CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Ngày 29 tháng 03 năm 2022 BẢN GIẢI TRÌNH SỬA CHỮA KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Kính gửi: - Ban Chủ nhiệm khoa Tài nguyên và Môi
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
H UYỆN TAM DƯƠNG, TỈNH VĨNH PHÚC”
Hà Nội - 2022
Trang 2HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
HUYỆN TAM DƯƠNG, TỈNH VĨNH PHÚC ”
Người thực hiện : NGUYỄN HỒNG ĐĂNG
Giá o viên hướng dẫn : TS NÔNG HỮU DƯƠNG
Hà Nội - 2022
Trang 3CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Ngày 29 tháng 03 năm 2022
BẢN GIẢI TRÌNH SỬA CHỮA KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Kính gửi: - Ban Chủ nhiệm khoa Tài nguyên và Môi trường
- Bộ môn: Sinh thái nông nghiệp
Tên tôi là: Nguyễn Hồng Đăng
Mã sinh viên: 621935 Lớp: K62KHMTA
Sinh viên ngành: Khoa Tài nguyên và Môi trường
Đã bảo vệ khóa luận tốt nghiệp tại Tiểu ban số 3 ngày 25 tháng 3 năm 2022
Tên đề tài: “ Đánh giá nhận thức của người dân về an toàn trong sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong sản suất nông nghiệp tại xã Vân Hội, Huyện Tam Dương, Tỉnh Vĩnh Phúc.”
Người hướng dẫn: TS Nông Hữu Dương
Tiểu ban chấm luận tốt nghiệp yêu cầu tôi chỉnh sửa trước khi nộp khóa luận tốt nghiệp các nội dung sau:
STT Nội dung yêu cầu chỉnh sửa Nội dung giải trình (*)
1 Rà soát lại lỗi chính tả, lỗi đánh
máy trong toàn bài và formart
lại KLTN theo quy định
Đã rà soát lại lỗi chính tả, lỗi đánh máy ở toàn bài và đã formart lại KLTN theo đúng quy định
2 Bổ sung phiếu điều tra thực vào
phụ lục báo cáo
Đã bổ sung
Tôi đã chỉnh sửa và hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp theo đúng yêu cầu của Tiểu ban Vậy tôi kính mong thầy/cô hướng dẫn xác nhận cho tôi để tôi có
cơ sở nộp khóa luận tốt nghiệp theo quy định của Học viện
Tôi xin chân trọng cảm ơn!
Trang 4L ỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi, có sự hướng
dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn là TS Nông Hữu Dương Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa từng được ai công
bố trong bất cứ chương trình nghiên cứu nào trước đây Số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá do chính tôi thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi trong phần tài liệu tham khảo Ngoài ra, đề tài còn sử
dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu một số tác giả, cơ quan, tổ chức khác và cũng được thể hiện trong tài liệu tham khảo
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm với cam đoan này của tôi!
Hà N ội, ngày…tháng…năm 2022
Sinh Viên
NGUY ỄN HỒNG ĐĂNG
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và thực hiện đề tài, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ quý báu của rất nhiều thầy, cô giáo, người thân trong gia đình và bạn bè
Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn
TS Nông Hữu Dương, người đã tận tình chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực
hiện khóa luận
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Học viện Nông Nghiệp Việt Nam đã tạo điều kiện thuận lợi và tận tình giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới UBND xã Vân Hội, tất cả bạn
bè và gia đình, những người đã hết lòng giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài tốt nghiệp này
M ột lần nữa tôi xin trân thành cảm ơn!
Hà N ội, ngày…tháng…năm 2022
Sinh Viên
NGUY ỄN HỒNG ĐĂNG
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3
1.1 Giới thiệu chung về thuốc bảo vệ thực vật 3
1.1.1 Định nghĩa về thuốc bảo vệ thực vật 3
1.1.2 Vai trò của thuốc bảo vệ thực vật 3
1.2 Phân loại thuốc bảo vệ thực vật 4
1.2.1 Nhóm phân loại theo độ độc 4
1.2.2 Phân loại theo mục đích sử dụng 6
1.2.3 Phân loại theo nguồn gốc 7
1.3 Ảnh hưởng của thuốc BVTV 7
1.3.1 Ảnh hưởng tới môi trường 7
1.3.2 Ảnh hưởng đến con người 9
1.3.3 Ảnh hưởng đến quần thể sinh vật 10
1.4 Tình hình sử dụng thuốc BVTV ở Việt Nam 11
Trang 71.5 Tình hình sử dụng thuốc BVTV tại tỉnh Vĩnh Phúc 13
1.6 Các chính sách quản lý, kinh doanh và sử dụng thuốc 14
1.7 Nguyên tắc sử dụng thuốc an toàn 15
1.7.1 Nguyên tắc sử dụng thuốc BVTV 15
1.7.2 Hướng dẫn pha thuốc BVTV 16
1.7.3 Các quy tắc đảm bảo an toàn khi sử dụng thuốc BVTV 16
1.8 Tính pháp lý của đề tài 17
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
2.1 Đối tượng nghiên cứu 19
2.2 Phạm vi nghiên cứu 19
2.3 Nội dung nghiên cứu 19
2.4 Phương pháp nghiên cứu 19
2.4.1 Phương pháp kế thừa 19
2.4.2 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 19
2.4.3 Phương pháp điều tra phỏng vấn 20
2.4.4 Phương pháp xử lý số liệu 21
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 22
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội trên địa bàn xã Vân Hội 22
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 22
3.2 Thực trạng quản lý và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật tại Vân Hội 26
3.2.1.Thực trạng quản lý hóa chất bảo vệ thực vật tại xã Vân Hội 26
Việt Nam 28
3.2.2 Thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật tại xã Vân Hội 30
3.3 Đánh giá nhận thức của người dân về an toàn trong sử dụng thuốc BVTV 33
3.3.1 Đánh giá sự hiểu biết của người dân về an toàn trong sử dụng thuốc BVTV 33 3.3.2 Đánh giá ảnh hưởng của thuốc BVTV tới con người và môi trường tại địa
Trang 83.3.3 Quan điểm của người dân về an toàn trong sử dụng thuốc BVTV tại xã
Vân Hội 43
3.4 Đề xuất giải pháp nhằm sử dụng an toàn và nâng cao kiến thức của người dân trong sử dụng thuốc BVTV 46
3.4.1 Tuyên truyền và tập huấn nhằm nâng cao hiểu biết của người dân về tác hại của thuốc BVTV 46
3.4.2 Công tác quản lý 46
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 48
1 Kết luận 48
2 Kiến nghị 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
PHỤ LỤC 52
Trang 9DANH M ỤC BẢNG
Bảng 1.1:Phân loại nhóm độc theo WHO 4
Bảng 3.1:Hiện trạng sử dụng đất của xã Vân Hội 2021 23
Bảng 3.2:Tình hình các cơ sở buôn bán thuốc BVTV ở xã Vân Hội 26
Bảng 3.3: Một số loại thuốc BVTV dùng phổ biến tại địa bàn xã 28
Bảng 3.4: Thông tin chung của người được phỏng vấn 30
Bảng 3.5: Nhận thức của người dân về tác hại của thuốc BVTV đối với con người 33 Bảng 3.6: Nhận thức của người dân trong việc chọn thuốc BVTV 35
Bảng 3.7: Nhận thức của người dân trong sử dụng thuốc BVTV 37
Bảng 3.8: Nhận thức của người dân về việc xử lý bao bì thuốc BVTV 39
Bảng 3.9: Ảnh hưởng của thuốc BVTV đối với sức khỏe của người dân 41
Bảng 3.10: Quan điểm của người dân về an toàn trong sử dụng thuốc BVTV 43
Trang 10DANH M ỤC HÌNH
Hình 1.1:Các hình tượng biểu thị độ độc trên nhãn thuốc BVTV (theo quy
định của Việt Nam) 5Hình 3.1:Ranh giới xã Vân Hội, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh phúc 22
Trang 11DANH M ỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BVTV UBND WHO
: Bảo vệ thực vật : Uỷ ban nhân dân : Tổ chức y tế thế giới
Trang 12M Ở ĐẦU
1 Tính c ấp thiết của đề tài
Vĩnh Phúc là một tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Hồng, có đất đai màu
mỡ do phù sa bồi tụ từ các con sông lớn như sông Hồng, sông Lô Khí hậu mang đặc trưng của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nóng và ẩm ướt.Vì vậy rất thuận lợi cho việc sản suất nông nghiệp Dựa trên lợi thế đó, Vĩnh Phúc đã tập
trung phát triển nông nghiệp là chủ yếu với diện tích sử dụng vào phát triển nông nghiệp là 91.625ha, chiếm 74,1% diện tích tự nhiên (Tạp chí khoa học công nghệ Việt Nam, 2020) Là một tỉnh phát triển nông nghiệp nên việc sử dụng thuốc BVTV để phòng trừ sâu hại, dịch bệnh là một biện pháp quan trọng
BVTV hay không còn phụ thuộc rất nhiều về hiểu biết của người dân Việc sử dụng thuốc BVTV an toàn cũng là một hướng tích cực góp phần đảm bảo trước hết là sức khỏe của người dân và giảm thiểu khả năng ô nhiễm môi trường nông nghiệp Vì vậy tôi xin lựa chọn hướng đề tài nghiên cứu “ Đánh giá nhận thức của người dân về an toàn trong sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong sản suất nông nghiệp tại xã Vân Hội, Huyện Tam Dương, Tỉnh Vĩnh Phúc.”
Trang 132 M ục tiêu nghiên cứu
2.1 M ục tiêu chung
Tìm hiểu nhận thức của người dân về vấn đề an toàn trong sử dụng thuốc BVTV trong sản xuất nông nghiệp tại xã Vân Hội, Huyện Tam Dương, Tỉnh Vĩnh Phúc
- Đề xuất các giải pháp nhằm quản lý và nâng cao sự hiểu biết, ý thức
của người dân nhằm hạn chế ảnh hưởng trong việc sử dụng thuốcBVTV
Trang 14CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1 Gi ới thiệu chung về thuốc bảo vệ thực vật
1.1.1 Định nghĩa về thuốc bảo vệ thực vật
Theo Chi cục trồng trọt và BVTV Phú Thọ (2009) Định nghĩa về thuốc BVTV như sau:
Thuốc (BVTV) là những hợp chất hóa học, những chế phẩm sinh học, những chất độc có nguồn gốc tự nhiên hoặc được tổng hợp bằng con đường công nghiệp; được sử dụng để bảo vệ cây trồng và nông sản, chống lại sự phát hại của những sinh vật (SV) gây hại (côn trùng, nhện, chuột, nấm, rong rêu, cỏ dại…)
Ở nước ta, Theo quy định tại điều 1, chương 1, điều lệ quản lý thuốc BVTV (ban hành theo Nghị định số 58/2002/ND-CP ngày 03/6/2002 của chỉnh phủ: “Ngoài tác dụng phòng trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật, thuốc BVTV còn bao gồm cả những chế phẩm có tác dụng điều hòa sinh trưởng thực vật, các chất làm rụng lá, làm khô cây, giúp cho việc thu hoạch mùa màng bằng
cơ giới được thận tiện (thu hoạch bông vải, khoai tây bằng máy móc…) Những chế phẩm có tác dụng xua đuổi hoặc thu hút các loài sinh vật gây hại tài nguyên thực vật đến để tiêu diệt
Ở nhiều nước trên thế giới thuốc BVTV có tên gọi là thuốc trừ dịch hại Sở
dĩ gọi là thuốc trừ dịch hại là vì những sinh vật gây hại cho cây trồng và nông sản (côn trùng, nhện, tuyến trùng, chuột, chim, nấm, vi khuẩn, cỏ dại…) có một tên chung là những dịch hại, do vậy những chất dùng để diệt trừ chúng được gọi là thuốc trừ dịch hại
1.1.2 Vai trò của thuốc bảo vệ thực vật
Ưu điểm
- Tác dụng nhanh, diệt sâu tương đối triệt để
- Sử dụng rộng rãi trên diện tích lớn, trong thời gian ngắn, trên các địa hình khác nhau
- Phần lớn đem lại hiệu quả kinh tế cao
Trang 15- Đơn giản dễ áp dụng và có thể phổ biến rộng rãi trong sản xuất
Nhược điểm
- Thường gây độc cho người, gia súc và các sinh vật có ích
- Phá vỡ cân bằng sinh học, làm đảo lộn hệ sinh thái
- Làm chết thiên địch của sâu bệnh
- Nếu dùng hóa chất không hợp lý dễ dẫn đến dịch hại quen thuốc (kháng thuốc)
- Hóa chất độc tích lũy trong đất, nông sản làm ô nhiễm môi trường sống
1.2 Phân lo ại thuốc bảo vệ thực vật
1.2.1 Nhóm phân loại theo độ độc
Căn cứ vào chỉ số LD50 (độ độc cấp tính), tổ chức Y tế Thế giới (WHO) phân chia các loại thuốc BVTV ra thành 5 nhóm khác nhau:
B ảng 1.1:Phân loại nhóm độc theo WHO
(LD 50 mg/kg chuột nhà)
Chất rắn Chất lỏng Chất rắn Chất lỏng
I.a Rất độc 5 <20 <10 <40 I.b Độc 5- 50 20- 200 10- 100 40- 400
II Nguy hiểm 50- 500 200- 2000 100- 1000 400- 4000 III Cẩn thận >500 >2000 >1000 >4000
IV Cẩn thận >200 >3000
Ghi chú: LD50 là ký hiệu chỉ độ độc cấp tính của thuốc qua đường miệng hoặc qua da Trị số của nó là liều gây chết trung bình được tính bằng miligam(mg) hoạt chất có thể gây chết 50% số động vật thí nghiệm (tính bằng kg) khi tổng lượng thể trọng của số động vật trên bị cho uống hết hoặc bị phết
Trang 16Có thể nhận biết tính độc của thuốc bảo vệ thực vật theo dấu hiệu màu trên bao bì thuốc như sau:
- Vạch màu đỏ trên bao bì là thuốc độc nhóm I, thuộc loại rất độc và độc
- Vạch màu vàng trên bao bì là thuốc độc nhóm II, thuộc loại độc trung bình.(Nguy hiểm)
- Vạch màu xanh trên bao bì da trời là thuốc độc nhóm III, , thuộc loại ít độc (cẩn thận)
- Vạch màu xanh lá cây trên bao bì là thuốc độc nhóm IV, , thuộc loại độc rất nhẹ (cẩn thận)
Hình 1.1: Các hình tượng biểu thị độ độc trên nhãn thuốc BVTV (theo quy định
c ủa Việt Nam)
Trang 171.2.2 Phân loại theo mục đích sử dụng
Theo tác giả Trần Nguyên Oánh (2007), thuốc bảo vệ thực vật được phân
loại thành các nhóm dựa trên đối tượng sinh vật hại như sau:
- Thuốc trừ sâu (Insecticide): Gồm các chất hay hỗn hợp các chất có tác
dụng tiêu diệt, xua đuổi hay di chuyển bất kỳ loại côn trùng nào có mặt trong môi trường (AAPCO) Chúng được dùng để diệt trừ hoặc ngăn ngừa tác hại của côn trùng đến cây trồng, cây rừng, nông lâm sản, gia súc và con người Thuốc trừ sâu dựa vào khả năng gây độc cho từng giai đoạn sinh trưởng, người ta còn chia ra: Thuốc trừ trứng (Ovicde) và thuốc trừ sâu non (Larvicide)
- Thuốc trừ bệnh (Fungicide): là các hợp chất có nguồn gốc hoá học (vô
cơ và hữu cơ), sinh học (vi sinh vật), có tác dụng ngăn ngừa hay diệt trừ các loài sinh vật gây hại cho cây trồng và nông sản bằng cách phun lên bề mặt cây, xử lý giống và xử lý đất Thuốc trừ bệnh bao gồm cả thuốc trừ nấm (Fungicides) và trừ vi khuẩn (Bactericides)
- Thuốc trừ chuột (Rodenticde hay raticide): là những hợp chất vô cơ ,
hữu cơ; hoặc có nguồn gốc sinh học có hoạt tính sinh học và phương thức tác động rất khác nhau, được dùng để diệt chuột gây hại trên ruộng, trong nhà và kho tàng và các loài gậm nhấm Chúng tác động đến chuột chủ yếu bằng con đường vị độc và xông hơi (ở nơi kín đáo)
- Thuốc trừ nhện (Acricide hay Miticide): những chất được dùng chủ
yếu để trừ nhện hại cây trồng và các loài thực vật khác, đặc biệt là nhện đỏ Hầu hết thuốc trừ nhện thông dụng hiện nay đều có tác dụng tiếp xúc Đại đa số thuốc trong nhóm là những thuốc đặc hiệu có tác dụng diệt nhện, có khả năng chọn lọc cao, ít gây hại cho côn trùng có ích và thiên địch Nhiều loại còn có tác dụng diệt trứng nhện và nhện mới nở, một số khác còn diệt nhện trưởng thành Một số thuốc trừ nhện có thời gian hữu hiệu dài, ít độc với động vật máu nóng Một số thuốc diệt nhện cũng có tác dụng diệt sâu
Trang 18- Thuốc trừ tuyến trùng (Nematocide): các chất xông hơi và nội hấp
được dùng để xử lý đất trước tiên trừ tuyến trùng rễ cây trồng, trong đất, hạt giống và cả trong cây
- Thuốc trừ cỏ (Herbicide): các chất được dùng để trừ các loại thực vật
cản trở sự sinh trưởng cây trồng, các loài thực vật mọc hoang dại, trên đồng ruộng, quanh các công trình kiến trúc, sân bay, đường sắt… và gồm cả các thuốc trừ rong rêu trên ruộng, kênh mương Đây là nhốm thuốc dễ gây hại cho cây trồng nhất
1.2.3 Phân loại theo nguồn gốc
Theo tác giả Trần Nguyên Oánh (2007), thuốc BVTV được phân loại theo các nhóm nguồn gốc như sau:
- Thuốc có nguồn gốc thảo mộc: bao gồm các loại thuốc BVTV làm từ
cây cỏ hay sản phẩm chiết suất từ cây cỏ có tác dụng tiêu diệt dịch hại
- Thuốc có nguồn gốc sinh học: gồm các loại sinh vật (các loài kí sinh
thiên địch), các sản phẩm có nguồn gốc từ sinh vật(các loài kháng sinh…) có khả năng tiêu diệt dịch hại
- Thuốc có nguồn gốc vô cơ: bao gồm các hợp chất vô cơ (dung dịch lưu
huỳnh và lưu huỳnh vôi,…) có khả năng tiêu diệt dịch hại
- Thuốc có nguồn gốc hữu cơ: gồm các hợp chất hữu cơ tổng hợp có khả
năng tiêu diệt dịch hại (các hợp chất clo hữu cơ , lân hữu cơ,…)
1.3 Ảnh hưởng của thuốc BVTV
1.3.1 Ảnh hưởng tới môi trường
Thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) được sản xuất ra để trừ sâu bệnh và cỏ dại
có hại cho cây trồng góp phần làm tăng sản lượng cây trồng và giảm các thiệt hại trước thu hoạch Nhưng tuy nhiên khi phun hay rải trong quá trình sản xuất,
Trang 19một phần bám vào cây trồng, một phần khác sẽ rơi vãi ra xung quanh, bay hơi vào môi trường hay bị cuốn trôi theo nước mưa, đi vào môi trường đất, nước, không khí… gây ô nhiễm môi trường
a) Ảnh hưởng tới môi trường đất
Đất canh tác là nơi tập trung nhiều dư lượng thuốc BVTV.Thuốc BVTV
đi vào trong đất do các nguồn: phun xử lý đất, các hạt thuốc BVTV rơi vào đất, theo mưa lũ, theo xác sinh vật vào đất
Thuốc BVTV hủy diệt các sinh vật có hại lẫn có lợi trong đất, gây bạc màu, khô cằn, không có chất dinh dưỡng, tạo mầm bệnh trong đất
Theo kết quả nghiên cứu thì phun thuốc cho cây trồng có tới 50% số thuốc rơi xuống đất, ngoài ra còn có một số thuốc rải trực tiếp vào đất Khi vào trong đất một phần thuốc trong đất được cây hấp thụ, phần còn lại thuốc được keo đất giữ lại Thuốc tồn tại trong đất dần dần được phân giải qua hoạt động sinh học của đất và qua các tác động của các yếu tố lý, hóa
(Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, 2018 )
b) Ảnh hưởng đến môi trường nước
Thuốc BVTV đi vào cơ thể động vật thủy sinh như tôm cua, cá… làm cho chúng mắc bệnh hoặc dẫn đến chết, hệ sinh thái dưới nước bị hủy hoại đồng thời còn ảnh hưởng tới mạch nước ngầm
Thuốc BVTV vào trong nước bằng nhiều cách: cuốn trôi từ những cánh đồng có phun thuốc xuống ao, hồ, sông, hoặc do đổ thuốc BVTV thừa sau khi
đã sử dụng, phun thuốc trực tiếp xuống những ruộng lúa nước để trừ cỏ, trừ sâu, trừ bệnh
(Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, 2018 )
Trang 20c) Ảnh hưởng đến môi trường không khí
Khi phun thuốc BVTV, không khí bị ô nhiễm dưới dạng bụi, hơi Dưới tác động của ánh sáng, nhiệt, gió… và tính chất hóa học, thuốc BVTV có thể lan truyền trong không khí Lượng tồn trong không khí sẽ khuếch tán, có thể di chuyển xa và lắng đọng vào nguồn nước mặt ở nơi khác gây ô nhiễm môi trường Rất nhiều loại thuốc BVTV có khả năng bay hơi và thăng hoa, không khí, đặc biệt trong điều kiện khí hậu nóng ẩm nó có thể vận chuyển đến những khoảng cách xa, đóng góp vào việc ô nhiễm môi trường không khí
(Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, 2018 )
1.3.2 Ảnh hưởng đến con người
Các hóa chất trong thuốc BVTV thường có thời gian tồn tại nhất định trên
bề mặt cây cối, trong đất gieo trồng Một số từ đất được rễ cây hút lên lá, hoa và tích lũy trong cây nên các sản phẩm thu hoạch có một lượng tồn dư hóa chất bảo
vệ thực vật Hiện nay, có tình trạng người sử dụng phun trực tiếp hóa chất bảo
vệ thực vật lên nông sản ngay trước ngày thu hoạch; ngâm rau quả vào thuốc để
bảo quản lâu ngày hoặc kích thích hoa quả chín nhanh Đây là nguyên nhân làm tăng lượng thuốc bảo vệ thực vật trong các sản phẩm rau quả, gây ra nhiều nguy
cơ đến sức khỏe người sử dụng
Khi thuốc BVTV tồn dư trong thực phẩm vào cơ thể con người qua đường
ăn uống, chúng có thể bị loại bớt theo khí thở, theo phân hoặc nước tiểu Tuy nhiên, các chất độc hại này vẫn được chuyển hóa qua gan Số thuốc BVTV dễ hòa tan trong nước thì sẽ bị loại bỏ nhưng lại có những hóa chất sẽ tạo thành những chất trao đổi trung gian độc hơn, tích lũy trong một số cơ quan hoặc mô
mỡ gây tổn thương và kèm theo các triệu chứng ngộ độc nguy hiểm
Thuốc BVTVcó trong thức ăn, đồ uống với lượng lớn có thể gây ngộ độc cấp tính như gây rối loạn tiêu hóa (nôn mửa, tiêu chảy), rối loạn thần kinh (nhức
Trang 21đầu, hôn mê, co giật hoặc co cứng cơ…), trụy tim mạch, suy hô hấp rất dễ dẫn đến tử vong
Những trường hợp ngộ độc mãn tính do tiếp xúc với thuốc BVTV hoặc tồn dư trong thực phẩm sử dụng với lượng nhỏ nhưng tích lũy lâu ngày trong cơ thể cũng có thể gây tổn thương ở đường tiêu hóa, hô hấp, tim mạch, thần kinh, rối loạn hệ thống tạo máu, ảnh hưởng đến chức năng gan, thận
( Thông tin bảo vệ môi trường, 2021)
1.3.3 Ảnh hưởng đến quần thể sinh vật
Trong tự nhiên có rất nhiều loại sâu hại khác nhau, có loại sâu ẩn núp dưới
lá, có loại đục vào thân cây, có loại lại chui xuống đất nên phải dùng nhiều loại thuốc khác nhau để tiêu diệt chúng Việc này gây khó khăn cho người sử dụng, nhất là những người nông dân có trình độ văn hóa thấp Nhiều người chỉ thích mua thuốc rẻ để phun, không cần biết phạm vi tác dụng của nó ra sao Có người hay phun quá liều chỉ dẫn, làm tăng lượng thuốc thừa tích đọng trong đất và nước
Thuốc BVTV ảnh hưởng đến quần thể sinh vật Khi dùng thuốc các loài côn trùng có ích giúp tiêu diệt các loài dịch hại (thiên địch) cũng bị ảnh hưởng, tiêu diệt hoặc yếu đi do thuốc BVTV, hoặc di cư sang nơi khác do môi trường bị
ô nhiễm, do thiếu thức ăn khi ta xử lí thuốc BVTV để trừ dịch hại Hậu quả là mất cân bằng sinh thái Nếu côn trùng đối tượng quay trở lại thì dịch rất dễ xảy
ra do không còn thiên địch khống chế Ví dụ ảnh hưởng điển hình như: loại chim ăn sâu, vì chim ăn phải sâu đã trúng độc
Thuốc BVTV làm tăng loài này và làm giảm loài kia song nhìn chung làm giảm đa dạng sinh học (loài gia tăng đa số là loài gây hại) Một số côn trùng có khả năng kháng thuốc sẽ truyền tính này cho thế hệ sau và như vậy, hiệu lực của thuốc BVTV giảm
(Nguồn:Tủ sách khoa học)
Trang 221.4 Tình hình s ử dụng thuốc BVTV ở Việt Nam
Theo Tổng hội Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Việt Nam đang là một trong những quốc gia sử dụng hóa chất BVTV nhiều và khó kiểm soát Thống kê sơ bộ cho thấy, trung bình 5 năm trở lại đây, mỗi năm Việt Nam chi từ 500-700 triệu USD để nhập hóa chất BVTV Trong số này, 48% là thuốc diệt cỏ, tương đương 19 nghìn tấn, còn lại là thuốc trừ sâu, trừ bệnh, khoảng trên 16 nghìn tấn.Theo Cục BVTV, hiện nay danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng
có 424 hoạt chất với 4.021 tên thương phẩm
Theo Hiệp hội doanh nghiệp Sản xuất và Kinh doanh thuốc BVTV Việt Nam, hiện thuốc BVTV ở Việt Nam được nhập khẩu từ hơn 40 quốc gia, nhưng nhiều nhất từ Trung Quốc Trước đây, lượng nhập khẩu từ Trung Quốc chiếm trên 80% tổng sản lượng thuốc BVTV nhập vào Việt Nam Còn tại thời điểm này, tuy sản lượng giảm nhưng vẫn chiếm tỉ trọng khoảng 60-70%
Về số lượng thuốc BVTV trong danh mục so với các nước trên thế giới, theo công bố của Tổ chức Nông lương thế giới (FAO), số lượng thuốc BVTV trong danh mục của Việt Nam chỉ bằng khoảng 10% so với Trung Quốc (41.514 sản phẩm), 30% so với Thái Lan (13.648 sản phẩm), 40% so với Australia (9.604 sản phẩm) và chỉ xấp xỉ bằng Nhật Bản (4.290 sản phẩm)
Trong những năm vừa qua, Bộ NN&PTNT đã chỉ đạo quyết liệt để củng
cố các bằng chứng khoa học để loại bỏ các loại thuốc BVTV kém hiệu quả, gây hại cho sức khỏe con người và mất an toàn cho môi trường Kết quả đến nay, đã loại bỏ được 1.706 tên thương phẩm Thêm vào đó, theo quy định tại Thông tư
số 10/2020/TT-BNN, đã loại bỏ được 1.265 hàm lượng hoạt chất không đáp ứng quy định ra khỏi danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng tại Việt Nam
(Tổng liên đoàn lao đông Việt Nam, 2020)
Trang 23* Các quy định của Bộ NN&PTNT
Kèm theo Pháp lệnh, điều lệ và các quy định trên của nhà nước, Bộ NN&PTNT đã ban hành những quy định về công tác quản lý thuốc BVTV:
• Quyết định 50/2003/QĐ-BNN quy định về kiểm định chất lượng, dư lượng và khảo nghiệm thuốc BVTV Để kiểm soát chặt chẽ hơn nữa, Bộ NN&PTNT ngày 08/08/2003 ra Quyết định 79/2003/QĐ sửa đổi khoản 2&3 điều 11 trong 50/2003/QĐ-BNN quy định “Kiểm định chất lượng, dư lượng thuốc BVTV” nhằm mục đích đăng ký ở Việt Nam
• Quyết định 91/2002/QĐ-BNN quy định về việc cấp chứng chỉ hành nghề sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói buôn bán thuốc BVTV
• Quyết định 145/2003/QĐ-BNN-BVTV về quy định thủ tục thẩm định sản xuất, gia công, đăng ký, xuất nhập khẩu, buôn bán, lưu trữ, tiêu huỷ, nhãn thuốc, bao bì đóng gói, hội thảo, quảng cáo thuốc BVTV Đặc biệt mục IV quy định về việc sử dụng thuốc BVTV, trong đó quy định rõ trách nhiệm của người trực tiếp sử dụng, trách nhiệm của các cơ quan quản lý và đơn vị kinh doanh thuốc BVTV
• Quyết định số 89/2006/QĐ-BNN ngày 02/10/2006 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT về việc Ban hành về quy định về quản lý thuốc BVTV
• Quyết định 63/2007/QĐ-BNN của Bộ NN&PTNT về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 89/2006/QĐ-BNN
• Thông tư số 77/2009/TT-BNNPTNT ngày 10/12/2009 quy định về kiểm tra nhà nước chất lượng thuốc BVTV nhập khẩu
• Thông tư số 38/2010/TT-BNNPTNT ngày 28/06/2001: Quy định về quản lý thuốc BVTV và Công văn số 1538/BVTV-QLT ngày 8/9/2010 hướng dẫn thi hành Thông tư số 38/2010/TT-BNNPTNT
Trang 24Để bảo đảm cho việc thi hành hệ thống pháp lý về quản lý thuốc BVTV, ngày 18/12/1993, Bộ NN&PTNT đã ra Quyết định số 703/NN-BVTV/QĐ về quy chế tổ chức và hoạt động của Thanh tra chuyên ngành về công tác BV&KDTV Một trong những nhiệm vụ quan trọng của thanh tra chuyên ngành BVTV là thanh tra thuốc BVTV
Hàng năm, Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn luôn ban hành Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng đến nay Danh mục thuốc BVTV sử dụng
ở Việt Nam với 800 hoạt chất, 2700 tên thương mại; Danh mục thuốc BVTVhạn chế sử dụng: 12 hoạt chất, 26 tên thương phẩm; Danh mục thuốc BVTV cấm sử dụng: Thuốc trừ sâu, thuốc bảo quản lâm sản 28 hoạt chất (Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Báo cáo đánh giá tác động của Dự thảo Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật (Kèm theo Tờ trình số 110/TTr-CP ngày 19/3/2013 của Chính phủ)
1.5 Tình hình s ử dụng thuốc BVTV tại tỉnh Vĩnh Phúc
Hiện nay, tổng diện tích cây hàng năm trên địa bàn tỉnh ước đạt gần 97 nghìn ha, trong đó có gần 60 nghìn ha lúa; 17 nghìn ha ngô và 9 nghìn ha rau các loại Để nâng cao năng suất, chất lượng cây trồng, nhu cầu sử dụng thuốc BVTV tăng cao cả về số lượng lẫn chủng loại Theo số liệu thống kê của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật (Sở NN&PTNT,2017), trên địa bàn tỉnh có khoảng hơn 200 loại thuốc BVTV đang lưu thông với số lượng sử dụng lên đến hàng chục tấn/ năm
Đồng chí Kim Ngọc Quý, cán bộ Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật cho biết: Do chưa hiểu “4 đúng” trong sử dụng thuốc BVTV nên bà con nông dân thường tăng lượng thuốc, giảm lượng nước với mong muốn sau khi phun sâu
sẽ chết ngay Thậm chí, có bà con còn sử dụng hỗn hợp nhiều loại thuốc BVTV với mục đích giảm chi phí công phun thuốc Việc sử dụng tùy tiện các loại thuốc
Trang 25nặng nề Bên cạnh đó, do không lường hết hậu quả mặt trái các loại thuốc BVTV gây ra nên sau khi sử dụng, nông dân thường vứt bỏ bao bì thuốc trên bờ kênh, mương nước (hoặc những chỗ lấy nước pha chế thuốc) Việc làm này không những gây ô nhiễm môi trường, mà còn tiềm ẩn các nguy cơ ngộ độc thực phẩm khi hóa chất bám vào rau, củ, quả
(Hà Trần, 2017)
1.6 Các chính sách qu ản lý, kinh doanh và sử dụng thuốc
Để quản lý chặt chất lượng thuốc bán trên thị trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho biết, sẽ tăng cường quản lý chặt chẽ các khâu từ đăng
ký, khảo nghiệm đến kiểm tra chất lượng thuốc trước khi nhập khẩu hoặc đưa ra
sử dụng tại Việt Nam Bên cạnh đó, chính quyền địa phương cần tuyên truyền nâng cao trách nhiệm cho người kinh doanh, yêu cầu các hộ ký cam kết không bán thuốc cấm, thuốc ngoài danh mục cho phép được lưu hành tại Việt Nam; tăng cường kiểm tra và xử phạt theo đúng Luật Bảo vệ và Kiểm định thực vật (hiệu lực từ ngày 1/1/2015)… Đi đôi với công tác thanh tra, kiểm tra xử lý nghiêm vi phạm, cần thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp, bao gồm: kiểm tra, đánh giá doanh nghiệp, cửa hàng sản xuất kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật; cấp mới, cấp lại chứng chỉ hành nghề buôn bán thuốc bảo vệ thực vật, giấy phép vận chuyển thuốc, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật…Tiếp tục hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật, đặc biệt là cơ chế chính sách, chỗ nào chưa phù hợp, chỗ nào cần bổ sung để đáp ứng tình hình sản xuất mới hiện nay.Đặc biệt làm sao đáp ứng nền nông nghiệp sản xuất hữu cơ cũng như nền nông nghiệp sạch; Xây dựng và hoàn thiện ngay các quy chuẩn kỹ thuật liên quan tới việc kiểm tra, kiếm định chất lượng các loại thuốc BVTV để sớm được sản xuất và đến tay người sử dụng là những sản phẩm thực sự có hiệu quả và chất lượng
Cùng với đó, tiếp tục đưa ra những chế tài và quy định rõ ràng hơn trong việc rà soát loại bỏ các loại thuốc BVTV độc hại và gây mất an toàn trong sản xuất nông nghiệp và đặc biệt ảnh hưởng đến sức khỏe con người, môi trường
Trang 26Đồng thời, khuyến khích đưa các loại thuốc BVTV thế hệ mới và thuốc sinh học vào trong danh mục
Một yếu tố không kém phần quan trọng khác là nâng cao nhận thức và chuyển biến nhận thức của người dân Đặc biệt, cần tiếp tục đấu tranh ngăn chặn các loại thuốc BVTV nhập lậu để làm lành mạnh hóa thị trường thuốc BVTV hiện nay, bảo đảm người dân được sử dụng những loại chất BVTV sinh học thế
hệ mới, an toàn, thân thiện môi trường
+ Đúng thuốc: Mỗi loại thuốc chỉ trừ được một số dịch hại nhất định,
nhất là thuốc có tính chọn lọc Yêu cầu chọn phải đúng đối tượng phòng trừ, trong đó ưu tiên thuốc trừ đặc hiệu và các thuốc có tác dụng tương tự
+ Đúng lúc: Đó là lúc dịch hại dễ mẫm cảm và dễ chết nhất (tuổi sâu nhỏ
1 - 2, sâu lột xác, trứng nở hoặc bệnh mới xuất hiện, cỏ mới mọc…) Khi cây và thiên địch an toàn nhất và đúng vào thời điểm trong ngày tốt nhất: trời quang khô ráo, lặng gió, tránh lúc nắng to… Với thuốc nội hấp nên phun vào buổi sáng sớm vì cây hấp thụ dễ hơn
+ Đúng liều lượng, nồng độ: Mỗi loại thuốc bảo vệ thực vật đều có quy
định sử dụng nồng độ và liều lượng trừ dịch hại đạt hiệu quả, an toàn đối với người và cây trồng Liều lượng này tính bằng gam, kg hoạt chất a.i hay thuốc thương phẩm cho một đơn vị diện tích hoặc thể tích nhất định Yêu cầu người sử dụng phải cân đong chính xác, tránh tùy tiện, ước lượng gây lãng phí tiền bạc và những hậu quả đáng tiếc cho vật nuôi, cây trồng và môi trường
Trang 27+ Đúng cách: Mỗi loại thuốc thương phẩm có kỹ thuật sử dụng riêng nhất
thiết phải tuân thủ
- Với loại thuốc bột: Yêu cầu phải phun hoặc rắc đều trên diện tích quy định Trường hợp thuốc bột ít, có thể trộn thêm đất bột hoặc cát khô để rắc cho đều
- Với loại thuốc phun dạng lỏng: Yêu cầu cân đong pha chế cẩn thận (thuốc
và nước thường tính cho bình phun), đổ ít nước vào bình rồi đổ nước khuấy đều cho tan sau đó đổ hết lượng nước quy định Khi phun cần phun kỹ, đều, tập trung vào nơi có dịch hại
(Nguồn: Cẩm nang cây trồng)
1.7.2 Hướng dẫn pha thuốc BVTV
Công thức tính lượng thuốc thương phẩm cần pha theo hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất:
- Lấy ống đong, đong lượng nước cần phavào thùng pha thuốc (hoặc bình thuốc) dùng que khắc dấu mức nước
- Cách pha: Đổ 1 lít nước vào thùng hoặc bình pha thuốc Đổ thuốc vào khuấy cho tan Sau đó đổ hết lượng nước quy định vào
- Nếu pha thuốc vào các xô chậu, thùng dùng cho nhiều người phun cùng một lúc cũng phải thuân thủ theo các mức như trên Xác định lượng thuốc cần pha, đánh dấu thể tích nước trong dụng cụ pha và cách pha tuần tự như trên
(Nguồn: Cẩm nang cây trồng)
1.7.3 Các quy t ắc đảm bảo an toàn khi sử dụng thuốc BVTV
- Bảo quản thuốc BVTV:
+ Nơi bảo quản thuốc phải cao ráo, sạch sẽ, thoáng mát, xa dân cư, trường học và nguồn nước, đặc biệt phải xa tầm với của trẻ em
+ Trong kho thuốc phải được xếp ngăn nắp theo từng loại đảm bảo an
Trang 28toàn, dễ lấy, dễ kiểm tra Các thùng thuốc không được xếp cao, không được để trực tiếp dưới sàn đất
+ Trong trường hợp đổ vỡ hoặc làm rò rỉ thuốc phải tìm cách bịt kín lỗ rò, lấy mùn cưa hoặc cát thấm và quét sạch thuốc trên sàn rồi cho vào các hộp để tiêu hủy đúng theo quy định và an toàn cho môi trường
- Quy tắc sử dụng thuốc BVTV:
- Trước khi dùng thuốc: Không chọn người đi phun thuốc mắc bệnh thần kinh, mới ốm dậy, phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú, đang trong kỳ kinh nguyệt và trẻ em dưới 16 tuổi Kiểm tra phòng hộ đầy đủ, baình phun, dụng cụ pha chế thuốc, khi đảm bảo an toàn mới triển khai công việc
- Trong khi phun thuốc: Tránh thuốc bắn vào người, quần áo (không phun thuốc ngược chiều gió, không đùa nghịch, cấm hút thuốc ăn uống…) Khi hỏng hóc phải đặt bình xuống đất sửa chữa cẩn thận mới được tiếp tục công việc Đong pha thuốc đúng chỉ dẫn, cấm ước lượng đại khái qua loa
- Sau khi phun thuốc: Phải rửa sạch dụng cụ, bình phun bằng nước sạch Thuốc thừa và nước rửa bình, dụng cụ phải cho vào hố nơi an toàn Cấm không được rửa bình xuống ao, hồ gần nguồn nước uống
Quần áo phải được giặt sạch bằng xà phòng Phải tắm rửa người sạch sẽ, sau đó có thể ăn những thứ giải độc: như nước chè, nước hoa quả tươi Người tiếp xúc với thuốc phải được khám sức khỏe định kỳ Nơi phun thuốc phải đảm bảo đủ thời gian cách ly mới thu hoạch
(Nguồn: Cẩm nang cây trồng)
1.8 Tính pháp lý c ủa đề tài
- Thông tư số 03/2016/TT-BNNPTNT Ban hành danh mục thuốc bảo vệ
thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng tại Việt Nam; công bố mã HS đối với
Trang 29thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng tại Việt Nam
- Thông tư số: 05 /2016/TTLT-BNNPTNT-BTNMT Hướng dẫn việc thu gom, vận chuyển và xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng
- Thông tư 21/2015/TT-BNNPTNT về quản lý thuốc Bảo vệ thực vật
- Thông tư số 10/2012/TT-BNNPTNT
- Luật bảo vệ và kiểm dịch thực vật: Luật này quy định về hoạt động phòng, chống sinh vật gây hại thực vật; kiểm dịch thực vật; quản lý thuốc bảo vệ
thực vật
Trang 30CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN C ỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
- Người dân sử dụng thuốc BVTV trong sản xuất nông nghiệp tại xã Vân Hội, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc
2.2 Ph ạm vi nghiên cứu
- Không gian: Vùng canh tác nông nghiệp tại xã Vân Hội
- Thời gian: 10/2021-02/2022
2.3 N ội dung nghiên cứu
- Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội tại xã Vân Hội, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc
- Thực trạng quản lý và sử dụng thuốc BVTV tại xã Vân Hội, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc
- Nhận thức của người dân về thuốc BVTV, tác hại của thuốc BVTV tới con người
- Các giải pháp nhằm quản lý và nâng cao nhận thức, ý thức của người dân nhằm hạn chế ảnh hưởng trong việc sử dụng thuốc BVTV
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp kế thừa
Phương pháp này sử dụng và kế thừa những tài liệu đã có về vấn đề nghiên cứu, dựa trên những thông tin, tư liệu sẵn có để xây dựng và phát triển thành cơ sở dữ liệu cần thiết cho nghiên cứu
2.4.2 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu
Trên địa bàn có xã Vân Hội có 5 thôn Chọn ra 3 thôn Nội, thôn Giữa,
Trang 31thôn Sau
Phỏng vấn cán bộ xã
- Để có được những thông tin chung về công tác quản lý thuốc BVTV trên địa bàn xã, công tác dự báo dịch hại; phòng, chống dịch và những biện pháp ứng phó khi có dịch bệnh xảy ra Đề tài đã tiến hành phỏng vấn cán bộ xã, cán
bộ bảo vệ thực vật và chủ cơ sở kinh doanh cửa hàng bán thuốc BVTV trên địa bàn xã (không phải cán bộ)
Phỏng vấn nông hộ bằng phiếu điều tra
Đề tài đã lựa chọn ngẫu nhiên 20 hộ mỗi thôn để phỏng vấn Tổng số điều tra là 60 hộ tương đương với 60 phiếu điều tra
2.4.3 Phương pháp điều tra phỏng vấn
Xây dựng bảng hỏi và phiếu điều tra đối tượng phỏng vấn là người dân và cán bộ địa phương xã
Bảng hỏi gồm có 5 phần:
- Thông tin chủ hộ: Tên chủ hộ, giới tính, độ tuổi , học vấn, kinh nghiệm,
- Thông tin sử dụng thuốc BVTV: Người dân có sử dụng thuốc BVTV trong vụ mùa này không Các loại thuốc BVTV hay dùng tại địa phương, người dân biết đến thuốc BVTV từ đâu, trong năm qua người dân có đi tập huấn về sử
dụng thuốc BVTV không,…
- Kiến thức về an toàn trong sử dụng thuốc BVTV: Khi mua thuốc người dân quan tâm đến vấn đề gì, cách sử dụng thuốc BVTV đúng, thời gian phun và cách pha thuốc của người dân……
- Thái độ quan tâm về an toàn trong sử dụng thuốc BVTV: Các câu hỏi thuốc BVTV chỉ có thể thâm nhập vào cơ thể qua con đường ăn uống, không pha thuốc gần nơi có trẻ em, nơi chăn thả gia súc và gần kho lương thực,…
- Nguyện vọng người dân ở địa phương
Trang 322.4.4 Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu sau khi được thu thập được tổng hợp và xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel, để tính toán các giá trị,lậpcácbảngbiểu, biểu đồ diễn giải
Trang 33CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội trên địa bàn xã Vân Hội
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Xã Vân Hội nằm ở phía nam của huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc, được thành lập năm 1965
Hình 3.1:Ranh gi ới xã Vân Hội, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh phúc
(Ngu ồn: Google Map)
3.1.1.2 Địa hình
Xã Vân Hội là một vùng đồng bằng có địa hình bằng phẳng, thuận lợi cho việc sản xuất nông nghiệp có trình độ thâm canh cao với các giống cây trồng cho năng suất cao
3.1.1.3 Khí hậu và thời tiết
Xã Vân Hội nằm ở vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình trong năm là khoảng 230C– 250C và chia làm hai mùa rõ rệt: mùa đông từ tháng
11 đến tháng 3 (khô, lạnh, ít mưa) và mùa hạ từ tháng 4 đến tháng 10 (nóng ẩm, mưa nhiều)
Trang 34- Lượng mưa 1.500 - 1.700 mm;
- Độ ẩm trung bình 84 - 85%;
- Số giờ nắng trong năm 1.400 - 1.800 giờ;
- Hướng gió thịnh hành là hướng Đông - Nam thổi từ tháng 4 đến tháng
9, gió Đông - Bắc thổi từ tháng 10 tới tháng 3 năm sau, kèm theo sương muối
- Nguồn nước mưa: Ngoài nước máy thì nước mưa cũng vẫn là nguồn nước sinh hoạt chủ yếu của người dân trên địa bàn xã hiện nay đồng thời bổ sung lượng lớn nguồn nước mặt và nguồn nước ngầm
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
3.1.2.1 Hiện trạng sử dụng đất
B ảng 3.1:Hiện trạng sử dụng đất của xã Vân Hội 2021
STT Hiện trạng đất Diện tích ( ha)
1 Tổng diện tích tự nhiên 396.26
Trang 35Xã Vân Hội có diện tích đất tự nhiên 396,26 ha.Trong đó diện tích đất nông nghiệp chiếm 286,62 ha;Diện tích đất phi nông nghiệp chiếm 59,45 ha;Còn lại là đất chưa sử dụng chiếm 0,28 ha
3.1.2.2 Dân số và lao động
Với diện tích tự nhiên hơn 396,26 ha, xã Vân Hội có tổng số 1.639 hộ, với 6.468 nhân khẩu.Trong đó có 186 hộ gia đình công giáo, với 829 nhân khẩu công giáo Số người trong độ tuổi lao động là 3.827 nhân khẩu Do trong những năm gần đây tốc độ tăng trưởng về kinh tế tăng nhanh nên thu nhập của người dân trên địa bàn xã được cải thiện rõ rệt Phát huy tiềm năng, thế mạnh về con người, tiềm năng đất đai Hộ nghèo từ 03 hộ (2021)đến nay xuống còn 01 hộ, hộ cận nghèo chiếm 15/1.639 hộ
3.1.2.3 Tình hình phát triển kinh tế
Sản xuất nông nghiệp
Trồng trọt: Tổng diện tích đất gieo trồng cả năm: 535,32 ha
Trong đó:
- Diện tích gieo cấy cây lúa: 248,7 ha
- Diện tích cây rau, màu các loại: 230,12 ha
- Diện tích không gieo trồng cây vụ mùa, vụ đông: 56,5 ha
Tổng sản lượng lương thực ước đạt: 1.361 tấn
Giá trị thu từ trồng trọt ước tính đạt 4.232.198 triệu đồng
*Chăn nuôi, thủy sản: Tổng đàn trâu, bò 102 con, đàn lợn 257 con, đàn gia cầm 91.250 con, đàn chó 1.220 con Giá cả gia súc, gia cầm ổn định Công tác tiêm phòng, kiểm tra, kiểm soát dịch bệnh, vệ sinh tiêu độc khử trùng được tăng cường, trên địa bàn xã không có xảy ra dịch bệnh Thu từ chăn nuôi chủ
Trang 36Tổng thu từ nông nghiệp ước đạt 9.090.521 triệu đồng
Sản xuất tiểu thủ công nghiệp - xây dựng:
Tiểu thủ công nghiệp còn nhỏ lẻ phát triển chậm, giá trị sản xuất đạt chưa cao Trên địa bàn xã có 43 hộ tiểu thủ công nghiệp và 44 công ty doanh nghiệp Giá trị thu được từ ngành ước đạt 4.682.223 triệu đồng
Kinh doanh- thương mại- dịch vụ:
Thương mại dịch vụ duy trì hoạt động tốt, một số mặt hàng thiết yếu giá ổn định, đảm bảo số lượng và chất lượng phục vụ nhân dân, dịch vụ vận tải hàng hóa
và hành khách được cải thiện về chất lượng, số lương các loại phương tiện gia tăng Số lao động làm việc ở nước ngoài, lao động làm công ty và lao động làm thời vụ có thu nhập khá
Giá trị thu được từ ngành ước đạt 23.853.061 triệu đồng
Môi trường
Tuyên truyền, vận động nhân dân tổng vệ sinh môi trường 01 tuần 01 lần, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, phân loại, thu gom và xử lý rác thải Xây dựng và phát triển kế hoạch phương án, quy chế phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn (tổ chức làm điểm thôn Vân Giữa, Vân Sau)
Công tác xây dựng nông thôn mới
Ban quản lý, các tiểu ban, xây dựng kế hoạch, triển khai rà soát các tiêu chí nông thôn mới nâng cao, kiểu mẫu, tuyên truyền vận động nhân dân chỉnh trang nhà cửa, vườn hộ, vệ sinh đường làng, ngõ xóm, triển khai đầu tư nâng cao cải tạo, xây dựng mới các hạng mục công trình hoàn thiện các tiêu trí về hạ tầng kinh tế - xã hội như lĩnh vực giao thông, văn hóa, giáo dục, y tế, điện chiếu sáng… Từng bước hoàn thiện các tiêu chí xây dựng nông thôn mới nâng cao, kiểu mẫu, đến nay các tiêu chí đã cơ bản hoàn thành