1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của xí nghiệp đá và xây dựng kỳ phong

89 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp Đá và Xây dựng Kỳ Phong
Người hướng dẫn PGS.TS Trần Văn Hóa
Trường học Trường Đại học Kinh tế Huế
Chuyên ngành Kinh tế và Phát triển
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2017
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 2,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu a Mục tiêu chung: Trên cơ sở phân tích đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp đá và xây dựng Kỳ Phong giai đoạn 2014- 2016 để đưa ra các giải pháp phù

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

Trang 2

Lời Cám Ơn

Sau thời gian thực tập täi Xí nghiệp đá và xåy dựng Kỳ Phong, em

đã hoàn thành bài khóa luận: “ Phån tích hiệu quâ sân xuçt kinh doanh cûa

Xí nghiệp đá và xåy dựng Kỳ Phong”

Để hoàn thành tốt bài khóa luận này, trước hết em xin chân thành gửi lời câm ơn đến quý thæy cô giáo trong khoa kinh tế và phát triển, trường Đäi học kinh tế Huế đã trang bị cho em những kiến thức bổ ích trong suốt thời gian qua Đặc biệt, em xin gửi lời câm ơn và những tình câm thån thương nhçt đến thæy giáo PGS.TS Træn Văn Hòa, người đã trực tiếp hướng dẫn và chî bâo tận tình để em hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp này

Em xin chân thành câm ơn đến lãnh đäo và các anh chị trong Xí nghiệp

đá và xåy dựng Kỳ Phong đã giúp đỡ tận tình trong việc cung cçp các số liệu, tài liệu, góp ý kiến và giâi đáp những thắc mắc, täo điều kiện cho em hoàn thành tốt kỳ thực tập tốt nghiệp và hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp

Cuối cùng, em xin câm ơn đến gia đình, bän bè đã luôn sát cánh, động viên và giúp đỡ em trong suốt thời gian qua

Mặc dù đã cố gắng học hôi và nghiên cứu nhưng do khâ năng và kinh nghiệm còn hän chế nên không thể tránh khôi những sai sót, em rçt mong nhận được sự đóng góp ý kiến cûa quý thæy cô và các bän

Em xin chân thành câm ơn!

Huế, tháng 4 năm 2017 Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị An

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

MỤC LỤC

LỜ M ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤ SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ vi

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vii

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU viii

PHẦN ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

3.1 Đối tượng nghiên cứu: 2

3.2 Phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết cấu đề tài 3

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4

ƢƠNG Ơ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1 Cơ sở lý luận 4

1.1.1 Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh 4

1.1.2 Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh 5

1.1.3 Ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh 6

1.1.4 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh 7

1.1.5 Phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh 8

1.1.5.1 Phân loại theo nội dung 8

1.1.5.2 Phân loại theo phạm vi đối tượng xem xét 9

1.1.5.3 Phân loại theo yếu tố tham gia vào quá trình sản xuất 9

1.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh 10

1.1.6.1 Các nhân tố bên ngoài 10

1.1.6.2 Các nhân tố bên trong 13

1.1.7 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá kết quả, hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 15

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

1.1.7.1 Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp 15

1.1.7.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 15

1.1.7.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh 16

1.1.8 Phân tích độ nhạy của hiệu quả sản xuất kinh doanh 21

1.2 Cơ sở thực tiễn 23

1.2.1 Thực trạng phát triển của ngành khai thác đá và xây dựng Việt Nam 23

ƢƠNG U QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA XÍ NGHI P Đ V ỰNG K PHONG 26

2.1 Khái quát về công ty 26

2.1.1 Khái quát chung về công ty 26

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 26

2.1.3.Chức năng nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh 27

2.1.4 Đặc điểm, quy trình sản xuất 27

2.1.5 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Xí nghiệp đá và xây dựng Kỳ Phong 28

2.2 Nguồn lực cơ bản của Xí nghiệp đá và xây dựng Kỳ Phong giai đoạn 2014-201631 2.2.1 Tình hình lao động của Xí nghiệp đá và xây dựng Kỳ Phong giai đoạn 2014-2016 31

2.2.2 Tình hình cơ sở vật chất- kỹ thuật của Xí nghiệp đá và xây dựng Kỳ Phong 34

2.2.3 Tình hình tài chính của Xí nghiệp đá và xây dựng Kỳ Phong 35

2.2.3.1 Tình hình tài sản của Xí nghiệp đá và xây dựng Kỳ Phong giai đoạn 2014 – 2016 35

2.2.3.2 Tình hình nguồn vốn của Xí nghiệp đá và xây dựng Kỳ Phong giai đoạn 2014 – 2016 39

2.3 Đánh giá kết quả và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp trong giai đoạn 2014 – 2016 42

2.3.1 Tình hình sản lượng tiêu thụ của Xí nghiệp giai đoạn 2014 – 2016 42

2.3.2 Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp đá và xây dựng Kỳ Phong giai đoạn 2014 – 2016 44

2.3.2.1 Phân tích doanh thu của Xí nghiệp đá và xây dựng Kỳ Phong giai đoạn 2014-2016 44

2.3.2.2 Phân tích chi phí của Xí nghiệp đá và xây dựng Kỳ Phong giai đoạn 2014-2016 50

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

2.3.2.3 Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp đá và xây

dựng Kỳ Phong giai đoạn 2014-2016 53

2.3.3 Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp đá và xây dựng Kỳ Phong giai đoạn 2014-2016 55

2.3.3.1 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của Xí nghiệp đá và xây dựng Kỳ Phong giai đoạn 2014-2016 55

2.3.3.2 Phân tích hiệu quả sử dụng lao động của Xí nghiệp đá và xây dựng Kỳ Phong giai đoạn 2014-2016 62

2.3.3.3 Phân tích một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh khác 65

2.4 Phân tích độ nhạy của kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 69

ƢƠNG ĐỊN ƢỚNG TRONG THỜI GIAN TỚI VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HI U QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA XÍ NGHI P Đ V ỰNG K PHONG 73

3.1 Những thuận lợi và khó khăn của Xí nghiệp đá và xây dựng Kỳ Phong trong thời gian qua 73

3.1.1 Thuận lợi của Xí nghiệp 73

3.1.2 Khó khăn của Công ty 74

3.2 Định hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới 74

3.3 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty 75

3.3.1 Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ công nhân viên 75

3.3.2 Tăng cường công tác quản lý hàng tồn kho 75

3.3.3 Nâng cao khả năng thamh toán nhanh 76

3.3.4 Gia tăng việc huy động vốn 76

3.3.5 Quản lý chặt chẽ và tiết kiệm chi phí 76

3.3.6 Đẩy mạnh doanh thu tiêu thụ của Công ty 77

PHẦN III: KẾT LU N VÀ KIẾN NGHỊ 78

1.Kết luận 78

2.Kiến nghị 79

2.1 Kiến nghị với Xí nghiệp đá và Xây dựng Kỳ Phong 79

2.2 Kiến nghị với Công ty cổ phần đầu tư và xây dưng số 1 Hà Tĩnh 79

TÀI LI U THAM KHẢO 80

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CNV Công nhân viên CPTL Chi phí tiền lương FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài FTA Hiệp định thương mại tự do HTK Hàng tồn kho

KNTT Khả năng thanh toán LNST Lợi nhuận sau thuế LNTT Lợi nhuận trước thuế SXKD Sản xuất kinh doanh TSCĐ Tài sản cố định TSLĐ Tài sản lưu động TSLN Tỷ suất lợi nhuận TNDN Thu nhập doanh nghiệp UBND Ủy ban nhân dân

VCĐ Vốn cố định VCSH Vốn chủ sở hữu

VLĐ Vốn lưu động

VLXD Vật liệu xây dựng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

DANH MỤ SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Dây chuyền công nghệ sản xuất ống bê tông ly tâm tại xí nghiệp đá và xây dựng Kỳ Phong 28

Sơ đồ 1.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Xí nghiệp 29

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Bảng tóm tắt các công thức hệ thống các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả, giá trị mong muốn của Xí nghiệp 22Bảng1.2: Giá đá xây dựng tại các khu vực 24Bảng 2.1 : Tình hình lao động của Xí nghiệp giai đoạn 2014 – 2016 32Bảng 2.2: Tình hình tài sản của Xí nghiệp đá và xây dựng Kỳ Phong giai đoạn 2014 -

2016 38Bảng 2.3: Tình hình nguồn vốn của Xí nghiệp giai đoạn 2014 - 2016 41Bảng 2.4: Tình hình tiêu thụ sản lượng của Xí nghiệp đá và xây dựng Kỳ Phong 43Bảng 2.5: Tình hình doanh thu của Xí nghiệp đá và xây dựng Kỳ phong giai đoạn 2014-2015 46Bảng 2.6 : Doanh thu tiêu thụ theo mặt hàng của Xí nghiệp đá và xây dựng Kỳ Phong giai đoạn 2014-2016 49Bảng 2.7: Tình hình chi phí của Xí nghiệp đá và xây dựng Kỳ Phong giai đoạn 2014-

2016 52Bảng 2.8: Kết quả hoạt động SXKD của Xí nghiệp đá và xây dựng Kỳ Phong giai đoạn 2014-2016 54Bảng 2.9: Hiệu quả sử dụng vốn cố định của Xí nghiệp giai đoạn 2014 – 2016 58Bảng 2.10: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Xí nghiệp đá và xây dựng Kỳ phong giai đoạn 2014-2016 61Bảng 2.11: Hiệu quả sử dụng lao động của Xí nghiệp giai đoạn 2014 - 2016 64Bảng 2.12: Hiệu quả sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp giai đoạn 2014 – 2016 68 ảng 2.13: Phân tích độ nhạy giữa doanh thu chi phí và lợi nhuận trước thuế của xí nghiệp giai đoạn 2014 – 2016 70Bảng 2.14: Nhận xét các chỉ tiêu và so sánh kết quả mong muốn với thực tế 71Bảng 3.1: Mục tiêu của Xí nghiệp trong năm 2017 74

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

Qua thời gian thực tập tại Xí nghiệp đá và xây dựng Kỳ Phong với đề tài: “Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp đá và xây dựng Kỳ Phong” cùng với những số liệu thu thập được Em đã nhận thấy được vai trò quan trọng của hiệu quả sản xuất kinh doanh đến sự tồn tại và phát triển của Xí nghiệp, góp phần nâng cao vị thế cho Xí nghiệp, tạo ra thu nhập và nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên trong Xí nghiệp

 Phương pháp sử dụng: sử dụng các phương pháp như thống kê so sánh, phương pháp phân tích chi tiết phương pháp phân tích độ nhạy phương pháp phân tích thống kê Ngoài ra còn sử dụng sơ đồ, biểu đồ, bảng biểu làm rõ những nội dung nghiên cứu

 Kết quả nghiên cứu:

- Khái quát những lý luận liên quan đến hiệu quả SXKD của Xí nghiệp

- Phân tích sự biến động về doanh thu, chi phí và lợi nhuận của Xí nghiệp

- Đánh giá các chỉ tiêu hiệu quả SXKD tiêu biểu của Xí nghiệp

- Đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả SXKD cho Xí nghiệp

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

Trong những thập niên gần đây chúng ta được chứng kiến xu hướng khu vực hóa và toàn cầu hóa diễn ra với tốc độ nhanh chóng trên toàn thế giới, ngày càng trở nên mạnh mẽ hơn và như một điều tất yếu của sự phát triển Song song với đó là sự bùng nổ của khoa học kỹ thuật công nghệ đã thúc đẩy nhanh hơn quá trình hợp tác và cạnh tranh kinh tế không chỉ một ngành, một lĩnh vực trên phạm vi quốc gia mà trên

cả quốc tế Xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới đã

đưa nền kinh tế Việt Nam có những chuyển biến mạnh mẽ và đã mở ra một kỷ nguyên mới cho Việt Nam, việc này đã tạo ra nhiều cơ hội cho Việt Nam trong việc phát triển kinh tế, tạo đà phát triển cho Việt Nam trên thị trường thế giới nhưng bên cạnh đó nó cũng tạo ra không ít khó khăn và thách thức cho nền kinh tế nước ta, tạo ra môi trường cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp và các tập đoàn kinh tế lớn

Chính vì vậy để có thể tồn tại và phát triển trên thị trường đầy rẫy những cơ hội nhưng cũng lắm thách thức này thì đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn vận động, không ngừng đổi mới quy trình sản xuất để đưa ra thị trường những sản phẩm ưu việt nhất Bên cạnh đó đội ngũ cán bộ quản lý và người lao động cũng phải không ngừng học hỏi và tìm ra những hướng đi thích hợp cho doanh nghiệp trong thời kỳ hội nhập Điều này đồng nghĩa với việc hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải đạt hiệu quả cao bởi lẽ hiệu quả SXKD là thước đo cuối cùng trong suốt thời kỳ hoạt động và là vấn đề sống còn của doanh nghiệp Muốn thành công trong tương lai thì hiện tại doanh nghiệp cần phải thường xuyên phân tích đánh giá hiệu quả SXKD vì thông qua công việc này các nhà quản trị có thể đánh giá được đầy đủ và chính xác mọi diễn biến đang xảy ra trên thị trường đồng thời có thể nắm rõ những cơ hội, thách thức đang hiện hữu trên thị trường Bên cạnh đó thông qua quá trình phân tích và đánh giá này doanh nghiệp cũng nắm rõ được doanh nghiệp mình đang có những điểm mạnh và điểm yếu nào để từ đó có thể kết hợp nhuần nhuyễn những điểm mạnh điểm yếu cơ hội và thách thức để biến cơ hội thành điểm mạnh của doanh nghiệp mình từ

đó đưa ra chiến lược phát triển phù hợp với doanh nghiệp mình

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

Từ những ý nghĩa thiết thực trên và tầm quan trọng cũng như những lợi ích mà

việc phân tích đánh giá hiệu quả SXKD mang lại mà tôi đã lựa chọn đề tài: “ Phân

tích hi u quả SXKD của Xí nghi p đ và xâ ựng Kỳ Phong ” làm đề tài khóa

luận tốt nghiệp

2 Mục tiêu nghiên cứu

a) Mục tiêu chung: Trên cơ sở phân tích đánh giá hiệu quả sản xuất kinh

doanh của Xí nghiệp đá và xây dựng Kỳ Phong giai đoạn 2014- 2016 để đưa ra các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp

Trang 12

- Phương pháp xử lý số liệu: từ các số liệu thu thập được sau đó sẽ áp dụng các công thức tính toán chỉ số có sẵn để tính ra các chỉ số tài chính của Công ty và liên

hệ với tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty qua các năm để đánh giá

- Phương pháp tổng hợp, so sánh: tổng hợp các báo cáo của Công ty để tiến hành phân tích và so sánh các chỉ số thông qua các năm từ đó đưa ra nhận xét, kết

luận về chúng

5 Kết cấu đề tài

Nội dung của đề tài gồm có 3 phần:

Phần Đặt Vấn Đề

Phần II: Nội Dung Và Kết Quả Nghiên Cứu

Chương I: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu

Chương II: Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp đá và xây dựng Kỳ Phong

Chương III: Định hướng trong thời gian tới và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp đá và xây dựng Kỳ Phong

Phần III: Kết Luận Và Kiến Nghị

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 ơ sở lý luận

1.1.1 Khái ni m về hi u quả sản xuất kinh doanh

Đối với tất cả các doanh nghiệp các đơn vị SXKD hoạt động trong nền kinh tế với các cơ chế quản lý khác nhau thì có các nhiệm vụ mục tiêu hoạt động khác nhau Ngay trong mỗi giai đoạn phát triển mỗi doanh nghiệp sẽ có các mục tiêu chiến lược phát triển khác nhau Nhưng có thể nói rằng trong cơ chế thị trường ở nước ta hiện nay mọi doanh nghiệp hoạt động SXKD( doanh nghiệp nhà nước công ty cổ phần công ty TNHH ) đều có mục tiêu bao trùm lâu dài là tối đa hóa lợi nhuận và tối thiểu hóa các khoản chi phí Để đạt được mục tiêu này đòi hỏi các doanh nghiệp phải biết phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế của hoạt động SXKD của doanh nghiệp thông qua việc xây dựng một chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp phù hợp với các biến động của thị trường phải thực hiện việc xây dựng các kế hoạch các phương án kinh doanh phải kế hoạch hóa các hoạt động của doanh nghiệp đồng thời phải tổ chức thực hiện chúng một cách có hiệu quả

Nhưng để hiểu được cụ thể về hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh thì chúng ta cần phải hiểu: Vậy hiệu quả kinh tế nói chung cũng như hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh như thế nào? Về mặt này có rất nhiều quan điểm khác nhau của các nhà kinh tế cụ thể như một vài quan điểm mang tính chất hiện đại Có quan điểm cho rằng: "Hiệu quả sản xuất kinh doanh diễn ra khi xã hội không tăng sản lượng một loại hàng hoá mà cũng không cắt giảm một loại hàng hoá khác Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất của nó" Thực chất quan điểm này muốn đề cập đến vấn đề phân bổ có hiệu quả các nguồn lực của nền sản xuất xã hội Trên phương diện này việc phân bổ các nguồn lực của nền kinh tế sao cho việc sử dụng mọi nguồn lực sản xuất trên đường giới hạn khả năng sản xuất sẽ làm cho nền kinh tế có hiệu quả

Một số tác giả khác lại cho rằng "Hiệu quả sản xuất kinh doanh thể hiện ngay tại hiệu số giữa doanh thu và chi phí nếu doanh thu lớn hơn chi phí thì kết luận doanh

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

nghiệp hoạt động có hiệu quả Ngược lại doanh thu nhỏ hơn chi phí tức là doanh nghiệp làm ăn thua lỗ" quan điểm này đánh giá một cách chung chung hoạt động của doanh nghiệp giả dụ như: Doanh thu lớn hơn chi phí nhưng do khách hàng chiếm dụng vốn của doanh nghiệp do vậy tiền chi lại lớn hơn doanh thu thực tế khi đó doanh nghiệp bị thâm hụt vốn khả năng chi trả kém cũng có thể dẫn đến khủng hoảng mà cao hơn nữa là có thể bị phá sản Cũng có tác giả cho rằng "Hiệu quả sản xuất kinh doanh được xác định bởi quan hệ tỉ lệ Doanh thu/Vốn hay lợi nhuận/vốn " quan điểm này nhằm đánh giá khả năng thu hồi vốn nhanh hay chậm khả năng sinh lời của một đồng vốn bỏ ra cao hay thấp đây cũng chỉ là những quan điểm riêng lẻ chưa mang tính khái quát thực tế Nhiều tác giả khác lại đề cập đến hiệu quả kinh tế ở dạng khái quát

họ coi: "hiệu quả kinh tế được xác định bởi tỉ số giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra

để đạt được kết quả đó" Quan điểm này đánh giá được tốt nhất trình độ lợi dụng các nguồn lực ở mọi điều kiện "động" của hoạt động kinh tế Theo quan điểm này thì hoàn toàn có thể tính toán được hiệu quả kinh tế cùng sự biến động và vận động không ngừng của các hoạt động kinh tế chúng phụ thuộc vào quy mô và tốc độ biến động khác nhau

Qua các định nghĩa cơ bản về hiệu quả kinh tế đã trình bày trên Chúng ta cũng hiểu được rằng Hiệu quả kinh tế hay hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế nó phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực (lao động máy móc thiết bị khoa học công nghệ và vốn) nhằm đạt được mục tiêu mong đợi mà doanh nghiệp đã đặt ra

xuat-kinh-doanh-trong-cac-doanh-nghiep/1bfed6d4)

(http://voer.edu.vn/m/khai-niem-ban-chat-va-vai-tro-cua-hieu-qua-san-1.1.2 Bản chất của hi u quả sản xuất kinh doanh

Thực chất là nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm lao động xã hội Đây là hai mặt có mối quan hệ mật thiết của vấn đề hiệu quả sản xuất kinh doanh Chính việc khan hiếm nguồn lực và sử dụng chúng có tính cạnh tranh nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội đặt ra yêu cầu phải khai thác tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực Để đạt được mục đích kinh doanh các công ty buộc

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

phải chú trọng các điều kiện nội tại hiệu năng của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí

Vì vậy yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là phải đạt kết quả tối đa với chi phí tối thiểu hay chính xác hơn là đạt hiệu quả tối đa với chi phí nhất định hoặc ngược lại đạt hiệu quả nhất định với chi phí tối thiểu Chi phí ở đây được hiểu theo nghĩa rộng là chi phí tạo ra nguồn lực và chi phí sử dụng nguồn lực đồng thời phải bao gồm cả chi phí cơ hội Chi phí cơ hội là giá trị của việc lựa chọn tốt nhất đã bị bỏ qua hay là giá trị của việc hy sinh công việc kinh doanh khác để thực hiện công việc kinh doanh này Chi phí cơ hội phải được bổ sung vào chi phí kế toán thực sự Cách hiểu như vậy sẽ khuyến khích các nhà kinh doanh lựa chọn phương án

kinh doanh tốt nhất các mặt hàng có hiệu quả

1.1.3 Ý n ĩ ủa vi c phân tích hi u quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Thông tin từ các chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh doanh cung cấp cho mọi đối tượng quan tâm để có cơ sở khoa học đưa ra các quyết định hữu ích cho các đối tượng khác nhau

Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp như giám đốc chủ tịch hội đồng quản trị

và trưởng các bộ phận thu nhận các thông tin từ việc phân tích để đánh giá hiệu quả

sử dụng tài sản nguồn vốn chi phí từ đó phát huy những mặt tích cực và đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất để khai thác tiềm năng

sử dụng của từng yếu tố góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho doanh nghiệp

Đối với các nhà đầu tư như các cổ đông các công ty liên doanh thông qua các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh hiệu quả sử dụng vốn lợi nhuận cổ tức để tiếp thêm sức mạnh đưa ra các quyết định đầu tư thêm hay rút vốn nhằm thu lợi nhuận cao nhất và đảm bảo an toàn cho vốn đầu tư

Đối với các đối tượng cho vay như ngân hàng kho bạc công ty tài chính thông qua các chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh doanh để có cơ sở khoa học đưa ra các quyết định cho vay ngắn hạn dài hạn nhiều hay ít vốn nhằm thu hồi vốn và lãi đảm bảo an toàn cho các công ty cho vay

Các cơ quan chức năng của Nhà nước như cơ quan thuế Kiểm toán Nhà nước

Cơ quan thống kê thông qua các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh hiệu quả sử

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

dụng vốn ngân sách để kiểm tra tình hình thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với ngân sách Nhà nước thực hiện luật kinh doanh các chế độ tài chính có đúng không đánh giá tốc độ tăng trưởng của các doanh nghiệp các ngành Thông qua phân tích để kiến nghị với các Cơ quan chức năng góp phần hoàn thiện chế độ tài chính nhằm thúc đẩy hoạt động kinh doanh phát triển

Thông tin phân tích hiệu quả kinh doanh còn cung cấp cho cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp biết được thực chất hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp như thế nào chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp trong tương lai từ đó họ an tâm công tác tâm huyết với nghề nghiệp

Tóm lại thông tin phân tích hiệu quả kinh doanh rất hữu ích cho nhiều đối tượng khác nhau để từ đó đưa ra các quyết định kinh doanh có lợi cho từng đối tượng

(https://voer.edu.vn/c/van-de-chung-ve-hieu-qua-san-xuat-kinh-doanh/ca6e1909)

1.1.4 Sự cần thiết phải nâng cao hi u quả sản xuất kinh doanh

Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là công cụ hữu hiệu để nâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp Khi tiến hành bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào các doanh nghiệp đều phải huy động và sử dụng các nguồn lực mà doanh nghiệp

có khả năng để có thể tạo ra kết quả phù hợp với mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra

Ở mỗi giai đoạn phát triển của doanh nghiệp đều có nhiều mục tiêu khác nhau nhưng mục tiêu cuối cùng bao trùm toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

là tối đa hóa lợi nhuận trên cơ sở sử dụng tối ưu các nguồn lực của doanh nghiệp Để thực hiện mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận cũng như các mục tiêu khác các doanh nghiệp phải sử dụng nhiều phương pháp nhiều công cụ khác nhau Thông qua việc tính toán hiệu quả sản xuất kinh doanh không những cho phép các nhà quản trị kiểm tra đánh giá tính hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ( các hoạt động có hiệu quả hay không và hiệu quả đạt ở mức độ nào) mà còn cho phép các nhà quản trị phân tích tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để từ đó đưa ra các biện pháp điều chỉnh thích hợp trên cả hai phương diện giảm chi phí tăng kết quả nhằm nâng cao hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Ngoài ra trong nhiều trường hợp các nhà quản trị còn

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

coi hiệu quả kinh tế như là các nhiệm vụ các mục tiêu để thực hiện Vì đối với các nhà quản trị khi nói đến các hoạt động sản xuất kinh doanh thì họ đều quan tâm đến tính hiệu quả của nó Do vậy mà hiệu quả sản xuất kinh doanh có vai trò là công cụ để thực hiện nhiệm vụ quản trị kinh doanh đồng thời vừa là mục tiêu để quản trị kinh doanh

Hiệu quả sản xuất kinh doanh đóng vai trò rất quan trọng và không thể thiếu được trong việc kiểm tra đánh giá và phân tích nhằm đưa ra giải pháp tối ưu nhất lựa chọn được các phương pháp hợp lý nhất để thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp đã đề ra Hiệu quả sản xuất kinh doanh không chỉ được sử dụng để kiểm tra đánh giá và phân tích trình độ sử dụng tổng hợp các nguồn lực đầu vào trong phạm vi toàn doanh nghiệp mà còn sử dụng để kiểm tra đánh giá trình độ sử dụng từng yếu tố đầu vào trong phạm vi toàn doanh nghiệp cũng như ở từng bộ phận cấu thành của doanh nghiệp

Việc nâng cao hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh chính là điều kiện tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp Để có thể nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp phải luôn nâng cao chất lượng hàng hóa giảm chi phí sản xuất nâng cao uy tín nhằm đạt mục tiêu lợi nhuận Vì vậy đạt hiệu quả kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh là vấn đề quan tâm của các doanh nghiệp trở thành điều kiện sống còn để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường

(https://voer.edu.vn/c/van-de-chung-ve-hieu-qua-san-xuat-kinh-doanh/ca6e1909)

1.1.5 Phân loại hi u quả sản xuất kinh doanh

Hoạt động SXKD của con người luôn có mục tiêu chủ yếu là vấn đề kinh tế Những kết quả của hoạt động đó không chỉ đạt được về mặt kinh tế mà còn tạo ra nhiều kết quả liên quan đến đời sống kinh tế xã hội của con người Có thể hoạt động kinh tế mang lại hiệu quả kinh tế cho một cá nhân một đơn vị nhưng xét trong phạm

vi toàn xã hội nó lại ảnh hưởng đến lợi ích và hiệu quả quốc gia Vì vậy khi đánh giá hiệu quả kinh tế chúng ta cần phải phân loại chúng để có kết luận xác đáng nhất

1.1.5.1 Phân loại theo nội dung

- Hiệu quả kinh tế: là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực(nhân lực, tài lực, vật lực, tiền vốn) để đạt được mục tiêu đề ra

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

- Hiệu quả xã hội: phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực nhằm đạt được các mục tiêu xã hội nhất định đó là giải quyết công ăn việc làm trong phạm vi toàn xã hội hoặc từng khu vực kinh tế, giảm số người thất nghiệp, nâng cao trình độ lành nghề, cải thiện đời sống văn hóa tinh thần cho người lao động đảm bảo mức sống tối thiểu cho người lao động, nâng cao mức sống cho các tầng lớp nhân dân

- Hiệu quả an ninh quốc phòng: phản ánh trình độ sử dụng nguồn lực vào SXKD với mục tiêu lợi nhuận nhưng phải đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong và ngoài nước

- Hiệu quả đầu tư : phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động SXKD nhằm đem lại cho nhà đầu tư các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra

- Hiệu quả môi trường : phản ánh việc khai thác và sử dụng các nguồn lực trong SXKD với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận nhưng phải xem xét mức tương quan giữa kết quả đạt được về kinh tế với việc đảm bảo về vệ sinh môi trường và điều kiện làm việc của người lao động và khu vực dân cư

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải phấn đấu đạt đồng thời các loại hiệu quả trên Song trong thực tế khó có thể đồng thời đạt được các mục tiêu hiệu quả tổng hợp đó

1.1.5.2 Phân loại theo phạm v đố tƣợng xem xét

- Hiệu quả kinh tế quốc dân: là xem xét toàn bộ nền kinh tế như một tổng thể Trong đó các ngành các bộ phận có liên quan mật thiết với nhau, có khi phải hy sinh hiệu quả của ngành nào đó vì lợi ích của toàn bộ nền kinh tế

- Hiệu quả kinh tế vùng, lãnh thổ: là hiệu quả kinh tế cho vùng, khu vực địa phương

- Hiệu quả kinh tế doanh nghiệp: là xem xét riêng cho từng doanh nghiệp Bởi

vì doanh nghiệp có mục tiêu và lấy lợi nhuận làm mục tiêu cao nhất nên nhiều khi hiệu quả của doanh nghiệp không đồng nhất với hiệu quả quốc gia Vì vậy Nhà nước cần

có những chính sách và liên kết vĩ mô tạo điều kiện để doanh nghiệp phát triển, giúp mục tiêu của doanh nghiệp hài hòa với mục tiêu quốc gia

1.1.5.3 Phân loại theo yếu tố tham gia vào quá trình sản xuất

- Hiệu quả sử dụng lao động

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

- Hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào

- Hiệu quả sử dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật và quản lý

 Mối quan hệ giữa các loại hiệu quả

Giữa các loại hiệu quả có mối quan hệ chặt chẽ và tương đối thống nhất với nhau Có được hiệu quả bộ phận thì sẽ có được hiệu quả của ngành có được hiệu quả ngành thì sẽ có được hiệu quả vùng có được hiệu quả vùng thì sẽ có được hiệu quả quốc gia Tuy nhiên, có những hiệu quả bộ phận, hiệu quả ngành có mâu thuẫn với nhau hoặc mâu thuẫn với hiệu quả quốc gia Để giải quyết những mâu thuẫn này thì cần phải lấy lợi ích chung hay hiệu quả quốc gia làm tiêu chuẩn để xem xét

1.1.6 Các nhân tố ản ƣởn đến hi u quả sản xuất kinh doanh

1.1.6.1 Các nhân tố bên ngoài

Nhân tố môi truờng tự nhiên

Các điều kiện tự nhiên như: Tài nguyên khoáng sản, vị trí địa lý, thời tiết khí hậu, ảnh huởng tới chi phí sử dụng nguyên vật liệu, nhiên liệu năng luợng, ảnh huởng tới mặt hàng kinh doanh năng suất chất luợng sản phẩm, ảnh huởng tới cung cầu sản phẩm do tính chất mùa vụ do đó ảnh huởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong vùng Tình trạng môi truờng, các vấn đề về xử lý phế thải,

ô nhiễm, các ràng buộc xã hội về môi truờng đều có tác động nhất định đến chi phí kinh doanh năng suất và chất luợng sản phẩm Một môi truờng trong sạch thoáng mát

sẽ trực tiếp làm giảm chi phí kinh doanh nâng cao năng suất và chất luợng sản phẩm tạo điều kiện cho doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Cơ sở hạ tầng của nền kinh tế nó quyết định sự phát triển của nền kinh tế cũng như sự phát triển của các doanh nghiệp Hệ thống đuờng xá, giao thông, hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống ngân hàng tín dụng, mạng luới điện quốc gia ảnh huởng tới chi phí kinh doanh, khả năng nắm bắt thông tin, khả năng huy động và sử dụng vốn, khả năng giao dịch thanh toán của các doanh nghiệp do đó ảnh huởng rất lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 20

huởng đến sức mua, sự thay đổi nhu cầu tiêu dùng hay xu huớng phát triển của các ngành hàng, các yếu tố kinh tế bao gồm:

- Hoạt động ngoại thương: Xu huớng đóng mở của nền kinh tế có ảnh huởng tới các cơ hội phát triển của doanh nghiệp các điều kiện canh tranh, khả năng sử dụng ưu thế quốc gia về công nghệ, nguồn vốn

- Lạm phát và khả năng điều khiển lạm phát ảnh huởng đến thu nhập, tích luỹ, tiêu dùng, kích thích hoặc kìm hãm đầu tư

- Sự thay đổi về cơ cấu kinh tế ảnh huởng đến vị trí vai trò và xu huớng phát triển của các ngành kinh tế kéo theo sự thay đổi chiều huớng phát triển của doanh nghiệp

Tình hình phát triển khoa học kỹ thuật công nghệ, tình hình ứng dụng của khoa học kỹ thuật và công nghệ vào sản xuất trên thế giới cũng như trong nuớc ảnh huởng tới trình độ kỹ thuật công nghệ và khả năng đổi mới kỹ thuật công nghệ của doanh nghiệp do đó ảnh huởng tới năng suất chất luợng sản phẩm tức là ảnh huởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Ðối thủ cạnh tranh

Bao gồm các đối thủ cạnh tranh sơ cấp (cùng tiêu thụ các sản phẩm đồng nhất)

và các đối thủ cạnh tranh thứ cấp (sản xuất và tiêu thụ những sản phẩm có khả năng thay thế) Nếu doanh nghiệp có đối thủ cạnh tranh mạnh thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh sẽ trở nên khó khăn hơn rất nhiều Bởi vì doanh nghiệp lúc này chỉ có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách nâng cao chất luợng, giảm giá thành sản phẩm để đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ tăng doanh thu tăng vòng quay của vốn, yêu cầu doanh nghiệp phải tổ chức lại bộ máy hoạt động phù hợp tối ưu hơn hiệu quả hơn để tạo cho doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh về giá cả, chất luợng, chủng loại, mẫu mã Như vậy đối thủ cạnh tranh có ảnh huởng rất lớn đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp đồng thời tạo ra sự tiến bộ trong kinh doanh, tạo ra động lực phát triển của doanh nghiệp Việc xuất hiện càng nhiều đối thủ cạnh tranh thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp sẽ càng khó khăn và sẽ bị giảm một cách tương đối Ðối thủ cạnh tranh là những doanh nghiệp khác cùng kinh doanh những mặt hàng giống nhau hoặc có tính chất giống nhau, cùng chiếm lĩnh một phân khúc thị truờng Ðối thủ cạnh tranh có thể hiểu là những doanh nghiệp đang chiếm lĩnh

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

hoặc có ý định chuẩn bị chiếm lĩnh một khúc thị truờng giống với các doanh nghiệp khác Các đối thủ này luôn luôn tìm cách để giành giật khách hàng của doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị truờng, việc doanh nghiệp phải cạnh tranh với một lúc nhiều đối thủ là một điều rất bình thuờng Vì vậy doanh nghiệp phải có một chiến luợc riêng cho mình để luôn luôn đi truớc đối thủ Doanh nghiệp có thể đầu tư đổi mới công nghệ sản xuất, nâng cao chất luợng dịch vụ chăm sóc khách hàng Ðiều quan trọng là doanh nghiệp phải luôn tính tới hiệu quả sản xuất kinh doanh cho mình Nếu đối thủ cạnh tranh quá mạnh mà tiềm lực hiện tại của doanh nghiệp không thể cạnh tranh đuợc thì doanh nghiệp có thể chuyển huớng sang các hoạt động kinh doanh khác mang lại lợi thế tốt hơn cho doanh nghiệp

Khách hàng, nhà cung cấp

Khách hàng là một vấn đề vô cùng quan trọng và đuợc các doanh nghiệp đặc biệt quan tâm chú ý Nếu như sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra mà không có nguời hoặc là không đuợc nguời tiêu dùng chấp nhận rộng rãi thì doanh nghiệp không thể tiến hành sản xuất đuợc Mật độ dân cư mức độ thu nhập, tâm lý và sở thích tiêu dùng của khách hàng ảnh huởng lớn tới sản luợng và giá cả sản phẩm sản xuất của doanh nghiệp, ảnh huởng tới sự cạnh tranh của doanh nghiệp vì vậy ảnh huởng tới hiệu quả của doanh nghiệp Các nguồn lực đầu vào của một doanh nghiệp đuợc cung cấp chủ yếu bởi các doanh nghiệp khác các đơn vị kinh doanh và các cá nhân Việc đảm bảo chất luợng, số luợng cũng như giá cả các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp phụ thuộc vào tính chất của các yếu tố đó phụ thuộc vào tính chất của nguời cung ứng

và các hành vi của họ

Các yếu tố thuộc môi trường chính trị – pháp luật

Các yếu tố này chi phối mạnh mẽ đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Sự ổn định chính trị được xác định là một trong những tiền đề quan trọng cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Sự thay đổi của môi trường chính trị có thể ảnh hưởng có lợi cho một nhóm doanh nghiệp này nhưng lại kìm hãm sự phát triển của nhóm doanh nghiệp khác hoặc ngược lại Hệ thống pháp luật hoàn thiện, không thiên vị

là một trong những tiền đề ngoài kinh tế của kinh doanh Mức độ hoàn thiện, sự thay đổi

và thực thi pháp luật trong nền kinh tế có ảnh hưởng lớn đến việc hoạch định và tổ chức

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

thực hiện chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Môi trường này nó tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Bởi vì môi trường pháp luật ảnh hưởng đến mặt hàng sản xuất, ngành nghề phương thức kinh doanh… của doanh nghiệp Không những thế nó còn tác động đến chi phí của doanh nghiệp cũng như là chi phí lưu thông chi phí vận chuyển, mức độ về thuế… đặc biệt là các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu còn bị ảnh hưởng bởi chính sách thương mại quốc tế, hạn ngạch do nhà nước giao cho, luật bảo hộ cho các doanh nghiệp tham gia hoạt động kinh doanh Tóm lại môi trường chính trị – luật pháp có ảnh hưởng rất lớn đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp bằng cách tác động đến hoạt động của doanh nghiệp thông qua

hệ thống công cụ luật pháp, cộng cụ vĩ mô

1.1.6.2 Các nhân tố bên trong

Các nhân tố chủ quan trong doanh nghiệp chính là thể hiện tiềm lực của một doanh nghiệp Cơ hội, chiến luợc kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp luôn phụ thuộc chặt chẽ vào các yếu tố phản ánh tiềm lực của một doanh nghiệp cụ thể Tiềm lực của một doanh nghiệp không phải là bất biến có thể phát triển mạnh lên hay yếu đi có thể thay đổi toàn bộ hay bộ phận Chính vì vậy trong quá trình kinh doanh các doanh nghiệp luôn phải chú ý tới các nhân tố này nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp hơn nữa

Nhân tố con nguời

Con nguời đứng ở vị trí trung tâm trong doanh nghiệp Ngày nay lao động trí óc ngày càng đi vào chiều sâu Ðối với các doanh nghiệp lao động chính là những nguời trực tiếp tạo ra của cải cho doanh nghiệp, là những nguời trực tiếp điều hành hoạt động sản xuất Khoa học kỹ thuật càng phát triển, các công nghệ về tự động hóa đang đuợc ứng dụng rất rộng rãi trong các doanh nghiệp thì vai trò của con nguời không những giảm đi mà thậm chí còn rất quan trọng Nhân tố con nguời đóng vai trò quan trọng cho mọi hoạt động Mọi quá trình hoạt động đều có sự tham gia của con nguời cho dù

là trực tiếp hay gián tiếp Trình độ lao động sẽ quyết định cơ bản hiệu quả của mọi hoạt động Nếu lao động có tay nghề cao sẽ làm ra sản phẩm đạt chất luợng cao, giảm

tỷ lệ sản phẩm hỏng, tiết kiệm nguyên vật liệu Còn nguợc lại sẽ làm tăng chi phí nguyên vật liệu, làm chi phí sản xuất tăng và dẫn đến giảm hiệu quả sản xuất Do đó

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

yếu tố con nguời rất quan trọng nên đòi hỏi doanh nghiệp phải có kế hoạch đào tạo, bồi duỡng nâng cao trình độ quan tâm đến đời sống tinh thần, vật chất và tạo sự gắn

bó giữa lao động trong doanh nghiệp

Nhân tố quản lý

Lực luợng quản lý là lực luợng lao động gián tiếp, không tạo ra sản phẩm nhưng lại rất quan trọng bởi họ điều hành và định huớng cho doanh nghiệp Trên thực

tế, mỗi doanh nghiệp có một cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý khác nhau trình độ quản

lý tốt sẽ tạo ra đuợc nhiều lợi thế cho doanh nghiệp như:

- Tạo đuợc sự phối hợp nhịp nhàng giữa các phòng ban phân xuởng

- Khai thác tối đa các lợi thế về nhân lực, vật lực và tài lực

- Ra quyết định chính xác, kịp thời và nắm bắt đuợc thời cơ Nhưng khi công việc quản lý doanh nghiệp không tốt sẽ làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh và dẫn đến phá sản Ngoài ra, bộ máy quản lý doanh nghiệp cần đơn giản, linh hoạt để thuận lợi cho việc khai triển mệnh lệnh và tiếp thu ý kiến phản hồi

Nhân tố vốn

Ðây là một nhân tố tổng hợp phản ánh sức mạnh của doanh nghiệp thông qua khối luợng (nguồn) vốn mà doanh nghiệp có thể huy động vào kinh doanh, khả năng phân phối đầu tư có hiệu quả các nguồn vốn, khả năng quản lý có hiệu quả các nguồn vốn kinh doanh Yếu tố vốn là yếu tố chủ chốt quyết định đến qui mô của doanh nghiệp và quy mô có cơ hội có thể khai thác Nó phản ánh sự phát triển của doanh nghiệp và là sự đánh giá về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong kinh doanh

Nhân tố kỹ thuật

Kỹ thuật và công nghệ là các nhân tố ảnh huởng trực tiếp tới sản phẩm về mọi phương diện Nhu cầu thị truờng ngày nay không chỉ đòi hỏi đơn thuần là giá trị sử dụng của sản phẩm mà còn là sự hoàn thiện của sản phẩm Do vậy, muốn cạnh tranh cho sự tồn tại và phát triển thì mỗi doanh nghiệp cần đầu tư thích ứng cho yếu tố này

Kỹ thuật và công nghệ còn là một yếu tố đánh giá trình độ sản xuất, từ đó các doanh nghiệp cần không ngừng cải tiến công nghệ kỹ thuật của mình để tránh sự tụt hậu Ðó chính là lý do doanh nghiệp luôn sẵn sàng bỏ ra một khoản tiền lớn để mua những bí kíp công nghệ phục vụ sản xuất kinh doanh Mục tiêu của doanh nghiệp là phải chiếm

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

lĩnh thị truờng loại bỏ đối thủ cạnh tranh Ðể làm đuợc điều đó thì doanh nghiệp chỉ còn cách là đi trước đối thủ về các sản phẩm mới trên thị truờng, khai thác những thị trường tiềm năng ên cạnh đó doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, kịp thời đáp ứng nhu cầu của khách hàng Chính vì vậy doanh nghiệp phải không ngừng tìm tòi đổi mới công nghệ sản xuất, thay thế những công nghệ đã lạc hậu Khoa học kỹ thuật phát triển là cơ hội nhưng cũng là những thách thức rất lớn cho các doanh nghiệp Doanh nghiệp nào biết tiếp thu, nắm bắt công nghệ thì doanh nghiệp đó sẽ thắng Ðiều đó không nằm ngoài quy luật của kinh tế thị trường

1.1.7 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá kết quả, hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.7.1 ơ ấu nguồn vốn của doanh nghi p

Nguồn vốn của doanh nghiệp bao gồm: vốn cố định vốn lưu động và vốn dự phòng

 Vốn cố định

Là biểu hiện bằng tiền toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp là những tài sản có giá trị sử dụng lâu dài tham gia vào nhiều chu kì SXKD và chuyển dần giá trị vào giá thành sản phẩm thông qua hình thức khấu hao tài sản cố định

 Vốn lưu động

Là biểu hiện bằng tiền toàn bộ tài sản lưu động của doanh nghiệp tham gia vào một chu kỳ kinh doanh và chuyển hết giá trị vào giá thành sản phẩm sau mỗi chu kỳ sản xuất VLĐ sẽ được thu hồi dưới hình tái tiền tệ

 Vốn dự phòng

Là giá trị các khoản nhằm dự phòng những tổn thất có thể xảy ra trong kinh doanh, phát sinh từ những sự kiện hiện tại có thể làm giảm sút lợi ích kinh tế của doanh nghiệp do sự biến động giảm giá HTK giảm giá đầu tư tài chính và các khoản phải thu khó đòi Vốn dự phòng sẽ giúp cho các doanh nghiệp có nguồn tài chính để

bù đắp những tổn thất có thể xảy ra trong năm góp phần bảo toàn nguồn vốn kinh doanh đảm bảo cho hoạt động SXKD diễn ra một cách liên tục

1.1.7.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

 Chỉ tiêu doanh thu

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

Doanh thu của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp nhận được trong quá trình hoạt động kinh doanh từ việc tiêu thụ sản phẩm cung cấp hoàng hóa dịch vụ; hoạt động tài chính và các hoạt động khác của doanh nghiệp; thể hiện quy mô kết quả hoạt động của doanh nghiêp

Trong kinh tế học doanh thu được xác định bằng giá bán nhân với sản lượng

TR= ∑P x Q Trong đó: TR là tổng doanh thu

Trong chi phí bao gồm chi phí cố định và chi phí biến đổi

TC = FC + VC Trong đó: TC là tổng chi phí

FC là chi phí cố định

VC là chi phí biến đổi

 Chỉ tiêu lợi nhuận

Lợi nhuận là kết quả cuối cùng của doanh nghiệp phản ánh kết quả kinh doanh cho biết được mục tiêu doanh nghiệp đề ra có đạt được hay không Nó là kết quả chênh lệch giữa doanh thu và chi phí của doanh nghiệp là cơ sở để đánh giá các chỉ tiêu trong SXKD

π = TR – TC Trong đó: π là lợi nhuận

1.1.7.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hi u quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 26

được sức sản xuất suất hao phí cũng như suất sinh lời của từng yếu tố và phải thống nhất với công thức đánh giá hiệu quả chung

Hi u quả kinh doanh =

Công thức (1) phản ánh sức sản xuất ( hay sức sinh lợi) của các chỉ tiêu phản ánh đầu vào chỉ tiêu này đặc trưng cho kết quả nhận được trên một đơn vị chi phí và yêu cầu là đạt được cực đại hóa

Công thức (2) phản ánh suất hao phí của các chỉ tiêu đầu vào nghĩa là để có được một đơn vị đầu ra thì hao phí hết mấy đơn vị chi phí đầu vào với mục tiêu là tối thiểu hóa chỉ tiêu này

Trang 27

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đơn vị VCĐ tham gia vào quá trình SXKD sẽ thu được bao nhiêu đơn vị lợi nhuận Nó phản ánh khả năng sinh lời của VCĐ nên chỉ tiêu này càng lớn càng tốt

Mức doanh lợi vốn lưu động =

Tuy nhiên hệ số này quá cao cũng không tốt vì như vậy có nghĩa là lượng hàng dự trữ trong kho không nhiều nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất có khả năng doanh nghiệp bị mất khách hàng và đối thủ cạnh tranh giành thị phần Hơn nữa

dự trữ nguyên vật liệu đầu vào cho các khâu sản xuất không đủ có thể khiến dây

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

chuyền sản xuất bị ngưng trệ Vì vậy, hệ số vòng quay hàng tồn kho cần phải đủ lớn để đảm bảo mức độ sản xuất và đáp ứng được nhu cầu của khách hàng

Vòng quay hàng tồn kho =

+ ỉ t u p ản n u quả sử dụn l o động

 Năng suất lao động

Chỉ tiêu này cho biết doanh thu mà một lao động có thể tạo ra trong quá trình SXKD, nó phản ánh sức sản xuất của lạo động nên chỉ tiêu này càng cao càng tốt

N n suất l o động =

 Tỉ suất lợi nhuận lao động

Chỉ tiêu này cho biết một lao động tham gia vào quá trình SXKD có thể mang lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn thì sức sinh lợi trên một đơn vị lao động càng lớn

Tỷ suất lợi nhuận l o động =

 Doanh thu trên chi phí tiền lương

Chỉ tiêu này cho biết một đơn vị tiền lương sẽ tạo ra bao nhiêu đơn vị doanh thu trong quá trình SXKD

Doanh thu / chi phí tiền lươn =

 Lợi nhuận sau thuế trên chi phí tiền lương

Chỉ tiêu này cho biết một đơn vị lợi nhuận thu được khi đầu tư một đơn vị tiền lương vào SXKD

Lợi nhuận sau thuế / Chi phí tiền lươn =

- Các ỉ t u p ản n u quả sản xuất k n o n khác

+ ỉ t u về tỷ suất lợ n uận

 Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí

Chỉ tiêu này phản ánh một đơn vị chi phí bỏ ra thu được bao nhiêu đơn vị lợi nhuận chỉ tiêu này càng lớn thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng chi phí càng cao

Tỷ suất lợi nhuận / chi phí =

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

Chỉ tiêu này phản ánh mức sinh lời của một đơn vị doanh thu cho biết một đơn

vị doanh thu tạo ra được bao nhiêu đơn vị lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt

Tỷ suất lợi nhuận/ doanh thu =

 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản

Chỉ tiêu này cho biết một đơn vị tài sản đầu tư vào hoạt động SXKD thì đem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao càng chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản càng cao

Tỷ suất lợi nhuận/ tài sản =

 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

Chỉ tiêu này phản ánh một đơn vị vốn chủ sở hữu tham gia vào quá trình SXKD trong kỳ sẽ tạo ra bao nhiêu đơn vị lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu càng cao tình hình tài chính càng lành mạnh và ngược lại

Tỷ suất lợ n uận/ vốn ủ sở ữu =

 Chi phí trên một đồng (1.000 đồng) doanh thu

Là chỉ tiêu phản ánh số chi phí doanh nghiệp phải chi ra để có 1 đồng ( hoặc 1.000 đồng) doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng gần đến 1 thì hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp càng thấp

p í tr n 1 đồng doanh thu =

+ ỉ t u p ản n k ả n n t n to n

 Khả năng thanh toán hiện thời

Chỉ tiêu phản ánh khả năng việc dùng các tài sản ngắn hạn để chi trả cho các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp Chỉ số này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp có KNTT các khoản nợ khi nó đến hạn Ngược lại chỉ tiêu này quá cao thì cũng không tốt vì nó cho thấy doanh nghiệp sử dụng tài sản ngắn hạn chưa có hiệu quả

Khả n n t n to n n thời =

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

 Khả năng thanh toán nhanh

Chỉ tiêu này cho biết liệu doanh nghiệp có đủ tài sản ngắn hạn để chi trả cho các khoản nợ ngắn hạn mà không cần bán HTK hay không Chỉ số này càng cao chứng

tỏ doanh nghiệp càng có khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn một cách nhanh chóng Nếu chỉ số này nhỏ hơn hẳn so với chỉ số KNTT hiện thời có nghĩa là tài sản ngắn hạn phụ thuộc nhiều vào HTK

ả n n t n to n n n =

1.1.8 P ân tí độ nhạy của hi u quả sản xuất kinh doanh

Hoạt động SXKD luôn tiền ẩn nhiều rủi ro bất trắc bên trong mà chúng ta khó

có thể dự báo trước được Vì vậy kết quả mang lại cũng chịu tác động của nhiều yếu

tố nhưng doanh thu và chi phí là hai yếu tố tác động mạnh mẽ nhất đến kết quả hoạt động SXKD Sự biến động phức tạp và bất thường của nền kinh tế trong nước và thế giới sẽ ẩn chứa nhiều rủi ro mà doanh nghiệp không biết được Để công ty nhận biết được các rủi ro và đưa ra biện pháp phòng ngừa kịp thời thì việc phân tích sự biến động và độ ảnh hưởng của hai chỉ tiêu doanh thu và chi phí tới lợi nhuận của công ty

là rất cần thiết và trong đó phân tích độ nhạy kết quả SXKD là phương pháp phổ biến

có thể đáp ứng được yêu cầu trên

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

Bảng 1.1: Bảng tóm tắt các công thức h thống các chỉ t u đ n kết quả và

hi u quả, giá trị mong muốn của Xí nghi p

STT ỉ t u ôn t ứ tín G trị mon muốn

Cao ( tăng theo thời gian)

5 Mức đảm nhiệm

VCĐ

Mức đảm nhiệm VCĐ =

Thấp ( giảm theo thờigian )

6 Mức doanh lợi

VCĐ

Mức doanh lợi VCĐ =

Cao ( tăng mạnh trong các năm tới)

7 Vòng quay VLĐ Số vòng quay VLĐ =

Cao ( tăng mạnh trong các năm tới

8 Mức đảm nhiệm

VLĐ

Mức đảm nhiệm VLĐ =

Thấp ( giảm dần qua các năm)

9 Mức doanh lợi

VLĐ

Mức doanh lợi VLĐ =

Lớn( tăng lên qua các năm)

Trang 32

12 Tỷ suất lợi nhuận

lao động

Tỷ suất lợi nhuận lao động =

Cao ( tăng lên qua 3 năm

13 doanh thu trên CP

tiền lương

DT / chi phí tiền lương =

Cao ( tăng lên qua 3 năm

14 LNST/CPTL LNST/ Chi phí tiền lương =

Cao

15 TSLN/CP Tỷ suất lợi nhuận / chi phí =

Cao ( tăng lên qua 3 năm

16 TSLN/DT TSLN/ doanh thu =

Cao ( tăng lên qua 3 năm

17 TSLN/ Tổng tài sản Tỷ suất lợi nhuận/ tài sản =

Cao ( tăng lên qua 3 năm

>1,5 ( tốt)

20 KNTT nhanh KNTT nhanh =

>1 (tốt)

1.2 ơ sở thực ti n

1.2.1 Thực trạng phát triển của ngành khai thác đ và xâ ựng Vi t Nam

Theo thông tin từ bộ xây dựng tổng trữ lượng đá có tại nước ta không được cho

là quá lớn với khoảng 34,3 tỷ m3 đá macma các loại; 5 tỷ m3 đá trầm tích, và 895 tỷ m3 đá xây dựng có nguồn gốc biến chất Trong đó trữ lượng đá xây dựng có thể khai

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

thác được hiện nay khá lớn, với khoảng 42 tỷ m3 thì đủ để thỏa mãn mọi nhu cầu xây dựng trong nước Hoạt động khai thác và chế biến đá xây dựng ở nước ta hiện nay được cho là có công nghệ không đồng đều, một số doanh nghiệp hoạt động thủ công, nhưng có khá nhiều doanh nghiệp đã thực hiện cơ giới hoá Hiện trạng của hoạt động khai thác và chế biến đá được thể hiện trên công nghệ mà các nhà khai thác đang sử dụng tại nơi khai thác và chế biến

Bên cạnh đó trong hai năm gần đây Việt Nam đã và đang hoàn tất các hiệp định thương mại lớn như: EU FTA, cộng đồng kinh tế chung ASEAN(AEC) điều này được kỳ vọng sẽ khuyến khích một làn sóng vốn lớn FDI nước ngoài và dịch chuyển các chuỗi sản xuất trên thế giới về Việt Nam Do đó phát triển hạ tầng cơ bản

là điều cần thiết nhằm chuẩn bị đón dòng vốn này đặc biệt là hạ tầng kết nối giao thông giữa các vùng và khu công nghiệp đẩy mạnh hợp tác xây dựng các tuyến đường cao tốc song song với việc mở rộng đường quốc lộ- góp phần thúc đẩy tăng trưởng nhu cầu đá xây dựng

Trong nửa đầu năm 2016 trong khi khu vực thị trường miền Bắc và miền Nam nối tiếp đà giảm giá từ năm 2015 thì khu vực thị trường miền Trung lại ghi nhận sự tăng giá nhẹ của các mặt hàng đá xây dựng Kết thúc quý II giá đá xây dựng tại miền Nam đang ở mức cao nhất, trung bình 279,03 đồng/m3 nhưng chỉ đạt 98,8% so với cùng kỳ năm trước Bên cạnh đó mặc dù có sự gia tăng giá nhẹ nhưng giá đá xây dựng trung bình tại khu vực thị trường miền Trung vẫn đang ở mức thấp nhất 189,07 đồng/m3, thấp hơn gần 90,00 đồng so với khu vực thị trường miền Nam

Bảng 1.2 G đ xâ ựng tại các khu vực

(Nguồn: Báo cáo ngành đá xây dựng Việt Nam)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

Theo báo cáo của ngành đá Việt Nam, triển vọng ngành đá xây dựng năm 2017 thì tổng nhu cầu đá xây dựng cả nước trong năm 2016 ước đạt 135 triệu m3 và có thể tăng lên 181 triệu m3 vào năm 2020 Trong đó nhu cầu tiêu thụ đá xây dựng của các tỉnh Đông Nam ộ trong năm 2016 ước đạt 35 triệu m3, và dự báo có thể sẽ cần khoảng

45 triệu m3 vào năm 2020 Mặc dù vẫn còn gặp nhiều khó khăn do nhu cầu thế giới sụt giảm khi nền kinh tế lớn thứ 2 thế giới là Trung Quốc tăng trưởng chậm Tuy nhiên đối với các công ty khai thác chế biến đá xây dựng do được hưởng lợi từ sự phục hồi của thị tới trường bất động sản, ít chịu cạnh tranh từ đối thủ nước ngoài như các ngành VLXD khác, nhiều công trình giao thông lớn được đầu tư và địa bàn hoạt động thuận lợi nên triển vọng kinh doanh vẫn sẽ tốt Tuy rằng tốc độ tăng trưởng nhu cầu ngành xây dựng bắt đầu phục hồi với tốc độ tăng trưởng toàn thị trường không cao (6-7%)

Hiện nay nhu cầu sử dụng đá và các nguyên liệu bằng bê tông đang tăng cao theo hàng năm và cũng có rất nhiều công ty sản xuất và kinh doanh sảm phẩm từ đá với công nghệ hiện đại và với số lượng sản xuất ra ngày càng nhiều Do đó các doanh nghiệp luôn chú trọng đến cải tiến mẫu mã nâng cao chất lượng sản phẩm của đơn vị mình Cuộc cạnh tranh giành giật thị trường giữa các hãng đang diễn ra gay gắt và mạnh mẽ Chính vì vậy việc tạo ra lợi thế cạnh tranh với các đối thủ là điều mà các nhà sản xuất kinh doanh đá và các sản phẩm chế biến từ đá luôn quan tâm

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

CHƯƠNG II: HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH

CỦA XÍ NGHIỆP ĐÁ VÀ XÂY DỰNG KỲ PHONG

2.1 Khái quát về Xí nghi p đ và xâ ựng Kỳ Phong

2.1.1 Khái quát chung về Xí nghi p

Tên Xí Nghiệp: Xí nghiệp đá và Xây dựng Kỳ Phong

Giám đốc : Hoàng Văn Anh

Địa chỉ: Thôn Tân Phong - Xã Kỳ Phong - Kỳ Anh - Hà Tĩnh

Điện thoại: 0392.216.824

Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần

Mã số thuế: 3000.102.938

Số tài khoản: 0201.000.006.701

Tại Ngân hàng ngoại thương Hà Tĩnh

Loại hình kinh doanh: Kinh doanh sản phẩm ống bê tông ly tâm cốt thép xây dựng công trình khai thác đá xây dựng

Tổng vốn đầu tư năm 2006: 6.632.444.150 đồng

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghi p

Xí nghiệp đá và xây dựng Kỳ Phong là một xí nghiệp trực thuộc Công ty cổ

phần đầu tƣ và xâ ựng số 1 à Tĩn ( là một loại hình doanh nghiệp được cổ phần

hóa vào ngày 12 tháng 7 năm 2004 theo quyết định của UBND Tỉnh Hà Tĩnh) ắt đầu

từ năm 2006 để mở rộng quy mô kinh doanh đáp ứng sức mua và tình hình xây dựng trên địa bàn trong tỉnh cũng như ngoài tỉnh, công ty thành lập thêm Xí nghiệp đá và xây dựng Kỳ Phong Xí nghiệp đá và xây dựng Kỳ Phong là một đơn vị hạch toán độc

lập có tư cách pháp nhân và chịu sự quản lý trực tiếp của Công ty cổ phần đầu tƣ và

xây dựng số 1 à Tĩn Được thành lập vào ngày 12/7/2006 của Chủ tịch hội đồng

quản trị theo quyết định số 348QĐ/CTCPĐT&XD số 1

Trong những ngày đầu thành lập Xí nghiệp có 70 cán bộ công nhân viên, ngành nghề chủ yếu là khai thác và chế biến đá xây dựng các loại Cho đến nay Xí nghiệp đã

có thêm 1 xưởng sản xuất bê tông với tổng số 170 cán bộ công nhân viên chức, trong

đó có 28 cán bộ kỹ thuật nghiệp vụ có trình độ kỹ thuật cao và bậc thợ trung bình công

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

nhân là 4/7, với 01 xe cẩu tự hành, 02 máy xúc Komasu và Huyndai bánh xích, 01 máy xúc bánh lốp, hệ thống dàn khoan đá máy xay đá hệ thống dàn quay bê tông li tâm, lò hơi Quy mô khai thác đá và xưởng bê tông ngày càng được mở rộng cùng với dây chuyền sản xuất hiện đại đa dạng hoá sản phẩm, chất lượng sản phẩm được nâng cao Năng động sáng tạo trong sản xuất kinh doanh, Xí nghiệp quyết tâm tiếp tục mang lại cho khách hàng những sản phẩm những công trình chất lượng cao

2.1.3 Chứ n n n m vụ, ngành nghề kinh doanh

Xí nghiệp đá và xây dựng Kỳ Phong chuyên khai thác đá và xay đá các loại với công suất thiết kế 45.000 m3/năm sản xuất các loại ống bê tông li tâm, rung ép công nghệ thái lan, cột điện… với dây chuyền công nghệ tiên tiến đạt công suất 34000m3/năm thi công xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp Xí nghiệp

đá và xây dựng Kỳ Phong được thành lập với chức năng: khai thác đá hộc, sản xuất ra các loại đá như đá 1x2 đá 2x4 đá 4x6 đá 05 đá bây đá hộc với kích cỡ các loại, ; Sản xuất cột điện như: Cột điện chữ H 6.5m, chữ H 7.5m, chữ H 8.5m.và các sản phẩm bê tông như: bê tông li tâm phi 1000 phi 1250 phi 1500 phi 250 phi 300 phi

400, phi 600, phi 800 Riêng sản phẩm cột điện các loại và ống bê tông li tâm còn được sản xuất theo hồ sơ thiết kế của từng đơn hàng để phù hợp với chất lượng của các công trình xây dựng Sản phẩm của Xí nghiệp chủ yếu tiêu thụ ở thị trường trong tỉnh

và các tỉnh lân cận được người tiêu dùng đánh giá cao về chất lượng cũng như mẫu

2.1.4 Đặ đ ểm, quy trình sản xuất

Xí nghiệp đá và xây dựng Kỳ Phong trong những năm mới thành lập chủ yếu đi sâu vào khai thác và chế biến đá xây dựng, trong những năm gần đây tiến hành tập trung chú trọng vào sản xuất bê tông các loại như cột điện chữ H, ống bê tông công nghệ li tâm, công nghệ rung ép đáp ứng nhu cầu của thị trường xây dựng và áp dụng

có hiệu quả tiến bộ của khoa học kỹ thuật Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của khai thác đá cũng như sản xuất bê tông trải qua nhiều công đoạn phức tạp Mỗi một công đoạn có chức năng nhiệm vụ riêng được kết nối trực tiếp với nhau qua hệ thống các băng tải, máy trộn, xe máy các loại, khuôn sản phẩm tạo thành một dây chuyền

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

sản xuất đồng bộ khép kín Sau đây là một đại diện cho dây chuyền sản xuất sản phẩm của Xí nghiệp: Dây chuyền sản xuất ống bê tông

a/ Quy trình làm khuôn thép của ống (bán sản phẩm)

mối hàn

b/ Quy trình làm nên sản phẩm

(Nguồn: tài liệu kỹ thuật quy trình sản xuất của công ty)

Sơ đồ 1.1: Dây chuyền công ngh sản xuất ống bê tông ly tâm tại xí nghi p đ và

xây dựng Kỳ Phong

Cát được khai thác từ các mỏ cát không nhiễm mặn đá 1*2 Cát và đá sau khi được làm sạch cho vào máy trộn cùng xi măng Thép được bộ phận tạo hình tạo hình theo khuôn mẫu thiết kế sẵn và cho vào khuôn đúc Khuôn thép cùng với hỗn hợp bê tông được cho vào giàn quay li tâm tạo ra hỗn hợp bê tông ninh kết, sau thời gian bảo dưỡng là 25 đến 28 ngày theo đúng quy trình kỹ thuật khuôn được tháo ra sản phẩm hoàn thành

2.1.5 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Xí nghiệp đá và xây dựng Kỳ Phong

Để đảm bảo sản xuất kinh doanh có hiệu quả, Xí nghiệp tổ chức bộ máy quản lý gọn nhẹ theo chế độ một thủ trưởng, theo kiểu trực tuyến chức năng tức là các phân xưởng, các

Kiểm nghiệm

Thành phẩm nhập kho

Lò hấp đưa sản phẩm

ra phơi

Lắp Khuôn thép vào khuôn

Cho bê tông vào khuôn

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

phòng ban chịu sự lãnh đạo trực tiếp của các phó giám đốc chịu trách nhiệm về lĩnh vực mà mình phụ trách và chịu sự quản lý chung của giám đốc

(Nguồn: Phòng Tổ Chức)

Sơ đồ 1.2 ơ ấu tổ chức bộ máy quản lý Xí nghi p

Trong đó chức năng của từng bộ phận cụ thể như sau:

- Giám đốc: Là người chịu trách nhiệm cao nhất trong việc quản lý và điều hành

hoạt động sản xuất kinh doanh trong toàn Xí nghiệp, chỉ đạo xây dựng các kế hoạch, lãnh đạo tập thể cán bộ công nhân viên thực hiện các chỉ tiêu kế họach do công ty giao Chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hành vi hoạt động sản xuất kinh doanh hợp pháp của Xí nghiệp

Phòng

kế hoạch

Phó giám đốc sản

xuất

Phó giám đốc kỹ thuật

Phòng quản đốc sản xuất bê tông

Phòng

quản đốc

sản xuất đá

Phòng kinh doanh

Phòng tổ

chức hành chính

Phòng tài chính kế toán

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

cụ từ ngoài về xí nghiệp Đảm bảo phục vụ sản xuất kịp thời đồng bộ liên tục Xây dựng kế hoạch và tổ chức công tác tiêu thụ sản phẩm, ký kết hợp đồng tiêu thụ sản phẩm với các khách hàng

Tổ chức tốt việc vận chuyển vật tư thủ tục kiểm tra vật tư nhập kho, quản lý các kho hàng, kiểm tra thực hiện các chế độ nhập xuất, có kế hoạch quản lý vật tư khi nhập về Xí nghiệp Tổ chức kiểm kê, thanh toán vật tư chỉ đạo các phòng chức năng

về định mức tiêu hao vật tư xác định vật tư thừa thiếu không để ứ đọng Tổ chức tốt việc thu hồi phế liệu, phế phẩm để tận dụng hoặc bán

- Phòng tổ chức hành chính:

Tổ chức thực hiện nhiệm vụ, xây dựng các nội quy, quy chế để tổ chức và thực hiện các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước Tổ chức nhân sự quản lý công tác đào tạo, tuyển dụng nhân viên, lập kế hoạch về nhân sự Tổ chức chỉ đạo công tác

y tế, xử lý phòng ngừa tai nạn lao động chăm sóc sức khỏe cho công nhân Tổ chức xây dựng và quản lý định mức lao động, xây dựng đơn giá tiền lương trên cơ sở định mức lao động, phân bổ đơn giá tiền lương theo các bộ phận, theo dõi bảo đảm công tác thi đua khen thưởng

Đảm bảo an ninh trật tự trong xí nghiệp, bảo vệ quản lý tài sản và phòng chống

sự cố, lụt bão thiên tai xảy ra

- Phòng kế hoạch:

Xây dựng các kế hoạch đầu tư phát triển trên cơ sở chủ trương của lãnh đạo và chiến lược phát triển dài hạn của Xí nghiệp, tham gia lập các dự án đầu tư phát triển các sản phẩm mới, mặt hàng mới

Lập kế hoạch cung ứng vật tư nguyên nhiên liệu, phụ tùng máy móc trình lên giám đốc

Theo dõi đôn đốc và kiểm tra việc lập và thực hiện kế hoạch sửa chữa lớn, kế hoạch sửa chữa bảo dưỡng máy móc thiết bị hàng năm

Trang 40

phí sản xuất xác định kết quả sản xuất kinh doanh theo dõi tăng giảm tài sản, thanh quyết toán các hợp đồng

- Phòng kinh doanh: Giao dịch với các đối tác để tạo dựng những mối quan hệ

sản xuất kinh doanh cho Xí nghiệp hiện tại và tương lai Tiến hành các hoạt động

marketing gắn liền với chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp

Thiết lập và theo dõi thực hiện các hợp đồng kinh tế của Xí nghiệp ký với khách hàng và nhà thầu liên quan đến sản xuất kinh doanh, cung ứng vật tư thiết bị, vận tải

Cung cấp các thông số kỷ thuật, mẫu mã sản phẩm khi khách hàng yêu cầu

- Phòng kỹ thuật:

Có chức năng xây dựng chiến lược sản phẩm của công ty, quản lý các việc các hoạt động của Xí nghiệp

Phòng có nhiệm vụ chủ yếu là tiếp nhận, phân tích các thông tin khoa học kinh

tế mới nhất, và xây dựng quản lý các quy trình, quy phạm tiêu chuẩn kỹ thuật chất lượng của sản phẩm Tiến hành nghiên cứu chế tạo thử nghiệm sản phẩm mới đồng thời tổ chức đánh giá quản lý các sáng kiến cải tiến kỹ thuật trong xí nghiệp Và tổ chức các cuộc kiểm tra xác định trình độ tay nghề của công nhân viên.vv

- Phòng quản đốc sản xuất :

Giúp cho phó giám đốc khai thác sản xuất đá thực hiện theo sự phân công và điều hành của phó giám đốc sản xuất Kiểm tra trực tiếp về chất lượng và nguyên nhiên liệu đầu vào đôn đốc giám sát công nhân làm việc, kiểm tra công tác an toàn lao động khi khai thác và sản xuất của công nhân

2.2 Nguồn lự ơ bản của Xí nghi p đ và xâ ựng Kỳ P on đoạn

Trường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 28/08/2023, 21:17

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm