1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH TRONG SỬ DỤNG THUỐC CẮT CƠN, NGỪA CƠN HEN CỦA NGƯỜI CHĂM SÓC BỆNH NHI

57 38 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 1,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hen phế quản (HPQ) là một bệnh lý mang tính toàn cầu. Khi không kiểm soát được sẽ gây ra những giới hạn nghiêm trọng đến cuộc sống hàng ngày cũng như gây ra tử vong. Tỷ lệ mắc bệnh Hen phế quản ngày càng gia tăng ở các nước, đủ mọi lứa tuổi và đặc biệt là ở trẻ em. Theo ước tính của Tổ Chức Y Tế Thế Giới có khoảng 300 triệu người mắc hen phế quản năm 2005 và sẽ tăng lên 400 triệu người vào năm 2025 31. Hen phế quản đã ảnh hưởng lớn đến sức khỏe, học tập, hoạt động thể lực, tài chính và chất lượng cuộc sống của gia đình bệnh Nhi. Tại Hoa Kỳ, đã có 59% số trẻ em phải nghỉ học (trung bình 4 ngày) và 33% số người lớn nghỉ làm (trung bình 5 ngày) vì Hen phế quản trong năm 2008. Số tiền chi phí cho mỗi người Hen phế quản mỗi năm lên tới 3.300 USD và các chi phí y tế liên quan đến Hen phế quản tăng từ 48,6 tỷ USD (2002) lên 50,1 tỷ USD (2007) 30. Cơn Hen phế quản cấp nặng cũng là nguyên nhân thường gặp của suy hô hấp cấp ở bệnh Nhi vào khoa cấp cứu và đã ghi nhận có tử vong. Vì vậy Hen phế quản đã và đang nhận được mối quan tâm của y học cũng như toàn thể người dân trong xã hội 34. Với tiến bộ của y học hiện nay, bệnh HPQ hoàn toàn có thể kiểm soát được nếu được theo dõi và điều trị đúng cách. Tuy nhiên một trong những trở ngại trong theo dõi và quản lý bệnh HPQ là vấn đề tuân thủ của bệnh nhân và trên thực tế lâm sàng có nhiều người chăm sóc (NCS) bệnh Nhi sử dụng thuốc không đúng cách, tự ý giảm liều ngưng thuốc khi thấy bệnh đã có vẻ tốt hơn, cũng như còn lo lắng về tác dụng phụ của thuốc. Để tìm hiểu kiến thức cũng như cách sử dụng thuốc trị Hen phế quản của NCS bệnh Nhi có đúng hay không

Trang 1

SỞ Y TẾ NGHỆ AN

BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÀNH PHỐ VINH

ĐỀ TÀI CẤP CƠ SỞ

THỰC TRẠNG KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH TRONG SỬ DỤNG THUỐC CẮT CƠN, NGỪA CƠN HEN CỦA NGƯỜI CHĂM SÓC BỆNH NHI TẠI BỆNH

VIỆN ĐA KHOA THÀNH PHỐ VINH 2021

Chủ nhiệm đề tài: Lê Thị Hoàng Oanh

Vinh, 2021

Trang 2

SỞ Y TẾ NGHỆ AN

BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÀNH PHỐ VINH

THỰC TRẠNG KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH TRONG SỬ DỤNG THUỐC CẮT CƠN, NGỪA CƠN HEN CỦA NGƯỜI CHĂM SÓC BỆNH NHI TẠI BỆNH

VIỆN ĐA KHOA THÀNH PHỐ VINH 2021

Vinh, 2021

Chủ nhiệm đề tài: Lê Thị Hoàng Oanh

Cộng sự: Trần Thị Dung Trần Thị Ánh Trúc

Trang 3

NSC Người chăm sóc

MDI Dạng hít định liều

LABA (Long active bronchodilatator action) Thuốc vận

chủ β2 tác dụng dài HPQ Hen phế quản

HFA Hydrofluoralkane propellant

ICS (Inhaled Corticosteroid): Corticosteroid dạng hít SABA (Short Acting Beta 2 antagonist): Thuốc cường

β2 tácdụng chậm THCS Trung học cơ sở

THPT

ISAAC

Trung học phổ thông (The International Study of Asthma and Allergies in Chidhood): Nghiên cứu quốc tế về Hen và các bệnh dị ứng ở trẻ em

USD (United States dollar): Đô la

WHO (World Health Organization): Tổ chức y tế thế

giới

Trang 4

MỤC LỤC

2

SỞ Y TẾ NGHỆ AN 2

Nội dung 4

Trang 4

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1 3

TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Dịch tễ học hen trẻ em 3

1.2 Nguyên nhân 5

1.3 Điều trị 6

1.4 Dự phòng hen phế quản cho trẻ em dưới 5 tuổi 11

1.5 Một số nghiên cứu liên quan 13

CHƯƠNG 2 16

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

2.1 Đối tượng nghiên cứu 16

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 16

2.3 Thiết kế nghiên cứu 16

2.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu 16

2.5 Các biến số nghiên cứu 17

2.6 Công cụ và phương pháp thu thập thông tin 18

2.7 Phương pháp xử lý- phân tích số liệu 19

2.8 Sai số và cách khắc phục 19

2.9 Đạo đức của nghiên cứu 20

CHƯƠNG 3 21

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 21

3.1 Đặc điểm chung của người chăm sóc bệnh Nhi 21

3.2 Thực trạng kiến thức, thực hành trong sử dụng thuốc cắt cơn, ngừa cơn hen của người chăm sóc bệnh Nhi tại khoa Nhi bệnh viện đa khoa thành phố Vinh năm 2021 22

CHƯƠNG 4 29

BÀN LUẬN 29

4 1 Đặc điểm người chăm sóc bệnh Nhi 29

4.2 Thực trạng kiến thức, thức thực hành trong sử dụng thuốc cắt cơn, ngừa cơn Hen của người chăm sóc bệnh Nhi tại khoa Nhi bệnh viện đa khoa thành phố vinh năm 2021 30

KẾT LUẬN 34

5.1 Thực trạng kiến thức, thực hành trong sử dụng thuốc cắt cơn, ngừa cơn Hen Trang g ĐẶT VẤN ĐỀ 1 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3 1.1 Dịch tễ học hen trẻ em 3 1.2 Nguyên nhân 5 1.3 Điều trị 6 1.4 HD sử dụng các dụng cụ hít trong điều trị Hen 11 1.5 Dự phòng hen cho trẻ em dưới 5 tuổi 13 CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16 2.1 Đối tượng nghiên cứu 16 2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 16 2.3 Thiết kế nghiên cứu: 16 2.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu 16 2.5 Các biến số nghiên cứu 16 2.6 Công cụ và phương pháp thu thập thông tin 19 2.7 Phương pháp xử lý- phân tích số liệu 19 2.8 Sai số và cách khắc phục 19 2.9 Đạo đức của nghiên cứu 20 CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 21 3.1 Đặc điểm chung của người chăm sóc bệnh Nhi 21

3.2 Khảo sát thực trạng kiến thức, thực hành trong sử dụng că cắt cơn,ng phong phòng ngườiafvà và phòng ngừa của các bà mẹ 22 thuốc cắt cơn, ngừa cơn hen của người chăm sóc bệnh Nhi CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 31 4.1 Đặc điểm người chăm sóc bệnh Nhi 31

Trang 5

4.2 Thực trạng kiến thức, thức thực hành trong sử dụng thuốc cắt

cơn, ngừa cơn Hen của người chăm sóc bệnh Nhi tại khoa Nhi

PHỤ

PHỤ LỤC 1

32 cơn, ngừa cơn Hen của người chăm sóc bệnh Nhi tại khoa Nhi

PHỤ LỤC 3 51

Trang 6

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ

Trang

Bảng 3.1 Một số đặc điểm liên quan đến người chăm sóc trẻ bệnh hen 19 Bảng 3.2 Một số thông tin liên quan đến bệnh nhi bị HPQ 22 Bảng 3.3 Kiến thức của NCS đã biết về bệnh Hen phế quản 23 Bảng 3.4 Kết quả kiến thức về dấu hiệu của bệnh HPQ 24 Bảng 3.5 Kiến thức về thuốc cắt cơn và thuốc ngừa cơn 25 Bảng 3.6 Thái độ trong sử dụng thuốc cắt cơn ngừa cơn 26 Bảng 3.7 Phân biệt thuốc cắt, ngừa cơn và lượng thuốc trong MDI 27 Bảng 3.8 Thực hành trong sử dụng thuốc cắt cơn, ngừa cơn 27 Biểu đồ 3.1 phân bố nhóm tuổi của người chăm sóc bệnh Nhi 19 Biểu đồ 3.2 Kiến thức đạt về sử dụng thuốc cắt cơn, ngừa cơn HPQ

Biểu đồ 3.3 Thực hành chung đạt về sử dụng thuốc cắt cơn, ngừa cơn

Trang 8

1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hen phế quản (HPQ) là một bệnh lý mang tính toàn cầu Khi không kiểm soát được sẽ gây ra những giới hạn nghiêm trọng đến cuộc sống hàng ngày cũng như gây ra tử vong Tỷ lệ mắc bệnh Hen phế quản ngày càng gia tăng ở các nước, đủ mọi lứa tuổi và đặc biệt là ở trẻ em Theo ước tính của Tổ Chức Y Tế Thế Giới có khoảng 300 triệu người mắc hen phế quản năm 2005

và sẽ tăng lên 400 triệu người vào năm 2025 [31]

Hen phế quản đã ảnh hưởng lớn đến sức khỏe, học tập, hoạt động thể lực, tài chính và chất lượng cuộc sống của gia đình bệnh Nhi Tại Hoa Kỳ, đã

có 59% số trẻ em phải nghỉ học (trung bình 4 ngày) và 33% số người lớn nghỉ làm (trung bình 5 ngày) vì Hen phế quản trong năm 2008 Số tiền chi phí cho mỗi người Hen phế quản mỗi năm lên tới 3.300 USD và các chi phí y tế liên quan đến Hen phế quản tăng từ 48,6 tỷ USD (2002) lên 50,1 tỷ USD (2007) [30] Cơn Hen phế quản cấp nặng cũng là nguyên nhân thường gặp của suy hô hấp cấp ở bệnh Nhi vào khoa cấp cứu và đã ghi nhận có tử vong Vì vậy Hen phế quản đã và đang nhận được mối quan tâm của y học cũng như toàn thể người dân trong xã hội [34]

Với tiến bộ của y học hiện nay, bệnh HPQ hoàn toàn có thể kiểm soát được nếu được theo dõi và điều trị đúng cách Tuy nhiên một trong những trở ngại trong theo dõi và quản lý bệnh HPQ là vấn đề tuân thủ của bệnh nhân và trên thực tế lâm sàng có nhiều người chăm sóc (NCS) bệnh Nhi sử dụng thuốc không đúng cách, tự ý giảm liều ngưng thuốc khi thấy bệnh đã có vẻ tốt hơn, cũng như còn lo lắng về tác dụng phụ của thuốc Để tìm hiểu kiến thức cũng như cách sử dụng thuốc trị Hen phế quản của NCS bệnh Nhi có đúng hay không, chúng tôi tiến hành nghiên cứu này nhằm khảo sát thực trạng kiến thức, thực hành trong sử dụng thuốc Hen phế quản của người chăm sóc bệnh Nhi điều trị tại khoa Nhi bệnh viện đa khoa thành phố Vinh, từ đó đưa ra những biện pháp thích hợp nhằm nâng cao chất lượng khám và quản lý bệnh

Trang 9

2

HPQ tại bệnh viện đa khoa thành phố Vinh Qua thực tế và xuất phát từ

những vấn đề trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Thực trạng kiến

thức, thái độ, thực hành trong sử dụng thuốc cắt cơn, ngừa cơn hen của người chăm sóc bệnh Nhi tại bệnh viện đa khoa thành phố Vinh năm 2021”, với mục tiêu nghiên cứu như sau:

Khảo sát thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành trong sử dụng thuốc cắt cơn, ngừa cơn hen của người chăm sóc bệnh Nhi tại khoa Nhi bệnh viện

đa khoa thành phố Vinh năm 2021

Trang 10

3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Dịch tễ học hen trẻ em

Hen phế quản là một trong những bệnh hô hấp mạn tính phổ biến nhất Đây là bệnh của cả người lớn và trẻ em

Do vẫn không có tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán xác định ca bệnh Hen phế quản nên các nghiên cứu dịch tễ học về bệnh Hen phế quản gặp rất nhiều khó khăn Đây cũng chính là nguyên nhân gây ra việc đã từng có rất nhiều các nghiên cứu dịch tễ học xác định tỷ lệ mắc bệnh Hen phế quản được tiến hành với các định nghĩa ca bệnh khác nhau

1.1.1 Dịch tễ học bệnh Hen phế quản ở trẻ em trên thế giới

Trong các nghiên cứu dịch tễ học tỉ lệ hiện mắc của bệnh Hen phế quản được xác định là người bệnh đã từng mắc hen ở bất cứ thời điểm nào trong cuộc đời

ISAAC là tổ chức đầu tiên trên thế giới thống nhất được cách nghiên cứu dịch tễ học bệnh hen ở trẻ em trong cộng đồng

 Tỉ lệ mới mắc

Cho đến hiện nay vẫn chưa có cách nào để đo lường được chính xác tỉ

lệ mới mắc của bệnh Hen phế quản, do vậy các số liệu về tỉ lệ mới mắc của bệnh Hen phế quản mới chỉ có trong các báo cáo từ sau năm 2000 và các số liệu thu thập được cũng chỉ có ở một số khu vực trên thế giới Có 2 phương pháp chủ yếu để xác định các ca bệnh Hen phế quản trong các nghiên cứu tỉ lệ mới mắc, cách thứ nhất là dựa vào phỏng vấn người bệnh về triệu chứng khò khè, hoặc đã được bác Sỹ chẩn đoán hen và cách thứ hai là dựa vào hồ sơ bệnh án để xác định số trường hợp bệnh Hen phế quản đã được các thầy thuốc chẩn đoán

- Tỉ lệ mới mắc HPQ qua các nghiên cứu thu thập kết quả khám bệnh

từ hồ sơ bệnh án của các thầy thuốc như sau:

Trang 11

tỉ lệ hen tái phát là 4,6/1000 người/năm, mùa thu và đông là thời điểm có tỉ lệ mới mắc HPQ cao nhất trong năm [35]

- Tỉ lệ mới mắc hen qua các nghiên cứu bằng phương pháp phỏng vấn:

+ Sử dụng mẫu phiếu phỏng vấn của Isaac để xác định ca bệnh HPQ, nghiên cứu được tiến hành ở Thụy Điển cho thấy tỉ mới mắc hen của thiếu niên khu vực bắc Thụy Điển là 0,6-1,3/1000 người/năm Theo Broms các yếu

tố nguy cơ phát triển bệnh HPQ ở trẻ em lứa tuổi tiền học đường ở nước này

là dị ứng thức ăn, viêm mũi dị ứng, biểu hiện khò khè, đã từng bị hen, cha mẹ

bị viêm mũi dị ứng, cha mẹ bị HPQ và eczema

Nghiên cứu tại Ý và Phần Lan thấy nguy cơ mắc hen giảm khi tuổi cao hơn

 Tỉ lệ tử vong do HPQ

Năm 2005 tử vong do HPQ ở trẻ em Mỹ là 2,3/1 triệu dân Tại Thái Lan tỉ lệ tử vong do HPQ cũng tăng so với trước Tuy nhiên gần đây cũng đã xuất hiện xu hướng giảm tỉ lệ tử vong do hen ở một số khu vực trên thế giới, điều này được cho là nhờ tăng sử dụng corticoides như Thụy Sỹ, Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha, Nhật Bản [31]

1.1.2 Dịch tễ học bệnh Hen phế quản ở trẻ em ở Việt Nam

Ở Việt Nam chưa có con số chính xác và hệ thống về tỷ lệ mắc HPQ cho cả nước, một số công trình nghiên cứu ở các vùng và địa phương cho thấy HPQ trẻ em có tỷ lệ mắc khoảng 4-8% [1]

Trang 12

5

1.2 Nguyên nhân

1.2.1 Những nguyên nhân chủ yếu gây bệnh Hen phế quản

- Các nguyên nhân này thường là những yếu tố có trong môi trường sống, sinh hoạt, sản xuất học tập…bao gồm vô số các dị nguyên thường gặp

- Dị nguyên đường hô hấp: Là nguyên nhân chủ yếu thường gặp nhiều nhất là bụi nhà thường gặp gây HPQ ở trẻ em 3-4 tuổi: Các loại nấm, mốc gây bệnh ở trẻ em lớn hơn 6-7 tuổi trở lên Các loại khói, lông súc vật, phấn hoa, các khí lạnh, các chất hóa học, chất có mùi, các chất thải của động cơ nổ như

ô tô, xe máy (xăng dầu) [4],[5],[14],[17]

- Dị nguyên thức ăn: Đặc biệt là các loại sữa, loại thức ăn tiếp xúc đầu tiên với trẻ em (sữa bò, sữa trâu, sữa dê và các chế phẩm của sữa), các thức ăn khác như tôm, cá các loại, thịt thú rừng… [4],[5]

- Thuốc và các hóa chất: đáng chú ý nhất là Aspirin là nguyên nhân của nhiều trường hợp của HPQ nặng ở trẻ em cũng như ở người lớn, sau đó là loại thuốc khác penicilin, sulfamid [5],[13]

- Yếu tố viêm nhiễm như viêm phế quản, viêm tiểu phế quản, viêm phổi tái phát nhiều lần, viêm xoang, viêm amydal, VA và các bệnh hô hấp mạn tính khác, các nhiễm khuẩn do virus ở trẻ nhỏ thường gặp như virus hợp bào hô hấp, virus cúm và Á cúm khác [33], [34]

1.2.2 Các yếu tố thuận lợi gây khởi phát cơn Hen phế quản

Trang 13

6

- Thuốc và hóa chất

- Nhiễm khuẩn (đặc biệt là virus)

- Thay đổi cảm xúc (khóc, cười, la hét nhiều)

- Đã loại trừ các nguyên nhân gây khò khè khác [5]

1.3 Điều trị

1.3.1 Mục tiêu điều trị Hen phế quản

- Hạn chế tối đa xuất hiện triệu chứng (giảm hẳn các triệu chứng nhất là các triệu chứng về đêm)

- Hạn chế đến mức thấp nhất các đợt hen cấp (làm thưa cơn hen)

+ Ho

+ Khò khè

+ Khó thở

+ Nhịp thở nhanh

- Giảm tối đa các cơn hen nặng phải đến bệnh viện cấp cứu

- It phải dùng thuốc giãn phế quản

- Bảo đảm các hoạt động cho trẻ PEF trong 24 giờ chênh lệch dưới 20% (PEF> 80%)

- Không hoặc có ít phản ứng phụ của thuốc

- Điều trị Hen phế quản chủ yếu khống chế 3 yếu tố quan trọng trong

cơ chế bệnh sinh hen phế quản:

+ Viêm nhiễm phù nề niêm mạc phế quản

+ Co thắt phế quản

+ Tăng tính phản ứng phế quản, tăng tiết dịch nhầy phế quản

Để hạn chế các yếu tố trên, khống chế được bệnh hen, cần phân loại mức độ nặng nhẹ và sử dụng các lạo thuốc đúng chỉ định các thuốc thường dùng là các thuốc chống viêm (corticoid) và thuốc giãn phế quản để điều trị lâu dài và điều trị cắt cơn

1.3.2 Điều trị Hen phế quản ở trẻ em dưới 05 tuổi

Trang 15

8

sung corticoid đường uống hoặc

tiêm với liều thấp, trong giai đoạn

cấp

cường β2 dạng viên hoặc siro tùy theo triệu chứng Không quá 3-4 lần/ ngày

Ghi chú: Cần theo dõi quá trình điều trị để quyết định giảm bậc hoặc

nâng bậc: giảm bậc nếu khống chế được ổn định trong 3 tháng Nếu điều trị như trên sau 1 tháng không kiềm chế được thì phải xem xét nâng bậc [5]

1.3.3 Điều trị Hen phế quản ở trẻ lớn hơn 05 tuổi

Bảng 1.2 Điều trị dự phòng- duy trì lâu dài lớn hơn 05 tuổi

Điều trị dự phòng- duy trì lâu dài Điều trị cắt cơn

Thuốc giãn phế quản tác dụng kéo dài:

cường β2 dạng hít (có thể phối hợp với

Thuốc giãn phế quản tác dụng ngắn: cường β2 dạng hít nếu cần

Trang 16

corticoid dạng hít: 800-2000 µg Thuốc giãn

phế quản tác dụng kéo dài: Cường β2 dạng

hít tác dụng kéo dài và/ hoặc cường β2

theophylin phóng thích chậm và/ hoặc

cường β2 dạng uống, corticoid dạng uống

hoặc tiêm

Thuốc giãn phế quản tác dụng ngắn: Cường β2 dạng hít

Tóm lại: xu hướng mới trong điều trị Hen phế quản hiện nay là phải phân loại đúng mức độ nặng hay nhẹ của hen theo từng bậc để có chỉ định điều trị hợp lý [5]

Bảng 1.3 Phân loại bậc để điều trị hen phế quản Bậc Điều trị cắt

cơn

Điều trị dự phòng lâu dài

1 SABA khi cần Không cần thuốc dự phòng, nếu phải dùng thuốc cắt

cơn trên 2 lần/ tuần thì dùng như bậc 2

2 SABA ICS liều thấp

3 SABA ICS liều trung bình + LABA

4 SABA ICS liều cao + LABA± Corticosteroid uống hoặc tiêm

SABA (Short - acting β2 agonists: thuốc chủ vận β2 tác dụng ngắn) LABA (Long – acting β2 agonists: thuốc chủ vận β2 tác dụng dài)

- Cường giao cảm β2 tác dụng nhanh là thuốc giãn phế quản hiệu quả nhất để cắt cơn hen

Trang 17

+ Đề phòng loại trừ và cách ly với các yếu tố phát sinh cơn hen như: không ăn thức ăn có khả năng gây dị ứng có nguồn gốc động vật như: sữa, tôm, cua, cá, trứng … nhất là trẻ bị dị ứng với thúc ăn nào đó từ trước [1], [5]

+ Môi trường sinh hoạt, nhà của phải thoáng mát, giảm bớt hoặc loại trừ các dị nguyên hô hấp như bụi, lông súc vật, khói bếp, khói thuốc lá, phấn hoa [1], [5]

+ Điều trị giải mẫn cảm đặc hiệu với các dị nguyên đã được phát hiện + Loại trừ các gai kích thích, viêm nhiễm tái phát nhiều lần đường hô hấp trên, các nhiễm khuẩn tai mũi họng (viêm xoang, VA, Amydal.) [1], [5]

+ Thể dục liệu pháp, tập thở để tăng khả năng hô hấp, làm co giãn phổi tốt bằng các môn thể thao thích hợp [5]

+ Không khí trị liệu, thay đổi môi trường khí hậu, chuyển đến những nơi có môi trường khí hậu tốt, thích hợp với người bị hen phế quản, các bệnh

dị ứng [5]

+ Cuối cùng phải lưu ý phục hồi chức năng sinh lý, tinh thần, kinh tế,

xã hội, tạo điều kiện cho trẻ hòa nhập với cuộc sống học tập, sinh hoạt, vui chơi giải trí với cộng đồng, xã hội [34]

Hen phế quản là bệnh phổ biến do nhiều nguyên nhân, cơ chế bệnh sinh phức tạp, điều trị khống chế được nhưng còn nhiều khó khăn đặc biệt là ở trẻ

em Vì vậy phải có một kế hoạch tổng thể để để khống chế bệnh một cách hữu hiệu

Trang 18

11

1.4 Dự phòng hen phế quản cho trẻ em dưới 5 tuổi

1.4.1 Các điểm then chốt

Các điểm then chốt trong dự phòng hen cho trẻ dưới 5 tuổi bao gồm:

- Sự phát triển và kéo dài của hen được điều khiển bởi tương tác gen- môi trường Đối với trẻ em, một “cửa sổ cơ hội” hiện diện trong tử cung và trong lúc mới sinh, nhưng các nghiên cứu can thiệp còn hạn chế

- Đối với các phương pháp can thiệp bao gồm tránh dị nguyên:

- Phương pháp hướng đến một dị nguyên riêng lẻ chưa hiệu quả

- Phương pháp đa phương diện có thể hiệu quả, nhưng các thành phần chủ yếu chưa được xác định

- Đề nghị hiện tại, dựa trên chứng cứ chất lượng cao hoặc đồng thuận, bao gồm:

- Tránh phơi nhiễm khói thuốc lá trong môi trường lúc mang thai và năm đầu đời

- Khuyến khích sinh qua âm đạo

- Khuyên nuôi bằng sữa mẹ vì các lợi ích sức khỏe chung (không nhất thiết vì phòng ngừa hen)

- Nếu có thể, tránh sử dụng paracetamol (acetaminophen) và kháng sinh phổ rộng trong năm đầu đời

1.4.2 Phòng ngừa hen phế quản ở trẻ em

Dinh dưỡng

- Nuôi con bằng sữa mẹ

Từng có lúc, ăn uống của người mẹ trong thai kỳ đã tập trung quan ngại việc phát triển dị ứng và hen ở trẻ Không có chứng cứ vững chắc rằng ăn bất

kỳ một loại thức ăn cụ thể nào trong thai kỳ làm tăng nguy cơ hen Tuy nhiên, một nghiên cứu mới đây trên một nhóm trước sinh nhận xét rằng mẹ ăn các thức ăn thường được xem là sinh dị ứng (đậu phộng và sữa) đi cùng với giảm

Trang 19

- Chất ô nhiễm

Hút thuốc lá của mẹ trong thai kỳ là đường trực tiếp nhất của phơi nhiễm khói thuốc lá môi trường trước sinh Một phân tích gộp kết luận rằng hút thuốc lá trước sinh có tác động mạnh nhất lên trẻ nhỏ, trong khi hút thuốc

lá của mẹ sau sinh có vẻ chỉ liên quan đến sự phát triển hen ở trẻ lớn hơn

1.4.3 Lời khuyên về phòng ngừa hen phế quản ban đầu

Trang 20

13

Dựa trên kết quả của các nghiên cứu nhóm và quan sát, và một phân tích dựa vào GRADE đối với viêm mũi dị ứng và tác dụng của nó lên hướng dẫn hen (ARIA), cha mẹ thắc mắc về cách làm giảm nguy cơ con cái của họ phát sinh hen có thể được cung cấp lời khuyên:

+ Trẻ không nên phơi nhiễm với khói thuốc lá trong môi trường lúc mang thai và sau khi sinh

+ Sinh qua ngã âm đạo nên được khuyến khích nếu có thể

+ Nuôi con bằng sữa mẹ được khuyên, vì các lý do khác hơn là phòng ngừa dị ứng và hen

+ Việc sử dụng kháng sinh phổ rộng trong năm đầu đời không nên được khuyến khích

1.5 Một số nghiên cứu liên quan

1.5.1 Một số nghiên cứu trong nước

Ở Việt Nam cho đến nay các số liệu về tỉ lệ mắc và tử vong do hen vẫn còn khá ít Tỉ lệ mắc hen và các triệu chứng của bệnh hen qua một số nghiên cứu của các tác giả Việt Nam như sau:

Năm 2004 Phạm Lê Tuấn công bố kết quả nghiên cứu bệnh hen ở học sinh Hà Nội bằng cách khám lâm sàng và làm xét nghiệm test lẩy da kết quả tỉ

lệ mắc Hen phế quản của trẻ nội thành là 12,56%, ngoại thành là 7,52% [29]

Ở Hà Nội năm 2005 tỉ lệ mắc khò khè ở trẻ em của hai trường tiểu học nội thành Hà Nội (lứa tuổi 5-11 tuổi) tác giả Nguyễn Nga thấy tỉ lệ trẻ đã từng

bị khò khè là 29,1% Năm 2010 tỉ lệ đang khò khè ở trẻ 13-14 tuổi tại huyện Thanh Trì Hà Nội là 15,1% trong khi tỉ lệ trẻ được bác sỹ chẩn đoán hen chỉ

là 2,6%

Theo một nghiên cứu của Lê Trọng Chiều và cộng sự HPQ không phải

là bệnh hiếm, bệnh gặp ở mọi lứa tuổi, đã phát hiện các trường hợp hen ở trẻ dưới 1 tuổi Ở nhóm dưới 5 tuổi trẻ nam mắc nhiều hơn nữ, tỷ lệ nam/nữ là

Trang 21

Tỷ lệ trẻ sử dụng kháng sinh cao 86,9% Trong nghiên cứu “một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng Hen phế quản trẻ em” Nguyễn Tiến Dũng ghi nhận 96,1% trẻ trong cơn hen phếquản sử dụng kháng sinh và thời gian sử dụng kháng sinh 7±2 ngày [8]

1.5.2 Một số nghiên cứu tại Nghệ An

Qua nghiên cứu Bùi Kim Thuận lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị dự phòng can thiệp lâm sàng trên 309 bệnh nhi 5 tuổi và dưới 5 tuổi mắc Hen phế quản tại bệnh viện Sản Nhi Nghệ An tỉ lệ trẻ nam dưới 2 tuổi chiếm 60,1%, tỷ lệ trẻ nam từ 2 đến 5 tuổi chiếm 39,9% Tỷ lệ trẻ gái dưới 2 tuổi chiếm 58,2%, tỷ lệ trẻ gái từ 2 đến 5 tuổi chiếm 41,8% Tỷ lệ trẻ dưới 2 tuổi/ trẻ từ 2 đến 5 tuổi là: 1,47/1 Tỷ lệ nam/ nữ trong nghiên cứu là: 2,39/1 Tỷ lệ nam trong nhóm trẻ mắc hen nhiễm vi rút và gắng sức là 65,7% cao hơn so với nữ là 34,3% Tỷ lệ nam trong nhóm trẻ mắc hen dị ứng là 79,9% cao hơn

so với nữ là 20,7% Tỷ lệ trẻ mắc hen nhiễm vi rút/ hen dị ứng là: 1,78/1 Tỷ

lệ trẻ dưới 2 tuổi mắc hen nhiễm vi rút và gắng sức chiếm 67,3% cao hơn trẻ

từ 2 đến 5 tuổi là 32,7% Tỷ lệ trẻ dưới 2 tuổi mắc hen dị ứng chiếm 49% thấp hơn trẻ từ 2 đến 5 tuổi là 51% Tỷ lệ trẻ có triệu chứng ho, khó thở, khò khè, mạch nhanh, nhịp thở nhanh, co kéo cơ hô hấp, ran rít ở nhóm dưới 2 tuổi chiếm 100%, nhóm tuổi từ 2 đến 5 tuổi có triệu chứng ho, khó thở, khò khè, mạch nhanh, nhịp thở nhanh, co kéo cơ hô hấp, ran rít chiếm 100% Tỷ lệ trẻ

Trang 22

15

có triệu chứng về đêm ở nhóm dưới 2 tuổi chiếm 58,7%, nhóm tuổi từ 2 đến 5 tuổi có triệu chứng về đêm chiếm 56% Tỷ lệ trẻ nam có tiền sử dị ứng là 28,9% Tỷ lệ trẻ nữ có tiền sử dị ứng là 27,5 Có 72,5% trẻ nữ tham gia nghiên cứu không có tiền sử dị ứng Tỷ lệ trẻ dưới 2 tuổi có tiền sử dị ứng là 25% Tỷ lệ trẻ từ 2 đến 5 tuổi có tiền sử dị ứng là 33,6% Tỷ lệ trẻ mắc hen nhiễm vi rút và gắng sức có tiền sử mắc các bệnh dị ứng là 23,7% Tỷ lệ trẻ mắc hen dị ứng có tiền sử mắc các bệnh dị ứng là 63,1% Tỷ lệ trẻ có hình ảnh Xquang phổi ứ khí chiếm 100% Tỷ lệ trẻ có bạch cầu ái toan tăng mắc hen nhiễm vi rút và gắng sức chiếm 40,4% Tỷ lệ trẻ có bạch cầu ái toan tăng mắc hen dị ứng chiếm 38,7% [28]

Trang 23

16

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Tất cả người chăm sóc có trẻ bị HPQ đang điều trị tại khoa Nhi Bệnh viên đa khoa thành phố Vinh

Tiêu chuẩn lựa chọn

Tất cả người chăm sóc có trẻ đang phải sử dụng thuốc xịt cắt cơn, ngừa cơn

Tiêu chuẩn loại trừ

- Người chăm sóc không thể trả lời phỏng vấn như cấm, điếc, tâm thần

- Người chăm sóc không trả lời hoàn chỉnh bộ câu hỏi phỏng vấn

- Người chăm sóc không trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.2.1 Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 01/ 2021 đến tháng 09/2021

2.2.2 Địa điểm nghiên cứu

Khoa Nhi bệnh viện đa khoa thành phố Vinh

2.3 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang

2.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

- Áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện, chọn toàn bộ 95 NCS đủ tiêu chuẩn lựa chọn có con điều trị HPQ tại khoa Nhi bệnh viện đa khoa thành phố Vinh trong thời gian nghiên cứu

Trang 24

17

2.5 Các biến số nghiên cứu

Bảng 2.1 Bảng biến số

Tên biến số Loại biến số Giá trị

Tuổi của trẻ Liên tục Năm

Giới tính Nhị giá Nam, nữ

Gia đình có người bị HPQ Nhị giá Có, không

Thời gian bị bệnh HPQ Liên tục Năm

Đang dùng loại thuốc xịt Biến danh

mục

Ngừa cơn, cắt cơn, Ngừa cơn + cắt cơn

Tuổi của người chăm sóc Liên tục Năm

Nghề nghiệp của người

chăm sóc

Biến danh mục

Làm nông, cán bộ viên chức, buôn bán

Trình độ học vấn Biến danh

mục

Mù chữ, biết đọc biết viết, tiểu học, THCS, THPT, Khác

Địa chỉ nơi sinh sống Định danh Thành thị, nông thôn Tham gia câu lạc bộ HPQ Nhị giá Có, không

Thuốc ngừa cơn giảm hiện

tượng viêm

Biến danh mục

Đúng, không đúng, không biết

Thuốc ngừa cơn kiểm soát

triệu chứng

Biến danh mục

Đúng, không đúng, không biết

Thuốc ngừa cơn phải dùng

hằng ngày

Biến danh mục

Đúng, không đúng, không biết

Thuốc ngừa cơn không

dùng để cắt cơn

Biến danh mục

Đúng, không đúng, không biết

Tác dụng phụ xịt thuốc

ngừa cơn là nấm miệng

Biến danh mục

Đúng, không đúng, không biết

Dùng thuốc ngừa cơn đầy

đủ không đúng cách

Biến danh mục

Đúng, không đúng, không

ý kiến Không tự ý ngưng thuốc

ngừa cơn trong giai đoạn

điều trị dù bệnh Nhi đã có

vẻ tốt hơn

Biến danh mục

Đúng, không đúng, không

ý kiến

Trang 25

Đúng, không đúng, không

ý kiến Bệnh Nhi bị HPQ nên

mang theo bên mình thuốc

cắt cơn

Biến danh mục

Đúng, không đúng, không

ý kiến

Phân biệt thuốc cắt cơn và

ngừa cơn Nhị giá Có, không

Kỷ thuật nhận biết lượng

thuốc còn lại trong chai

MDI

Biến danh mục Có- đúng, có- sai, Không Buồng đệm có mặt nạ Nhị giá Đúng, sai

Buồng đệm không có mặt

nạ Nhị giá Đúng, sai

MDI Nhị giá Đúng, sai

Vệ sinh buồng hít Biến danh

mục

Đúng, sai, không biết

Súc miệng sau khi xịt

thuốc ngừa cơn Nhị giá Có, không

Giảm liều, ngưng thuốc

ngừa cơn Nhị giá Có, không

Dùng thuốc cắt cơn Biến danh

mục

Đúng, sai, không biết

2.6 Công cụ và phương pháp thu thập thông tin

2.6.1 Công cụ thu thập thông tin

Sử dụng bộ công cụ sẵn do nhóm tác giả tự xây dựng sau khi đã hiệu chỉnh qua nghiên cứu thử trên 10 đối tượng nghiên cứu

2.6.2 Phương pháp thu thập thông tin

Thu thập số liệu định lượng qua phỏng vấn bằng bộ câu hỏi tự điền Quy trình thu thập thông tin được triển khai qua các bước sau đây:

Trang 26

19

+ Điều tra viên thu thập số liệu là điều dưỡng khoa Nhi, trước khi tiến hành phỏng vấn thì điều tra viên sẽ:

- Giới thiệu về mục đích nghiên cứu cho đối tượng nghiên cứu

- Nếu đối tượng nghiên cứu đồng ý tham gia nghiên cứu được phát phiếu điều tra và được hướng dẫn cách điền phiếu Trong quá trình thu thập thông tin, các điều tra viên thực hiện giám sát để ĐTNC không trao đổi câu trả lời với nhau làm ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu

- Khi ĐTNC đã trả lời xong các điều tra viên kiểm tra lại thông tin và cảm ơn đối tượng nghiên cứu

2.7 Các khái niệm, thước đo, tiêu chuẩn đánh giá

- Đánh giá kiến thức đạt về sử dụng thuốc cắt cơn và ngừa cơn khi NCS trả lời đúng 5/9 câu

- Đánh giá thực hành đúng đạt về sử dụng thuốc cắt cơn và ngừa cơn đề

sử dụng thuốc cắt cơn khi NCS trả lời đúng 6/12 câu

2.8 Phương pháp xử lý- phân tích số liệu

Số liệu được nhập trên phần mềm Epidata 3.01 và xử lý trên phần mềm SPSS 20.0 Số liệu được trình bày dưới dạng tần sồ, tỷ lệ %, bảng và biểu đồ, Mọi sự khác biệt được xem là có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05 với khoảng tin cậy 95%

2.9 Sai số và cách khắc phục

2.9.1 Sai số ngẫu nhiên

- Sai số trong quá trình xử lý số liệu

- Điều tra viên chưa nắm chắc về phương pháp thu thập số liệu

- Người chăm sóc chưa hiểu rõ mục đích của nghiên cứu, đối tượng điều tra không trả lời trung thực các nội dung nghiên cứu

- Sai số trong quá trình nhập số liệu và làm sạch số liệu

2.9.2 Khống chế sai số

Trang 27

20

- Để hạn chế sai số trong quá trình thu thập thông tin, cần tiến hành nghiên cứu thăm dò, kiểm tra chất lượng thông tin và công cụ (bộ câu hỏi) trước khi tiến hành nghiên cứu

- Tập huấn kỹ cho điều tra viên, giám sát viên, các biến số và chỉ số nghiên cứu phải được định nghĩa rõ ràng, dễ hiểu

- Nhập số liệu, làm sạch và xử lý số liệu phải chính xác, tôn trọng tính khách quan của số liệu

2.10 Đạo đức của nghiên cứu

- Nội dung nghiên cứu được thực hiện thông qua hội đồng khoa học bệnh viện đa khoa thành phố Vinh và ban giám đốc bệnh viện đa khoa thành phố Vinh

- Giải thích rõ ý nghĩa, mục tiêu nghiên cứu cho các đối tượng nghiên cứu trên cơ sở đó đạt được sự tham gia tình nguyện của các đối tượng nghiên cứu

- Kết quả nghiên cứu sẽ được giữ kín và sẽ chỉ thảo luận trong nhóm nghiên cứu viên trong quá trình phân tích số liệu Tất cả các báo cáo sau đó sẽ không đề cập đến tên của đối tượng nghiên cứu

- Mọi thông tin thu thập được có liên quan trong suốt quá trình nghiên cứu sẽ được giữ bí mật một cách tuyệt đối

Trang 28

21

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm chung của người chăm sóc bệnh Nhi

Biểu đồ 3.1 phân bố nhóm tuổi của người chăm sóc bệnh Nhi

Nhận xét: Người chăm sóc có độ tuổi từ 20-35 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất

58,9%

Bảng 3.1 Một số đặc điểm liên quan đến người chăm sóc bệnh Nhi

Thông tin chung Số lượng Tỷ lệ %

Nghề nghiệp

Công nhân, viên chức 30 31,6 Làm ruộng, nội trợ 25 26,3 Buôn bán, dịch vụ 40 42,1

Trình độ học vấn

Tiểu học 2 2,1

Nhận xét: Có 42,1% người chăm sóc làm nghề buôn bán, dịch vụ

chiếm đa số; còn lại là làm nghề khác Người chăm sóc có trình độ THPT chiếm tỷ lệ cao nhất 94,7%

11.6

58.9 29.5

Ngày đăng: 25/12/2021, 16:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 Điều trị dự phòng- duy trì lâu dài ở trẻ em dưới 05 tuổi  Điều trị dự phòng- duy trì lâu dài  Điều trị căt cơn - THỰC TRẠNG KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH TRONG SỬ DỤNG THUỐC CẮT CƠN, NGỪA CƠN HEN CỦA NGƯỜI CHĂM SÓC BỆNH NHI
Bảng 1.1 Điều trị dự phòng- duy trì lâu dài ở trẻ em dưới 05 tuổi Điều trị dự phòng- duy trì lâu dài Điều trị căt cơn (Trang 14)
Bảng 1.2 Điều trị dự phòng- duy trì lâu dài lớn hơn 05 tuổi - THỰC TRẠNG KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH TRONG SỬ DỤNG THUỐC CẮT CƠN, NGỪA CƠN HEN CỦA NGƯỜI CHĂM SÓC BỆNH NHI
Bảng 1.2 Điều trị dự phòng- duy trì lâu dài lớn hơn 05 tuổi (Trang 15)
Bảng 1.3 Phân loại bậc để điều trị hen phế quản  Bậc  Điều trị cắt - THỰC TRẠNG KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH TRONG SỬ DỤNG THUỐC CẮT CƠN, NGỪA CƠN HEN CỦA NGƯỜI CHĂM SÓC BỆNH NHI
Bảng 1.3 Phân loại bậc để điều trị hen phế quản Bậc Điều trị cắt (Trang 16)
Bảng 2.1 Bảng biến số  Tên biến số  Loại biến số  Giá trị - THỰC TRẠNG KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH TRONG SỬ DỤNG THUỐC CẮT CƠN, NGỪA CƠN HEN CỦA NGƯỜI CHĂM SÓC BỆNH NHI
Bảng 2.1 Bảng biến số Tên biến số Loại biến số Giá trị (Trang 24)
Bảng 3.1 Một số đặc điểm liên quan đến người chăm sóc bệnh Nhi - THỰC TRẠNG KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH TRONG SỬ DỤNG THUỐC CẮT CƠN, NGỪA CƠN HEN CỦA NGƯỜI CHĂM SÓC BỆNH NHI
Bảng 3.1 Một số đặc điểm liên quan đến người chăm sóc bệnh Nhi (Trang 28)
Bảng 3.2 Một số thông tin liên quan đến bệnh nhi bị HPQ - THỰC TRẠNG KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH TRONG SỬ DỤNG THUỐC CẮT CƠN, NGỪA CƠN HEN CỦA NGƯỜI CHĂM SÓC BỆNH NHI
Bảng 3.2 Một số thông tin liên quan đến bệnh nhi bị HPQ (Trang 29)
Bảng 3.3 Kiến thức của NCS đã biết về bệnh Hen phế quản - THỰC TRẠNG KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH TRONG SỬ DỤNG THUỐC CẮT CƠN, NGỪA CƠN HEN CỦA NGƯỜI CHĂM SÓC BỆNH NHI
Bảng 3.3 Kiến thức của NCS đã biết về bệnh Hen phế quản (Trang 30)
Bảng 3.4. Kết quả kiến thức về dấu hiệu của bệnh HPQ. - THỰC TRẠNG KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH TRONG SỬ DỤNG THUỐC CẮT CƠN, NGỪA CƠN HEN CỦA NGƯỜI CHĂM SÓC BỆNH NHI
Bảng 3.4. Kết quả kiến thức về dấu hiệu của bệnh HPQ (Trang 31)
Bảng 3.5. Kiến thức về thuốc cắt cơn và thuốc ngừa cơn - THỰC TRẠNG KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH TRONG SỬ DỤNG THUỐC CẮT CƠN, NGỪA CƠN HEN CỦA NGƯỜI CHĂM SÓC BỆNH NHI
Bảng 3.5. Kiến thức về thuốc cắt cơn và thuốc ngừa cơn (Trang 32)
Bảng 3.6. Thái độ trong sử dụng thuốc cắt cơn ngừa cơn  Thái độ trong sử dụng thuốc cắt cơn - THỰC TRẠNG KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH TRONG SỬ DỤNG THUỐC CẮT CƠN, NGỪA CƠN HEN CỦA NGƯỜI CHĂM SÓC BỆNH NHI
Bảng 3.6. Thái độ trong sử dụng thuốc cắt cơn ngừa cơn Thái độ trong sử dụng thuốc cắt cơn (Trang 33)
Bảng 3.8 Thực hành trong sử dụng thuốc cắt cơn, ngừa cơn - THỰC TRẠNG KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH TRONG SỬ DỤNG THUỐC CẮT CƠN, NGỪA CƠN HEN CỦA NGƯỜI CHĂM SÓC BỆNH NHI
Bảng 3.8 Thực hành trong sử dụng thuốc cắt cơn, ngừa cơn (Trang 34)
Bảng 3.7 Phân biệt thuốc cắt cơn, ngừa cơn và lượng thuốc trong - THỰC TRẠNG KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH TRONG SỬ DỤNG THUỐC CẮT CƠN, NGỪA CƠN HEN CỦA NGƯỜI CHĂM SÓC BỆNH NHI
Bảng 3.7 Phân biệt thuốc cắt cơn, ngừa cơn và lượng thuốc trong (Trang 34)
Hình 1.2 Máy phun khí dung kèm ống ngậm và mặt nạ - THỰC TRẠNG KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH TRONG SỬ DỤNG THUỐC CẮT CƠN, NGỪA CƠN HEN CỦA NGƯỜI CHĂM SÓC BỆNH NHI
Hình 1.2 Máy phun khí dung kèm ống ngậm và mặt nạ (Trang 56)
Hình 1.3 Máy phun sương qua mặt nạ cho trẻ nhỏ - THỰC TRẠNG KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH TRONG SỬ DỤNG THUỐC CẮT CƠN, NGỪA CƠN HEN CỦA NGƯỜI CHĂM SÓC BỆNH NHI
Hình 1.3 Máy phun sương qua mặt nạ cho trẻ nhỏ (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w