới an toàn vệ sinh viên

Mạng lưới An toàn Vệ sinh viên thực hiện đúng theo quy định của pháp luật Tính đến thời điểm tháng 12 năm 2009, mạng lưới có 42 người được phân bổ đều cho 21 tổ sản xuất, các thành viên thường xuyên kiểm tra và giám sát việc thực hiện nội quy an toàn lao động, đảm bảo đầy đủ trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân và thao tác lao động an toàn Đến thời điểm hiện tại, mạng lưới An toàn vệ sinh viên hoạt động rất hiệu quả mặc dù nông trường luôn có sự thay đổi về nhân sự ATVSV là người có tay nghề khá, nắm vững các phương pháp sơ cấp cứu nên có thể giải quyết các sự cố phát sinh trong quá trình làm việc và có uy tín để thuyết phục công nhân thực hiện các quy định về ATVSLĐ.

Ngoài ra, nông trường luôn tạo điều kiện để mạng lưới ATVSLĐ được củng cố và phát triển, đồng thời liên tục bồi dưỡng kiến thức nghiệp vụ cho cán bộ và người lao động; việc rút kinh nghiệm từ thực tế sản xuất giúp mạng lưới ngày càng hoàn thiện và hoạt động có hiệu quả cao nhất trong công tác ATVSLĐ.

Ngày 20 tháng 6 năm 2009 nông trường đã chính thức áp dụng phương pháp “Khen –

Thưởng – Phạt” trong lao động sản xuất an toàn và đã nh ận được sự hưởng ứng rất nhiệt tình từ các anh em công nhân trong đơn vị Chính sách này đã tạo điều kiện thuận lợi cho anh em công nhân có thêm nguồn tài chính và nhận thức đúng về cách làm việc hiệu quả, an toàn

Nông trường có một trạm y tế riêng với đầy đủ thuốc men, dụng cụ sơ cấp cứu và chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người lao động Trạm y tế nông trường có 01 bác sỹ, 3 y sỹ, 01 dược sỹ và 3 y tá Hàng ngày có 2 y sỹ thường trực tại các lát cạo của công nhân trên vườn cây để có thể sơ cấp cứu kịp thời các trường hợp TNLĐ và bệnh đau của NLĐ Nhiệm vụ của trạm y tế:

- Theo dõi sức khỏe cho cán bộ, công nhân toàn nông trường

- Bảo quản các trang thiết bị, thuốc men phục vụ sơ cấp cứu và chăm sóc sức khỏe ban đầu cho cán bộ công nhân viên nông trường

- Khám chữa bệnh và sơ cấp cứu khi có tai nạn xảy ra

- Tuyên truyền cho người lao động biết cách bảo vệ sức khỏe cho mình

Ch ế độ chính sách

2.2.1 Thời gian làm việc và nghỉ ngơi:

Trong ngành cao su, thời giờ làm việc được quy định không quá 8 giờ mỗi ngày và không quá 48 giờ mỗi tuần Tuy nhiên, với công nhân cạo mủ cao su, việc bố trí thời gian làm việc có sự khác biệt: họ phải có mặt sớm ở vườn cây để cạo mủ nhằm tăng sản lượng Sản lượng cao kéo theo thu nhập tiền lương cao, vì công ty trả lương theo khối lượng sản phẩm thu được.

Thời gian làm việc trong ngày của công nhân cạo mủ:

+ 5 giờ đến 7 giờ là thời gian cạo hết một phần cây;

+ 9 giờ đến 10 giờ 30 là thời gian trút và giao mủ

+ 13 giờ đến 15 giờ là thời gian thu gom mủ tạp

Thời gian khai thác mủ cao su thay đổi theo từng thời điểm và phụ thuộc vào khả năng cho mủ của cây Ví dụ, vào mùa cao su cho mủ nhiều, thời gian trút mủ được nâng lên từ 10:00 đến 11:30 và thời gian thu gom mủ tạp từ 14:00 đến 15:30.

Thời giờ làm thêm tại đơn vị:

Việc nghỉ ngày Chủ nhật được thực hiện sau khi có thỏa thuận và sự đồng ý của người lao động, mỗi công nhân tự tay viết đơn đăng ký nghỉ ngày Chủ nhật Thường hàng năm, đơn vị vận động công nhân đăng ký nghỉ ngày Chủ nhật từ tháng 6 khi sản lượng vườn cây đã ổn định.

+ Thực hiện trả lương và các chế độ khác liên quan đến làm thêm giờ đúng theo quy định của pháp luật hiện hành

Thời giờ nghỉ ngơi được phân cho từng nhóm công nhân: công nhân cạo mủ được nghỉ ngơi tại chỗ trên phần cây của mình; riêng quãng nghỉ trưa từ 11 giờ 30 đến 14 giờ, công nhân được về nhà Đối với các công nhân làm công việc khác, lịch làm việc được bố trí bình thường từ 7 giờ đến 11 giờ 30 và từ 13 giờ đến 16 giờ 30.

Toàn bộ cán bộ, công nhân viên được hưởng đầy đủ các chế độ nghỉ phép năm, nghỉ lễ hàng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ ốm đau, nghỉ thai sản và nghỉ do tai nạn lao động (TNLĐ) cũng như bệnh nghề nghiệp (BNN) theo quy định hiện hành của luật lao động.

Tiền lương của công nhân luôn được thanh quyết toán đúng, đủ và kịp thời vào ngày 10 đến ngày 15 hàng tháng

* Đối với công nhân chăm sóc tiền lương được tính theo công, mỗi công được tính theo khối lượng công việc thực hiện

Tiền lương = số công * 60.000 đồng

Đối với công nhân cạo mủ, sản lượng được tính dựa trên mủ quy khô, quy đổi từ mủ nước theo hệ số quy đổi và nhân với chỉ số năng suất vườn cây cùng với chỉ số quy trình kỹ thuật A, B, C, D, E; hạng A nhân với 1.1, hạng B nhân với 1.05, hạng C nhân với 1.0, hạng D nhân với 0.95 và hạng E nhân với 0.9.

Chính sách tiền lương của công ty được thiết kế rõ ràng và minh bạch, nhằm động viên người lao động, đặc biệt là những người có tay nghề cao chăm sóc vườn cây và khai thác hiệu quả để đạt sản lượng cao Khi chăm sóc vườn tốt và nâng cao năng suất, thu nhập của người lao động sẽ tăng lên đáng kể Ngược lại, đối với những khu vực cây trồng có năng suất thấp, công ty sẽ hỗ trợ thêm 20.000 đồng/ngày công nhằm duy trì động lực làm việc và ổn định thu nhập cho người lao động.

2.2.3 Chế độ khen thưởng và kỷ luật Để động viên cá nhân hoàn thành vượt mức kế hoạch hàng tháng được giao, công ty thưởng ngay vào lương hàng tháng cho 1 kg mủ vượt là 700 đồng Hàng năm nông trường đánh giá bình xét công nhân h ạng A,B,C để khen thưởng theo quy chế khen thưởng của công ty

Vào các ngày lễ tết công ty đều có thưởng cho công nhân lao động từ 200.000 đến

Ở nông trường, mọi công nhân vi phạm nội quy và quy chế lao động đều phải chịu các hình thức kỷ luật từ khiển trách đến sa thải, theo quy định về quy chế kỷ luật của công ty Việc áp dụng các hình thức kỷ luật được căn cứ vào mức độ vi phạm và trình tự xử lý kỷ luật, nhằm bảo đảm trật tự, an toàn và hiệu quả sản xuất Quy định này giúp cân bằng quyền lợi người lao động với trách nhiệm thực hiện nội quy và quy chế lao động đã đề ra.

* Công việc chăm sóc vườn cây:

- Mức bồi dưỡng độc hại là 4000 đồng /công, nhưng không vượt quá 31 công/ tháng;

- Bồi dưỡng bằng hiện vật: Đường, sữa, dầu ăn, nước mắm

* Công việc cạo mủ và công nhân bảo vệ thực vật:

- Mức bồi dưỡng độc hại là 6000 đồng/công, nhưng không vượt quá 31 công/tháng

- Bồi dưỡng bằng hiện vật: Đường, sữa, dầu ăn, nước mắm

* Thời gian cấp hàng bồi dưỡng độc hại:

- Sau khi có khối lượng công của tháng, bộ phận nghiệp vụ căn cứ để lên kế hoạch mua và cấp hàng bồi dưỡng độc hại

- Hàng bồi dưỡng độc hại được cấp sau một tháng, nghĩa là hàng BDĐH của tháng 11 thì cấp vào tháng 12

BÀNG 2.2: CẤP PHÁT HIỆN VẬT BDĐH NĂM 2009

STT Hạng mục ĐVT Tồn đầu kỳ

Tồn cuối kỳ Đơn giá (đ)

1 S ữa ông thọ đỏ H ộp 0 35,502 35,502 0 10,226 363,043,452

Mục đích của bồi dưỡng độc hại là bù đắp một phần khả năng lao động bị mất đi do ảnh hưởng của các yếu tố có hại trong sản xuất Theo thông tư liên tịch số 10/2006/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 12/9/2006 và thông tư liên tịch số 10/1999/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 17/3/1999, chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật dành cho người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại được hướng dẫn thực hiện và áp dụng theo đúng quy định của pháp luật Nông trường thực hiện chế độ bồi dưỡng độc hại bằng hiện vật và thực hiện đầy đủ theo quy định Tuy nhiên, việc cấp hàng bồi dưỡng độc hại sau mỗi tháng một lần, chưa cấp theo ca sản xuất, khiến công tác kiểm soát việc sử dụng đúng mục đích gặp khó khăn Với đặc thù làm việc ở khu vực rộng và phân tán, nông trường luôn đẩy mạnh tuyên truyền NLĐ sử dụng hàng bồi dưỡng độc hại đúng mục đích.

Khám tuyển là bước bắt buộc trong quy trình tuyển dụng công nhân: mọi ứng viên phải có giấy khám sức khỏe từ các trung tâm y tế cấp huyện trở lên và đạt điều kiện sức khỏe mới được tuyển dụng Khi trúng tuyển, đơn vị sẽ sắp xếp bố trí công việc phù hợp với sức khỏe và tay nghề chuyên môn của công nhân.

Hàng năm, nông trường tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho công nhân lao động vào tháng 4, riêng lao động nữ được khám 2 lần/năm; đoàn khám sức khỏe được thành lập từ Trung tâm Y tế công ty và đến khám tại nông trường Khi phát hiện bệnh, nếu là nhẹ sẽ được cấp thuốc điều trị tại chỗ, còn bệnh nặng thì được chuyển đến Trung tâm Y tế công ty để điều trị hoặc chuyển lên tuyến trên Tuy nhiên, công tác khám sức khỏe định kỳ của nông trường mang tính hình thức, sơ sài nên khó đánh giá đúng thực trạng sức khỏe của NLĐ và không phát hiện được bệnh nghề nghiệp (BNN); vì vậy trong những năm vừa qua nông trường không có công nhân nào có sức khỏe bị suy giảm (loại V) và chưa phải sắp xếp lao động với công việc phù hợp sức khỏe loại V Riêng sức khỏe loại IV, nông trường có 4 trường hợp đang làm công việc phổ thông.

2.2.6 Trang bị phương tiện BVCN

HÌNH 2.3: Công nhân được trang bị phương tiện BVCN

B ẢNG 2.3: Trang cấp PTBVCN năm 2009

Tồn cuối kỳ Đơn giá (đ)

1 Nón vải xanh dương Cái 1 2,355 2,356 0 5,512 12,980,854

4 Áo mưa cánh dơi Cái 0 1,095 1,095 0 22,901 25,076,705

Căn cứ từ danh mục trang cấp PTBVCN cho NLĐ năm 2009 của nông trường, so sánh với quyết định Số 955/1998/QĐ-BLĐTBXH ngày 22-9-1998 của Bộ trưởng Bộ Lao động

- Thương binh và Xã hội, nông trường đã trang cấp đúng quy định

Do các điều kiện làm việc có nhiều yếu tố nguy hiểm và độc hại đối với công nhân cao su, nông trường đã xây dựng kế hoạch trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân (PPE) phù hợp với nội dung mục III của Thông tư số 10/1998/TT-BLĐTBXH ngày 28/5/1998, nhằm đảm bảo an toàn lao động và bảo vệ sức khỏe người lao động Kế hoạch này đảm bảo cung cấp PPE chất lượng, đúng quy định và được triển khai đầy đủ trong toàn bộ quá trình sản xuất cao su.

Công nhân làm việc trên vườn cây phải sử dụng đầy đủ các thiết bị bảo hộ cá nhân (PTBVCN) được trang bị; đây là quy định bắt buộc và mọi vi phạm đều bị xử lý bằng cách cắt thi đua theo quy chế khen thưởng Đặc thù của công nhân cao su là làm việc chủ yếu ngoài trời nên việc trang bị và sử dụng PTBVCN mang lại hiệu quả cao, giúp hạn chế muỗi đốt và rắn cắn, giảm thiểu nguy cơ từ nhánh cây khô rơi xuống từ trên cao và ngăn ngừa các tác nhân bên ngoài xâm nhập, từ đó tăng cường an toàn lao động.

Công tác tuyên truy ền, huấn luyện công tác ATVSLĐ

Nông trường lên kế hoạch tổ chức công tác tuyên truyền ATVSLĐ định kỳ bằng nhiều hình thức khác nhau, kể cả các buổi nói chuyện chuyên đề về an toàn lao động và treo khẩu hiệu an toàn tại các trạm đổ mủ của công nhân ở khu vực lát cạo Các hoạt động tuyên truyền này nhằm nâng cao nhận thức về ATVSLĐ, thực hiện nghiêm các quy định an toàn, giảm thiểu rủi ro tai nạn và đảm bảo sản xuất diễn ra thông suốt Đồng thời, việc treo khẩu hiệu và tổ chức các buổi giao lưu sẽ khuyến khích người lao động thực hành an toàn hàng ngày và duy trì môi trường làm việc an toàn.

Xây dựng kế hoạch huấn luyện định kỳ cho CB.CNLĐ, không lên kế hoạch tổ chức huấn luyện lần đầu vì đơn vị không tuyển mới lao động.

Công tác ki ểm tra BHLĐ

Xây dựng kế hoạch tự kiểm tra công tác BHLĐ của nông trường theo chu kỳ định kỳ và thực hiện kiểm tra, chấm điểm thi đua về công tác BHLĐ dựa trên thông tư 08/TT-LB; kế hoạch này nêu rõ phạm vi, tiêu chí đánh giá, thời gian thực hiện và trách nhiệm của từng bộ phận để phản ánh đúng thực trạng và kịp thời phát hiện tồn tại Việc tự kiểm tra và chấm điểm thi đua theo thông tư 08/TT-LB nhằm nâng cao ý thức tuân thủ an toàn vệ sinh lao động, gia tăng sự tham gia của người lao động và cải thiện hiệu quả quản lý BHLĐ tại nông trường Thông qua quá trình định kỳ, các kết quả kiểm tra sẽ được tổng hợp, từ đó đề xuất biện pháp khắc phục và điều chỉnh kế hoạch công tác BHLĐ để đạt mục tiêu an toàn, khỏe mạnh và năng suất lao động.

Công tác kiểm tra BHLĐ là một hoạt động rất quan trọng, giúp nâng cao hiệu quả của công tác bảo hộ lao động và được hội đồng BHLĐ của nông trường quan tâm thường xuyên Thông qua kiểm tra, sai phạm được phát hiện kịp thời, tình hình thực hiện được đánh giá chính xác và từ đó có khen thưởng hoặc kỷ luật phù hợp nhằm thúc đẩy công tác BHLĐ và an toàn trong sản xuất.

Toàn bộ thành viên của Hội đồng BHLĐ tại nông trường được phân công thực hiện kiểm tra định kỳ và đột xuất trong tháng Trong quá trình kiểm tra, kết quả được ghi nhận bằng biên bản kiểm tra có chữ ký của người vi phạm hoặc của tổ trưởng công đoàn, tổ trưởng sản xuất hoặc các ATVSV.

Trong một năm, hội đồng BHLĐ của công ty kiểm tra cơ sở 2 lần vào tháng 6 và tháng

12 và có quyết định xếp loại đơn vị trong toàn công ty làm cơ sở khen thưởng trong năm.

Khai báo điều tra tai nạn lao động

Việc khai báo và điều tra tai nạn lao động có vai trò vô cùng quan trọng, giúp phân tích và xác định nguyên nhân của tai nạn để từ đó đề ra các biện pháp phòng ngừa nhằm ngăn chặn tái diễn và làm rõ trách nhiệm của những người liên quan Tất cả các trường hợp tai nạn xảy ra với người lao động — bất kể đang làm việc trong biên chế hay hợp đồng ngắn hạn hay dài hạn — trong giờ làm việc tại nông trường hoặc khi đi công tác đều phải được khai báo và điều tra theo Quyết định số 45/KB-QĐ ngày 20/3/1992 của Liên bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

Muốn cho công tác điều tra đạt kết quả tốt, khi tiến hành phải luôn nắm vững các yêu cầu sau:

1- Khẩn trương, kịp thời: Tiến hành điều tra ngay sau tai nạn xảy ra, lúc hiện trường nơi xảy ra còn đư ợc giữ nguyên vẹn, việc khai thác thông tin các nhân chứng cũng kịp thời 2- Bảo đảm tính khách quan: Phải tôn trọng trong sự thật, không bao che, không định kiến, không suy diễn chủ quan thiếu căn cứ

3- Cụ thể và chính xác: Phải xem xét một cách toàn diện, kỹ lưỡng từng chi tiết, tránh tình trạng qua loa, đại khái

Trong điều tra tai nạn lao động, việc tuân thủ đầy đủ các yêu cầu được đặt ra là yếu tố then chốt để đảm bảo tính khách quan và độ chính xác của kết luận Chỉ khi thực hiện đúng quy trình, thu thập và đánh giá bằng chứng liên quan, phân tích nguyên nhân gốc và xác định trách nhiệm của các bên liên quan mới có thể đưa ra những kết luận đúng đắn về nguyên nhân vụ tai nạn và mức độ chịu trách nhiệm của từng cá nhân, đơn vị hoặc tổ chức liên quan Do đó, sự minh bạch trong quá trình điều tra và áp dụng các chuẩn mực nghiệp vụ là cần thiết để củng cố niềm tin và cải thiện an toàn lao động.

Trên nông trường TNLĐ thường xảy ra do người lao động vấp phải rễ cây cao su hoặc cỏ dây khi di chuyển trên vườn cây, dẫn đến té ngã và chấn thương Trong năm 2009, nông trường có 2 vụ TNLĐ.

Trong thời gian sản xuất, đã xảy ra hai vụ tai nạn nghiêm trọng: một vụ do đang bón phân trên hàng cây vấp rễ té xuống làm tổ 3 chấn thương cột sống; một vụ do rắn cắn khi đang bóc mủ tạp trên vườn cây của tổ 16 Sau khi tai nạn xảy ra, đơn vị thực hiện đúng quy định với các bước cơ bản như báo cáo tai nạn và đưa nạn nhân đi cấp cứu, điều tra hiện trường, lập biên bản sự cố và danh sách rủi ro, đồng thời xây dựng kế hoạch khắc phục và phòng ngừa; rà soát lại quy trình làm việc, bổ sung biện pháp an toàn và thiết bị bảo hộ, tổ chức huấn luyện an toàn cho các tổ và giám sát việc thực hiện; cập nhật các biện pháp an toàn trong vườn cây nhằm ngăn ngừa tái diễn tai nạn và bảo đảm sức khỏe, an toàn cho người lao động.

Tổ 3 và tổ 16 có tai nạn lao động xảy ra, lập biên bản báo về nông trường (bộ phận thường trực của hội đồng là trợ lý Tổ chức lao động tiền lương) Trong đó trình bày các thông tin sau:

- Thời gian xảy ra tai nạn lao động, mấy giờ, phút, ngày tháng năm

- Nơi xảy ra tai nạn lao động: tại lô nào, hàng cây số mấy

- Tóm tắt diễn biến vụ tai nạn lao động: Mô tả lại thao tác của công nhân từ lúc bắt đầu công việc đến khi TNLĐ xảy ra

- Xác định bước đầu nguyên nhân xảy ra TNLĐ

- Thông tin về nạn nhân bị TNLĐ: tình hình sức khỏe ra sao?

Nông trường đã tiến hành điều tra các vụ TNLĐ xảy ra trên nông trường Tiến trình điều tra được thực hiện như sau:

- Tên địa chỉ tổ xảy ra TNLĐ: Tổ 3 và tổ 16 nông trường Đoàn Văn Tiến

Thành phần đoàn điều tra gồm bà Đào Thị Hoàng Yến, trợ lý Tổ chức lao động tiền lương; ông Nguyễn Văn Hải, Phó chủ tịch Công đoàn nông trường; ông Hà Văn Lương, tổ trưởng tổ 3; và ông Huỳnh Văn Tiến, tổ trưởng tổ 16.

- Những người tham dự điều tra (Như trên)

- Sơ lược lý lịch người bị TNLĐ

- Thông tin về vụ tai nạn

- Tình trạng thương tích: Tính tới thời điểm điều tra

- Nơi điều trị và biện pháp sử lý ban đầu: Trung tâm y tế công ty cao su Dầu Tiếng

Vụ tai nạn lao động diễn ra khi công nhân đang bón phân NPK trên tuyến hàng cây số 18 đến cây số 23, bất ngờ vấp vào rễ cây cao su và ngã xuống đất; trường hợp thứ hai xảy ra khi công nhân bóc mủ, để chén mủ trên mặt đất và lúc cúi xuống nhặt chén mủ tại cây số 123, hàng số 3, lô 31 thì bị rắn cắn vào tay.

- Nguyên nhân gây ra tai nạn lao động: Do khách quan

Gửi biên bản này về thường trực bộ phận BHLĐ tại phòng tổ chức Công ty.

Ch ất lượng lao động

Tổng số lao động: 1182 người

- Lao động nam: 614 người, chiếm 51,94%

- Lao động nữ: 568 người, chiếm 48,06%

- Lao động trực tiếp: 1057 người

- Lao động gián tiếp: 125 người

Ở đây, sự chênh lệch giới tính không lớn; lao động nam chiếm 51,94% tổng lực lượng lao động, cho thấy sự hiện diện đáng kể của nam giới trên thị trường lao động Nam giới được xem có các ưu điểm mạnh, đặc biệt là khả năng thích ứng nhanh với công việc, giúp tăng tính linh hoạt và hiệu quả làm việc.

Tuổi đời Số người Tỷ lệ (%)

Lao động phần đông của nông trường có tuổi từ 26 đến 40, chiếm 64,29%, là lực lượng lao động trẻ có tay nghề cao Họ am hiểu quy trình kỹ thuật trồng và khai thác cao su, từ chăm sóc cây đến thu hoạch, đóng vai trò then chốt trong hiệu quả sản xuất và chất lượng sản phẩm cao su.

Bảng 2.5: Trình độ tay nghề

Bậc Số người Tỷ lệ (%)

Nông trường cao su Đoàn Văn Tiến là đơn vị được thành lập sớm nhất của công ty cao su Dầu Tiếng, nay là Công ty TNHH MTV Cao su Dầu Tiếng Vì vậy, nông trường có đội ngũ công nhân lao động lâu năm, giàu kinh nghiệm và trình độ tay nghề cao, giúp nâng cao nhận thức về an toàn lao động, quản lý chất lượng và hiệu quả sản xuất của công ty.

ATVSLĐ của đơn vị được đánh giá tốt so với các nông trường khác trong công ty Thành phần lao động chủ yếu ở các bậc trình độ 6 và bậc 2, 3, 4, trong đó đa số là con em công nhân được tuyển từ năm 2006 trở về trước Hiện nay không có người có trình độ tay nghề bậc 1 vì từ năm 2007 đến nay đơn vị không tuyển thêm lao động, do vườn cây thanh lý nên dư lao động Mặt hạn chế là tuổi đời bình quân của cán bộ, công nhân viên chức lao động cao, dẫn đến sức lao động giảm.

Bảng 2.6: Trình độ học vấn

Trình độ Số người Tỷ lệ (%)

Số lao động có trình đ ộ chuyên môn đại học, cao đẳng, trung cấp chủ yếu là nhân viên văn phòng và tổ BVTV

Trình độ văn hóa phổ biến nhất ở người lao động là cấp 2, chiếm 79,28%, kế đến cấp 3 với 18,27%, còn cấp 1 chỉ 2,45%, tập trung chủ yếu ở số công nhân lớn tuổi Qua đó cho thấy trình độ văn hóa của NLĐ đã được nâng lên rõ rệt, tạo thuận lợi cho NLĐ nắm bắt các quy trình kỹ thuật cũng như kiến thức về ATVSLĐ.

Bảng 2.7 Phân loại sức khỏe

STT Phân loại sức khỏe Số người Tỷ lệ (%)

Nông trường có số lao động sức khỏe loại 1 và loại 2 chiếm đa số (95,02%), lao động có sức khỏe loại 3, loại 4 chiếm rất nhỏ (4,98%).

Công tác an toàn điện và PCCN

Đơn vị luôn coi trọng công tác an toàn điện và phòng chống cháy nổ như một ưu tiên hàng đầu và thực hiện nghiêm ngặt các quy định liên quan Từng công việc được áp dụng đầy đủ các biện pháp an toàn và có hướng dẫn cụ thể cho người lao động nhằm đảm bảo an toàn điện và ngăn ngừa cháy nổ Hệ thống quy chế về phòng cháy chữa cháy được xây dựng đầy đủ, bao gồm nội quy do thủ trưởng đơn vị ban hành và phương án phòng chống cháy nổ được cấp trên phê duyệt Lực lượng phòng cháy chữa cháy được phân công theo quy định, có sổ theo dõi và được trang bị đầy đủ phương tiện chữa cháy, đồng thời hệ thống phòng nổ được thiết kế hợp lý và có hiệu lực.

2.7.1- Khu vực văn phòng và các kho chứa vật tư:

Ở đơn vị, việc sử dụng điện chủ yếu nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt và vận hành các thiết bị điện văn phòng, đồng thời luôn được thực hiện nghiêm túc theo các quy định về an toàn điện Quản lý nguồn điện tập trung vào bảo đảm an toàn cho người lao động và hoạt động của văn phòng thông qua bảo trì hệ thống, kiểm tra thiết bị định kỳ và tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn Việc này không những tối ưu hóa hiệu quả sử dụng điện mà còn giảm thiểu rủi ro liên quan đến điện năng.

Cầu dao điện được lắp ở vị trí dễ thao tác, bảo đảm người dùng có thể xử lý nhanh chóng khi cần thiết; phía dưới không có vật gì vướng mắc, tạo lối đi thông thoáng và giảm nguy cơ va chạm Vị trí đặt cầu dao rộng rãi, sáng sủa và dễ nhận diện, giúp thao tác chính xác và an toàn hơn Cầu dao được bắt chặt vào tường nhà và có hộp che cẩn thận, giúp ngăn bụi và ngăn tiếp xúc ngoài ý muốn, từ đó tăng độ bền cho hệ thống điện gia đình.

Tại nông trường, tất cả CB.CNLĐ đều được học nội quy sử dụng điện và PCCN đầy đủ

HÌNH 2.4: B ảng nội quy an toàn điện

- Cột điện làm bằng bê tông cốt thép, được trồng chắc chắn, nối đất bảo vệ với điện trở nối đất không quá 10 Ω

- Thường xuyên kiểm tra, xem xét đường dây, nhất là khi có giông bão, sấm sét

Công tác phòng cháy và vệ sinh công sở được thực hiện nghiêm ngặt: văn phòng luôn sạch sẽ, vật tư và các vật liệu dễ cháy được phân loại và để đúng nơi quy định Kho vật tư được sắp xếp ngăn nắp, lối ra vào thuận tiện và đúng khoảng cách quy định Hết giờ làm việc, khi ra khỏi phòng, nhân viên tắt hết các thiết bị điện và ngắt cầu dao điện.

HÌNH 2.5: N ội quy và tiêu lệnh PCCC

2.7.2 – Khu vực các trạm gác và vườn cây

An toàn điện cho điện sinh hoạt tại các trạm luôn được đặt ở mức ưu tiên cao để đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của lực lượng và công nhân cao su trên các lát cạo Dù các trạm gác bảo vệ được bố trí rải rác trong vườn cây, công tác an toàn điện vẫn được kiểm tra nghiêm ngặt và áp dụng triệt để, đặc biệt là các quy định an toàn đối với đường dây dẫn điện, vì thực tế có các trạm bảo vệ nằm cách đường điện từ 500 m đến 1000 m Nhờ sự chú trọng liên tục vào công tác an toàn điện, trong vòng 5 năm gần đây không có vụ tai nạn điện nào xảy ra.

Nhận xét cho thấy hệ thống dây dẫn điện được lắp đặt trên cột bê tông chắc chắn; tuy nhiên vì đặc thù của ngành phải đi luồn qua vườn cao su nên có nguy cơ chập điện gây cháy nổ, nhánh cây gãy đổ có thể đứt đường dây, đặc biệt vào mùa mưa bão Để đảm bảo an toàn điện và giảm thiểu rủi ro, nông trường tổ chức bố trí lực lượng kiểm tra đường dây dẫn điện cả định kỳ và đột xuất, thường xuyên rà soát và xử lý ngay mọi sự cố khi phát hiện.

- Công tác phòng cháy chữa cháy:

HÌNH 2.6 : Vườn cây kiến thiết cơ bản mùa PCCN

Phòng cháy chữa cháy tại khu văn phòng, công sở và kho tàng đã ở mức độ phức tạp cao, nhưng khi áp dụng với vườn cây rộng trên 3700 ha thì việc đạt hiệu quả sẽ còn khó khăn hơn Đặc biệt trong mùa cao su rụng lá và mùa khô, nguy cơ cháy nổ tăng lên nên công tác phòng cháy chữa cháy được quan tâm và triển khai nghiêm ngặt hơn Do đặc thù của vườn cây nông trường rất rộng nên cần bố trí các chốt gác thường trực và chốt gác tự quản; lực lượng gác thường trực là công nhân được phân công hưởng lương để gác lửa 24/24 giờ tại vườn cây Còn chốt gác tự quản là công nhân cạo mủ ngoài giờ làm việc phải tham gia gác tự quản vườn cây của mình nhằm không để xảy ra cháy lô, ảnh hưởng tới vườn cây cho năm tiếp theo.

+ Vườn cây khi chuẩn bị vào mùa khô đều được dẫy cỏ bao lô, cỏ hàng được xịt bằng hoá chất cho vườn cây sạch sẽ thông thoáng

Khi tỷ lệ lá rụng đạt khoảng 70%, công tác quét lá được triển khai đồng bộ ở giữa luồng cây và quanh lô trồng Toàn bộ lá rụng và vụn lá được quét sạch nhằm loại bỏ tối đa các nguồn cháy tiềm ẩn có khả năng lan rộng, từ đó giảm thiểu rủi ro cháy và bảo vệ khu vực sản xuất.

Trong công tác tổ chức, từ ban lãnh đạo đến từng công nhân ở nông trường được phân công trực gác theo lịch ngày làm việc Mỗi thành viên khi trực phải thường xuyên kiểm tra vùng lô được phân công, ghi nhận và báo cáo kết quả vào sổ bàn giao hàng ngày Lịch trực được triển khai theo mô hình một ngày trực và ba ngày nghỉ, bảo đảm sự liên tục và đầy đủ thông tin cho quá trình sản xuất.

Phòng cháy chữa cháy được đặt lên hàng đầu trong chiến lược an toàn của doanh nghiệp, với nhiều biện pháp ngăn ngừa cháy và giảm thiểu rủi ro cho vườn cây và tài sản Đồng thời, công tác chữa cháy được diễn tập thuần thục thường xuyên để nâng cao khả năng ứng phó với các vụ cháy có thể xảy ra, nhằm giảm thiệt hại tối đa cho con người, vườn cây và tài sản doanh nghiệp.

+ Các thiết bị chữa cháy như xe chữa cháy xeluôn được trang bị và bảo dưỡng hoạt động tốt, mỗi khu vực một xe

Chính vì nông trường thực hiện nghiêm công tác phòng chống cháy nổ nên trong mười năm qua nông trường không có vụ cháy nổ nào xảy ra.

Môi trường lao động, vệ sinh lao động

Khí hậu Bình Dương mang đặc điểm nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm với 2 mùa rõ rệt:

-Mùa mưa, từ tháng 5 - 11, mùa khô từ khoảng tháng 12 năm trước đến tháng 4 năm sau

Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.800–2.000 mm, với số ngày mưa khoảng 120 ngày Tháng mưa nhiều nhất là tháng 9, với lượng mưa trung bình khoảng 335 mm, có năm cao nhất lên tới 500 mm Tháng ít mưa nhất là tháng 1, với lượng mưa trung bình dưới 50 mm và nhiều năm trong tháng này không có mưa.

Nhiệt độ trung bình hằng năm là 26,5 °C, với nhiệt độ trung bình theo tháng cao nhất đạt 29 °C (tháng 4) và thấp nhất 24 °C (tháng 1) Tổng nhiệt độ hoạt động hàng năm dao động khoảng 9.500 – 10.000 °C Số giờ nắng trung bình hàng năm là khoảng 2.400 giờ, có năm lên tới 2.700 giờ.

Chế độ gió tương đối ổn định và ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão và áp thấp nhiệt đới; trong mùa khô, gió thịnh hành từ các hướng Đông và Đông-Bắc, còn trong mùa mưa gió thịnh hành từ hướng Tây và Tây-Nam Tốc độ gió trung bình khoảng 0.7 m/s, và gió lớn nhất quan trắc được lên tới 12 m/s, thường xuất phát từ các hướng Tây hoặc Tây-Nam.

Độ ẩm không khí ở mức cao, trung bình từ 80-90% và biến đổi theo mùa, gió mùa Tây Nam mang đến nguồn ẩm chủ yếu vào mùa mưa nên độ ẩm thấp nhất thường gặp giữa mùa khô và cao nhất giữa mùa mưa Bên cạnh đó, độ ẩm và nhiệt độ có ít biến động theo thời gian; với khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, nền nhiệt độ cao quanh năm, độ ẩm lớn và ánh sáng mặt trời dồi dào, nắm bắt được điều kiện thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, đặc biệt là trồng cây công nghiệp ngắn ngày và dài ngày.

Do đặc thù công nhân khai thác mủ làm việc trên vườn cây, môi trường lao động của họ chịu tác động trực tiếp từ chất lượng không khí và điều kiện khí hậu quanh khu vực đặt vườn Nông trường cao su Đoàn Văn Tiến tọa lạc tại tỉnh Bình Dương, do đó chịu ảnh hưởng trực tiếp của đặc trưng khí hậu vùng Đông Nam Bộ, tác động đến sức khỏe và hiệu suất làm việc của công nhân.

2.8.1 Đối với công nhân cao mủ:

Do đặc thù công việc, công nhân khai thác cao su phải làm việc từ sáng sớm nên điều kiện lao động trong vườn cao su rất khắc nghiệt Mùa mưa khiến độ ẩm cao và thiếu oxy ở khu vực này do cây cao su mọc cao và ánh sáng tự nhiên bị che khuất sớm Sự tấn công của các loại côn trùng như rắn, rết và muỗi khiến rủi ro an toàn và sức khỏe ngày càng tăng Trong mùa khai thác chính, công nhân phải cạo mủ từ sáng sớm và thường xuyên làm việc trong thiếu sáng vì phải dùng đèn đội đầu, đây là yếu tố có hại cho sức khỏe người lao động.

Việc làm việc ngoài lô làm cho nước sạch phục vụ vệ sinh cá nhân của người lao động, đặc biệt là lao động nữ, bị hạn chế đáng kể Tình trạng này có thể ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe và an toàn của người lao động, đồng thời tác động đến năng suất làm việc Cần tăng cường cấp nước sạch tại các khu vực làm việc ngoài lô và triển khai các biện pháp vệ sinh phù hợp để bảo đảm sức khỏe và sự an tâm cho người lao động.

Sử dụng hóa chất trong khâu đánh đông mủ tạp và kích thích mủ nên có nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe do hóa chất độc hại;

2.8.2 Đối với công nhân chăm sóc:

Lao động ngoài trời dưới nắng nóng gay gắt, đặc biệt vào mùa khô và khi giám sát trực tiếp ngoài vườn cây, thường gặp nồng độ bụi cao ở công việc dãy cỏ cho cao su non Yếu tố thời tiết ảnh hưởng trực tiếp đến người lao động; do cao su non vẫn chưa khép tán, công nhân phải làm việc ngoài trời dưới ánh nắng mặt trời nên có nguy cơ say nắng nếu làm việc vào buổi trưa mà không có phương tiện bảo vệ cá nhân Vì vậy nông trường thường sắp xếp lịch làm việc hợp lý: làm sớm và nghỉ vào lúc 10 giờ sáng, tiếp tục làm việc vào 14 giờ chiều, đồng thời sử dụng triệt để các phương tiện bảo vệ cá nhân được trang bị nhằm hạn chế nguy cơ say nắng.

Hình 2.7 cho thấy công nhân làm việc dưới nắng trực tiếp, đặc biệt khi thời tiết thay đổi đột ngột từ nắng sang mưa Người lao động làm việc ngoài trời phải chịu sự biến đổi khí hậu này, và đây là một yếu tố ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của công nhân cao su.

Tư thế lao động

Trong ngành trồng và khai thác cao su, công nhân thường làm việc ở tư thế không thoải mái do đặc thù công việc Từ năm thứ 4 trở đi, họ phải cúi gập người liên tục trong nhiều giờ đồng hồ mỗi ngày khi cạo miệng và thực hiện các công đoạn liên quan như cạo miệng cao úp quá tầm kiểm soát (>2.2m), khiến họ phải ngước cổ liên tục để cạo từ 350-400 cây mỗi ngày Bên cạnh đó, công nhân còn đi bộ nhiều cây số để cạo, trút mủ, đánh đông mủ tạp, bóc mủ tạp, hoặc chăm sóc bê thúng phân bón di chuyển 400 đến 500m Tất cả những điều này tạo ra một tư thế lao động không thoải mái và ảnh hưởng đến tâm sinh lý cũng như sức khỏe của người lao động.

Hình 2.8: C ạo miệng úp quá tầm kiểm soát

Điểm đặc biệt của công nhân cạo mủ cao su là làm việc thủ công với cường độ cao: mỗi ngày họ phải đi bộ lên tới 6.000 mét và ở tư thế cúi gập người nhiều lần, nhất là ở những vùng lô có miệng cạo thấp Một ngày lao động có thể phải cúi gập người trên 1.000 lần Vì thời gian cạo mủ thường bắt đầu từ sáng sớm, công nhân phải có mặt tại vườn cây từ 4 giờ sáng.

- 5 giờ sáng lúc này trong vườn cây cao su lượng oxy thấp

Bón phân cho cây cao su non ở hai năm đầu là công việc nặng nhọc, đòi hỏi làm bằng tay và phải mang một lượng phân bón khá lớn trên cơ thể khi bón trên hàng cây Chính đặc thù này khiến hoạt động chăm sóc cây cao su trở nên gò bó và gây mỏi lưng, mỏi vai cho người lao động trong suốt thời kỳ đầu cây bén rễ Vì thế, công việc bón phân cho cao su non ở hai năm đầu ảnh hưởng trực tiếp đến điều kiện lao động và năng suất sản xuất, đòi hỏi các biện pháp cải thiện tổ chức công việc và an toàn lao động.

HÌNH 2.9: Tư thế làm việc của công nhân cạo và trút mủ

Th ực trạng ATLĐ trong khai thác và chăm sóc cao su

+ Công việc cạo mủ được chia làm 3 công đoạn chính như sau:

- Cạo mủ vào lúc sáng sớm với số lượng cây từ 350 đến 450 cây;

- Trút mủ vào thời điểm từ 9 đến 10 giờ trong ngày;

- Vận chuyển mủ thu được đến trạm tập kết mủ và có xe chở mủ về nhà máy;

- Đánh đông và bóc mủ tạp vào thời điểm từ 13 đến 15 giờ.

+ Các yếu tố nguy hiểm có thể xảy ra trong quá trình khai thác mủ:

- Địa hình trong rừng cao su có nơi không bằng phẳng dễ xảy ra tai nạn do trơn trượt té ngã, sụp hố hay rễ cây v.v

Do đặc thù công việc cạo mủ cao su thường thực hiện tại rừng cao su từ sáng sớm, nên người lao động có nguy cơ gặp tai nạn như rắn, rết cắn và muỗi chích Việc làm trong môi trường rừng sâu, điều kiện thời tiết khắc nghiệt và sự hiện diện của động vật hoang dã làm tăng rủi ro cho người cạo mủ Vì vậy, đảm bảo an toàn lao động, trang bị bảo hộ và các biện pháp phòng ngừa là rất quan trọng để giảm thiểu nguy cơ này.

Nguy cơ đe dọa đến thân thể người công nhân cạo mủ là cành cây khô ở trên cao có thể rơi xuống khi họ làm việc trên phần cây Những cành khô dễ gãy do gió hoặc yếu đi có thể bất ngờ đổ trúng người, gây chấn thương nghiêm trọng và tai nạn lao động Vì vậy, cần thực hiện kiểm tra cây trước khi làm việc, trang bị đầy đủ thiết bị bảo hộ và áp dụng các biện pháp an toàn để giảm thiểu rủi ro.

Trong quá trình cạo mủ cao su, nguy cơ tai nạn do dụng cụ lao động là dao cạo rất cao vì dao sắc bén nhưng chưa được che chắn Trong quá trình di chuyển từ nhà đến vườn cây hoặc giữa các hàng cây, dao cạo có thể vô tình va chạm với người gây ra tai nạn Để giảm thiểu rủi ro, cần chú ý bảo quản dụng cụ, dùng vỏ bảo vệ và mang đầy đủ trang bị bảo hộ khi làm việc, đồng thời sắp xếp đồ nghề gọn gàng và tăng cường an toàn lao động.

Để đến phần cây cạo của mình, công nhân cao su phải di chuyển bằng xe máy từ nhà tới khu vực cạo mủ, với quãng đường dao động từ 500 m đến 10.000 m Vì vậy, tai nạn lao động khi tham gia giao thông có thể xảy ra, đòi hỏi tăng cường an toàn giao thông và triển khai các biện pháp phòng ngừa để bảo vệ người lao động và duy trì hiệu suất lao động.

Hiện nay tại các vườn cao su, khâu bón phân đã được cơ giới hóa bằng máy bón trực tiếp trên vườn Việc ứng dụng máy bón phân giúp phân bổ phân đồng đều, tối ưu hóa hiệu quả sử dụng phân và tiết kiệm thời gian lao động Nhờ đó điều kiện làm việc của người công nhân cao su được cải thiện rõ rệt, giảm bớt công việc thủ công và tăng an toàn Cơ giới hóa bón phân là yếu tố then chốt của nông nghiệp cao su hiện đại, đóng góp vào tăng năng suất và quản lý vườn hiệu quả hơn.

2.10.2- Vườn cây kiến thiết cơ bản cho thấy giai đoạn này vừa thực hiện bằng phương pháp thủ công vừa bằng cơ giới, nên nguy cơ cho người lao động (NLĐ) rất phổ biến với các vấn đề như tai nạn khi vận hành thiết bị cơ giới, chấn thương do dụng cụ và vật nhọn, trượt ngã, va đập từ vật rơi, và các rủi ro liên quan đến tiếng ồn, rung động, bụi cùng điều kiện thời tiết khắc nghiệt khi làm việc ngoài trời; vì vậy cần có biện pháp an toàn và quản lý rủi ro phù hợp để bảo vệ NLĐ.

Người công nhân trồng cây cao su thường phải mang theo nhiều dụng cụ cùng lúc nên nguy cơ tai nạn lao động rất cao, như dao cắt bầu đâm vào tay hay cuốc đâm vào chân và những va chạm giữa người với người Vì vậy tại nông trường thường phân công mỗi người mang một dụng cụ riêng và đảm nhận các công đoạn khác nhau nhằm hạn chế tối đa các sự cố Việc phân công công việc rõ ràng giúp nâng cao an toàn lao động, giảm thiểu thương tích và tăng hiệu quả sản xuất cao su Các biện pháp này là một phần quan trọng trong quản trị rủi ro ở nông trường, bảo vệ sức khỏe người lao động và duy trì năng suất.

Hình 2.10: D ụng cụ trồng cây cao su

Khi cây cao su được chăm sóc ở độ tuổi hai năm bằng phương pháp cơ giới, nguy cơ tai nạn lao động được giảm đáng kể so với chăm sóc bằng thủ công, nhưng vẫn không hoàn toàn loại bỏ Các vụ việc có thể xảy ra gồm tai nạn do xe máy lật và nhiều sự cố từ các loại xe, máy móc khác gây thương tích cho NLĐ.

2.10.3 An toàn hóa chất trong khai thác và chăm sóc cây cao su

Nông trường cao su Đoàn Văn Tiến là một đơn vị hoạt động trong ngành nông nghiệp, nơi hóa chất được sử dụng hàng ngày trong quy trình khai thác mủ và chăm sóc cao su Dù nhiều công đoạn đã được cơ giới hóa, phần lớn lao động vẫn là thủ công và công nhân phải trực tiếp tiếp xúc với hóa chất Vì vậy, kỹ thuật an toàn khi sử dụng hóa chất luôn được ban lãnh đạo nông trường quan tâm, được triển khai thông qua đào tạo, trang bị bảo hộ và xây dựng các quy trình xử lý an toàn nhằm bảo vệ sức khỏe người lao động và đảm bảo hiệu quả sản xuất.

Như chúng ta đã biết, hoá chất được sử dụng trong sản xuất nông nghiệp là nhu cầu thiết yếu để kích thích hoặc điều hòa tăng trưởng cây trồng Bên cạnh những lợi ích bảo vệ cây trồng, hầu hết hoá chất sử dụng trong nông nghiệp đều có tính độc, và mức độ gây độc phụ thuộc vào tính chất, nồng độ và lượng xâm nhập vào cơ thể của loại hoá chất đó Khi vào cơ thể, chúng gây rối loạn các bộ phận bên trong, gây mệt mỏi và bệnh tật Hơn nữa, có loại hoá chất còn gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe người và có thể gây tử vong.

Nông trường sử dụng rất nhiều loại hóa chất như axit formic, thuốc diệt cỏ lyphoxim, thuốc kích thích mủ SILMULTEX, thuốc bôi phòng bệnh loét soọc mặt cạo Sulox và thuốc trị bệnh nấm hồng VIVADAMY để phục vụ cho công tác nông nghiệp của đơn vị; chính vì vậy các biện pháp kỹ thuật và an toàn khi sử dụng hóa chất luôn được đơn vị coi trọng và quan tâm, nhằm hạn chế tối đa sự ảnh hưởng của hóa chất đến sức khỏe người lao động; các giải pháp này bao gồm đánh giá rủi ro, quản lý hóa chất, lưu trữ và vận chuyển an toàn, trang bị bảo hộ lao động phù hợp, huấn luyện an toàn định kỳ, kiểm tra sức khỏe cho công nhân và thiết lập quy trình xử lý sự cố, nhằm đảm bảo an toàn cho người lao động và môi trường.

Hình 2.11: Hóa ch ất kích thích mủ cao su

* Trong sử dụng axít đánh đông, kích thích mủ

Một trong những hóa chất nông trường sử dụng thường xuyên đó là axít formic trong công đoạn đánh đông mủ tạp tại vườn cây

Do tiếp xúc thường xuyên, người công nhân cạo mủ có nguy cơ chịu ảnh hưởng của hóa chất này tới sức khỏe thông qua các con đường xâm nhập như da, hô hấp và tiêu hóa Hóa chất có thể gây kích ứng da và mắt, bỏng hoá chất, rối loạn hô hấp và tác động lâu dài lên gan thận tùy thuộc mức độ tiếp xúc Để giảm thiểu rủi ro, cần trang bị bảo hộ phù hợp (găng tay, khẩu trang), đảm bảo thông gió và vệ sinh cá nhân sau khi làm việc, đồng thời thực hiện khám sức khỏe định kỳ cho người lao động Các biện pháp quản lý rủi ro tại nơi làm việc nên được triển khai để bảo vệ sức khỏe của công nhân cạo mủ và giảm thiểu tiếp xúc với hóa chất.

- Đường hô hấp: Hít thở hơi a xít khi pha chế với nước, khi sang chiết qua các bình nhỏ và khi đang thực hiện công việc trên vườn cây, nhất là đối với những ngày nắng nóng thuốc sẽ bay hơi nhiều

- Hấp thụ qua da: Do làm việc thủ công cầm bình tiếp xúc trực tiếp nên a xít có nguy cơ dây dính vào da là rất cao nếu không sử dụng PTBVCN, và ngay cả khi có sử dụng PTBVCN nhưng phương tiện đó không phù hợp thì nguy cơ này vẫn xảy ra

Đường tiêu hóa có thể bị tổn thương nếu vô tình uống nhầm axit formic, vì axit formic ở dạng lỏng trong suốt và không màu nên công nhân dễ nhầm lẫn Tại một nông trường vào năm 2008 đã ghi nhận hai trường hợp ngộ độc axit formic; mặc dù axit có mùi rất khó chịu, nhưng khi công nhân đang khát nước quá mức và uống ngay, cho tới khi nhận ra mùi thì axit đã vào miệng và cổ họng.

THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ATVSLĐ TRONG

Ngày đăng: 30/10/2022, 18:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, 1999, an toàn và s ức khỏe khi sử dụng hóa chất, NXB Lao động – Xã hội, Hà nội 2. Hoàng Văn Bính, 2003, s ức khỏe nghề nghiệp, NXB ĐH YDược TP.HCM, TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: an toàn và s ức khỏe khi sử dụng hóa chất," NXB Lao động – Xã hội, Hà nội 2. Hoàng Văn Bính, 2003, "s ức khỏe nghề nghiệp
Nhà XB: NXB Lao động – Xã hội
3. Nguyễn An Lương, 2006, B ảo bộ lao động, NXB Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: B ảo bộ lao động
Nhà XB: NXB Lao động
9. Nguyễn Thị Huệ, 2007, Cây cao su, NXB tổng hợp thành phố H ồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây cao su
Nhà XB: NXB tổng hợp thành phố H ồ Chí Minh
10. Hoàng Văn Hùng, Nguyễn Đức Đãn (2003), An toàn – V ệ sinh lao động, NXB Lao động – Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: An toàn – V ệ sinh lao động
Tác giả: Hoàng Văn Hùng, Nguyễn Đức Đãn
Nhà XB: NXB Lao động – Xã hội
Năm: 2003
4. Nguyễn Văn Quán, 2004, Tóm tắt bài giảng nguyên lý khoa h ọc bảo hộ lao động Khác
5. Đoàn Thị Uyên Trinh, Bài gi ảng môn Quàn lý bảo hộ lao động Khác
6. Các tài liệu nội bộ của nông trường Đoàn Văn Tiến 7. Quy trình kỹ thuật khai thác mủ & chăm sóc cao su kinhdoanh – viện nghiên cứu cao su – Tổng công ty cao su Việt Nam Khác
8. Quy trình kỹ thuật trồng mới cao su. Ban hành theo quyết định số 2930 QĐ/BNN-KHCN, ngày 10/10/2006, của Bộ trưởng B ộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Khác
11. Tài li ệu các môn học của khoa Môi trường và Bảo hộ lao động, trường đại học Tôn Đức Thắng Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w