Hen phế quản (HPQ) là một bệnh lý mang tính toàn cầu. Khi không kiểm soát được sẽ gây ra những giới hạn nghiêm trọng đến cuộc sống hàng ngày cũng như gây ra tử vong. Tỷ lệ mắc bệnh Hen phế quản ngày càng gia tăng ở các nước, đủ mọi lứa tuổi và đặc biệt là ở trẻ em. Theo ước tính của Tổ Chức Y Tế Thế Giới có khoảng 300 triệu người mắc hen phế quản năm 2005 và sẽ tăng lên 400 triệu người vào năm 2025 31. Hen phế quản đã ảnh hưởng lớn đến sức khỏe, học tập, hoạt động thể lực, tài chính và chất lượng cuộc sống của gia đình bệnh Nhi. Tại Hoa Kỳ, đã có 59% số trẻ em phải nghỉ học (trung bình 4 ngày) và 33% số người lớn nghỉ làm (trung bình 5 ngày) vì Hen phế quản trong năm 2008. Số tiền chi phí cho mỗi người Hen phế quản mỗi năm lên tới 3.300 USD và các chi phí y tế liên quan đến Hen phế quản tăng từ 48,6 tỷ USD (2002) lên 50,1 tỷ USD (2007) 30. Cơn Hen phế quản cấp nặng cũng là nguyên nhân thường gặp của suy hô hấp cấp ở bệnh Nhi vào khoa cấp cứu và đã ghi nhận có tử vong. Vì vậy Hen phế quản đã và đang nhận được mối quan tâm của y học cũng như toàn thể người dân trong xã hội 34. Với tiến bộ của y học hiện nay, bệnh HPQ hoàn toàn có thể kiểm soát được nếu được theo dõi và điều trị đúng cách. Tuy nhiên một trong những trở ngại trong theo dõi và quản lý bệnh HPQ là vấn đề tuân thủ của bệnh nhân và trên thực tế lâm sàng có nhiều người chăm sóc (NCS) bệnh Nhi sử dụng thuốc không đúng cách, tự ý giảm liều ngưng thuốc khi thấy bệnh đã có vẻ tốt hơn, cũng như còn lo lắng về tác dụng phụ của thuốc. Để tìm hiểu kiến thức cũng như cách sử dụng thuốc trị Hen phế quản của NCS bệnh Nhi có đúng hay không
Trang 1SỞ Y TẾ NGHỆ AN
BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÀNH PHỐ VINH
ĐỀ TÀI CẤP CƠ SỞ
THỰC TRẠNG KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH TRONG SỬ DỤNG THUỐC CẮT CƠN, NGỪA CƠN HEN CỦA NGƯỜI CHĂM SÓC BỆNH NHI TẠI BỆNH
VIỆN ĐA KHOA THÀNH PHỐ VINH 2021
Chủ nhiệm đề tài: Lê Thị Hoàng Oanh
Vinh, 2021
Trang 2SỞ Y TẾ NGHỆ AN
BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÀNH PHỐ VINH
THỰC TRẠNG KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH TRONG SỬ DỤNG THUỐC CẮT CƠN, NGỪA CƠN HEN CỦA NGƯỜI CHĂM SÓC BỆNH NHI TẠI BỆNH
VIỆN ĐA KHOA THÀNH PHỐ VINH 2021
Vinh, 2021
Chủ nhiệm đề tài: Lê Thị Hoàng Oanh
Cộng sự: Trần Thị Dung Trần Thị Ánh Trúc
Trang 3NSC Người chăm sóc
MDI Dạng hít định liều
LABA (Long active bronchodilatator action) Thuốc vận
chủ β2 tác dụng dài HPQ Hen phế quản
HFA Hydrofluoralkane propellant
ICS (Inhaled Corticosteroid): Corticosteroid dạng hít SABA (Short Acting Beta 2 antagonist): Thuốc cường
β2 tácdụng chậm THCS Trung học cơ sở
THPT
ISAAC
Trung học phổ thông (The International Study of Asthma and Allergies in Chidhood): Nghiên cứu quốc tế về Hen và các bệnh dị ứng ở trẻ em
USD (United States dollar): Đô la
WHO (World Health Organization): Tổ chức y tế thế
giới
Trang 4MỤC LỤC
2
SỞ Y TẾ NGHỆ AN 2
Nội dung 4
Trang 4
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 3
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Dịch tễ học hen trẻ em 3
1.2 Nguyên nhân 5
1.3 Điều trị 6
1.4 Dự phòng hen phế quản cho trẻ em dưới 5 tuổi 11
1.5 Một số nghiên cứu liên quan 13
CHƯƠNG 2 16
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.1 Đối tượng nghiên cứu 16
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 16
2.3 Thiết kế nghiên cứu 16
2.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu 16
2.5 Các biến số nghiên cứu 17
2.6 Công cụ và phương pháp thu thập thông tin 18
2.7 Phương pháp xử lý- phân tích số liệu 19
2.8 Sai số và cách khắc phục 19
2.9 Đạo đức của nghiên cứu 20
CHƯƠNG 3 21
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 21
3.1 Đặc điểm chung của người chăm sóc bệnh Nhi 21
3.2 Thực trạng kiến thức, thực hành trong sử dụng thuốc cắt cơn, ngừa cơn hen của người chăm sóc bệnh Nhi tại khoa Nhi bệnh viện đa khoa thành phố Vinh năm 2021 22
CHƯƠNG 4 29
BÀN LUẬN 29
4 1 Đặc điểm người chăm sóc bệnh Nhi 29
4.2 Thực trạng kiến thức, thức thực hành trong sử dụng thuốc cắt cơn, ngừa cơn Hen của người chăm sóc bệnh Nhi tại khoa Nhi bệnh viện đa khoa thành phố vinh năm 2021 30
KẾT LUẬN 34
5.1 Thực trạng kiến thức, thực hành trong sử dụng thuốc cắt cơn, ngừa cơn Hen Trang g ĐẶT VẤN ĐỀ 1 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3 1.1 Dịch tễ học hen trẻ em 3 1.2 Nguyên nhân 5 1.3 Điều trị 6 1.4 HD sử dụng các dụng cụ hít trong điều trị Hen 11 1.5 Dự phòng hen cho trẻ em dưới 5 tuổi 13 CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16 2.1 Đối tượng nghiên cứu 16 2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 16 2.3 Thiết kế nghiên cứu: 16 2.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu 16 2.5 Các biến số nghiên cứu 16 2.6 Công cụ và phương pháp thu thập thông tin 19 2.7 Phương pháp xử lý- phân tích số liệu 19 2.8 Sai số và cách khắc phục 19 2.9 Đạo đức của nghiên cứu 20 CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 21 3.1 Đặc điểm chung của người chăm sóc bệnh Nhi 21
3.2 Khảo sát thực trạng kiến thức, thực hành trong sử dụng că cắt cơn,ng phong phòng ngườiafvà và phòng ngừa của các bà mẹ 22 thuốc cắt cơn, ngừa cơn hen của người chăm sóc bệnh Nhi CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 31 4.1 Đặc điểm người chăm sóc bệnh Nhi 31
Trang 54.2 Thực trạng kiến thức, thức thực hành trong sử dụng thuốc cắt
cơn, ngừa cơn Hen của người chăm sóc bệnh Nhi tại khoa Nhi
PHỤ
PHỤ LỤC 1
32 cơn, ngừa cơn Hen của người chăm sóc bệnh Nhi tại khoa Nhi
PHỤ LỤC 3 51
Trang 6DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Trang
Bảng 3.1 Một số đặc điểm liên quan đến người chăm sóc trẻ bệnh hen 19 Bảng 3.2 Một số thông tin liên quan đến bệnh nhi bị HPQ 22 Bảng 3.3 Kiến thức của NCS đã biết về bệnh Hen phế quản 23 Bảng 3.4 Kết quả kiến thức về dấu hiệu của bệnh HPQ 24 Bảng 3.5 Kiến thức về thuốc cắt cơn và thuốc ngừa cơn 25 Bảng 3.6 Thái độ trong sử dụng thuốc cắt cơn ngừa cơn 26 Bảng 3.7 Phân biệt thuốc cắt, ngừa cơn và lượng thuốc trong MDI 27 Bảng 3.8 Thực hành trong sử dụng thuốc cắt cơn, ngừa cơn 27 Biểu đồ 3.1 phân bố nhóm tuổi của người chăm sóc bệnh Nhi 19 Biểu đồ 3.2 Kiến thức đạt về sử dụng thuốc cắt cơn, ngừa cơn HPQ
Biểu đồ 3.3 Thực hành chung đạt về sử dụng thuốc cắt cơn, ngừa cơn
Trang 81
ĐẶT VẤN ĐỀ
Hen phế quản (HPQ) là một bệnh lý mang tính toàn cầu Khi không kiểm soát được sẽ gây ra những giới hạn nghiêm trọng đến cuộc sống hàng ngày cũng như gây ra tử vong Tỷ lệ mắc bệnh Hen phế quản ngày càng gia tăng ở các nước, đủ mọi lứa tuổi và đặc biệt là ở trẻ em Theo ước tính của Tổ Chức Y Tế Thế Giới có khoảng 300 triệu người mắc hen phế quản năm 2005
và sẽ tăng lên 400 triệu người vào năm 2025 [31]
Hen phế quản đã ảnh hưởng lớn đến sức khỏe, học tập, hoạt động thể lực, tài chính và chất lượng cuộc sống của gia đình bệnh Nhi Tại Hoa Kỳ, đã
có 59% số trẻ em phải nghỉ học (trung bình 4 ngày) và 33% số người lớn nghỉ làm (trung bình 5 ngày) vì Hen phế quản trong năm 2008 Số tiền chi phí cho mỗi người Hen phế quản mỗi năm lên tới 3.300 USD và các chi phí y tế liên quan đến Hen phế quản tăng từ 48,6 tỷ USD (2002) lên 50,1 tỷ USD (2007) [30] Cơn Hen phế quản cấp nặng cũng là nguyên nhân thường gặp của suy hô hấp cấp ở bệnh Nhi vào khoa cấp cứu và đã ghi nhận có tử vong Vì vậy Hen phế quản đã và đang nhận được mối quan tâm của y học cũng như toàn thể người dân trong xã hội [34]
Với tiến bộ của y học hiện nay, bệnh HPQ hoàn toàn có thể kiểm soát được nếu được theo dõi và điều trị đúng cách Tuy nhiên một trong những trở ngại trong theo dõi và quản lý bệnh HPQ là vấn đề tuân thủ của bệnh nhân và trên thực tế lâm sàng có nhiều người chăm sóc (NCS) bệnh Nhi sử dụng thuốc không đúng cách, tự ý giảm liều ngưng thuốc khi thấy bệnh đã có vẻ tốt hơn, cũng như còn lo lắng về tác dụng phụ của thuốc Để tìm hiểu kiến thức cũng như cách sử dụng thuốc trị Hen phế quản của NCS bệnh Nhi có đúng hay không, chúng tôi tiến hành nghiên cứu này nhằm khảo sát thực trạng kiến thức, thực hành trong sử dụng thuốc Hen phế quản của người chăm sóc bệnh Nhi điều trị tại khoa Nhi bệnh viện đa khoa thành phố Vinh, từ đó đưa ra những biện pháp thích hợp nhằm nâng cao chất lượng khám và quản lý bệnh
Trang 92
HPQ tại bệnh viện đa khoa thành phố Vinh Qua thực tế và xuất phát từ
những vấn đề trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Thực trạng kiến
thức, thái độ, thực hành trong sử dụng thuốc cắt cơn, ngừa cơn hen của người chăm sóc bệnh Nhi tại bệnh viện đa khoa thành phố Vinh năm 2021”, với mục tiêu nghiên cứu như sau:
Khảo sát thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành trong sử dụng thuốc cắt cơn, ngừa cơn hen của người chăm sóc bệnh Nhi tại khoa Nhi bệnh viện
đa khoa thành phố Vinh năm 2021
Trang 103
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Dịch tễ học hen trẻ em
Hen phế quản là một trong những bệnh hô hấp mạn tính phổ biến nhất Đây là bệnh của cả người lớn và trẻ em
Do vẫn không có tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán xác định ca bệnh Hen phế quản nên các nghiên cứu dịch tễ học về bệnh Hen phế quản gặp rất nhiều khó khăn Đây cũng chính là nguyên nhân gây ra việc đã từng có rất nhiều các nghiên cứu dịch tễ học xác định tỷ lệ mắc bệnh Hen phế quản được tiến hành với các định nghĩa ca bệnh khác nhau
1.1.1 Dịch tễ học bệnh Hen phế quản ở trẻ em trên thế giới
Trong các nghiên cứu dịch tễ học tỉ lệ hiện mắc của bệnh Hen phế quản được xác định là người bệnh đã từng mắc hen ở bất cứ thời điểm nào trong cuộc đời
ISAAC là tổ chức đầu tiên trên thế giới thống nhất được cách nghiên cứu dịch tễ học bệnh hen ở trẻ em trong cộng đồng
Tỉ lệ mới mắc
Cho đến hiện nay vẫn chưa có cách nào để đo lường được chính xác tỉ
lệ mới mắc của bệnh Hen phế quản, do vậy các số liệu về tỉ lệ mới mắc của bệnh Hen phế quản mới chỉ có trong các báo cáo từ sau năm 2000 và các số liệu thu thập được cũng chỉ có ở một số khu vực trên thế giới Có 2 phương pháp chủ yếu để xác định các ca bệnh Hen phế quản trong các nghiên cứu tỉ lệ mới mắc, cách thứ nhất là dựa vào phỏng vấn người bệnh về triệu chứng khò khè, hoặc đã được bác Sỹ chẩn đoán hen và cách thứ hai là dựa vào hồ sơ bệnh án để xác định số trường hợp bệnh Hen phế quản đã được các thầy thuốc chẩn đoán
- Tỉ lệ mới mắc HPQ qua các nghiên cứu thu thập kết quả khám bệnh
từ hồ sơ bệnh án của các thầy thuốc như sau:
Trang 11tỉ lệ hen tái phát là 4,6/1000 người/năm, mùa thu và đông là thời điểm có tỉ lệ mới mắc HPQ cao nhất trong năm [35]
- Tỉ lệ mới mắc hen qua các nghiên cứu bằng phương pháp phỏng vấn:
+ Sử dụng mẫu phiếu phỏng vấn của Isaac để xác định ca bệnh HPQ, nghiên cứu được tiến hành ở Thụy Điển cho thấy tỉ mới mắc hen của thiếu niên khu vực bắc Thụy Điển là 0,6-1,3/1000 người/năm Theo Broms các yếu
tố nguy cơ phát triển bệnh HPQ ở trẻ em lứa tuổi tiền học đường ở nước này
là dị ứng thức ăn, viêm mũi dị ứng, biểu hiện khò khè, đã từng bị hen, cha mẹ
bị viêm mũi dị ứng, cha mẹ bị HPQ và eczema
Nghiên cứu tại Ý và Phần Lan thấy nguy cơ mắc hen giảm khi tuổi cao hơn
Tỉ lệ tử vong do HPQ
Năm 2005 tử vong do HPQ ở trẻ em Mỹ là 2,3/1 triệu dân Tại Thái Lan tỉ lệ tử vong do HPQ cũng tăng so với trước Tuy nhiên gần đây cũng đã xuất hiện xu hướng giảm tỉ lệ tử vong do hen ở một số khu vực trên thế giới, điều này được cho là nhờ tăng sử dụng corticoides như Thụy Sỹ, Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha, Nhật Bản [31]
1.1.2 Dịch tễ học bệnh Hen phế quản ở trẻ em ở Việt Nam
Ở Việt Nam chưa có con số chính xác và hệ thống về tỷ lệ mắc HPQ cho cả nước, một số công trình nghiên cứu ở các vùng và địa phương cho thấy HPQ trẻ em có tỷ lệ mắc khoảng 4-8% [1]
Trang 125
1.2 Nguyên nhân
1.2.1 Những nguyên nhân chủ yếu gây bệnh Hen phế quản
- Các nguyên nhân này thường là những yếu tố có trong môi trường sống, sinh hoạt, sản xuất học tập…bao gồm vô số các dị nguyên thường gặp
- Dị nguyên đường hô hấp: Là nguyên nhân chủ yếu thường gặp nhiều nhất là bụi nhà thường gặp gây HPQ ở trẻ em 3-4 tuổi: Các loại nấm, mốc gây bệnh ở trẻ em lớn hơn 6-7 tuổi trở lên Các loại khói, lông súc vật, phấn hoa, các khí lạnh, các chất hóa học, chất có mùi, các chất thải của động cơ nổ như
ô tô, xe máy (xăng dầu) [4],[5],[14],[17]
- Dị nguyên thức ăn: Đặc biệt là các loại sữa, loại thức ăn tiếp xúc đầu tiên với trẻ em (sữa bò, sữa trâu, sữa dê và các chế phẩm của sữa), các thức ăn khác như tôm, cá các loại, thịt thú rừng… [4],[5]
- Thuốc và các hóa chất: đáng chú ý nhất là Aspirin là nguyên nhân của nhiều trường hợp của HPQ nặng ở trẻ em cũng như ở người lớn, sau đó là loại thuốc khác penicilin, sulfamid [5],[13]
- Yếu tố viêm nhiễm như viêm phế quản, viêm tiểu phế quản, viêm phổi tái phát nhiều lần, viêm xoang, viêm amydal, VA và các bệnh hô hấp mạn tính khác, các nhiễm khuẩn do virus ở trẻ nhỏ thường gặp như virus hợp bào hô hấp, virus cúm và Á cúm khác [33], [34]
1.2.2 Các yếu tố thuận lợi gây khởi phát cơn Hen phế quản
Trang 136
- Thuốc và hóa chất
- Nhiễm khuẩn (đặc biệt là virus)
- Thay đổi cảm xúc (khóc, cười, la hét nhiều)
- Đã loại trừ các nguyên nhân gây khò khè khác [5]
1.3 Điều trị
1.3.1 Mục tiêu điều trị Hen phế quản
- Hạn chế tối đa xuất hiện triệu chứng (giảm hẳn các triệu chứng nhất là các triệu chứng về đêm)
- Hạn chế đến mức thấp nhất các đợt hen cấp (làm thưa cơn hen)
+ Ho
+ Khò khè
+ Khó thở
+ Nhịp thở nhanh
- Giảm tối đa các cơn hen nặng phải đến bệnh viện cấp cứu
- It phải dùng thuốc giãn phế quản
- Bảo đảm các hoạt động cho trẻ PEF trong 24 giờ chênh lệch dưới 20% (PEF> 80%)
- Không hoặc có ít phản ứng phụ của thuốc
- Điều trị Hen phế quản chủ yếu khống chế 3 yếu tố quan trọng trong
cơ chế bệnh sinh hen phế quản:
+ Viêm nhiễm phù nề niêm mạc phế quản
+ Co thắt phế quản
+ Tăng tính phản ứng phế quản, tăng tiết dịch nhầy phế quản
Để hạn chế các yếu tố trên, khống chế được bệnh hen, cần phân loại mức độ nặng nhẹ và sử dụng các lạo thuốc đúng chỉ định các thuốc thường dùng là các thuốc chống viêm (corticoid) và thuốc giãn phế quản để điều trị lâu dài và điều trị cắt cơn
1.3.2 Điều trị Hen phế quản ở trẻ em dưới 05 tuổi
Trang 158
sung corticoid đường uống hoặc
tiêm với liều thấp, trong giai đoạn
cấp
cường β2 dạng viên hoặc siro tùy theo triệu chứng Không quá 3-4 lần/ ngày
Ghi chú: Cần theo dõi quá trình điều trị để quyết định giảm bậc hoặc
nâng bậc: giảm bậc nếu khống chế được ổn định trong 3 tháng Nếu điều trị như trên sau 1 tháng không kiềm chế được thì phải xem xét nâng bậc [5]
1.3.3 Điều trị Hen phế quản ở trẻ lớn hơn 05 tuổi
Bảng 1.2 Điều trị dự phòng- duy trì lâu dài lớn hơn 05 tuổi
Điều trị dự phòng- duy trì lâu dài Điều trị cắt cơn
Thuốc giãn phế quản tác dụng kéo dài:
cường β2 dạng hít (có thể phối hợp với
Thuốc giãn phế quản tác dụng ngắn: cường β2 dạng hít nếu cần
Trang 16corticoid dạng hít: 800-2000 µg Thuốc giãn
phế quản tác dụng kéo dài: Cường β2 dạng
hít tác dụng kéo dài và/ hoặc cường β2
theophylin phóng thích chậm và/ hoặc
cường β2 dạng uống, corticoid dạng uống
hoặc tiêm
Thuốc giãn phế quản tác dụng ngắn: Cường β2 dạng hít
Tóm lại: xu hướng mới trong điều trị Hen phế quản hiện nay là phải phân loại đúng mức độ nặng hay nhẹ của hen theo từng bậc để có chỉ định điều trị hợp lý [5]
Bảng 1.3 Phân loại bậc để điều trị hen phế quản Bậc Điều trị cắt
cơn
Điều trị dự phòng lâu dài
1 SABA khi cần Không cần thuốc dự phòng, nếu phải dùng thuốc cắt
cơn trên 2 lần/ tuần thì dùng như bậc 2
2 SABA ICS liều thấp
3 SABA ICS liều trung bình + LABA
4 SABA ICS liều cao + LABA± Corticosteroid uống hoặc tiêm
SABA (Short - acting β2 agonists: thuốc chủ vận β2 tác dụng ngắn) LABA (Long – acting β2 agonists: thuốc chủ vận β2 tác dụng dài)
- Cường giao cảm β2 tác dụng nhanh là thuốc giãn phế quản hiệu quả nhất để cắt cơn hen
Trang 17+ Đề phòng loại trừ và cách ly với các yếu tố phát sinh cơn hen như: không ăn thức ăn có khả năng gây dị ứng có nguồn gốc động vật như: sữa, tôm, cua, cá, trứng … nhất là trẻ bị dị ứng với thúc ăn nào đó từ trước [1], [5]
+ Môi trường sinh hoạt, nhà của phải thoáng mát, giảm bớt hoặc loại trừ các dị nguyên hô hấp như bụi, lông súc vật, khói bếp, khói thuốc lá, phấn hoa [1], [5]
+ Điều trị giải mẫn cảm đặc hiệu với các dị nguyên đã được phát hiện + Loại trừ các gai kích thích, viêm nhiễm tái phát nhiều lần đường hô hấp trên, các nhiễm khuẩn tai mũi họng (viêm xoang, VA, Amydal.) [1], [5]
+ Thể dục liệu pháp, tập thở để tăng khả năng hô hấp, làm co giãn phổi tốt bằng các môn thể thao thích hợp [5]
+ Không khí trị liệu, thay đổi môi trường khí hậu, chuyển đến những nơi có môi trường khí hậu tốt, thích hợp với người bị hen phế quản, các bệnh
dị ứng [5]
+ Cuối cùng phải lưu ý phục hồi chức năng sinh lý, tinh thần, kinh tế,
xã hội, tạo điều kiện cho trẻ hòa nhập với cuộc sống học tập, sinh hoạt, vui chơi giải trí với cộng đồng, xã hội [34]
Hen phế quản là bệnh phổ biến do nhiều nguyên nhân, cơ chế bệnh sinh phức tạp, điều trị khống chế được nhưng còn nhiều khó khăn đặc biệt là ở trẻ
em Vì vậy phải có một kế hoạch tổng thể để để khống chế bệnh một cách hữu hiệu
Trang 1811
1.4 Dự phòng hen phế quản cho trẻ em dưới 5 tuổi
1.4.1 Các điểm then chốt
Các điểm then chốt trong dự phòng hen cho trẻ dưới 5 tuổi bao gồm:
- Sự phát triển và kéo dài của hen được điều khiển bởi tương tác gen- môi trường Đối với trẻ em, một “cửa sổ cơ hội” hiện diện trong tử cung và trong lúc mới sinh, nhưng các nghiên cứu can thiệp còn hạn chế
- Đối với các phương pháp can thiệp bao gồm tránh dị nguyên:
- Phương pháp hướng đến một dị nguyên riêng lẻ chưa hiệu quả
- Phương pháp đa phương diện có thể hiệu quả, nhưng các thành phần chủ yếu chưa được xác định
- Đề nghị hiện tại, dựa trên chứng cứ chất lượng cao hoặc đồng thuận, bao gồm:
- Tránh phơi nhiễm khói thuốc lá trong môi trường lúc mang thai và năm đầu đời
- Khuyến khích sinh qua âm đạo
- Khuyên nuôi bằng sữa mẹ vì các lợi ích sức khỏe chung (không nhất thiết vì phòng ngừa hen)
- Nếu có thể, tránh sử dụng paracetamol (acetaminophen) và kháng sinh phổ rộng trong năm đầu đời
1.4.2 Phòng ngừa hen phế quản ở trẻ em
Dinh dưỡng
- Nuôi con bằng sữa mẹ
Từng có lúc, ăn uống của người mẹ trong thai kỳ đã tập trung quan ngại việc phát triển dị ứng và hen ở trẻ Không có chứng cứ vững chắc rằng ăn bất
kỳ một loại thức ăn cụ thể nào trong thai kỳ làm tăng nguy cơ hen Tuy nhiên, một nghiên cứu mới đây trên một nhóm trước sinh nhận xét rằng mẹ ăn các thức ăn thường được xem là sinh dị ứng (đậu phộng và sữa) đi cùng với giảm
Trang 19- Chất ô nhiễm
Hút thuốc lá của mẹ trong thai kỳ là đường trực tiếp nhất của phơi nhiễm khói thuốc lá môi trường trước sinh Một phân tích gộp kết luận rằng hút thuốc lá trước sinh có tác động mạnh nhất lên trẻ nhỏ, trong khi hút thuốc
lá của mẹ sau sinh có vẻ chỉ liên quan đến sự phát triển hen ở trẻ lớn hơn
1.4.3 Lời khuyên về phòng ngừa hen phế quản ban đầu
Trang 2013
Dựa trên kết quả của các nghiên cứu nhóm và quan sát, và một phân tích dựa vào GRADE đối với viêm mũi dị ứng và tác dụng của nó lên hướng dẫn hen (ARIA), cha mẹ thắc mắc về cách làm giảm nguy cơ con cái của họ phát sinh hen có thể được cung cấp lời khuyên:
+ Trẻ không nên phơi nhiễm với khói thuốc lá trong môi trường lúc mang thai và sau khi sinh
+ Sinh qua ngã âm đạo nên được khuyến khích nếu có thể
+ Nuôi con bằng sữa mẹ được khuyên, vì các lý do khác hơn là phòng ngừa dị ứng và hen
+ Việc sử dụng kháng sinh phổ rộng trong năm đầu đời không nên được khuyến khích
1.5 Một số nghiên cứu liên quan
1.5.1 Một số nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam cho đến nay các số liệu về tỉ lệ mắc và tử vong do hen vẫn còn khá ít Tỉ lệ mắc hen và các triệu chứng của bệnh hen qua một số nghiên cứu của các tác giả Việt Nam như sau:
Năm 2004 Phạm Lê Tuấn công bố kết quả nghiên cứu bệnh hen ở học sinh Hà Nội bằng cách khám lâm sàng và làm xét nghiệm test lẩy da kết quả tỉ
lệ mắc Hen phế quản của trẻ nội thành là 12,56%, ngoại thành là 7,52% [29]
Ở Hà Nội năm 2005 tỉ lệ mắc khò khè ở trẻ em của hai trường tiểu học nội thành Hà Nội (lứa tuổi 5-11 tuổi) tác giả Nguyễn Nga thấy tỉ lệ trẻ đã từng
bị khò khè là 29,1% Năm 2010 tỉ lệ đang khò khè ở trẻ 13-14 tuổi tại huyện Thanh Trì Hà Nội là 15,1% trong khi tỉ lệ trẻ được bác sỹ chẩn đoán hen chỉ
là 2,6%
Theo một nghiên cứu của Lê Trọng Chiều và cộng sự HPQ không phải
là bệnh hiếm, bệnh gặp ở mọi lứa tuổi, đã phát hiện các trường hợp hen ở trẻ dưới 1 tuổi Ở nhóm dưới 5 tuổi trẻ nam mắc nhiều hơn nữ, tỷ lệ nam/nữ là
Trang 21Tỷ lệ trẻ sử dụng kháng sinh cao 86,9% Trong nghiên cứu “một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng Hen phế quản trẻ em” Nguyễn Tiến Dũng ghi nhận 96,1% trẻ trong cơn hen phếquản sử dụng kháng sinh và thời gian sử dụng kháng sinh 7±2 ngày [8]
1.5.2 Một số nghiên cứu tại Nghệ An
Qua nghiên cứu Bùi Kim Thuận lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị dự phòng can thiệp lâm sàng trên 309 bệnh nhi 5 tuổi và dưới 5 tuổi mắc Hen phế quản tại bệnh viện Sản Nhi Nghệ An tỉ lệ trẻ nam dưới 2 tuổi chiếm 60,1%, tỷ lệ trẻ nam từ 2 đến 5 tuổi chiếm 39,9% Tỷ lệ trẻ gái dưới 2 tuổi chiếm 58,2%, tỷ lệ trẻ gái từ 2 đến 5 tuổi chiếm 41,8% Tỷ lệ trẻ dưới 2 tuổi/ trẻ từ 2 đến 5 tuổi là: 1,47/1 Tỷ lệ nam/ nữ trong nghiên cứu là: 2,39/1 Tỷ lệ nam trong nhóm trẻ mắc hen nhiễm vi rút và gắng sức là 65,7% cao hơn so với nữ là 34,3% Tỷ lệ nam trong nhóm trẻ mắc hen dị ứng là 79,9% cao hơn
so với nữ là 20,7% Tỷ lệ trẻ mắc hen nhiễm vi rút/ hen dị ứng là: 1,78/1 Tỷ
lệ trẻ dưới 2 tuổi mắc hen nhiễm vi rút và gắng sức chiếm 67,3% cao hơn trẻ
từ 2 đến 5 tuổi là 32,7% Tỷ lệ trẻ dưới 2 tuổi mắc hen dị ứng chiếm 49% thấp hơn trẻ từ 2 đến 5 tuổi là 51% Tỷ lệ trẻ có triệu chứng ho, khó thở, khò khè, mạch nhanh, nhịp thở nhanh, co kéo cơ hô hấp, ran rít ở nhóm dưới 2 tuổi chiếm 100%, nhóm tuổi từ 2 đến 5 tuổi có triệu chứng ho, khó thở, khò khè, mạch nhanh, nhịp thở nhanh, co kéo cơ hô hấp, ran rít chiếm 100% Tỷ lệ trẻ
Trang 2215
có triệu chứng về đêm ở nhóm dưới 2 tuổi chiếm 58,7%, nhóm tuổi từ 2 đến 5 tuổi có triệu chứng về đêm chiếm 56% Tỷ lệ trẻ nam có tiền sử dị ứng là 28,9% Tỷ lệ trẻ nữ có tiền sử dị ứng là 27,5 Có 72,5% trẻ nữ tham gia nghiên cứu không có tiền sử dị ứng Tỷ lệ trẻ dưới 2 tuổi có tiền sử dị ứng là 25% Tỷ lệ trẻ từ 2 đến 5 tuổi có tiền sử dị ứng là 33,6% Tỷ lệ trẻ mắc hen nhiễm vi rút và gắng sức có tiền sử mắc các bệnh dị ứng là 23,7% Tỷ lệ trẻ mắc hen dị ứng có tiền sử mắc các bệnh dị ứng là 63,1% Tỷ lệ trẻ có hình ảnh Xquang phổi ứ khí chiếm 100% Tỷ lệ trẻ có bạch cầu ái toan tăng mắc hen nhiễm vi rút và gắng sức chiếm 40,4% Tỷ lệ trẻ có bạch cầu ái toan tăng mắc hen dị ứng chiếm 38,7% [28]
Trang 2316
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Tất cả người chăm sóc có trẻ bị HPQ đang điều trị tại khoa Nhi Bệnh viên đa khoa thành phố Vinh
Tiêu chuẩn lựa chọn
Tất cả người chăm sóc có trẻ đang phải sử dụng thuốc xịt cắt cơn, ngừa cơn
Tiêu chuẩn loại trừ
- Người chăm sóc không thể trả lời phỏng vấn như cấm, điếc, tâm thần
- Người chăm sóc không trả lời hoàn chỉnh bộ câu hỏi phỏng vấn
- Người chăm sóc không trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
2.2.1 Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 01/ 2021 đến tháng 09/2021
2.2.2 Địa điểm nghiên cứu
Khoa Nhi bệnh viện đa khoa thành phố Vinh
2.3 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang
2.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
- Áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện, chọn toàn bộ 95 NCS đủ tiêu chuẩn lựa chọn có con điều trị HPQ tại khoa Nhi bệnh viện đa khoa thành phố Vinh trong thời gian nghiên cứu
Trang 2417
2.5 Các biến số nghiên cứu
Bảng 2.1 Bảng biến số
Tên biến số Loại biến số Giá trị
Tuổi của trẻ Liên tục Năm
Giới tính Nhị giá Nam, nữ
Gia đình có người bị HPQ Nhị giá Có, không
Thời gian bị bệnh HPQ Liên tục Năm
Đang dùng loại thuốc xịt Biến danh
mục
Ngừa cơn, cắt cơn, Ngừa cơn + cắt cơn
Tuổi của người chăm sóc Liên tục Năm
Nghề nghiệp của người
chăm sóc
Biến danh mục
Làm nông, cán bộ viên chức, buôn bán
Trình độ học vấn Biến danh
mục
Mù chữ, biết đọc biết viết, tiểu học, THCS, THPT, Khác
Địa chỉ nơi sinh sống Định danh Thành thị, nông thôn Tham gia câu lạc bộ HPQ Nhị giá Có, không
Thuốc ngừa cơn giảm hiện
tượng viêm
Biến danh mục
Đúng, không đúng, không biết
Thuốc ngừa cơn kiểm soát
triệu chứng
Biến danh mục
Đúng, không đúng, không biết
Thuốc ngừa cơn phải dùng
hằng ngày
Biến danh mục
Đúng, không đúng, không biết
Thuốc ngừa cơn không
dùng để cắt cơn
Biến danh mục
Đúng, không đúng, không biết
Tác dụng phụ xịt thuốc
ngừa cơn là nấm miệng
Biến danh mục
Đúng, không đúng, không biết
Dùng thuốc ngừa cơn đầy
đủ không đúng cách
Biến danh mục
Đúng, không đúng, không
ý kiến Không tự ý ngưng thuốc
ngừa cơn trong giai đoạn
điều trị dù bệnh Nhi đã có
vẻ tốt hơn
Biến danh mục
Đúng, không đúng, không
ý kiến
Trang 25Đúng, không đúng, không
ý kiến Bệnh Nhi bị HPQ nên
mang theo bên mình thuốc
cắt cơn
Biến danh mục
Đúng, không đúng, không
ý kiến
Phân biệt thuốc cắt cơn và
ngừa cơn Nhị giá Có, không
Kỷ thuật nhận biết lượng
thuốc còn lại trong chai
MDI
Biến danh mục Có- đúng, có- sai, Không Buồng đệm có mặt nạ Nhị giá Đúng, sai
Buồng đệm không có mặt
nạ Nhị giá Đúng, sai
MDI Nhị giá Đúng, sai
Vệ sinh buồng hít Biến danh
mục
Đúng, sai, không biết
Súc miệng sau khi xịt
thuốc ngừa cơn Nhị giá Có, không
Giảm liều, ngưng thuốc
ngừa cơn Nhị giá Có, không
Dùng thuốc cắt cơn Biến danh
mục
Đúng, sai, không biết
2.6 Công cụ và phương pháp thu thập thông tin
2.6.1 Công cụ thu thập thông tin
Sử dụng bộ công cụ sẵn do nhóm tác giả tự xây dựng sau khi đã hiệu chỉnh qua nghiên cứu thử trên 10 đối tượng nghiên cứu
2.6.2 Phương pháp thu thập thông tin
Thu thập số liệu định lượng qua phỏng vấn bằng bộ câu hỏi tự điền Quy trình thu thập thông tin được triển khai qua các bước sau đây:
Trang 2619
+ Điều tra viên thu thập số liệu là điều dưỡng khoa Nhi, trước khi tiến hành phỏng vấn thì điều tra viên sẽ:
- Giới thiệu về mục đích nghiên cứu cho đối tượng nghiên cứu
- Nếu đối tượng nghiên cứu đồng ý tham gia nghiên cứu được phát phiếu điều tra và được hướng dẫn cách điền phiếu Trong quá trình thu thập thông tin, các điều tra viên thực hiện giám sát để ĐTNC không trao đổi câu trả lời với nhau làm ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu
- Khi ĐTNC đã trả lời xong các điều tra viên kiểm tra lại thông tin và cảm ơn đối tượng nghiên cứu
2.7 Các khái niệm, thước đo, tiêu chuẩn đánh giá
- Đánh giá kiến thức đạt về sử dụng thuốc cắt cơn và ngừa cơn khi NCS trả lời đúng 5/9 câu
- Đánh giá thực hành đúng đạt về sử dụng thuốc cắt cơn và ngừa cơn đề
sử dụng thuốc cắt cơn khi NCS trả lời đúng 6/12 câu
2.8 Phương pháp xử lý- phân tích số liệu
Số liệu được nhập trên phần mềm Epidata 3.01 và xử lý trên phần mềm SPSS 20.0 Số liệu được trình bày dưới dạng tần sồ, tỷ lệ %, bảng và biểu đồ, Mọi sự khác biệt được xem là có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05 với khoảng tin cậy 95%
2.9 Sai số và cách khắc phục
2.9.1 Sai số ngẫu nhiên
- Sai số trong quá trình xử lý số liệu
- Điều tra viên chưa nắm chắc về phương pháp thu thập số liệu
- Người chăm sóc chưa hiểu rõ mục đích của nghiên cứu, đối tượng điều tra không trả lời trung thực các nội dung nghiên cứu
- Sai số trong quá trình nhập số liệu và làm sạch số liệu
2.9.2 Khống chế sai số
Trang 2720
- Để hạn chế sai số trong quá trình thu thập thông tin, cần tiến hành nghiên cứu thăm dò, kiểm tra chất lượng thông tin và công cụ (bộ câu hỏi) trước khi tiến hành nghiên cứu
- Tập huấn kỹ cho điều tra viên, giám sát viên, các biến số và chỉ số nghiên cứu phải được định nghĩa rõ ràng, dễ hiểu
- Nhập số liệu, làm sạch và xử lý số liệu phải chính xác, tôn trọng tính khách quan của số liệu
2.10 Đạo đức của nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu được thực hiện thông qua hội đồng khoa học bệnh viện đa khoa thành phố Vinh và ban giám đốc bệnh viện đa khoa thành phố Vinh
- Giải thích rõ ý nghĩa, mục tiêu nghiên cứu cho các đối tượng nghiên cứu trên cơ sở đó đạt được sự tham gia tình nguyện của các đối tượng nghiên cứu
- Kết quả nghiên cứu sẽ được giữ kín và sẽ chỉ thảo luận trong nhóm nghiên cứu viên trong quá trình phân tích số liệu Tất cả các báo cáo sau đó sẽ không đề cập đến tên của đối tượng nghiên cứu
- Mọi thông tin thu thập được có liên quan trong suốt quá trình nghiên cứu sẽ được giữ bí mật một cách tuyệt đối
Trang 2821
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm chung của người chăm sóc bệnh Nhi
Biểu đồ 3.1 phân bố nhóm tuổi của người chăm sóc bệnh Nhi
Nhận xét: Người chăm sóc có độ tuổi từ 20-35 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất
58,9%
Bảng 3.1 Một số đặc điểm liên quan đến người chăm sóc bệnh Nhi
Thông tin chung Số lượng Tỷ lệ %
Nghề nghiệp
Công nhân, viên chức 30 31,6 Làm ruộng, nội trợ 25 26,3 Buôn bán, dịch vụ 40 42,1
Trình độ học vấn
Tiểu học 2 2,1
Nhận xét: Có 42,1% người chăm sóc làm nghề buôn bán, dịch vụ
chiếm đa số; còn lại là làm nghề khác Người chăm sóc có trình độ THPT chiếm tỷ lệ cao nhất 94,7%
11.6
58.9 29.5