- Xây dựng website cho shop bán áo quần G-LAB dựa trên hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQLServer, các ngôn ngữ xây dựng nội dung website, và các ngôn ngữ lập trình 1.3 Đối tượng và phạm vi ngh
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN WEBSITE
SHOP BÁN ÁO QUẦN
Giảng viên hướng dẫn: TS Hà Ngọc Long
Sinh viên thực hiện: Ngô Đức Hiếu Nhân
Trang 2ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN WEBSITE
SHOP BÁN ÁO QUẦN
Sinh viên thực hiện: Ngô Đức Hiếu Nhân
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin được gửi lời cảm ơn tới trường Đại học Kinh Tế Huế,
Khoa Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế và thầy Hà Ngọc Long – người đã trực tiếp
hướng dẫn, nhiệt tình hỗ trợ để em có thể hoàn thành tốt đợt thực tập cuối khóa và
khóa luận tốt nghiệp
Tiếp theo em cũng xin chân thành cảm ơn Giám đốc Công ty TNHH Truyền
Thông Du Lịch LEANO GROUP – anh Ngô Phước Tuần đã đem lại cơ hội và tạo điều
kiện để em có thể trải nghiệm được làm việc trong môi trường thực tế, giúp em có cơ
hội học hỏi thêm về công việc, kiến thức và kỹ năng Đây là cơ hội vô cùng quý báu
để em có thể trau dồi và học hỏi được nhiều kinh nghiệm, rèn luyện các kỹ năng còn
hạn chế của bản thân, và còn là cơ hội để em vận dụng những kiến thức khi còn trên
giảng đường đại học vào đó, qua đó để biết cách cải thiện những hạn chế cũng như
phát huy những điểm tích cực
Không thể tránh khỏi những sai sót do thời gian, chuyên môn và kinh nghiệm
còn hạn chế Em mong muốn được nghe những lời khuyên và phản biện từ các giảng
viên để em có thể đưa ra kết luận của riêng mình, làm nền tảng để bước vào công việc
ở tương lai
Qua khóa luận tốt nghiệp này, một lần nữa em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc, trân
trọng nhất đến thầy cô Khoa Hệ Thống Thông Tin Quản Lý, Công ty TNHH Truyền
Thông Du Lịch LEANO GROUP, chúc thầy cô sức khỏe và gặt hái được nhiều thành
công trong cuộc sống
Em xin chân thành cám ơn!
Huế, ngày 20 tháng 7 năm 2022
Sinh viên
Ngô Đức Hiếu Nhân
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 4MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
Mục lục ii
Danh mục ký hiệu, ký tự viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục hình ảnh viii
Danh mục biểu đồ ix
PHẦN I: MỞ ĐẦU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
1.4 Phương pháp nghiên cứu 2
1.4.1 Phương pháp thu thập thông tin 2
1.4.2 Phương pháp phân tích và thiết kế 3
1.5 Kết cấu của khóa luận 3
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT XÂY DỰNG WEBSITE SHOP BÁN ÁO QUẦN 4
1.1 Tổng quan về công nghệ Web 4
1.1.1 Quá trình phát triển của công nghệ Web 4
1.1.2 Khái niệm về Website và cấu trúc của một giao diện Website 4
1.2 Tổng quan về Thương mại điện tử 5
1.3 Mô hình phát triển và ngôn ngữ xây dựng hệ thống 6
1.3.1 Mô hình MVC 6
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 51.3.1.2 Cơ chế hoạt động của ASP.Net MVC 8
1.3.1.3 Những ưu điểm mà ASP.Net MVC 8
1.3.2 Nền tảng xây dựng ứng dụng 9
1.3.2.1 Ngôn ngữ lập trình C# 9
1.3.2.2 Ngôn ngữ ASP.NET Framework 10
1.3.2.3 Tìm hiểu về SQLServer 10
1.3.2.4 Giới thiệu về HTML 11
1.3.2.5 Giới thiệu về CSS 12
1.3.2.6 Giới thiệu về Javascript 12
1.4 Phân tích thiết kế hướng đối tượng 13
1.4.1 Tổng quát về phân tích thiết kế hướng đối tượng 13
1.4.1.1 Phân tích hướng đối tượng 13
1.4.1.2 Thiết kế hướng đối tượng 13
1.4.1.3 Lập trình hướng đối tượng 14
1.4.2 Khái niệm và các mô hình UML 14
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ VIỆC XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN WEBSITE SHOP BÁN ÁO QUẦN 17
2.1 Khảo sát thực trạng 17
2.2 Mô tả bài toán 17
2.3 Yêu cầu hệ thống 19
2.3.1 Yêu cầu chức năng 19
2.3.2 Yêu cầu phi chức năng 20
2.4 Phân tích hệ thống 20
2.4.1 Các tác nhân của hệ thống 20
2.4.2 Biểu đồ Use-case 21
2.4.2.1 Biểu đồ Use-case tổng quát 21
2.4.2.2 Biểu đồ Use-case đăng nhập 22
2.4.2.3 Biểu đồ Use-case đăng kí 22
2.4.2.4 Biểu đồ Use-case mua hàng 23
2.4.2.5 Biểu đồ Use-case quản lý loại sản phẩm 23
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 62.4.2.6 Biểu đồ Use-case quản lý sản phẩm 24
2.4.2.7 Biểu đồ Use-case quản lý đơn đặt hàng 24
2.4.2.8 Biểu đồ Use-case quản lý khách hàng 25
2.4.2.9 Biểu đồ Use-case quản lý bình luận 25
2.4.2.10 Biểu đồ Use-case quản lý mã giảm giá 26
2.4.3 Biểu đồ tuần tự 26
2.4.3.1 Biểu đồ tuần tự đăng nhập 26
2.4.3.2 Biểu đồ tuần tự đăng kí 27
2.4.3.3 Biểu đồ tuần tự quản lý danh mục sản phẩm 28
2.4.3.4 Biểu đồ tuần tự quản lý sản phẩm 29
2.4.3.5 Biểu đồ tuần tự quản lý đơn hàng 30
CHƯƠNG III: THIẾT KẾ, TRIỂN KHAI VÀ KIỂM THỬ WEBSITE SHOP BÁN ÁO QUẦN 31
3.1 Cài đặt các công cụ và ngôn ngữ 31
3.2 Triển khai xây dựng website shop bán áo quần 32
3.2.1 Mô hình quan hệ giữa các bảng 32
3.2.2 Thiết kế bảng cơ sở dữ liệu 33
3.2.2.1 Bảng customer 33
3.2.2.2 Bảng user 33
3.2.2.3 Bảng cart 34
3.2.2.4 Bảng categorie 34
3.2.2.5 Bảng products 35
3.2.2.6 Bảng comments 35
3.2.2.7 Bảng voucher 36
3.2.3 Thiết kế Giao diện 36
3.2.3.1 Giao diện trang chủ 36
3.2.3.2 Giao diện đăng nhập 37
3.2.3.3 Giao diện đăng kí 38
3.2.3.4 Giao diện danh mục 39
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 73.2.3.6 Giao diện chi tiết sản phẩm 40
3.2.3.7 Giao diện giỏ hàng 40
3.2.3.8 Giao diện quản lý sản phẩm 41
3.2.3.9 Giao diện quản lý khách hàng 41
3.2.3.10 Giao diện thêm mới sản phẩm 42
3.2.3.11 Giao diện quản lý đơn hàng 42
3.2.3.12 Giao diện quản lý mã giảm giá 43
3.2.3.13 Giao diện quản lý tin tức 43
3.2.3.14 Giao diện thanh toán 44
PHẦN III: KẾT LUẬN 45
DANH MỤC THAM KHẢO 46
KẾT QUẢ KIỂM TRA ĐẠO VĂN 48
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 8DANH MỤC KÝ HIỆU, KÝ TỰ VIẾT TẮT
1 CSDL Cơ sở dữ liệu
2 CSKH Chăm sóc khách hàng
3 CSS Cascading Style Sheets
4 HTML HyperText Markup Language
Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản
4 Use-case Trường hợp sử dụng
Mô tả sự tương tác giữa người dùng và hệ thống
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Các yêu cầu phi chức năng 20
Bảng 2.2: Các tác nhân của hệ thống 20
Bảng 3.1: Bảng customer 33
Bảng 3.2: Bảng user 33
Bảng 3.3: Bảng cart 34
Bảng 3.4: Bảng categorie 34
Bảng 3.5: Bảng products 35
Bảng 3.6: Bảng comment 35
Bảng 3.7: Bảng voucher 36
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 10DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Luồng xử lí của mô hình MVC 7
Hình 1.2: Cơ chế hoạt động của ASP.Net MVC 8
Hình 1.3: Quá trình biên dịch của C# 9
Hình 1.4: Các thành phần (component) của NET 10
Hình 3.1: Mô hình dữ liệu quan hệ 32
Hình 3.2: Giao diện trang chủ 36
Hình 3.3: Giao diện đăng nhập 37
Hình 3.4: Giao diện đăng kí 38
Hình 3.5: Giao diện danh mục 39
Hình 3.6: Giao diện sản phẩm 39
Hình 3.7: Giao diện chi tiết sản phẩm 40
Hình 3.8: Giao diện giỏ hàng 40
Hình 3.9: Giao diện quản lý sản phẩm 41
Hình 3.10: Giao diện quản lý khách hàng 41
Hình 3.11: Giao diện thêm mới sản phẩm 42
Hình 3.12: Giao diện quản lý đơn hàng 42
Hình 3.13: Giao diện quản lý mã giảm giá 43
Hình 3.14: Giao diện quản lý tin tức 43
Hình 3.15: Giao diện thanh toán 44
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 11DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Use case tổng quát 21
Biểu đồ 2.2: Use case đăng nhập 22
Biểu đồ 2.3: Use case đăng kí 22
Biểu đồ 2.4: Use case mua hàng 23
Biểu đồ 2.5: Use case quản lý loại sản phẩm 23
Biểu đồ 2.6: Use case quản lý sản phẩm 24
Biểu đồ 2.7: Use case quản lý đơn đặt hàng 24
Biểu đồ 2.8: Use case quản lý khách hàng 25
Biểu đồ 2.9: Use case quản lý bình luận 25
Biểu đồ 2.10: Use case quản lý mã giảm giá 26
Biểu đồ 2.11: Tuần tự đăng nhập 26
Biểu đồ 2.12: Tuần tự đăng kí 27
Biểu đồ 2.13: Tuần tự quản lý danh mục sản phẩm 28
Biểu đồ 2.14: Tuần tự quản lý sản phẩm 29
Biểu đồ 2.15: Tuần tự quản lý đơn hàng 30
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 12PHẦN I: MỞ ĐẦU 1.1 Lý do chọn đề tài
Công nghệ thông tin đã thực sự rất phát triển trong những năm trở lại đây Đặc
biệt với sự bùng nổ của lĩnh vực truyền thông, đã biến Internet - là hệ thống thông tin
phổ biến trên toàn cầu, trở thành một công cụ vô cùng quan trọng đối với đa số doanh
nghiệp lớn nhỏ Chính vì sự tiến bộ vượt bậc mà Internet đã có sự đóng góp tích cực
vào việc rút ngắn khoảng cách giữa doanh nghiệp với người tiêu dùng
Việc áp dụng công nghệ thông tin vào hoạt động kinh doanh đang được chú
trọng và dần trở nên phổ biến Hiện nay các doanh nghiệp chủ yếu sử dụng những
website mua bán trực tuyến bên cạnh các loại hình mua bán truyền thống, nhằm giúp
doanh nghiệp giảm bớt chi phí marketing, tăng doanh thu, cải thiện hệ thống phân phối,
đồng thời nâng cao sức cạnh tranh và khẳng định vị trí của mình trên trường thương
nghiệp Với những lợi ích mà website mua bán trực tuyến mang lại, thì việc thiết kế và
xây dựng một trang web để hỗ trợ việc kinh doanh là điều hoàn toàn có ý nghĩa
Tuy nhiên, phần lớn các shop áo quần ở thành phố Huế chỉ kinh doanh theo
hình thức offline Họ chủ yếu thực hiện các hoạt động kinh doanh tại cửa hàng và bán
hàng thông qua mạng xã hội Facebook mà chưa có website riêng Điều đó khiến các tổ
chức, doanh nghiệp phải tốn kém chi phí và thời gian cho các hoạt động như quảng
cáo, marketing nhưng không mang lại hiệu quả cao
Shop bán áo quần G-LAB cũng không nằm ngoài ngoại lệ này, việc Shop xây
dựng một website cho riêng mình là điều vô cùng cần thiết, giúp cửa hàng nhanh
chóng khẳng định thương hiệu để có được lòng tin khách hàng, tạo ra hình ảnh có tổ
chức khoa học và hiệu quả Đồng thời website bán hàng trực tuyến sẽ là phương tiện
giúp shop gìay tiếp thị sản phẩm của mình một cách sinh động và hiệu quả nhất
Dựa vào những cơ sở trên, với mong muốn nâng cao hiệu quả trong hoạt động
kinh doanh của shop áo quần nên tôi quyết định thực hiện đề tài “XÂY DỰNG
WEBSITE SHOP BÁN ÁO QUẦN”
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 131.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Thiết kế và xây dựng Website cho shop bán áo quần G-LAB
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Xây dựng kế hoạch triển khai thương mại điện tử cho shop bán áo quần G-LAB
- Xây dựng website cho shop bán áo quần G-LAB dựa trên hệ quản trị cơ sở dữ
liệu SQLServer, các ngôn ngữ xây dựng nội dung website, và các ngôn ngữ lập trình
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Quy trình quản lý bán hàng tại G-LAB
- Website bán áo quần G-LAB
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Website Shop bán áo quần G-LAB
- Phạm vi thời gian: tháng 7/2022 đến tháng 10/2022
1.4 Phương pháp nghiên cứu
1.4.1 Phương pháp thu thập thông tin
- Phương pháp quan sát: phương thức cơ bản để nhận thức sự vật trực tiếp, là
phương pháp tri giác có mục đích, có kế hoạch một sự kiện, hiện tượng, quá trình (hay
hành vi, cử chỉ của con người) trong những hoàn cảnh tự nhiên khác nhau
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 14- Phương pháp phỏng vấn: là phương pháp sử dụng hình thức phỏng vấn để thu
thập thông tin
- Phương pháp phân tích tổng hợp: phân tích tổng hợp các thông tin thu thập được
1.4.2 Phương pháp phân tích và thiết kế
- Phân tích và thiết kế hệ thống theo hướng đối tượng bằng các sơ đồ Use-case và
tuần tự Xây dựng cơ sở dữ liệu bằng SQLServer
- Xây dựng website bằng ngôn ngữ C# và framework ASP.NET
1.5 Kết cấu của khóa luận
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của khóa luận được cấu trúc
thành 3 chương như sau:
Phần 2: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 1: Cơ sở lý thuyết xây dựng Website Shop bán áo quần
Hệ thống hóa các khái niệm và công cụ tạo nên trang web từ những thông tin về
website, thương mại điện tử đến mô hình phát triển MVC đến các ngôn ngữ xây dựng
layout như HTML, CSS và Javascript, tìm hiểu chung về ngôn ngữ lập trình hướng đối
tượng C# và nền tảng ASP.NET Framework, hệ quản trị CSDL SQLServer, từ đó hiểu
rõ hơn về mục tiêu của bài khóa luận
Chương 2: Phân tích, đánh giá việc xây dựng và phát triển Website shop bán áo quần
Xác định nhiệm vụ cơ bản , dữ liệu đầu vào và đầu ra của hệ thống sau khi phân
tích các yêu cầu hệ thống cần thiết từ thông tin thu thập được, xây dựng biểu đồ use
case và các biểu đồ tuần tự để hiểu rõ phương thức hoạt động từng chức năng của
trang web bán hàng
Chương 3: Cài đặt, triển khai và kiểm thử hệ thống shop bán hàng online
Cài đặt ngôn ngữ và công cụ cho dự án Tạo và thiết kế CSDL của trang web,
cũng như giao diện người dùng và giao diện quản lý, mô tả các chức năng của trang
web bằng giao diện trang web trực quan
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 15PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT XÂY DỰNG WEBSITE
SHOP BÁN ÁO QUẦN
1.1 Tổng quan về công nghệ Web
1.1.1 Quá trình phát triển của công nghệ Web
Thuật ngữ "Công nghệ Web" [1] đề cập tới các ngôn ngữ và đa phương tiện có
thể được dùng để tạo trang web Các yếu tố tạo nên trang web phụ thuộc lẫn nhau
Các giai đoạn của website từ 1.0 – 4.0:
- Web 1.0: Là các trang web tĩnh như trang thông tin thời sự, tổ chức, chỉ có thể
đọc thông tin mà không thể tương tác
- Web 2.0: Có bước tiến bộ hơn từ việc tương tác với nhau trên website như trò
chuyện, mua bán trực tuyến, livestream, …
- Web 3.0: Là Web ngữ nghĩa, nổi tiếng với các tính năng nâng cao, trong đó nhấn
mạnh đến việc sử dụng các định dạng và giao thức dữ liệu phổ biến mang lại lợi ích cho
tất cả các trang web và dịch vụ trực tuyến có thể giao tiếp nhanh chóng, thuận tiện,
- Web 4.0: Web 4.0 là một web kết nối thông minh Web 4.0 tải các website
nhanh hơn, kết quả tốt hơn, nó có thể so sánh ngang hàng với bộ não của con người
1.1.2 Khái niệm về Website và cấu trúc của một giao diện Website
Ngày nay, các tổ chức và cá nhân đều không thấy lạ lẫm gì với website, bên cạnh
đó, sự bùng nổ mạnh mẽ của nó đã khiến cả hai muốn có website của riêng mình
Website [2] là một nhóm các trang web con được viết bằng HTML chứa văn bản,
âm thanh, hình ảnh, Những trang web này được xuất bản trên máy chủ web (Server)
và có thể truy cập từ xa thông qua Internet
Thông qua Chrome, Safari, Firefox hoặc một trình duyệt được hỗ trợ khác, có thể
xem các website khác nhau trên các thiết bị điện tử
Các thành phần để website có thể hoạt động được trên mạng internet:
- Source Code (mã nguồn): một nhóm các trang web được kết nối với nhau,
các yếu tố và hình ảnh khác nhau kết hợp tạo nên một tài liệu có cấu trúc, quan
trọng hơn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 16- Web Hosting (lưu trữ web): nơi lưu giữ các thông tin quan trọng để trang web
hoạt động được
- Tên miền (Domain): là địa chỉ truy cập trang web, mỗi trang chỉ có một tên
miền duy nhất
Có 2 cách để phân loại website:
- Theo cấu trúc và cách hoạt động:
+ Web tĩnh: Phần lớn sử dụng ngôn ngữ HTML, CSS, Javascript mà không
tương tác với người dùng
+ Web động: ngoài sử dụng html, css, javascript kết hợp các ngôn ngữ lập trình
server như PHP hay ASP.NET,… liên kết với CSDL như SQL Server, MySQL Các
trang web động có thể được cập nhật bằng cách sử dụng hành vi của người dùng
- Theo mục đích chính của website:
+ Website về cá nhân: là nơi cho thấy những kĩ năng của bản thân, quảng bá
doanh nghiệp, …
+ Website thương mại điện tử: cho phép khách hàng tùy chọn đặt hàng các sản
phẩm mong muốn từ một danh mục trực tuyến Với danh mục sản phẩm toàn diện , mô tả
chi tiết và trợ giúp trực tuyến , trang web có vai trò như là khu vực trưng bày và bán hàng
+ Các loại website về những ngành nghề khác: bất động sản, địa ốc, …
1.2 Tổng quan về Thương mại điện tử
Thương mại điện tử [3] là các hành động mua và bán hàng hóa hoặc dịch vụ trực
tuyến, cũng như trao đổi tiền và dữ liệu, cấu thành giao dịch Thương mại điện tử có
thể đề cập đến bất kỳ loại giao dịch kinh doanh trực tuyến nào, nhưng nó thường được
kết hợp với việc bán hàng hóa vật chất trực tuyến
Những hoạt động thương mại điện tử chủ yếu:
- Mua/Bán hàng hóa trực tuyến
- Giao dịch cổ phiếu, trái phiếu online
- CSKH trực tuyến
Những hình thức thương mại điện tử:
- Doanh nghiệp với Doanh nghiệp (B2B):
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 17Gồm tất cả các giao dịch điện tử giữa doanh nghiệp với nhau để trao đổi hàng
hóa, dịch vụ Ví dụ, nhà phân phối và một nhà bán lẻ hợp tác với nhau, nguyên liệu thô
hoặc thành phẩm thường được đóng gói trước khi bán cho khách hàng
- Doanh nghiệp với Khách hàng (B2C):
Là hình thức đầu tiên cũng như phổ biến nhất Hàng hóa, dịch vụ thường dành cho
mục đích sử dụng cá nhân, từ cửa hàng bách hóa, kinh doanh quần áo , đồ điện tử, …
- Khách hàng với Khách hàng (C2C)
Gồm tất cả các giao dịch điện tử giữa khách hàng với khách hàng để mua hàng
hóa hoặc dịch vụ Các giao dịch này tồn tại thông qua một công ty khác cung cấp nền
tảng trực tuyếnnhư Shopee, Tiki, Lazada,
- Khách hàng với Doanh nghiệp (C2B)
Các dự án dựa vào nguồn cung ứng cộng đồng thường chứa phần lớn hình loại
này Nhiều người cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ của cá nhân để bán cho các doanh
nghiệp đang tìm kiếm cụ thể hàng hóa hoặc dịch vụ này
Ví dụ : nhiếp ảnh gia bán hình ảnh để quảng cáo cho công ty, …
- Doanh nghiệp với quản trị (B2A)
Trong mô hình kinh doanh thương mại điện tử này, có các giao dịch giữa các
công ty và cơ quan quản lý nhà nước sử dụng internet Các cơ quan chính phủ (hành
chính) sử dụng các trang web trung tâm để giao dịch và trao đổi thông tin với các tổ
chức kinh doanh khác nhau.B2A bao gồm các dịch vụ khác nhau và một số trong số đó
là các biện pháp tài chính, an sinh xã hội, tài liệu pháp lý, …
1.3 Mô hình phát triển và ngôn ngữ xây dựng hệ thống
1.3.1 Mô hình MVC
1.3.1.1 Tìm hiểu về mô hình MVC
MVC [4] là viết tắt là Model-View-Controller, là mô hình thiết kế ứng dụng gồm
ba phần với các kết nối giữa chúng Thiết kế MVC được sử dụng để tạo ra một giao
diện người dùng hiện đại Nó cung cấp các nguyên tắc cơ bản để tạo phần mềm cho
máy tính để bàn, thiết bị di động và các ứng dụng trực tuyến Mỗi phần chịu trách
nhiệm cho các hoạt động cụ thể, chẳng hạn như:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18- Model: tương ứng với tất cả logic liên quan đến hoạt động của người dùng với
dữ liệu Điều này có thể được sử dụng để đại diện cho dữ liệu logic nghiệp vụ hoặc bất
kỳ dữ liệu nào khác được chuyển giữa hai thành phần View và Controller.Ví dụ: một
đối tượng khách hàng có thể trích xuất thông tin khách hàng từ cơ sở dữ liệu, chỉnh
sửa nó, sau đó thêm lại hoặc kết xuất nó vào một cơ sở dữ liệu khác
- View: là phương tiện hiển thị các đối tượng trong một ứng dụng; nó chứa bất kỳ
thứ gì trên màn hình mà người dùng có thể nhìn thấy và tương tác, chẳng hạn như các
nút và hộp hiển thị
- Controller: thực hiện tất cả logic nghiệp vụ và các yêu cầu đến, tương tác với
thành phần View để trình bày kết quả và đóng vai trò như một giao diện giữa các
thành phần Model và Controller
Các quy trình xử lý nội bộ của mô hình MVC:
- Khi máy khách (Client) gửi yêu cầu đến máy chủ (Server) Lúc đó, Controller
trong MVC sẽ dừng nó lại để xác định xem nó là một URL request hay sự kiện
- Sau khi xử lý đầu vào của người dùng, Controller tham gia vào giao tiếp với
Mô hình trong MVC
- Dữ liệu được chuẩn bị bởi Model và trả về Controller
- Cuối cùng, Controller hiển thị dữ liệu cho người dùng trong trình duyệt sau khi
xử lý yêu cầu bằng cách gửi lại cho View
Hình 1.1: Luồng xử lí của mô hình MVC
Trong trường hợp này, Model và View không liên lạc trực tiếp với nhau.Chỉ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 191.3.1.2 Cơ chế hoạt động của ASP.Net MVC
- User gửi 1 yêu cầu tới server bằng cách truyền vào 1 URL trong browser
- Controller đầu tiên nhận yêu cầu và xử lý nó; nếu cần truy xuất dữ liệu ,
Controller sẽ chuyển yêu cầu đến tầng Model
- Dữ liệu được truy xuất từ CSDL tại tầng Model và sau đó được gửi đến View
thông qua Controller
- Dữ liệu sẽ được chuyển từ Model qua View nhờ sự hỗ trợ của Controller
- Tầng View sẽ hiển thị tất cả dữ liệu cho User vì nó là lớp cuối cùng giao tiếp
với chúng
Hình 1.2: Cơ chế hoạt động của ASP.Net MVC
1.3.1.3 Những ưu điểm mà ASP.Net MVC
Do việc sử dụng mẫu MVC của ASP.Net MVC , các lớp trong mô hình lập trình
web đã được phân chia, điều này đã giúp tối ưu hóa ứng dụng và làm cho việc viết
code và giao diện trở nên đơn giản
Giao diện ASP.Net MVC sử dụng công nghệ thiết kế web HTML và CSS ,
giúp đơn giản hóa việc tạo giao diện, làm cho các designer tự do sáng tạo
Vì view state không được ASP.Net MVC sử dụng, kích thước của trang web
cũng như hiệu suất của nó đều không bị ảnh hưởng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 201.3.2 Nền tảng xây dựng ứng dụng
1.3.2.1 Ngôn ngữ lập trình C#
C # [5] là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng do Microsoft tạo ra, được
chạy trên NET Framework, là một trong những ngôn ngữ lập trình phổ biến trên thế
giới, rất dễ học và đơn giản để sử dụng
Cơ sở hạ tầng ngôn ngữ chung (CLI), bao gồm mã thực thi và môi trường thực
thi chạy cho phép sử dụng các ngôn ngữ cấp cao, được xây dựng cho C # trải dài trên
nhiều kiến trúc và hệ thống máy tính khác nhau
Các thuộc tính của C#:
- Tính trừu tượng: quá trình xác định và phân loại các đặc điểm và hành vi được
kết nối với một thực thể cụ thể, liên quan đến ứng dụng đang được phát triển
- Tính đa hình: Cho phép một phương pháp có nhiều tác động lên nhiều loại đối
tượng Nếu cùng một kỹ thuật được sử dụng trên các đối tượng thuộc các lớp khác
nhau với tính đa hình, nó sẽ tạo ra các kết quả khác nhau Về cơ bản, điều này có nghĩa
là phương thức có cùng một lượng tham số
- Tính kế thừa: Các thuộc tính hiện có được chia sẻ hoặc mở rộng bởi các đối
tượng mà không cần phải xác định lại
- Tính đóng gói: tiến trình che giấu chi tiết triển khai của đối tượng với người
dùng của đối tượng
Hình 1.3: Quá trình biên dịch của C#
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 211.3.2.2 Ngôn ngữ ASP.NET Framework
Microsoft lần đầu tiên cung cấp và xuất bản nền tảng phát triển web được gọi là
ASP.NET [6] vào năm 2002.Các ứng dụng cho web được phát triển bằng cách sử dụng
nền tảng này
Hình 1.4: Các thành phần (component) của NET
Ưu điểm của ASP.Net
Khả năng thực thi tốt của ngôn ngữ lập trình này trên một loạt các ứng dụng để
đảm bảo hiệu suất cao nhất và cao nhất cho trang web là lợi thế đáng chú ý của nó Để
thiết kế các tính năng hấp dẫn nhất cho web, chúng ta có thể sử dụng ASP.NET để
tách hoàn toàn mã và giao diện thành hai thành phần khác nhau Ngoài ra, do đó, việc
quản lý và duy trì web trong khi nó đang vận hành và sử dụng đã trở nên đơn giản và
thiết thực hơn nhiều
Nhược điểm của ASP.NET:
- Không hoạt động trên Linux
- Viết mã ASP.NET sẽ rất khó khăn nếu không có Visual Studio
1.3.2.3 Tìm hiểu về SQLServer
SQL Server [7] là từ viết tắt của Microsoft SQL Server Đây chính là một loại
phần mềm đã được tạo ra bởi Microsoft, được sử dụng để để nhanh chóng lưu trữ dữ
liệu theo tiêu chuẩn RDBMS
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22Từ giao diện GUI đến việc sử dụng ngôn ngữ cho các truy vấn SQL, SQL Server
có thể cung cấp đầy đủ các công cụ quản trị Ưu điểm của SQL là nó có thể được sử
dụng với nhiều nền tảng khác nhau, bao gồm ASP.NET, C # để xây dựng Winform,
chúng có thể hoạt động độc lập Tuy nhiên, SQL Server thường đi kèm với việc triển
khai các ngôn ngữ SQL, T-SQL, v.v
Ưu điểm :
- Duy trì các môi trường riêng biệt để phát triển, thử nghiệm và sản xuất
- Giảm thiểu mọi vấn đề nhất thời với cơ sở dữ liệu
- Các đặc quyền bảo mật riêng biệt
HTML [8] là ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản Tất cả các đoạn văn bản, tiêu đề,
liên kết, trích dẫn và các yếu tố khác trong một trang web hoặc ứng dụng đều có thể
được phân chia bằng cách sử dụng HTML CSS và các công nghệ được viết bằng các
ngôn ngữ giống như JavaScript trợ giúp HTML
Ưu điểm:
- Có nguồn lực rất đáng kể và mạng lưới hỗ trợ rất mạnh mẽ
- Hầu hết mọi trình duyệt có thể được sử dụng một cách trơn tru
- Đơn giản, dễ học
- Nó hoàn toàn miễn phí và là mã nguồn mở
- Được vận hành bởi World Wide Web Consortium (W3C)
- Dễ dàng liên kết với nhiều ngôn ngữ Back-end bao gồm PHP, …
Nhược điểm:
- Được sử dụng hầu hết trong việc tạo các trang web tĩnh Ta phải sử dụng
Javascript hoặc ngôn ngữ Back-end của bên thứ ba như PHP để tạo các tính năng động
- Một số trình duyệt vẫn mất một khoảng thời gian để hỗ trợ tính năng mới
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 231.3.2.5 Giới thiệu về CSS
CSS [9] là viết tắt của Cascading Style Sheets, là một ngôn ngữ thiết kế đơn giản
xử lý một phần giao diện của trang web Sự hiển thị của các thành phần HTML trên
màn hình và trong các phương tiện khác được mô tả bằng CSS
Ưu điểm:
- Giúp lập trình viên xây dựng và phát triển trang web nhanh chóng hơn
- Quá trình sử dụng CSS tốn ít code, tốc độ tải trang sẽ nhanh hơn
- Đơn giản quản lý vì các yếu tố trong toàn bộ trang web sẽ cập nhật ngay lập tức
khi chúng ta thay đổi CSS
- CSS cung cấp nhiều tính năng hơn HTML
- Tương thích được trên nhiều loại thiết bị khác nhau
Nhược điểm:
- Mỗi trình duyệt có một cách xử lý CSS khác nhau Do đó, phải dành thời gian
để kiểm tra và xác định tính tương thích sau khi thực hiện những thay đổi đối với một
trang web
- Rất dễ nhầm lẫn do có nhiều cấp độ
- Bởi vì các hệ thống dựa trên văn bản mở nên CSS rất dễ truy cập.Nếu một số sự
cố vô tình xảy ra, định dạng của toàn bộ trang web sẽ bị rối loạn
1.3.2.6 Giới thiệu về Javascript
Javascript [10] là một ngôn ngữ thông dịch Khi trang web được tải trong trình
duyệt hỗ trợ Javascript Javascript mang đến sự sinh động của website Nó khác với
HTML ( chuyên về nội dung ) và CSS ( thường dùng cho phong cách )
Ưu điểm:
- Đơn giản dễ học
- Các lỗi dễ phát hiện và dễ khắc phục
- Tương thích với tất cả các hệ thống và trình duyệt
- Tăng tính tương tác của trang web
- Nó có thể được đính kèm với một phần tử trang web cụ thể hoặc sự kiện trang
web, chẳng hạn như một cú nhấp chuột hoặc di chuột
- Vì trình duyệt web có thể biên dịch nó bằng HTML, nên ta không cần trình
biên dịch
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24Nhược điểm:
- Dễ dàng bị khai thác
- Có thể được sử dụng để chạy phần mềm có virus trên máy của người dùng
- Có một số trình duyệt không được hỗ trợ
- Có thể khác nhau về cách nó được áp dụng từ thiết bị này sang thiết bị khác, gây ra
sự không thống nhất
1.4 Phân tích thiết kế hướng đối tượng
1.4.1 Tổng quát về phân tích thiết kế hướng đối tượng
1.4.1.1 Phân tích hướng đối tượng
Phân tích định hướng đối tượng (OOA) [11] là quá trình thiết lập các đặc tính kỹ
thuật cho phần mềm và phát triển các yêu cầu phần mềm tuân theo mô hình đối tượng
của hệ thống phần mềm tương tác, bao gồm các đối tượng tương tác
Trong phân tích hướng đối tượng (OOA), các nhiệm vụ chính bao gồm:
+ Xác nhận đối tượng
+ Tổ chức các đối tượng bằng cách vẽ minh họa sơ đồ của các mô hình đối tượng
+ Xác định các tính chất, nội dung của đối tượng
+ Xác định các hành động mà đối tượng thực hiện
+ Giải thích sự tương tác của các đối tượng
1.4.1.2 Thiết kế hướng đối tượng
Thiết kế hướng đối tượng (OOD) [12] là quá trình đưa một mô hình khái niệm
được tạo ra trong quá trình phân tích hướng đối tượng vào hoạt động OOD phát triển
một mô hình cho miền giải pháp bằng cách ánh xạ các nguyên tắc của mô hình phân
tích trung lập về công nghệ vào việc triển khai lớp, xác định các ràng buộc và thiết kế
giao diện, tức là mô tả cách hệ thống được xây dựng trên công nghệ cụ thể
Các chi tiết triển khai điển hình bao gồm:
+ Sửa đổi dữ liệu lớp (nếu cần)
+ Thực hiện các phương pháp như thuật toán và cấu trúc dữ liệu nội bộ
+ Thực hiện ràng buộc
+ Thực hiện các hiệp hội
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 25Để xác định mô hình logic và vật lý cũng như mô hình tĩnh và động của hệ thống
bằng thiết kế, thiết kế hướng đối tượng sử dụng sự phân rã biểu tượng và hướng đối tượng
1.4.1.3 Lập trình hướng đối tượng
Lập trình hướng đối tượng (OOP) [13] là một mô hình lập trình dựa trên các đối
tượng (có cả phương thức và dữ liệu) nhằm tận dụng các lợi thế của module hóa và tái
sử dụng Tương tác với các đối tượng dẫn đến việc tạo ra các chương trình và ứng
dụng máy tính, chúng thường là các thể hiện của các lớp
Các đặc điểm chính của lập trình hướng đối tượng bao gồm:
+ Thiết kế chương trình với phương pháp tiếp cận từ dưới lên trên
+ Các chương trình được tổ chức thành các lớp và tập trung vào các đối tượng
+ Lấy dữ liệu làm trung tâm, với các phương thức để thao tác dữ liệu của đối tượng
+ Sử dụng các chức năng để liên kết các đối tượng
+ Thiết kế tái sử dụng bằng cách thêm các tính năng vào các lớp có sẵn để tạo
các lớp mới
1.4.2 Khái niệm và các mô hình UML
UML là viết tắt của Unified Modeling Language Nó là một ngôn ngữ mô hình
hóa phát triển chung dùng để phân tích, thiết kế và triển khai các hệ thống phần mềm
Sơ đồ cấu trúc - Structural Diagrams
- Khung tĩnh hoặc cấu trúc của một hệ thống được mô tả trong các sơ đồ cấu
trúc Nó thường được sử dụng trong tài liệu kiến trúc phần mềm Nó gồm các sơ đồ
lớp, sơ đồ cấu trúc tổng hợp, sơ đồ thành phần, sơ đồ triển khai, sơ đồ đối tượng và sơ
đồ gói
+ Sơ đồ lớp: là một trong những sơ đồ được sử dụng rộng rãi nhất Nó là xương
sống của tất cả các hệ thống phần mềm hướng đối tượng Nó mô tả cấu trúc tĩnh của
hệ thống Nó hiển thị lớp, thuộc tính và phương thức của hệ thống Nó rất hữu ích
trong việc nhận ra mối quan hệ giữa các đối tượng cũng như các lớp khác nhau
+ Sơ đồ cấu trúc hỗn hợp: hiển thị các bộ phận trong lớp Nó hiển thị mối quan
hệ giữa các phần và cấu hình của chúng để xác định hành vi của lớp Nó sử dụng đầy
đủ các cổng, bộ phận và đầu nối để mô tả cấu trúc bên trong của bộ phân loại có cấu
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 26trúc Nó tương tự như sơ đồ lớp, chỉ là thực tế nó thể hiện các phần riêng lẻ một cách
chi tiết khi so sánh với sơ đồ lớp
+ Sơ đồ thành phần: mô tả cách tổ chức các thành phần vật lý của hệ thống Nó
được sử dụng để mô hình hóa các chi tiết thực thi.Vì nó mô tả các liên kết cấu trúc
giữa các thành phần của một hệ thống phần mềm, nó đánh giá xem các yêu cầu chức
năng cần thiết đã được tính đến khi phát triển theo kế hoạch hay chưa
+ Sơ đồ triển khai: trình bày phần mềm của hệ thống và phần cứng của nó bằng
cách cho biết các thành phần vật lý hiện có là gì và những thành phần phần mềm nào
đang chạy trên chúng Nó tạo ra thông tin về phần mềm hệ thống Nó được kết hợp bất
cứ khi nào phần mềm được sử dụng, phân phối hoặc triển khai trên nhiều máy có cấu
hình khác nhau
+ Sơ đồ đối tượng: mô tả cấu trúc tĩnh của một hệ thống tại một thời điểm cụ
thể Nó có thể được sử dụng để xác minh độ chính xác của biểu đồ lớp Nó đồng thời
mô tả các trường hợp riêng biệt của các lớp và tương tác của chúng
Sơ đồ hành vi – Behavioral diagrams
- Sơ đồ hành vi [14] mô tả sự tương tác trong hệ thống, đại diện cho sự tương tác
giữa các sơ đồ cấu trúc Mô hình hành vi cho thấy bản chất năng động của hệ thống,
gồm : sơ đồ hoạt động, sơ đồ trạng thái, sơ đồ ca sử dụng
+ Sơ đồ trạng thái máy: là sơ đồ mô tả hành vi của hệ thống thông qua việc sử
dụng các chuyển đổi trạng thái hữu hạn còn được gọi là biểu đồ trạng thái Nó mô hình
hóa hành vi năng động của một lớp để phản ứng với các kích thích bên ngoài
+ Sơ đồ hoạt động: mô hình hóa luồng kiểm soát từ hoạt động này sang hoạt
động khác Với sự trợ giúp của biểu đồ hoạt động, chúng ta có thể lập mô hình các
hoạt động tuần tự và đồng thời Nó mô tả trực quan quy trình làm việc cũng như
nguyên nhân dẫn đến sự kiện xảy ra
+ Sơ đồ ca sử dụng: Nó nắm bắt yêu cầu chức năng của một hệ thống và liên
kết của nó với các tác nhân, đóng gói yêu cầu chức năng của hệ thống sử dụng các tác
nhân và các ca sử dụng Nó mô tả quan điểm ca sử dụng của hệ thống
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 27Sơ đồ tương tác- Interaction Diagrams
- Sơ đồ tương tác [15] là một lớp con của sơ đồ hành vi nhấn mạnh đến các tương
tác đối tượng và cũng mô tả luồng giữa nhiều thành phần của các ca sử dụng của hệ
thống Nó thể hiện cách tương tác và dữ liệu các đối tượng Nó bao gồm các sơ đồ
giao tiếp, tổng quan về tương tác, trình tự và thời gian
+ Sơ đồ giao tiếp: Nó cho thấy sự trao đổi của các thông điệp trình tự giữa các
đối tượng Nó tập trung vào các đối tượng và mối quan hệ của chúng Nó mô tả hành
vi tĩnh và động của một hệ thống
+ Sơ đồ tổng quan về tương tác: Là một hỗn hợp của hoạt động và sơ đồ trình
tự mô tả một chuỗi các hành động để đơn giản hóa các tương tác phức tạp thành các
tương tác đơn giản
+ Sơ đồ trình tự: Nó cho thấy sự tương tác giữa các đối tượng về mặt thông điệp
được trao đổi theo thời gian Nó mô tả thứ tự và cách thức các chức năng của đối
tượng trong một hệ thống
+ Sơ đồ thời gian: Là một loại biểu đồ trình tự đặc biệt được sử dụng để mô tả
hành vi của đối tượng trong một khoảng thời gian cụ thể Nó điều chỉnh sự thay đổi
trong trạng thái và hành vi của đối tượng bằng cách hiển thị các ràng buộc về thời gian
và thời lượng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 28CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ VIỆC XÂY DỰNG
VÀ PHÁT TRIỂN WEBSITE SHOP BÁN ÁO QUẦN 2.1 Khảo sát thực trạng
Qua quá trình tìm hiểu, khảo sát thì tôi thấy các trang web bán hàng trực tuyến
có những đặc điểm:
- Có phần đơn đặt hàng giúp người dùng tiện trong việc mua hàng
- Giao diện sử dụng dễ dàng
Hạn chế:
- Chưa tích hợp được nhiều cách thức thanh toán
- Tốc độ truy cập của các website còn chậm
Trang web bán hàng trực tuyến được tạo ra để xử lí nhiều thiếu sót còn lại của
một cửa hàng bán áo quần
- Đưa ra các giải pháp cho vấn đề quản lý các hoạt động trong công tác quản lý
dưới nhiều hình thức khác nhau
- Đẩy mạnh tiềm năng của loại hình mua hàng trực tuyến, xây dựng hình ảnh
thương hiệu riêng trên internet
- Giúp tìm kiếm sản phẩm đáp ứng nhu cầu của khách hàng, tăng tương tác giữa
người mua và người bán
2.2 Mô tả bài toán
Website của cửa hàng sẽ là nơi bán hàng, quảng bá sản phẩm cũng như dịch vụ
của doanh nghiệp đến cho khách hàng điều này dẫn đến giao diện website phải luôn
trực quan, dễ nhìn và đặc biệt là thuận lợi cho người sử dụng Khách hàng, nhân viên,
quản lý của cửa hàng sẽ dễ dàng sử dụng và thao tác trên website cửa hàng mà không
cần phải biết quá nhiều về máy tính
Bên cạnh chức năng chính là bán hàng, website sẽ được phát triển hướng đến
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 29hàng, quản lý sản phẩm, quản lý khách hàng sẽ được tích hợp vào website và tiến hành
sử dụng chung một bộ cơ sở dữ liệu Qua đây, chỉ cần có một thiết bị kết nối internet,
nhân viên, quản lý của doanh nghiệp sẽ dễ dàng theo dõi cũng như làm việc mọi lúc,
mọi nơi hoặc khách hàng sẽ có thể dễ dàng đặt hàng qua điện thoại di động
Website sẽ bao gồm các chức năng liên quan đến quảng bá sản phẩm và bán
hàng, những chức năng cần phải được phát triển tốt nhất như thêm mới sản phẩm, hệ
thống giỏ hàng, đặt hàng, liên hệ, giới thiệu Không chỉ các chức năng này, một số
chức năng khác như quản lý khách hàng, quản lý sản phẩm, quản lý đơn hàng, quản lý
mã giảm giá, quản lý bài viết… cũng phải được phát triển và hoàn thiện để được đưa
vào sử dụng Để công tác quản lý trở nên chuyên nghiệp, bảo mất và quyền riêng tư
cũng sẽ được chú ý và phát triển song song
Quản lý giao diện: Đây là tính năng mà quản lý sử dụng để tiến hành thay đổi
các giao diện xuất hiện trên website Tính năng này giúp các thông tin về sản phẩm
cũng như ưu đãi của cửa hàng sẽ được đăng tải lên website giúp người dùng thêm
nhiều thông tin hơn
Quản lý tài khoản: Người dùng là khách hàng có thể dễ dàng đăng ký tài
khoản riêng trên website, tài khoản này chỉ có thể dùng để đặt hàng, thay đổi thông tin
cá nhân hoặc kiểm tra tình trạng đơn hàng mà không cần mua tài khoản Quản lý sẽ có
một tài khoản quản trị viên cấp cao nhất có thể truy cập được, tài khoản này sẽ thực
hiện tất cả các chức năng có sẵn trong mạng, đặc biệt là quản lý các tài khoản khác
Quản lý bán hàng: Đây được cho là tính năng hoàn thiện và đòi hỏi nhiều nhất
của trang web này Giỏ hàng trực tuyến là trọng tâm chính và phải nhất quán và có thể
dễ dàng thay đổi theo nhu cầu của khách hàng Khách hàng không đặt được hàng hoặc
muốn đổi hàng có thể liên hệ với bộ phận kinh doanh Người quản lý bán hàng có thể
thêm hoặc sửa đổi đơn đặt hàng khi cần thiết Các chức năng như kiểm tra, cập nhật
trạng thái, hủy đơn hàng phải được thực hiện đồng bộ để tránh sai sót
Quản lý sản phẩm: Mỗi sản phẩm được phân loại để dễ dàng quản lý Người
quản lý có thể xem số lượng tồn kho, quản lý thông tin sản phẩm và thay đổi thông tin,
Trường Đại học Kinh tế Huế