1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng website shop bán áo quần

59 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Website Shop Bán Áo Quần
Tác giả Ngô Đức Hiếu Nhân
Người hướng dẫn TS. Hà Ngọc Long
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Huế
Chuyên ngành Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 1,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Xây dựng website cho shop bán áo quần G-LAB dựa trên hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQLServer, các ngôn ngữ xây dựng nội dung website, và các ngôn ngữ lập trình 1.3 Đối tượng và phạm vi ngh

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ



KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN WEBSITE

SHOP BÁN ÁO QUẦN

Giảng viên hướng dẫn: TS Hà Ngọc Long

Sinh viên thực hiện: Ngô Đức Hiếu Nhân

Trang 2

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ



KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN WEBSITE

SHOP BÁN ÁO QUẦN

Sinh viên thực hiện: Ngô Đức Hiếu Nhân

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, em xin được gửi lời cảm ơn tới trường Đại học Kinh Tế Huế,

Khoa Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế và thầy Hà Ngọc Long – người đã trực tiếp

hướng dẫn, nhiệt tình hỗ trợ để em có thể hoàn thành tốt đợt thực tập cuối khóa và

khóa luận tốt nghiệp

Tiếp theo em cũng xin chân thành cảm ơn Giám đốc Công ty TNHH Truyền

Thông Du Lịch LEANO GROUP – anh Ngô Phước Tuần đã đem lại cơ hội và tạo điều

kiện để em có thể trải nghiệm được làm việc trong môi trường thực tế, giúp em có cơ

hội học hỏi thêm về công việc, kiến thức và kỹ năng Đây là cơ hội vô cùng quý báu

để em có thể trau dồi và học hỏi được nhiều kinh nghiệm, rèn luyện các kỹ năng còn

hạn chế của bản thân, và còn là cơ hội để em vận dụng những kiến thức khi còn trên

giảng đường đại học vào đó, qua đó để biết cách cải thiện những hạn chế cũng như

phát huy những điểm tích cực

Không thể tránh khỏi những sai sót do thời gian, chuyên môn và kinh nghiệm

còn hạn chế Em mong muốn được nghe những lời khuyên và phản biện từ các giảng

viên để em có thể đưa ra kết luận của riêng mình, làm nền tảng để bước vào công việc

ở tương lai

Qua khóa luận tốt nghiệp này, một lần nữa em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc, trân

trọng nhất đến thầy cô Khoa Hệ Thống Thông Tin Quản Lý, Công ty TNHH Truyền

Thông Du Lịch LEANO GROUP, chúc thầy cô sức khỏe và gặt hái được nhiều thành

công trong cuộc sống

Em xin chân thành cám ơn!

Huế, ngày 20 tháng 7 năm 2022

Sinh viên

Ngô Đức Hiếu Nhân

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cảm ơn i

Mục lục ii

Danh mục ký hiệu, ký tự viết tắt vi

Danh mục bảng vii

Danh mục hình ảnh viii

Danh mục biểu đồ ix

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1

1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 2

1.4 Phương pháp nghiên cứu 2

1.4.1 Phương pháp thu thập thông tin 2

1.4.2 Phương pháp phân tích và thiết kế 3

1.5 Kết cấu của khóa luận 3

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT XÂY DỰNG WEBSITE SHOP BÁN ÁO QUẦN 4

1.1 Tổng quan về công nghệ Web 4

1.1.1 Quá trình phát triển của công nghệ Web 4

1.1.2 Khái niệm về Website và cấu trúc của một giao diện Website 4

1.2 Tổng quan về Thương mại điện tử 5

1.3 Mô hình phát triển và ngôn ngữ xây dựng hệ thống 6

1.3.1 Mô hình MVC 6

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

1.3.1.2 Cơ chế hoạt động của ASP.Net MVC 8

1.3.1.3 Những ưu điểm mà ASP.Net MVC 8

1.3.2 Nền tảng xây dựng ứng dụng 9

1.3.2.1 Ngôn ngữ lập trình C# 9

1.3.2.2 Ngôn ngữ ASP.NET Framework 10

1.3.2.3 Tìm hiểu về SQLServer 10

1.3.2.4 Giới thiệu về HTML 11

1.3.2.5 Giới thiệu về CSS 12

1.3.2.6 Giới thiệu về Javascript 12

1.4 Phân tích thiết kế hướng đối tượng 13

1.4.1 Tổng quát về phân tích thiết kế hướng đối tượng 13

1.4.1.1 Phân tích hướng đối tượng 13

1.4.1.2 Thiết kế hướng đối tượng 13

1.4.1.3 Lập trình hướng đối tượng 14

1.4.2 Khái niệm và các mô hình UML 14

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ VIỆC XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN WEBSITE SHOP BÁN ÁO QUẦN 17

2.1 Khảo sát thực trạng 17

2.2 Mô tả bài toán 17

2.3 Yêu cầu hệ thống 19

2.3.1 Yêu cầu chức năng 19

2.3.2 Yêu cầu phi chức năng 20

2.4 Phân tích hệ thống 20

2.4.1 Các tác nhân của hệ thống 20

2.4.2 Biểu đồ Use-case 21

2.4.2.1 Biểu đồ Use-case tổng quát 21

2.4.2.2 Biểu đồ Use-case đăng nhập 22

2.4.2.3 Biểu đồ Use-case đăng kí 22

2.4.2.4 Biểu đồ Use-case mua hàng 23

2.4.2.5 Biểu đồ Use-case quản lý loại sản phẩm 23

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

2.4.2.6 Biểu đồ Use-case quản lý sản phẩm 24

2.4.2.7 Biểu đồ Use-case quản lý đơn đặt hàng 24

2.4.2.8 Biểu đồ Use-case quản lý khách hàng 25

2.4.2.9 Biểu đồ Use-case quản lý bình luận 25

2.4.2.10 Biểu đồ Use-case quản lý mã giảm giá 26

2.4.3 Biểu đồ tuần tự 26

2.4.3.1 Biểu đồ tuần tự đăng nhập 26

2.4.3.2 Biểu đồ tuần tự đăng kí 27

2.4.3.3 Biểu đồ tuần tự quản lý danh mục sản phẩm 28

2.4.3.4 Biểu đồ tuần tự quản lý sản phẩm 29

2.4.3.5 Biểu đồ tuần tự quản lý đơn hàng 30

CHƯƠNG III: THIẾT KẾ, TRIỂN KHAI VÀ KIỂM THỬ WEBSITE SHOP BÁN ÁO QUẦN 31

3.1 Cài đặt các công cụ và ngôn ngữ 31

3.2 Triển khai xây dựng website shop bán áo quần 32

3.2.1 Mô hình quan hệ giữa các bảng 32

3.2.2 Thiết kế bảng cơ sở dữ liệu 33

3.2.2.1 Bảng customer 33

3.2.2.2 Bảng user 33

3.2.2.3 Bảng cart 34

3.2.2.4 Bảng categorie 34

3.2.2.5 Bảng products 35

3.2.2.6 Bảng comments 35

3.2.2.7 Bảng voucher 36

3.2.3 Thiết kế Giao diện 36

3.2.3.1 Giao diện trang chủ 36

3.2.3.2 Giao diện đăng nhập 37

3.2.3.3 Giao diện đăng kí 38

3.2.3.4 Giao diện danh mục 39

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

3.2.3.6 Giao diện chi tiết sản phẩm 40

3.2.3.7 Giao diện giỏ hàng 40

3.2.3.8 Giao diện quản lý sản phẩm 41

3.2.3.9 Giao diện quản lý khách hàng 41

3.2.3.10 Giao diện thêm mới sản phẩm 42

3.2.3.11 Giao diện quản lý đơn hàng 42

3.2.3.12 Giao diện quản lý mã giảm giá 43

3.2.3.13 Giao diện quản lý tin tức 43

3.2.3.14 Giao diện thanh toán 44

PHẦN III: KẾT LUẬN 45

DANH MỤC THAM KHẢO 46

KẾT QUẢ KIỂM TRA ĐẠO VĂN 48

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

DANH MỤC KÝ HIỆU, KÝ TỰ VIẾT TẮT

1 CSDL Cơ sở dữ liệu

2 CSKH Chăm sóc khách hàng

3 CSS Cascading Style Sheets

4 HTML HyperText Markup Language

Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản

4 Use-case Trường hợp sử dụng

Mô tả sự tương tác giữa người dùng và hệ thống

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Các yêu cầu phi chức năng 20

Bảng 2.2: Các tác nhân của hệ thống 20

Bảng 3.1: Bảng customer 33

Bảng 3.2: Bảng user 33

Bảng 3.3: Bảng cart 34

Bảng 3.4: Bảng categorie 34

Bảng 3.5: Bảng products 35

Bảng 3.6: Bảng comment 35

Bảng 3.7: Bảng voucher 36

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1: Luồng xử lí của mô hình MVC 7

Hình 1.2: Cơ chế hoạt động của ASP.Net MVC 8

Hình 1.3: Quá trình biên dịch của C# 9

Hình 1.4: Các thành phần (component) của NET 10

Hình 3.1: Mô hình dữ liệu quan hệ 32

Hình 3.2: Giao diện trang chủ 36

Hình 3.3: Giao diện đăng nhập 37

Hình 3.4: Giao diện đăng kí 38

Hình 3.5: Giao diện danh mục 39

Hình 3.6: Giao diện sản phẩm 39

Hình 3.7: Giao diện chi tiết sản phẩm 40

Hình 3.8: Giao diện giỏ hàng 40

Hình 3.9: Giao diện quản lý sản phẩm 41

Hình 3.10: Giao diện quản lý khách hàng 41

Hình 3.11: Giao diện thêm mới sản phẩm 42

Hình 3.12: Giao diện quản lý đơn hàng 42

Hình 3.13: Giao diện quản lý mã giảm giá 43

Hình 3.14: Giao diện quản lý tin tức 43

Hình 3.15: Giao diện thanh toán 44

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Use case tổng quát 21

Biểu đồ 2.2: Use case đăng nhập 22

Biểu đồ 2.3: Use case đăng kí 22

Biểu đồ 2.4: Use case mua hàng 23

Biểu đồ 2.5: Use case quản lý loại sản phẩm 23

Biểu đồ 2.6: Use case quản lý sản phẩm 24

Biểu đồ 2.7: Use case quản lý đơn đặt hàng 24

Biểu đồ 2.8: Use case quản lý khách hàng 25

Biểu đồ 2.9: Use case quản lý bình luận 25

Biểu đồ 2.10: Use case quản lý mã giảm giá 26

Biểu đồ 2.11: Tuần tự đăng nhập 26

Biểu đồ 2.12: Tuần tự đăng kí 27

Biểu đồ 2.13: Tuần tự quản lý danh mục sản phẩm 28

Biểu đồ 2.14: Tuần tự quản lý sản phẩm 29

Biểu đồ 2.15: Tuần tự quản lý đơn hàng 30

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1.1 Lý do chọn đề tài

Công nghệ thông tin đã thực sự rất phát triển trong những năm trở lại đây Đặc

biệt với sự bùng nổ của lĩnh vực truyền thông, đã biến Internet - là hệ thống thông tin

phổ biến trên toàn cầu, trở thành một công cụ vô cùng quan trọng đối với đa số doanh

nghiệp lớn nhỏ Chính vì sự tiến bộ vượt bậc mà Internet đã có sự đóng góp tích cực

vào việc rút ngắn khoảng cách giữa doanh nghiệp với người tiêu dùng

Việc áp dụng công nghệ thông tin vào hoạt động kinh doanh đang được chú

trọng và dần trở nên phổ biến Hiện nay các doanh nghiệp chủ yếu sử dụng những

website mua bán trực tuyến bên cạnh các loại hình mua bán truyền thống, nhằm giúp

doanh nghiệp giảm bớt chi phí marketing, tăng doanh thu, cải thiện hệ thống phân phối,

đồng thời nâng cao sức cạnh tranh và khẳng định vị trí của mình trên trường thương

nghiệp Với những lợi ích mà website mua bán trực tuyến mang lại, thì việc thiết kế và

xây dựng một trang web để hỗ trợ việc kinh doanh là điều hoàn toàn có ý nghĩa

Tuy nhiên, phần lớn các shop áo quần ở thành phố Huế chỉ kinh doanh theo

hình thức offline Họ chủ yếu thực hiện các hoạt động kinh doanh tại cửa hàng và bán

hàng thông qua mạng xã hội Facebook mà chưa có website riêng Điều đó khiến các tổ

chức, doanh nghiệp phải tốn kém chi phí và thời gian cho các hoạt động như quảng

cáo, marketing nhưng không mang lại hiệu quả cao

Shop bán áo quần G-LAB cũng không nằm ngoài ngoại lệ này, việc Shop xây

dựng một website cho riêng mình là điều vô cùng cần thiết, giúp cửa hàng nhanh

chóng khẳng định thương hiệu để có được lòng tin khách hàng, tạo ra hình ảnh có tổ

chức khoa học và hiệu quả Đồng thời website bán hàng trực tuyến sẽ là phương tiện

giúp shop gìay tiếp thị sản phẩm của mình một cách sinh động và hiệu quả nhất

Dựa vào những cơ sở trên, với mong muốn nâng cao hiệu quả trong hoạt động

kinh doanh của shop áo quần nên tôi quyết định thực hiện đề tài “XÂY DỰNG

WEBSITE SHOP BÁN ÁO QUẦN”

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu tổng quát

Thiết kế và xây dựng Website cho shop bán áo quần G-LAB

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Xây dựng kế hoạch triển khai thương mại điện tử cho shop bán áo quần G-LAB

- Xây dựng website cho shop bán áo quần G-LAB dựa trên hệ quản trị cơ sở dữ

liệu SQLServer, các ngôn ngữ xây dựng nội dung website, và các ngôn ngữ lập trình

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Quy trình quản lý bán hàng tại G-LAB

- Website bán áo quần G-LAB

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Website Shop bán áo quần G-LAB

- Phạm vi thời gian: tháng 7/2022 đến tháng 10/2022

1.4 Phương pháp nghiên cứu

1.4.1 Phương pháp thu thập thông tin

- Phương pháp quan sát: phương thức cơ bản để nhận thức sự vật trực tiếp, là

phương pháp tri giác có mục đích, có kế hoạch một sự kiện, hiện tượng, quá trình (hay

hành vi, cử chỉ của con người) trong những hoàn cảnh tự nhiên khác nhau

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

- Phương pháp phỏng vấn: là phương pháp sử dụng hình thức phỏng vấn để thu

thập thông tin

- Phương pháp phân tích tổng hợp: phân tích tổng hợp các thông tin thu thập được

1.4.2 Phương pháp phân tích và thiết kế

- Phân tích và thiết kế hệ thống theo hướng đối tượng bằng các sơ đồ Use-case và

tuần tự Xây dựng cơ sở dữ liệu bằng SQLServer

- Xây dựng website bằng ngôn ngữ C# và framework ASP.NET

1.5 Kết cấu của khóa luận

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của khóa luận được cấu trúc

thành 3 chương như sau:

Phần 2: Nội dung và kết quả nghiên cứu

Chương 1: Cơ sở lý thuyết xây dựng Website Shop bán áo quần

Hệ thống hóa các khái niệm và công cụ tạo nên trang web từ những thông tin về

website, thương mại điện tử đến mô hình phát triển MVC đến các ngôn ngữ xây dựng

layout như HTML, CSS và Javascript, tìm hiểu chung về ngôn ngữ lập trình hướng đối

tượng C# và nền tảng ASP.NET Framework, hệ quản trị CSDL SQLServer, từ đó hiểu

rõ hơn về mục tiêu của bài khóa luận

Chương 2: Phân tích, đánh giá việc xây dựng và phát triển Website shop bán áo quần

Xác định nhiệm vụ cơ bản , dữ liệu đầu vào và đầu ra của hệ thống sau khi phân

tích các yêu cầu hệ thống cần thiết từ thông tin thu thập được, xây dựng biểu đồ use

case và các biểu đồ tuần tự để hiểu rõ phương thức hoạt động từng chức năng của

trang web bán hàng

Chương 3: Cài đặt, triển khai và kiểm thử hệ thống shop bán hàng online

Cài đặt ngôn ngữ và công cụ cho dự án Tạo và thiết kế CSDL của trang web,

cũng như giao diện người dùng và giao diện quản lý, mô tả các chức năng của trang

web bằng giao diện trang web trực quan

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT XÂY DỰNG WEBSITE

SHOP BÁN ÁO QUẦN

1.1 Tổng quan về công nghệ Web

1.1.1 Quá trình phát triển của công nghệ Web

Thuật ngữ "Công nghệ Web" [1] đề cập tới các ngôn ngữ và đa phương tiện có

thể được dùng để tạo trang web Các yếu tố tạo nên trang web phụ thuộc lẫn nhau

Các giai đoạn của website từ 1.0 – 4.0:

- Web 1.0: Là các trang web tĩnh như trang thông tin thời sự, tổ chức, chỉ có thể

đọc thông tin mà không thể tương tác

- Web 2.0: Có bước tiến bộ hơn từ việc tương tác với nhau trên website như trò

chuyện, mua bán trực tuyến, livestream, …

- Web 3.0: Là Web ngữ nghĩa, nổi tiếng với các tính năng nâng cao, trong đó nhấn

mạnh đến việc sử dụng các định dạng và giao thức dữ liệu phổ biến mang lại lợi ích cho

tất cả các trang web và dịch vụ trực tuyến có thể giao tiếp nhanh chóng, thuận tiện,

- Web 4.0: Web 4.0 là một web kết nối thông minh Web 4.0 tải các website

nhanh hơn, kết quả tốt hơn, nó có thể so sánh ngang hàng với bộ não của con người

1.1.2 Khái niệm về Website và cấu trúc của một giao diện Website

Ngày nay, các tổ chức và cá nhân đều không thấy lạ lẫm gì với website, bên cạnh

đó, sự bùng nổ mạnh mẽ của nó đã khiến cả hai muốn có website của riêng mình

Website [2] là một nhóm các trang web con được viết bằng HTML chứa văn bản,

âm thanh, hình ảnh, Những trang web này được xuất bản trên máy chủ web (Server)

và có thể truy cập từ xa thông qua Internet

Thông qua Chrome, Safari, Firefox hoặc một trình duyệt được hỗ trợ khác, có thể

xem các website khác nhau trên các thiết bị điện tử

Các thành phần để website có thể hoạt động được trên mạng internet:

- Source Code (mã nguồn): một nhóm các trang web được kết nối với nhau,

các yếu tố và hình ảnh khác nhau kết hợp tạo nên một tài liệu có cấu trúc, quan

trọng hơn

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

- Web Hosting (lưu trữ web): nơi lưu giữ các thông tin quan trọng để trang web

hoạt động được

- Tên miền (Domain): là địa chỉ truy cập trang web, mỗi trang chỉ có một tên

miền duy nhất

Có 2 cách để phân loại website:

- Theo cấu trúc và cách hoạt động:

+ Web tĩnh: Phần lớn sử dụng ngôn ngữ HTML, CSS, Javascript mà không

tương tác với người dùng

+ Web động: ngoài sử dụng html, css, javascript kết hợp các ngôn ngữ lập trình

server như PHP hay ASP.NET,… liên kết với CSDL như SQL Server, MySQL Các

trang web động có thể được cập nhật bằng cách sử dụng hành vi của người dùng

- Theo mục đích chính của website:

+ Website về cá nhân: là nơi cho thấy những kĩ năng của bản thân, quảng bá

doanh nghiệp, …

+ Website thương mại điện tử: cho phép khách hàng tùy chọn đặt hàng các sản

phẩm mong muốn từ một danh mục trực tuyến Với danh mục sản phẩm toàn diện , mô tả

chi tiết và trợ giúp trực tuyến , trang web có vai trò như là khu vực trưng bày và bán hàng

+ Các loại website về những ngành nghề khác: bất động sản, địa ốc, …

1.2 Tổng quan về Thương mại điện tử

Thương mại điện tử [3] là các hành động mua và bán hàng hóa hoặc dịch vụ trực

tuyến, cũng như trao đổi tiền và dữ liệu, cấu thành giao dịch Thương mại điện tử có

thể đề cập đến bất kỳ loại giao dịch kinh doanh trực tuyến nào, nhưng nó thường được

kết hợp với việc bán hàng hóa vật chất trực tuyến

Những hoạt động thương mại điện tử chủ yếu:

- Mua/Bán hàng hóa trực tuyến

- Giao dịch cổ phiếu, trái phiếu online

- CSKH trực tuyến

Những hình thức thương mại điện tử:

- Doanh nghiệp với Doanh nghiệp (B2B):

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

Gồm tất cả các giao dịch điện tử giữa doanh nghiệp với nhau để trao đổi hàng

hóa, dịch vụ Ví dụ, nhà phân phối và một nhà bán lẻ hợp tác với nhau, nguyên liệu thô

hoặc thành phẩm thường được đóng gói trước khi bán cho khách hàng

- Doanh nghiệp với Khách hàng (B2C):

Là hình thức đầu tiên cũng như phổ biến nhất Hàng hóa, dịch vụ thường dành cho

mục đích sử dụng cá nhân, từ cửa hàng bách hóa, kinh doanh quần áo , đồ điện tử, …

- Khách hàng với Khách hàng (C2C)

Gồm tất cả các giao dịch điện tử giữa khách hàng với khách hàng để mua hàng

hóa hoặc dịch vụ Các giao dịch này tồn tại thông qua một công ty khác cung cấp nền

tảng trực tuyếnnhư Shopee, Tiki, Lazada,

- Khách hàng với Doanh nghiệp (C2B)

Các dự án dựa vào nguồn cung ứng cộng đồng thường chứa phần lớn hình loại

này Nhiều người cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ của cá nhân để bán cho các doanh

nghiệp đang tìm kiếm cụ thể hàng hóa hoặc dịch vụ này

Ví dụ : nhiếp ảnh gia bán hình ảnh để quảng cáo cho công ty, …

- Doanh nghiệp với quản trị (B2A)

Trong mô hình kinh doanh thương mại điện tử này, có các giao dịch giữa các

công ty và cơ quan quản lý nhà nước sử dụng internet Các cơ quan chính phủ (hành

chính) sử dụng các trang web trung tâm để giao dịch và trao đổi thông tin với các tổ

chức kinh doanh khác nhau.B2A bao gồm các dịch vụ khác nhau và một số trong số đó

là các biện pháp tài chính, an sinh xã hội, tài liệu pháp lý, …

1.3 Mô hình phát triển và ngôn ngữ xây dựng hệ thống

1.3.1 Mô hình MVC

1.3.1.1 Tìm hiểu về mô hình MVC

MVC [4] là viết tắt là Model-View-Controller, là mô hình thiết kế ứng dụng gồm

ba phần với các kết nối giữa chúng Thiết kế MVC được sử dụng để tạo ra một giao

diện người dùng hiện đại Nó cung cấp các nguyên tắc cơ bản để tạo phần mềm cho

máy tính để bàn, thiết bị di động và các ứng dụng trực tuyến Mỗi phần chịu trách

nhiệm cho các hoạt động cụ thể, chẳng hạn như:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

- Model: tương ứng với tất cả logic liên quan đến hoạt động của người dùng với

dữ liệu Điều này có thể được sử dụng để đại diện cho dữ liệu logic nghiệp vụ hoặc bất

kỳ dữ liệu nào khác được chuyển giữa hai thành phần View và Controller.Ví dụ: một

đối tượng khách hàng có thể trích xuất thông tin khách hàng từ cơ sở dữ liệu, chỉnh

sửa nó, sau đó thêm lại hoặc kết xuất nó vào một cơ sở dữ liệu khác

- View: là phương tiện hiển thị các đối tượng trong một ứng dụng; nó chứa bất kỳ

thứ gì trên màn hình mà người dùng có thể nhìn thấy và tương tác, chẳng hạn như các

nút và hộp hiển thị

- Controller: thực hiện tất cả logic nghiệp vụ và các yêu cầu đến, tương tác với

thành phần View để trình bày kết quả và đóng vai trò như một giao diện giữa các

thành phần Model và Controller

Các quy trình xử lý nội bộ của mô hình MVC:

- Khi máy khách (Client) gửi yêu cầu đến máy chủ (Server) Lúc đó, Controller

trong MVC sẽ dừng nó lại để xác định xem nó là một URL request hay sự kiện

- Sau khi xử lý đầu vào của người dùng, Controller tham gia vào giao tiếp với

Mô hình trong MVC

- Dữ liệu được chuẩn bị bởi Model và trả về Controller

- Cuối cùng, Controller hiển thị dữ liệu cho người dùng trong trình duyệt sau khi

xử lý yêu cầu bằng cách gửi lại cho View

Hình 1.1: Luồng xử lí của mô hình MVC

Trong trường hợp này, Model và View không liên lạc trực tiếp với nhau.Chỉ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

1.3.1.2 Cơ chế hoạt động của ASP.Net MVC

- User gửi 1 yêu cầu tới server bằng cách truyền vào 1 URL trong browser

- Controller đầu tiên nhận yêu cầu và xử lý nó; nếu cần truy xuất dữ liệu ,

Controller sẽ chuyển yêu cầu đến tầng Model

- Dữ liệu được truy xuất từ CSDL tại tầng Model và sau đó được gửi đến View

thông qua Controller

- Dữ liệu sẽ được chuyển từ Model qua View nhờ sự hỗ trợ của Controller

- Tầng View sẽ hiển thị tất cả dữ liệu cho User vì nó là lớp cuối cùng giao tiếp

với chúng

Hình 1.2: Cơ chế hoạt động của ASP.Net MVC

1.3.1.3 Những ưu điểm mà ASP.Net MVC

Do việc sử dụng mẫu MVC của ASP.Net MVC , các lớp trong mô hình lập trình

web đã được phân chia, điều này đã giúp tối ưu hóa ứng dụng và làm cho việc viết

code và giao diện trở nên đơn giản

Giao diện ASP.Net MVC sử dụng công nghệ thiết kế web HTML và CSS ,

giúp đơn giản hóa việc tạo giao diện, làm cho các designer tự do sáng tạo

Vì view state không được ASP.Net MVC sử dụng, kích thước của trang web

cũng như hiệu suất của nó đều không bị ảnh hưởng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

1.3.2 Nền tảng xây dựng ứng dụng

1.3.2.1 Ngôn ngữ lập trình C#

C # [5] là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng do Microsoft tạo ra, được

chạy trên NET Framework, là một trong những ngôn ngữ lập trình phổ biến trên thế

giới, rất dễ học và đơn giản để sử dụng

Cơ sở hạ tầng ngôn ngữ chung (CLI), bao gồm mã thực thi và môi trường thực

thi chạy cho phép sử dụng các ngôn ngữ cấp cao, được xây dựng cho C # trải dài trên

nhiều kiến trúc và hệ thống máy tính khác nhau

Các thuộc tính của C#:

- Tính trừu tượng: quá trình xác định và phân loại các đặc điểm và hành vi được

kết nối với một thực thể cụ thể, liên quan đến ứng dụng đang được phát triển

- Tính đa hình: Cho phép một phương pháp có nhiều tác động lên nhiều loại đối

tượng Nếu cùng một kỹ thuật được sử dụng trên các đối tượng thuộc các lớp khác

nhau với tính đa hình, nó sẽ tạo ra các kết quả khác nhau Về cơ bản, điều này có nghĩa

là phương thức có cùng một lượng tham số

- Tính kế thừa: Các thuộc tính hiện có được chia sẻ hoặc mở rộng bởi các đối

tượng mà không cần phải xác định lại

- Tính đóng gói: tiến trình che giấu chi tiết triển khai của đối tượng với người

dùng của đối tượng

Hình 1.3: Quá trình biên dịch của C#

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

1.3.2.2 Ngôn ngữ ASP.NET Framework

Microsoft lần đầu tiên cung cấp và xuất bản nền tảng phát triển web được gọi là

ASP.NET [6] vào năm 2002.Các ứng dụng cho web được phát triển bằng cách sử dụng

nền tảng này

Hình 1.4: Các thành phần (component) của NET

Ưu điểm của ASP.Net

Khả năng thực thi tốt của ngôn ngữ lập trình này trên một loạt các ứng dụng để

đảm bảo hiệu suất cao nhất và cao nhất cho trang web là lợi thế đáng chú ý của nó Để

thiết kế các tính năng hấp dẫn nhất cho web, chúng ta có thể sử dụng ASP.NET để

tách hoàn toàn mã và giao diện thành hai thành phần khác nhau Ngoài ra, do đó, việc

quản lý và duy trì web trong khi nó đang vận hành và sử dụng đã trở nên đơn giản và

thiết thực hơn nhiều

Nhược điểm của ASP.NET:

- Không hoạt động trên Linux

- Viết mã ASP.NET sẽ rất khó khăn nếu không có Visual Studio

1.3.2.3 Tìm hiểu về SQLServer

SQL Server [7] là từ viết tắt của Microsoft SQL Server Đây chính là một loại

phần mềm đã được tạo ra bởi Microsoft, được sử dụng để để nhanh chóng lưu trữ dữ

liệu theo tiêu chuẩn RDBMS

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

Từ giao diện GUI đến việc sử dụng ngôn ngữ cho các truy vấn SQL, SQL Server

có thể cung cấp đầy đủ các công cụ quản trị Ưu điểm của SQL là nó có thể được sử

dụng với nhiều nền tảng khác nhau, bao gồm ASP.NET, C # để xây dựng Winform,

chúng có thể hoạt động độc lập Tuy nhiên, SQL Server thường đi kèm với việc triển

khai các ngôn ngữ SQL, T-SQL, v.v

Ưu điểm :

- Duy trì các môi trường riêng biệt để phát triển, thử nghiệm và sản xuất

- Giảm thiểu mọi vấn đề nhất thời với cơ sở dữ liệu

- Các đặc quyền bảo mật riêng biệt

HTML [8] là ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản Tất cả các đoạn văn bản, tiêu đề,

liên kết, trích dẫn và các yếu tố khác trong một trang web hoặc ứng dụng đều có thể

được phân chia bằng cách sử dụng HTML CSS và các công nghệ được viết bằng các

ngôn ngữ giống như JavaScript trợ giúp HTML

Ưu điểm:

- Có nguồn lực rất đáng kể và mạng lưới hỗ trợ rất mạnh mẽ

- Hầu hết mọi trình duyệt có thể được sử dụng một cách trơn tru

- Đơn giản, dễ học

- Nó hoàn toàn miễn phí và là mã nguồn mở

- Được vận hành bởi World Wide Web Consortium (W3C)

- Dễ dàng liên kết với nhiều ngôn ngữ Back-end bao gồm PHP, …

Nhược điểm:

- Được sử dụng hầu hết trong việc tạo các trang web tĩnh Ta phải sử dụng

Javascript hoặc ngôn ngữ Back-end của bên thứ ba như PHP để tạo các tính năng động

- Một số trình duyệt vẫn mất một khoảng thời gian để hỗ trợ tính năng mới

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

1.3.2.5 Giới thiệu về CSS

CSS [9] là viết tắt của Cascading Style Sheets, là một ngôn ngữ thiết kế đơn giản

xử lý một phần giao diện của trang web Sự hiển thị của các thành phần HTML trên

màn hình và trong các phương tiện khác được mô tả bằng CSS

Ưu điểm:

- Giúp lập trình viên xây dựng và phát triển trang web nhanh chóng hơn

- Quá trình sử dụng CSS tốn ít code, tốc độ tải trang sẽ nhanh hơn

- Đơn giản quản lý vì các yếu tố trong toàn bộ trang web sẽ cập nhật ngay lập tức

khi chúng ta thay đổi CSS

- CSS cung cấp nhiều tính năng hơn HTML

- Tương thích được trên nhiều loại thiết bị khác nhau

Nhược điểm:

- Mỗi trình duyệt có một cách xử lý CSS khác nhau Do đó, phải dành thời gian

để kiểm tra và xác định tính tương thích sau khi thực hiện những thay đổi đối với một

trang web

- Rất dễ nhầm lẫn do có nhiều cấp độ

- Bởi vì các hệ thống dựa trên văn bản mở nên CSS rất dễ truy cập.Nếu một số sự

cố vô tình xảy ra, định dạng của toàn bộ trang web sẽ bị rối loạn

1.3.2.6 Giới thiệu về Javascript

Javascript [10] là một ngôn ngữ thông dịch Khi trang web được tải trong trình

duyệt hỗ trợ Javascript Javascript mang đến sự sinh động của website Nó khác với

HTML ( chuyên về nội dung ) và CSS ( thường dùng cho phong cách )

Ưu điểm:

- Đơn giản dễ học

- Các lỗi dễ phát hiện và dễ khắc phục

- Tương thích với tất cả các hệ thống và trình duyệt

- Tăng tính tương tác của trang web

- Nó có thể được đính kèm với một phần tử trang web cụ thể hoặc sự kiện trang

web, chẳng hạn như một cú nhấp chuột hoặc di chuột

- Vì trình duyệt web có thể biên dịch nó bằng HTML, nên ta không cần trình

biên dịch

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

Nhược điểm:

- Dễ dàng bị khai thác

- Có thể được sử dụng để chạy phần mềm có virus trên máy của người dùng

- Có một số trình duyệt không được hỗ trợ

- Có thể khác nhau về cách nó được áp dụng từ thiết bị này sang thiết bị khác, gây ra

sự không thống nhất

1.4 Phân tích thiết kế hướng đối tượng

1.4.1 Tổng quát về phân tích thiết kế hướng đối tượng

1.4.1.1 Phân tích hướng đối tượng

Phân tích định hướng đối tượng (OOA) [11] là quá trình thiết lập các đặc tính kỹ

thuật cho phần mềm và phát triển các yêu cầu phần mềm tuân theo mô hình đối tượng

của hệ thống phần mềm tương tác, bao gồm các đối tượng tương tác

Trong phân tích hướng đối tượng (OOA), các nhiệm vụ chính bao gồm:

+ Xác nhận đối tượng

+ Tổ chức các đối tượng bằng cách vẽ minh họa sơ đồ của các mô hình đối tượng

+ Xác định các tính chất, nội dung của đối tượng

+ Xác định các hành động mà đối tượng thực hiện

+ Giải thích sự tương tác của các đối tượng

1.4.1.2 Thiết kế hướng đối tượng

Thiết kế hướng đối tượng (OOD) [12] là quá trình đưa một mô hình khái niệm

được tạo ra trong quá trình phân tích hướng đối tượng vào hoạt động OOD phát triển

một mô hình cho miền giải pháp bằng cách ánh xạ các nguyên tắc của mô hình phân

tích trung lập về công nghệ vào việc triển khai lớp, xác định các ràng buộc và thiết kế

giao diện, tức là mô tả cách hệ thống được xây dựng trên công nghệ cụ thể

Các chi tiết triển khai điển hình bao gồm:

+ Sửa đổi dữ liệu lớp (nếu cần)

+ Thực hiện các phương pháp như thuật toán và cấu trúc dữ liệu nội bộ

+ Thực hiện ràng buộc

+ Thực hiện các hiệp hội

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

Để xác định mô hình logic và vật lý cũng như mô hình tĩnh và động của hệ thống

bằng thiết kế, thiết kế hướng đối tượng sử dụng sự phân rã biểu tượng và hướng đối tượng

1.4.1.3 Lập trình hướng đối tượng

Lập trình hướng đối tượng (OOP) [13] là một mô hình lập trình dựa trên các đối

tượng (có cả phương thức và dữ liệu) nhằm tận dụng các lợi thế của module hóa và tái

sử dụng Tương tác với các đối tượng dẫn đến việc tạo ra các chương trình và ứng

dụng máy tính, chúng thường là các thể hiện của các lớp

Các đặc điểm chính của lập trình hướng đối tượng bao gồm:

+ Thiết kế chương trình với phương pháp tiếp cận từ dưới lên trên

+ Các chương trình được tổ chức thành các lớp và tập trung vào các đối tượng

+ Lấy dữ liệu làm trung tâm, với các phương thức để thao tác dữ liệu của đối tượng

+ Sử dụng các chức năng để liên kết các đối tượng

+ Thiết kế tái sử dụng bằng cách thêm các tính năng vào các lớp có sẵn để tạo

các lớp mới

1.4.2 Khái niệm và các mô hình UML

UML là viết tắt của Unified Modeling Language Nó là một ngôn ngữ mô hình

hóa phát triển chung dùng để phân tích, thiết kế và triển khai các hệ thống phần mềm

Sơ đồ cấu trúc - Structural Diagrams

- Khung tĩnh hoặc cấu trúc của một hệ thống được mô tả trong các sơ đồ cấu

trúc Nó thường được sử dụng trong tài liệu kiến trúc phần mềm Nó gồm các sơ đồ

lớp, sơ đồ cấu trúc tổng hợp, sơ đồ thành phần, sơ đồ triển khai, sơ đồ đối tượng và sơ

đồ gói

+ Sơ đồ lớp: là một trong những sơ đồ được sử dụng rộng rãi nhất Nó là xương

sống của tất cả các hệ thống phần mềm hướng đối tượng Nó mô tả cấu trúc tĩnh của

hệ thống Nó hiển thị lớp, thuộc tính và phương thức của hệ thống Nó rất hữu ích

trong việc nhận ra mối quan hệ giữa các đối tượng cũng như các lớp khác nhau

+ Sơ đồ cấu trúc hỗn hợp: hiển thị các bộ phận trong lớp Nó hiển thị mối quan

hệ giữa các phần và cấu hình của chúng để xác định hành vi của lớp Nó sử dụng đầy

đủ các cổng, bộ phận và đầu nối để mô tả cấu trúc bên trong của bộ phân loại có cấu

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

trúc Nó tương tự như sơ đồ lớp, chỉ là thực tế nó thể hiện các phần riêng lẻ một cách

chi tiết khi so sánh với sơ đồ lớp

+ Sơ đồ thành phần: mô tả cách tổ chức các thành phần vật lý của hệ thống Nó

được sử dụng để mô hình hóa các chi tiết thực thi.Vì nó mô tả các liên kết cấu trúc

giữa các thành phần của một hệ thống phần mềm, nó đánh giá xem các yêu cầu chức

năng cần thiết đã được tính đến khi phát triển theo kế hoạch hay chưa

+ Sơ đồ triển khai: trình bày phần mềm của hệ thống và phần cứng của nó bằng

cách cho biết các thành phần vật lý hiện có là gì và những thành phần phần mềm nào

đang chạy trên chúng Nó tạo ra thông tin về phần mềm hệ thống Nó được kết hợp bất

cứ khi nào phần mềm được sử dụng, phân phối hoặc triển khai trên nhiều máy có cấu

hình khác nhau

+ Sơ đồ đối tượng: mô tả cấu trúc tĩnh của một hệ thống tại một thời điểm cụ

thể Nó có thể được sử dụng để xác minh độ chính xác của biểu đồ lớp Nó đồng thời

mô tả các trường hợp riêng biệt của các lớp và tương tác của chúng

Sơ đồ hành vi – Behavioral diagrams

- Sơ đồ hành vi [14] mô tả sự tương tác trong hệ thống, đại diện cho sự tương tác

giữa các sơ đồ cấu trúc Mô hình hành vi cho thấy bản chất năng động của hệ thống,

gồm : sơ đồ hoạt động, sơ đồ trạng thái, sơ đồ ca sử dụng

+ Sơ đồ trạng thái máy: là sơ đồ mô tả hành vi của hệ thống thông qua việc sử

dụng các chuyển đổi trạng thái hữu hạn còn được gọi là biểu đồ trạng thái Nó mô hình

hóa hành vi năng động của một lớp để phản ứng với các kích thích bên ngoài

+ Sơ đồ hoạt động: mô hình hóa luồng kiểm soát từ hoạt động này sang hoạt

động khác Với sự trợ giúp của biểu đồ hoạt động, chúng ta có thể lập mô hình các

hoạt động tuần tự và đồng thời Nó mô tả trực quan quy trình làm việc cũng như

nguyên nhân dẫn đến sự kiện xảy ra

+ Sơ đồ ca sử dụng: Nó nắm bắt yêu cầu chức năng của một hệ thống và liên

kết của nó với các tác nhân, đóng gói yêu cầu chức năng của hệ thống sử dụng các tác

nhân và các ca sử dụng Nó mô tả quan điểm ca sử dụng của hệ thống

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

Sơ đồ tương tác- Interaction Diagrams

- Sơ đồ tương tác [15] là một lớp con của sơ đồ hành vi nhấn mạnh đến các tương

tác đối tượng và cũng mô tả luồng giữa nhiều thành phần của các ca sử dụng của hệ

thống Nó thể hiện cách tương tác và dữ liệu các đối tượng Nó bao gồm các sơ đồ

giao tiếp, tổng quan về tương tác, trình tự và thời gian

+ Sơ đồ giao tiếp: Nó cho thấy sự trao đổi của các thông điệp trình tự giữa các

đối tượng Nó tập trung vào các đối tượng và mối quan hệ của chúng Nó mô tả hành

vi tĩnh và động của một hệ thống

+ Sơ đồ tổng quan về tương tác: Là một hỗn hợp của hoạt động và sơ đồ trình

tự mô tả một chuỗi các hành động để đơn giản hóa các tương tác phức tạp thành các

tương tác đơn giản

+ Sơ đồ trình tự: Nó cho thấy sự tương tác giữa các đối tượng về mặt thông điệp

được trao đổi theo thời gian Nó mô tả thứ tự và cách thức các chức năng của đối

tượng trong một hệ thống

+ Sơ đồ thời gian: Là một loại biểu đồ trình tự đặc biệt được sử dụng để mô tả

hành vi của đối tượng trong một khoảng thời gian cụ thể Nó điều chỉnh sự thay đổi

trong trạng thái và hành vi của đối tượng bằng cách hiển thị các ràng buộc về thời gian

và thời lượng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ VIỆC XÂY DỰNG

VÀ PHÁT TRIỂN WEBSITE SHOP BÁN ÁO QUẦN 2.1 Khảo sát thực trạng

Qua quá trình tìm hiểu, khảo sát thì tôi thấy các trang web bán hàng trực tuyến

có những đặc điểm:

- Có phần đơn đặt hàng giúp người dùng tiện trong việc mua hàng

- Giao diện sử dụng dễ dàng

Hạn chế:

- Chưa tích hợp được nhiều cách thức thanh toán

- Tốc độ truy cập của các website còn chậm

Trang web bán hàng trực tuyến được tạo ra để xử lí nhiều thiếu sót còn lại của

một cửa hàng bán áo quần

- Đưa ra các giải pháp cho vấn đề quản lý các hoạt động trong công tác quản lý

dưới nhiều hình thức khác nhau

- Đẩy mạnh tiềm năng của loại hình mua hàng trực tuyến, xây dựng hình ảnh

thương hiệu riêng trên internet

- Giúp tìm kiếm sản phẩm đáp ứng nhu cầu của khách hàng, tăng tương tác giữa

người mua và người bán

2.2 Mô tả bài toán

Website của cửa hàng sẽ là nơi bán hàng, quảng bá sản phẩm cũng như dịch vụ

của doanh nghiệp đến cho khách hàng điều này dẫn đến giao diện website phải luôn

trực quan, dễ nhìn và đặc biệt là thuận lợi cho người sử dụng Khách hàng, nhân viên,

quản lý của cửa hàng sẽ dễ dàng sử dụng và thao tác trên website cửa hàng mà không

cần phải biết quá nhiều về máy tính

Bên cạnh chức năng chính là bán hàng, website sẽ được phát triển hướng đến

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

hàng, quản lý sản phẩm, quản lý khách hàng sẽ được tích hợp vào website và tiến hành

sử dụng chung một bộ cơ sở dữ liệu Qua đây, chỉ cần có một thiết bị kết nối internet,

nhân viên, quản lý của doanh nghiệp sẽ dễ dàng theo dõi cũng như làm việc mọi lúc,

mọi nơi hoặc khách hàng sẽ có thể dễ dàng đặt hàng qua điện thoại di động

Website sẽ bao gồm các chức năng liên quan đến quảng bá sản phẩm và bán

hàng, những chức năng cần phải được phát triển tốt nhất như thêm mới sản phẩm, hệ

thống giỏ hàng, đặt hàng, liên hệ, giới thiệu Không chỉ các chức năng này, một số

chức năng khác như quản lý khách hàng, quản lý sản phẩm, quản lý đơn hàng, quản lý

mã giảm giá, quản lý bài viết… cũng phải được phát triển và hoàn thiện để được đưa

vào sử dụng Để công tác quản lý trở nên chuyên nghiệp, bảo mất và quyền riêng tư

cũng sẽ được chú ý và phát triển song song

Quản lý giao diện: Đây là tính năng mà quản lý sử dụng để tiến hành thay đổi

các giao diện xuất hiện trên website Tính năng này giúp các thông tin về sản phẩm

cũng như ưu đãi của cửa hàng sẽ được đăng tải lên website giúp người dùng thêm

nhiều thông tin hơn

Quản lý tài khoản: Người dùng là khách hàng có thể dễ dàng đăng ký tài

khoản riêng trên website, tài khoản này chỉ có thể dùng để đặt hàng, thay đổi thông tin

cá nhân hoặc kiểm tra tình trạng đơn hàng mà không cần mua tài khoản Quản lý sẽ có

một tài khoản quản trị viên cấp cao nhất có thể truy cập được, tài khoản này sẽ thực

hiện tất cả các chức năng có sẵn trong mạng, đặc biệt là quản lý các tài khoản khác

Quản lý bán hàng: Đây được cho là tính năng hoàn thiện và đòi hỏi nhiều nhất

của trang web này Giỏ hàng trực tuyến là trọng tâm chính và phải nhất quán và có thể

dễ dàng thay đổi theo nhu cầu của khách hàng Khách hàng không đặt được hàng hoặc

muốn đổi hàng có thể liên hệ với bộ phận kinh doanh Người quản lý bán hàng có thể

thêm hoặc sửa đổi đơn đặt hàng khi cần thiết Các chức năng như kiểm tra, cập nhật

trạng thái, hủy đơn hàng phải được thực hiện đồng bộ để tránh sai sót

Quản lý sản phẩm: Mỗi sản phẩm được phân loại để dễ dàng quản lý Người

quản lý có thể xem số lượng tồn kho, quản lý thông tin sản phẩm và thay đổi thông tin,

Trường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 28/08/2023, 20:52

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w