1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng csht giao thông đường bộ thừa thiên huế

70 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ Thừa Thiên Huế
Tác giả Trương Vũ Hoàng Anh
Người hướng dẫn Nguyễn Hải Yến
Trường học Đại Học Huế, Trường Đại Học Kinh Tế, Khoa Kinh Tế Và Phát Triển
Chuyên ngành Khoa học kinh tế
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2015
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 905,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN ---o0o---CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

-o0o -CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG

GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

TRƯƠNG VŨ HOÀNG ANH

Huế, 12/2015

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 2

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

-o0o -CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG

GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Sinh viên thực hiện: Giáo viên hướng dẫn:

Trang 3

Em chân thành cảm ơn Ban giám đốc Sở Kế Hoạch Đầu Tư tỉnh Thừa Thiên Huế đã cho phép, tạo điều kiện thuận lợi để em thực tập tại đây và phòng Tổng hợp cùng các Cô, Chú, Anh, Chị làm việc tại Sở Kế Hoạch Đầu Tư

đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo, cung cấp số liệu cho em hoàn thành đề tài này.

Tuy vậy, do thời gian có hạn, cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của một sinh viên thực tập nên trong bài báo cáo tốt nghiệp này sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế nhất định Vì vậy, em rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các Thầy, Cô để em có điều kiện bổ sung, nâng cao kiến thức của mình, phục vụ tốt hơn cho công tác thực tế sau này.

Cuối cùng em kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp cao quý Đồng kính chúc các Cô, Chú, Anh, Chị Sở Kế Hoạch Đầu Tư tỉnh Thừa Thiên Huế nói chung và Phòng Tổng hợp nói triêng luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công tốt đẹp trong công việc.

Huế, ngày 31 tháng 12 năm 2015

Sinh viên thực tập

Trương Vũ Hoàng Anh

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU viii

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ix

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.1 Mục tiêu tổng quát 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Phương pháp nghiên cứu 2

3.1 Phương pháp thu thập số liệu điều tra 2

3.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu: 2

3.3 Các phương pháp phân tích: 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4.1 Đối tượng, nội dung nghiên cứu 3

4.2 Phạm vi nghiên cứu 3

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG TRONG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ 4

1.1.Lý luận cơ bản về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ và nguồn vốn ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ 4

1.1.Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ 4

1.1.Khái niệm về đầu tư 4

1.1.1 Khái niệm về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ 4

1.1.2 Đặc điểm của đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ 5

1.1.3 Vai trò của đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ 6

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

1.2 Nguồn vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng giao thông đường bộ 7

1.2.1 Khái niệm về vốn ngân sách nhà nước 7

1.2.2 Đặc điểm bốn ngân sách trong xây dựng hạ tầng giao thông đường bộ 8

1.2.2.1 Vai trò nguồn vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng giao thông đường bộ 8

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư bằng nguồn vốn NSNN 9

1.2.3.1 Hiệu quả kinh tế 9

1.2.3.2 Hiệu quả xã hội 11

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước vào đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng trong giao thông đường bộ 14

1.3.1 Công tác quy hoạch và kế hoạch đầu tư 14

1.3.2 Các chính sách kinh tế 15

1.3.3 Công tác tổ chức quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng trong giao thông đường bộ 15

1.3.4 Tổ chức khai thác, sử dụng các dự án đầu tư 16

1.4 Cơ sở thực tiễn 17

1.4.1 Hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đường bộ ở Việt Nam 17

1.4.2 Hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đường bộ ở Việt Nam một số địa phương: 18

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG TRONG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 21

GIAI ĐOẠN 2010-2014 21

2.1 Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu 21

2.1.1 Tổng quan về điều kiện tự nhiên của tỉnh Thừa Thiên Huế 21

2.1.1.1 Khí hậu 21

2.1.1.2 Vị trí địa lý 22

2.1.1.3 Địa hình 23

2.1.1.4 Thủy văn 23

2.1.1.5 Thổ nhưỡng 24

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

2.1.1.6 Tài nguyên thiên nhiên 25

2.1.2 Tổng quan về tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh Thừa Thiên Huế 25

2.1.2.1 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh 25

2.1.2.2 Dân số - Lao động 27

2.1.2.3 Cơ sở hạ tầng 28

2.1.3 Thực trạng hệ thống giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế 32

2.2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG TRONG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 33

2.2.1 Tình hình thu, chi ngân sách địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2010-2014 33

2.2.2 Cơ cấu vốn ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng trong giao thông đường bộ ở tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoan 2010 – 2014 36

2.2.3 Kết quả thực hiên đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước cho xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2010 – 2014 38

2.2.3.1 Hiệu quả kinh tế 38

2.2.3.2 Hiệu quả xã hội 41

2.3 Những tồn tại và nguyên nhân 42

2.3.1.Tồn tại 42

2.3.2 Nguyên nhân 43

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH CHO ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG TRONG GTĐB TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 46

3.1 MỤC TIÊU ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ĐẾN NĂM 2020 46

3.1.1 Mục tiêu tổng quát 46

3.1.2 Mục tiêu cụ thể 46

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN

NGÂN SÁCH CHO ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG TRONG GIAO

THÔNG ĐƯỜNG BỘ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 49

3.2.1 Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phù hợp với cơ cấu kinh tế và quy hoạch 49

3.2.2 Thực hiện tốt công tác giải phóng mặt bằng 50

3.2.3 Tăng cường công tác giám sát chất lượng, tiến độ xây dựng và thanh tra, kiểm tra tài chính đối với các dự án đường bộ 50

3.2.4 Tăng cường công tác nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu của khoa học công nghệ vào công trình đường bộ 52

3.2.5 Hoàn thiện cơ chế đầu thầu và tăng cường quản lý công tác đấu thầu 52

3.2.6 Hoàn thiện công tác lập quy hoạch, kế hoạch cho xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ 52

3.2.7 Nâng cao trách nhiệm của các chủ thể; đào tạo cán bộ trong hoạt động đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ 53

3.2.8 Thực hiện tốt công tác giải phóng mặt bằng 54

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55

1 Kết luận 55

2 Kiến nghị 56

TÀI LIỆU THAM KHẢO 58

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

1 CNH-HĐH: Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

5 FDI: Đầu tư trực tiếp nước ngoài

6 GDP: Tổng sản phẩm quốc nội

Trang 9

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1.Bản đồ hành chính tỉnh Thừa Thiên Huế 22

Sơ đồ 1: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn NSNN cho đầu tư 49

xây dựng CSHT GTĐB 49

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: Hiện trạng sử dụng đất được phân theo cấp huyện năm 2014 25Bảng 2: Lao động và chuyển dịch cơ cấu lao động ở tỉnh Thừa Thiên Huế 28Bảng 3: Các chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu đạt được giai đoạn 2010 – 2014 27Bảng 4 Hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2014 32Bảng 5: Tình hình thu chi ngân sách tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2010-2014 33Bảng 6: Vốn NSNN đầu tư xây dựng cơ bản ở tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn

2010 – 2014 35Bảng 7: Vốn NSNN đầu tư xây dựng các loại hạ tầng đường bộ ở tỉnh ThừaThiên Huế giai đoạn 2010-2014 37Bảng 8: Hiệu quả sử dụng vốn NSNN cho ĐTXD HT GTĐB do tỉnh Thừa ThiênHuế quản lý giai đoạn 2010-2014 38Bảng 9 Lượng hành khách và hàng hoá được vận chuyển qua đường bộ của tỉnhThừa Thiên Huế giai đoạn 2010 – 2014 40

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

Mục tiêu chính của đề tài là đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà

nước cho xây dựng cơ sở hạ tầng trong giao thông đường bộ tỉnh Thừa Thiên Huế

Bằng các số liệu thứ cấp thu thập được từ các phòng ban của tỉnh cùng vớimột số tài liệu liên quan Với các biện pháp phân tích và xử lý số liệu, dùng cácchỉ tiêu so sánh, chỉ tiêu đánh giá hiệu quả, … để tiến hành nghiên cứu đề tài

Qua quá trình nghiên cứu, tôi nhận ra rằng: Việc sử dụng nguồn vốn ngân

sách nhà nước trên địa bàn vẫn còn tồn tại nhiều yếu kém, đặc biệt là hệ thống hạ

tầng đường bộ đang dần xuống cấp, chưa được đầu tư một cách hợp lý, nguồnvốn cho hệ thống đường bộ chiếm tỷ trọng nhỏ và công tác quản lý vốn của cán

bộ chưa thật sự đảm bảo hiệu quả Điều này cũng là một trở ngại không nhỏtrong việc sử dụng vốn ngân sách để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng trong giao

thông đường bộ có hiệu quả

Thừa Thiên Huế là một tỉnh có tiềm năng cho đầu tư phát triển nhưng

chưa được khai thác và đầu tư đúng mức Vì vậy trên cơ sở nghiên cứu về vấn đềnày trên địa bàn, tôi đã đưa ra những giải pháp để nâng cao hiệu qủa trong việc

sử dụng vốn đầu tư cũng như đưa ra một số kiến nghị để nâng cao hiệu quả sửdụng vốn ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông

đường bộ Tỉnh Thừa Thiên Huế

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

PHẦN I: MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Giao thông đường bộ có tầm quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội

của tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng và cả nước nói chung, đặc biệt là trong thời

kỳ hội nhập kinh tế thế giới Giao thông đường bộ thông suốt, an toàn sẽ đem lạinhiều lợi ích sau đây:

+ Tạo thuận lợi cho sự đi lại của người và phương tiện tham gia giao

thông đường bộ

+ Tạo thuận lợi cho việc buôn bán, trao đổi hàng hóa và đẩy mạnh tiến độcông việc của người dân

+ Nâng cao giao lưu với các vùng, xóa đi về khoảng cách về địa lý

+ Thu hút sự đầu tư kinh tế của cá nhân trong và ngoài nước

+ Thúc đẩy các ngành kinh tế phát triển, đặc biệt là ngành dịch vụ du lịch

và vận tải

+ Củng cố an ninh quốc phòng

Tuy nhiên, hệ thống hạ tầng giao thông đường bộ của tỉnh Thừa ThiênHuế trong thời gian qua còn bộc lộ nhiều hạn chế, làm cản trở tới nhiều mục tiêuphát triển chung của tỉnh, của đất nước, làm giảm khả năng thu hút vốn đầu tưvào nền kinh tế, đặc biệt là các nguồn vốn nước ngoài và giảm tốc độ CNH –

HĐH, cản trở tiến trình hội nhập quốc tế, khu vực và trên thế giới

Để có thể phát huy được tối đa vai trò của mình thì yêu cầu đặt ra là trong

thời gian tới cần phát triển ngành giao thông đường bộ nói riêng và giao thôngvận tải nói chung Trong đó, ngành giao thông cần phải đi trước một bước, điều

này đã được nhà nước rất quan tâm và tạo nhiều điều kiện để phát triển Trong

thời gian qua vốn ngân sách nhà nước giành cho phát triển giao thông đường bộluôn chiếm tỉ trọng cao so với những ngành khác, nguồn vốn ngân sách nhà nướccũng đã phát huy được những hiệu quả nhất định và vẫn luôn là một trong nhữngnguồn vốn quan trọng nhất trong đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đường bộ Tuynhiên, công tác sử dụng vốn ngân sách nhà nước trong thời gian qua vẫn còn bộc

lô nhiều hạn chế cần phải khắc phục nhằm tránh lãng phí nguồn vốn ngân sách

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

trong điều kiện nước ta còn là nước đang phát triển và còn rất nhiều mục tiêu cần

thực hiện và ngân sách nhà nước cũng tương đối hạn hẹp

Xuất phát từ đó, tôi chọn đề tài “Hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ Tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2010 – 2014” làm chuyên đề tốt nghiệp.

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu tổng quát

Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn NSNN đầu tư xây dựng CSHT GTĐB và

đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả cho đầu tư xây dựng CSHT GTĐB trên địa

bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về hiệu quả sử dụng vốn

NSNN đầu tư xây dựng CSHT GTĐB;

- Đưa ra tình hình và đánh giá thực trạng sử dụng vốn NSNN cho đầu tưxây dựng CSHT GTĐB Tỉnh Thừa Thiên Huế

- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn NSNN đầu tư xâydựng HT GTĐB trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

3 Phương pháp nghiên cứu

3.1 Phương pháp thu thập số liệu điều tra

Nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn NSNN trong đầu tư xây dựng CSHT

GTĐB giai đoạn 2010-2014 từ các số liệu thống kê của cục Thống kê, SởKH&ĐT, Ban quản lý dự án & công trình xây dựng,…

Trang 15

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng, nội dung nghiên cứu

- Đối tượng nội dung nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng vốn NSNN cho đầu

tư xây dựng CSHT GTĐB

- Đối tượng khảo sát: Các công trình xây dựng đường bộ trên địa bàn tỉnhThừa Thiên Huế và các đối tượng có liên quan

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Trên địa bàn Tỉnh Thừa Thiên Huế

- Về thời gian phân tích đánh giá thực trạng : giai đoạn 2010-2014 và đềxuất giải pháp đến năm 2020

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ

SỞ HẠ TẦNG TRONG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

1.1.Lý luận cơ bản về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ và nguồn vốn ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao

thông đường bộ

1.1.Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ

1.1.Khái niệm về đầu tư

Đầu tư có thể hiểu theo nhiều góc độ, lĩnh vực khác nhau nhưng hiểu một

cách chung nhất: “Đầu tư là quá trình bỏ vốn thời hiện tại liên quan đến việc

tính toán hiệu quả về các mặt kinh tế, xã hội do quá trình đầu tư mang lại” Theo

phương diện hoạch định tài chính thì: “Đầu tư là sự hi sinh các nguồn lực ở hiện

tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn và các nguồn lực bỏ ra để đạt được kết quả đó”.

Theo Khoản 1, Điều 3, Luật đầu tư: “Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn

bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Pháp luật và các quy định khác của pháp luật có liên quan” Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư

theo quy định cảu pháp luật

Như vậy, đầu tư là việc đem công sức, trí tuệ, tiền bạc làm một việc gì đó

nhằm đem lại kết quả, lợi ích nhất định Mục tiêu của công việc đầu tư là đạt kếtquả lớn hơn so với những hi dinh về nguồn lực mà người đầu tư phải gánh chịukhi tiến hành đầu tư

1.1.1 Khái niệm về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ

Đầu tư xây dựng giao thông đường bộ là một phần của đầu tư xây dựng cơ

sở hạ tầng

Cơ sở hạ tầng là tổng thể những hệ thống kiếm trúc, thiết bị và các công

trình vật chất kĩ thuật được tạo lập và phát huy tác dụng trong mỗi quốc gia, khu

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

vực hay vùng lãnh thổ, đóng vai trò là nền tảng và điều kiện chung cho quá trìnhphát triển kinh tế xã hội, cho quá trình sản xuất và nâng cao đời sống dân cư.

- Theo nghĩa hẹp, CSHT được biểu hiện là tập hợp các nghành phi sảnxuất thuộc lĩnh vực thuộc lĩnh vực lưu thông tức là bao gồm các công trình vật chất

kĩ thuật phi sản xuất và các tổ chức dịch vụ có chức năng đảm bảo những điều kiếnchung cho sản xuất, phục vụ những nhu cầu phổ biến của sản xuất và đời sống xã hội

- Theo nghĩa rộng, CSHT được hiểu là tổng thể các công trình và nộidung hoạt động có chức năng đảm bảo những điều kiện “ bên ngoài” cho khu vựcsản xuất sinh hoạt dân cư

Như vậy, CSHT là tổng hợp các công trình vật chất – kỹ thuật có chứcnăng phục vụ trực tiếp cho sản xuất và đời sống nhân dân, được bố trí trên 1

phạm vi nhất định

Theo điều 37, chương 3 Luật GTĐB quy định về CSHT GTĐB nên

rõ: “ Cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ bao gồm công trình đường bộ, bến xe,

bãi đổ xe và hành lang an toàn giao thông Mạng lưới đường bộ gồm quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị và đường chuyên dùng.Đường

bộ được đặt tên hoặc số hiệu và phân thành các cấp đường”.

Đầu tư xây dựng CSHT GTĐB là hoạt động đầu tư nhằm xây dựng các công

trình đường bộ như đường sá, cầu cống,… nhằm phục vụ cho nhu cầu đi lại của

người dân cũng như nhu cầu giao lưu kinh tế, văn hóa, xã hội giữa những người dân

trong một vùng hay giữa vùng này với vùng khác hoặc giữa nước này với nước

khác, đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế

1.1.2 Đặc điểm của đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ

GTĐB là kết quả của dự án đầu tư phát triển nên nó mang lại đặc điểm

của hoạt động đầu tư phát triển, có vốn đầu tư lớn, thời gian thu hồi vốn dài vàthông qua các hoạt động kinh tế khác để có thể thu hồi do vốn Do đó, vốn đầu tưchủ yếu để phát triển GTĐB ở Việt Nam là nguồn vốn NSNN

Bên cạnh những đặc điểm chung của hoạt động đầu tư phát triển thì đầu tưphát triển GTĐB cũng có những đặc điểm riêng của nó:

- Đầu tư phát triển GTĐB mang tings chất hệ thống và đường bộ: Tính hệthống và đường bộ là một đặc trưng cơ bản của hoạt động đầu tư phát triển

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

GTĐB, được thể hiện ở mọi khâu trong quá trình đầu tư phát triển GTĐB đều

liên quan mật thiết đến nhau và ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng hoạt động

đầu tư Tính hệ thống và đồng bộ không những chi phối nhũng thiết kế, quy

hoạch mà còn được thể hiện ở cách tổ chức quản lý theo nghành và theo lãnh thổ

- Đầu tư phát triển GTĐB mang tính chất định hướng: Đây là đặc điểmxuất phát từ chức năng và vai trò quan trọng do đó hoạt động đầu tư phát triển

GTĐB cần phải có một lượng vốn lớn cũng như cần thực hiện trong một khoảng

thời gian dài, nên để đảm bảo đầu tư được hiệu quả và loại trừ các rủi ro thì cầnphải có những định hướng lâu dài vì nó là nghành đi tiên phong thúc đẩy cáckinh tế phát triển

- Đầu tư phát triển GTĐB mang tính chất vùng và địa phương: Việc xâydựng và phát triển đường bộ phụ thuộc vào nhiều yếu tố đặc điểm địa hình,phong tục tập quán của từng vùng, từng địa phương; trình độ phát triển kinh tếcủa mỗi nơi và quan trọng nhất là chính sách phát triển nhà nước Do đó, đầu tưphát triển GTĐB mang tính chất vùng và địa phương nhằm đảm bảo cho mỗi vùng

và địa phương phát huy được thế mạnh của mình, đóng góp to lớn vào sự phát triển

chung của nhà nước

1.1.3 Vai trò của đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ

Giao thông vận tải bằng đường bộ là loại hình vận tải quan trọng, có chiphí thấp và thuận lợi trong nền kinh tế thị trường, nhu cầu lưu thông hàng hóa và

đi lại của con người rất lớn Xây dựng hạ tầng GTĐB tạo tiền đề cho nên kinh tế

phát triển, giao lưu văn hóa, hội nhập quốc tế và bảo vệ an ninh quốc phòng

- Đáp ứng nhu cầu đời sống xã hội: Mạng lưới giao thông đường bộ gópphần quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu đi lại, vận chuyển, trao đổi hàng hóacủa người dân giữa các vùng hoặc ngay trong một vùng, giao lưu quốc tế Do đó,

trước hết nó đáp ứng như cầu tối thiểu con người, đảm bảo tái sản xuất sức lao động

- Thúc đẩy giao lưu văn hóa, phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh tế giữa các nghành và các vùng lãnh thổ GTĐB thúc đẩy hoạt độngsản xuất kinh doanh, là cầu nối giúp các nghành kinh tế phát triển 1 cách đồng

đều Mạng lưới giao thông đường bộ phát triển kinh doanh xuất nhập khẩu giữa

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

các nước trong khu vực, tiêu thụ sản phẩm hàng hóa do quốc gia đó sản xuất ra,

đi lại thuận lợi là điều kiện cho nghành du lịch phát triển

- Thu hút các nguồn lực từ bên ngoài: Nguồn lực được nói đến ở đâykhông chỉ là vốn mà còn là sức lao động, chất xám, công nghệ, kỹ năng tổ chức

và quản lý sản xuất Với những quốc gia có trình độ năng lực sản xuất yếu như

nước ta hiện nay thì đây cũng là một lợi ích quan trọng mà hệ thống GTVT nóichung và giao thông đường bộ nói riêng đem lại Với phạm vi một vùng lãnh thổ

thì đường bộ là phương tiện đưa tới các nguồn lực từ các khu vực khác mà không

có hoặc chưa đáp ứng đủ nhu cầu trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội Cònphạm vi quốc gia thì đường bộ không chỉ là phương tiện mà còn là một yếu tốquan trọng để thu hút nguồn lực đầu tư từ bên ngoài Các nhà đầu tư nước ngoàiluôn căn cứ vào sự phát triển CSHT trong đó tầng GTVT để đi đến quyết định

đầu tư cuối cùng Hệ thống CSHT GTĐB hoàn chỉnh, thuận tiện sẽ tạo nên sức

hấp dẫn cao đối với nhà đầu tư nước ngoài

1.2 Nguồn vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng giao thông đường bộ 1.2.1 Khái niệm về vốn ngân sách nhà nước

Vốn là toàn bộ giá trị của đầu tư để tạo ra các sản phẩm nhằm mục tiêu tạo

ra thu nhập trong tương lai Các nguồn lực được sử dụng cho hoạt động đầu tư

được gọi là vốn đầu tư, nếu được quy đổi ra thành tiền vốn đầu tư toàn bộ chi phíđầu tư

Các nguồn lực thuộc quyền sở hữu và chi phối toàn diện của nhà nước được sửdụng cho hoạt động đầu tư xây dựng CSHT GTĐB được gọi là VĐT xây dựng từNSNN

Theo luật NSNN năm 1996, sữa đổi, bổ dung năm 1998 nêu rỏ: “ NSNN

là toàn bộ các khoản thu, chi của nhà nước trong dự toán đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiêm vụ của nhà nước”.

Thu NSNN bao gồm các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí; các khoản thu từhoạt động kinh tế nhà nước; các khoản thu đóng góp của các tổ chức và cá nhân;các khoản viện trợ, các khoản thu khác theo quy định của pháp luật

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

Chi NSNN bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế xã hội, bảo đảm quốcphòng, an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước, chi trả nợ của nhà

nước, chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật

NSNN được quản lý thống nhất theo nguyên tắc tập trung dân chủ, công

khai, minh bạch, có phân công, phân cấp quản lý, gắn quyền hạn với trách nhiệm

1.2.2 Đặc điểm bốn ngân sách trong xây dựng hạ tầng giao thông đường bộ

Hạ tầng GTĐB là một bộ phận quan trọng của cơ sở hạ tầng GTĐB nóiriêng và của kết cấu cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội nói chung và sự phét triển của

hạ tầng GTĐB góp phần nâng cao năng lực của nền kinh tế, là tiền đề thúc đẩycác ngành khác phát triển do đó VĐT phát triển GTĐB cũng có những đặc điểmriêng so với vấn đầu tư phát triển các nghành:

- Vốn đầu tư phát triển hạ tầng GTĐB phải đảm bảo về mặt vật chất saocho tạo điều kiện thuận lợi cho các ngành kinh tế phát triển, đẩy nhanh quá trìnhsản xuất, tiết kiệm chi phí cho xã hội và tài nguyên đất nước

- Vốn đầu tư để thực hiện phát triển GTĐB được cân đối trong phạm vi

ngân sách do đó cần phái chú ý đến đặc điểm nào nhằm tăng cường cơ sở hạ tầngGTĐB đạt hiệu quá tối đa mà không ảnh hưởng đến nguồn vốn NSNN để phát

1.2.2.1 Vai trò nguồn vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng giao thông đường bộ

Vốn NSNN là nguồn vốn đóng vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động

đầu tư vào tất cả các lĩnh vực, đặc biệt là trong lĩnh vực đầu tư phát triển hạ tầng GTĐB:

- Vốn NSNN đóng vai trò quyết định đến sự hình thành của hệ thống

GTĐB, là tiền đề cung cấp hàng hóa công cộng Chỉ có nhà nước mới có đầy đủ

về mặt pháp lý và vốn để có thể đảm nhận vai trò quản lý các công trình xâydựng này

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

- Vốn NSNN đóng vai trò giữ vững lòng tin cho các nhà đầu tư, chỉ khi có vốn

NSNN đầu tư vào các nhà đầu tư khác mới có lòng tin để đầu tư vào xây dựng CSHT

- Có vai trò điều phối quan trọng trong việc hình thành hệ thống hạ thầng

GTĐB một cách hợp lí và hiệu quả nhất Vốn NSNN sẽ tập trung đầu tư vào các

dự án trọng điểm tạo điều kiện giao lưu giữa các vùng, thúc đẩy phát triển kinh tế

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư bằng nguồn vốn NSNN

1.2.3.1 Hiệu quả kinh tế

Do nguồn lực khan hiếm, có hạn nên nhu cầu đầu tư luôn luôn cao hơn khả

năng đầu tư của nền kinh tế Điều này đòi hỏi VĐT phải được sử dụng có hiệu quả

trong một thời gian nhất định với một khối lượng VĐT có hạn, nhưng lại có thể thoảmãn tốt nhất nhu cầu đầu tư nhằm góp phần thoả mãn tối đa nhu cầu xã hội Việc

đầu tư vào các dự án như thế nào để đạt hiệu quả cao nhất là vấn đề quan trọng

Như vậy, hiệu quả của dự án đầu tư (DAĐT) là toàn bộ mục tiêu đề ra của dự

án, được đặc trưng bằng các chỉ tiêu định tính (thể hiện ở các loại hiệu quả đạt được)

và bằng các chỉ tiêu định lượng (thể hiện quan hệ giữa chi phí đã bỏ ra của dự án vàcác kết quả đạt được theo mục tiêu của dự án)

Lợi ích kinh tế của DAĐT thể hiện ở mức độ thực hiện các mục tiêu kinh

tế của quá trình ĐTXD HT GTĐB nhằm thoả mãn chủ yếu các nhu cầu vật chấtcủa xã hội Do đó, lợi ích kinh tế biểu hiện cụ thể về sự thay đổi cán cân thươngmại, ở mức độ lợi nhuận thu được, ở sự thay đổi chi phí sản xuất…

Ngoài việc thực hiện các mục tiêu kinh tế nói trên DAĐT còn thực hiệncác mục tiêu xã hội khác như mục tiêu chính trị, mục tiêu an ninh quốc phòng,

văn hoá xã hội…Theo đó, lợi ích xã hội của DAĐT còn bao gồm những sự thayđổi về điều kiện sống, điều kiện lao động, về môi trường, về hưởng thụ văn hoá,

phúc lợi công cộng, chăm sóc y tế và quyền bình đẳng…

Dựa vào quá trình quản lý ĐTXD CSHT GTĐB, ta thấy rằng từ khi có

VĐT, tiến hành thực hiện đầu tư sẽ tạo một khối lượng TSCĐ Khi các TSCĐnày được sử dụng (giai đoạn khai thác dự án) sẽ tạo ra một khối lượng sản phẩm

hàng hoá và dịch vụ nhất định Lợi ích của VĐT cho các dự án chỉ xuất hiện khi màsản phẩm hàng hoá dịch vụ được sử dụng, thoả mãn nhu cầu theo mục tiêu đã định

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

Để hoạt động đầu tư có hiệu quả, cần có chiến lược đầu tư dài hạn đúng

quy hoạch (quy hoạch ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch KT

-XH…) phù hợp với đặc điểm, điều kiện tự nhiên, KT - XH… của đất nước Trên

cơ sở quy hoạch được phê duyệt để xác định bước đi phù hợp với mục tiêu chiếnlược, từ đó bố trí kế hoạch đầu tư cho các dự án theo ngành và theo vùng, đảm

bảo cân đối, hợp lý với khả năng vốn cho phép Chất lượng và hiệu quả của dự

án phụ thuộc vào việc xác định quyền hạn, trách nhiệm của các cấp, các ngành,các tổ chức, cá nhân từ trung ương đến địa phương trong việc ra quyết định liên

quan đến chủ trương đầu tư như việc huy động vốn đầu tư, thẩm định và ra quyếtđịnh đầu tư, phân cấp quản lý và giao kế hoạch, cơ chế đấu thầu, giải ngân và

quyết toán…

Nền kinh tế luôn luôn tồn tại mâu thuẫn, một bên là nhu cầu xã hội có tính

vô hạn và một bên là nguồn lực khan hiếm, có hạn để tạo ra sản phẩm hàng hoá

và dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu xã hội

Hoạt động đầu tư chiếm một nguồn vốn lớn của Nhà nước, có liên quan

đến việc sử dụng hợp lý hay lãng phí tài nguyên và các nguồn lực của sản xuất,liên quan đến việc bảo vệ môi trường Những sai lầm về xây dựng và lựa chọn

công nghệ của các DAĐT có thể gây nên các thiệt hại lớn, tồn tại lâu dài và khósửa chữa

Việc đo lường đánh giá hiệu quả VĐT trở nên rất cần thiết đặc biệt là đốivới nền kinh tế kém phát triển có mức thu nhập thấp như nước ta

Để đánh giá hiệu quả của hoạt đồng đầu tư, người ta thường sử dụng các

chỉ tiêu sau:

* Chỉ tiêu phản ảnh hiệu quả đầu tư chung

- Chỉ tiêu ICOR: dùng để phản ánh mối quan hệ giữa tỷ lệ vốn đầu tư sovới GDP và tốc độ tăng GDP Như vậy, hệ số ICOR cho biết để GDP tăng 1% thì

tỷ lệ vốn đầu tư so với GDP phải cần bao nhiêu %; để có một đồng tăng trưởngkinh tế thì cần bao nhiêu vốn đầu tư hoặc để tăng thêm một đơn vị GDP đòi hỏiphải tăng thêm bao nhiêu đơn vị vốn đầu tư Hệ số ICOR được tính bằng côngthức sau:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

VĐT theo các mô hình kinh tế.

Thông qua việc sử dụng hệ số ICOR, chúng ta thấy rõ sự gia tăng VĐT

đặt trong mối quan hệ với sự gia tăng GDP Chỉ tiêu ICOR ở mỗi nước phụ thuộc

vào nhiều nhân tố như: cơ cấu kinh tế và hiệu quả đầu tư trong các ngành, cácvùng lãnh thổ, cũng như phụ thuộc vào hiệu quả của chính sách kinh tế nói

chung Thông thường ICOR trong nông nghiệp thấp hơn trong công nghiệp;ICOR trong giai đoạn chuyển đổi cơ chế chủ yếu phụ thuộc vào việc tận dụngnăng lực sản xuất Do đó ở các nước phát triển, tỷ lệ đầu tư thấp thường dẫn đến

tốc độ tăng trưởng thấp

1.2.3.2 Hiệu quả xã hội

HQ kinh tế - xã hội: phản ánh mối tương quan giữa kết quả tổng hợp vềmặt kinh tế - xã hội với các chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó như bảo vệ môi

trường, lợi ích công cộng Phân tích và đánh giá hiệu quả KT-XH của dự án làphân tích đánh giá đứng trên quan điểm lợi ích chung của toàn bộ nền kinh tế

quốc dân

Phân tích hiệu quả kinh tế xã hội hoặc hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư làmột nội dung quan trọng và phức tạp của phân tích dự án, có nhiệm vụ đánh giáhiệu quả của một dự án đầu tư trên quan điểm toàn bộ nền kinh tế quốc dân, tức là

phân tích đầy đủ, toàn diện những đóng góp thực sự của dự án vào việc phát triển

nền kinh tế quốc gia và việc thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội của đất nước

Lợi ích kinh tế xã hội là lợi ích được xem xét trên phạm vi toàn xã hội, toàn

bộ nền kinh tế quốc dân, tức là ở tầm vĩ mô Lợi ích này khác với lợi ích về mặttài chính chỉ xem xét ở tầm vi mô liên quan đến từng doanh nghiệp

Trang 24

Lợi ích kinh tế xã hội của một dự án đầu tư là hiệu số của các lợi ích mànền kinh tế quốc dân và xã hội thu được trừ đi những đóng góp mà xã hội phải bỏ

ra khi dự án được thực hiện

Lợi ích kinh tế mà xã hội thu được có nhiều khi không định lượng được

như sự phù hợp dự án đối với những mục tiêu phát triển kinh tế, những lĩnh vựcđược ưu tiên, ảnh hưởng dây chuyền đối với sự phát triển các ngành khác Nhữngcái định lượng được, chẳng hạn sự gia tăng sản phẩm, thu nhập quốc dân, sử

dụng lao động, tăng thu ngoại tệ, tăng thu ngân sách cho Nhà nước

Lợi ích kinh tế xã hội cũng được dự tính trên cơ sở các dự báo nên nócũng có tính biến động, rủi ro

Đánh giá hiệu quả KT-XH phải dựa trên cả ba mặt: Kinh tế, xã hội, môi trường

* Nhóm chỉ tiêu xét về mặt hiệu quả XH bao gồm các chỉ tiêu sau:

- Tăng thu ngân sách

Mọi doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải cónhiệm vụ nộp cho ngân sách nhà nước dưới hình thức là các loại thuế như thuếdoanh thu, thuế lợi tức, thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt Nhà nước sẽ

sử dụng những khoản thu này để cho sự phát triển của nền kinh tế quốc dân vàlĩnh vực phi sản xuất, góp phần phân phối lại thu nhập quốc dân

- Tạo thêm công ăn, việc làm cho người lao động

Nước ta cũng giống như các nước đang phát triển, hầu hết là các nước

nghèo tình trạng kém về kỹ thuật sản xuất và nạn thất nghiệp còn phổ biến Đểtạo ra nhiều công ăn việc làm cho người lao động và nhanh chóng thoát khỏi đóinghèo lạc hậu đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự tìm tòi đưa ra các biện pháp nângcao hiệu quả hoạt động kinh doanh, mở rộng quy mô sản xuất, tạo công ăn việc

làm cho người lao động Mục tiêu giải quyết công ăn việc làm là một mục tiêu

phát triển kinh tế trong chiến lược phát triển của đất nước

- Nâng cao đời sống người lao động

Ngoài việc tạo công ăn việc làm cho người lao động đòi hỏi các doanhnghiệp làm ăn phải có hiệu quả để góp phần nâng cao mức sống của người lao

động Xét trên phương diện kinh tế, việc nâng cao mức sống của người dân được

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

thể hiện qua chỉ tiêu như gia tăng thu nhập bình quân trên đầu người, gia tăng

đầu tư xã hội, mức tăng trưởng phúc lợi xã hội

- Tái phân phối lợi tức xã hội

Sự phát triển không đồng đều về mặt kinh tế xã hội giữa các vùng, cáclãnh thổ trong một nước yêu cầu phải có sự phân phối lợi tức xã hội nhằm giảm

sự chênh lệch về mặt kinh tế giữa các vùng Ngoài các công cụ tài chính là chủyếu, các dự án đầu tư cũng là những công cụ quan trọng thực hiện mục tiêu phânphối Đánh giá sự đóng góp của dự án vào việc thực hiện mục tiêu phân phối là

xác định những tác động của dự án đến quá trình điều tiết thu nhập theo nhữngnhóm dân cư và theo vùng lãnh thổ Giá trị gia tăng được tạo ra trong các dự ánkhác nhau được phân phối khác nhau giữa các nhóm dân cư trong xã hội cũngnhư giữa các vùng lãnh thổ của đất nước Sự phân phối nào được đánh giá có ý

nghĩa tuỳ thuộc vào chính sách kinh tế xã hội trong từng giai đoạn nhất định

- Tác động tới môi trường sinh thái

Trong công cuộc CNH, HDH các doanh nghiệp cần đảm bảo một yếu tốquan trọng đó là tăng trưởng và phát triển bền vững Các doanh nghiệp Việt Namhiện nay dường như chưa thực sự chú trọng đến việc thực hiện trách nhiệm xãhội và môi trường của mình Do đó, bên cạnh việc mở rộng quy mô sản xuất kinhdoanh, tối đa hóa lợi nhuận, mỗi doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về những

hệ quả từ hoạt động của mình, phải tôn trọng khách hàng cũng như dân cư nơidoanh nghiệp hoạt động, và trên hết, phải tôn trọng môi trường tự nhiên Nếukhông, những kết quả tạo ra được từ hoạt động kinh tế sẽ không thể nào bù đắphết những tổn hại to lớn và lâu dài về xã hội và môi trường Bảo vệ môi trường

nói chung và môi trường sinh thái nói riêng không chỉ là mục tiêu trong phát

triển kinh tế xã hội của một quốc gia ma còn là mục tiêu lớn của toàn thế giới Đã

đến lúc mọi người đều hiểu rằng không thể tách biệt mục tiêu phát triển kinh tế

và mục tiêu bảo vệ môi trường Đứng trên quan điểm kinh tế quốc dân và lợi íchlâu dài, hai mục tiêu này là một Vì vậy, vấn đề không phải là lựa chọn phát triểnkinh tế và bảo vệ môi trường mà là tìm cách phát triển kinh tế một cách phù hợp,hài hoà

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước

vào đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng trong giao thông đường bộ

1.3.1 Công tác quy hoạch và kế hoạch đầu tư

Công tác quy hoạch và kế hoạch hoá hoạt động đầu tư (gọi tắt là kếhoạch hoá đầu tư) là một nội dung của công tác kế hoạch hoá, là quá trình xác

định mục tiêu của hoạt động đầu tư và đề xuất những giái pháp tốt nhất để đạt

mục tiêu đó với hiệu quả cao

Để nâng cao hiệu quả sử dụng VĐT trong xây dựng thì công tác quy

hoạch, kế hoạch đầu tư phải xuất phát từ nhu cầu của phát triển kinh tế Mục đíchcuối cùng của hoạt động ĐTXD CSHT GTĐB là tái sản xuất giản đơn và tái sảnxuất mở rộng các cơ sở kỹ thuật cho nền sản xuất xã hội Do đó, nhu cầu của nềnkinh tế là xuất phát điểm cho việc lập quy hoạch và công tác kế hoạch hoá vàphải dựa vào định hướng lâu dài của Nhà nước, phù hợp với quy định của phápluật Kế hoạch đầu tư phải dựa trên khả năng huy động các nguồn lực trong và

ngoài nước đảm bảo tính vững chắc và có mục tiêu rõ rệt.Công tác quy hoạch và

kế hoạch phải đảm bảo tính khoa học, tính đồng bộ và tính liên tục.Có như vậythì hiệu quả sử dụng VĐT trong xây dựng mới được nâng cao Ngược lại, nếucông tác quy hoạch, công tác kế hoạch tính khoa học không cao, không xuất phát

từ nhu cầu phát triển kinh tế, không có mục đích rõ rệt, không có tính bền vữngthì dễ gây nên lãng phí thất thoát VĐT trong xây dựng

Có thể khẳng định quy hoạch ảnh hưởng đặc biệt quan trọng đến hiệu quảcủa hoạt động ĐTXD CSHT GTĐB.Thực tế ĐTXD CSHT GTĐB trong những

năm qua cho thấy, nếu quy hoạch yếu thì tình trạng các công trình không đưa vào

sử dụng được hoặc thua lỗ kéo dài.Quy hoạch dàn trải sẽ làm cho việc ĐTXD

CSHT GTĐB manh mún không có hiệu quả.Nhưng nếu không có quy hoạch thì

hậu quả lại càng nặng nề hơn Vì vậy, khi đã có quy hoạch cần phải công bố quyhoạch để người dân biết để thực hiện theo quy hoạch Trên cơ sở quy hoạch, Nhà

nước cần phải đưa vào đầu tư, khuyến khích các khu vực vốn khác tham gia đầu tư

để tránh tình trạng quy hoạch treo

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

1.3.2 Các chính sách kinh tế

Các chính sách kinh tế là nhóm nhân tố tác động mạnh mẽ đến hiệu quả sửdụng VĐT Đó là chính sách thương mại, chính sách đầu tư…Các chính sách

điều tiết kinh tế vĩ mô, vi mô như chính sách tài khoá (chủ yếu là chính sách thuế

và chính sách chi tiêu của Chính phủ), chính sách tiền tệ (công cụ chính sách lãisuất và mức cung tiền), chính sách tỷ giá hối đoái, chính sách khấu hao

Chính sách kinh tế góp phần tạo ra một cơ cấu kinh tế hợp lý, tạo điềukiện cho nền kinh tế phát triển theo chiều hướng tích cực hay tiêu cực, VĐT

được sử dụng có hiệu quả cao hay thấp Các chính sách kinh tế tác động vào lĩnh

vực đầu tư góp phần tạo ra một cơ cấu đầu tư nhất định, là cơ sở để hình thànhmột cơ cấu kinh tế hợp lý hay không hợp lý cũng như tác động làm tăng hoặcgiảm, thất thoát VĐT, theo đó mà VĐT được sử dụng có hiệu quả hay không cóhiệu quả

Trong quá trình khai thác sử dụng, các đối tượng đầu tư hoàn thành, cácchính sách kinh tế tác động làm cho đối tượng này phát huy tác dụng tích cực haytiêu cực, tức là làm cho VĐT được sử dụng có hiệu quả cao hay thấp

1.3.3 Công tác tổ chức quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng trong giao

thông đường bộ

Tổ chức, quản lý ĐTXD CSHT GTĐB là một lĩnh vực rộng, bao gồmnhiều nội dung nhằm khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư sản xuất kinhdoanh phù hợp với chiến lược phát triển KT-XH trong từng thời kỳ nhất định đểchuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH-HĐH đất nước

Sử dụng có hiệu quả cao nhất các nguồn VĐT do Nhà nước quản lý, chốngthất thoát, lãng phí, bảo đảm dự án được xây dựng đúng quy hoạch, mỹ quan, bềnvững, đảm bảo môi trường sinh thái, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh trong

ĐTXD CSHT GTĐB, áp dụng công nghệ tiên tiến với chi phí hợp lý, tổ chức quản

lý chặt chẽ theo đúng trình tự ĐTXD CSHT GTĐB đối với các dự án thuộc nguồnvốn NSNN, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của

Nhà nước Phân định rõ trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan quản lý Nhànước, chủ đầu tư, tổ chức tư vấn và nhà thầu trong quá trình đầu tư và xây dựng,

nhằm sử dụng có hiệu quả VĐT

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

Chất lượng của công tác quản lý đầu tư sẽ tạo điều kiện cho việc tiết kiệmtránh thất thoát, lãng phí VĐT Chính do những thiếu sót trong công tác quản lý

đầu tư và xây dựng đã làm cho VĐT bị thất thoát, lãng phí Một số đối tượng đầu

tư hoàn thành mang lại hiệu quả sử dụng không như mong muốn về lợi ích

KT-XH chính là những nguyên nhân làm cho ĐTXD CSHT GTĐB kém hiệu quả

1.3.4 Tổ chức khai thác, sử dụng các dự án đầu tư

Tổ chức khai thác, sử dụng các đối tượng đầu tư hoàn thành sẽ tạo ra mộtkhối lượng cung ứng hàng hoá dịch vụ nhất định.So sánh khối lượng hàng hoádịch vụ này với nhu cầu hàng hoá dịch vụ của nền kinh tế sẽ xác định lợi ích kinh

tác động ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến các đối tượng của quá trình đầu tư

hoàn thành

- Các nhân tố thuộc bản thân của quá trình tổ chức, khai thác, sử dụng các

đối tượng đầu tư hoàn thành như công tác tổ chức điều hành, công tác nghiên cứu

triển khai, áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất, côngtác tiếp thị, chiếm lĩnh và mở rộng thị trường, tiêu thụ sản phẩm, công tác cải tiếnmẫu mã, chất lượng sản phẩm…

Nhóm nhân tố tổ chức khai thác sử dụng các đối tượng đầu tư hoàn thành,với vị trí riêng có vai trò quan trọng trong sự tác động độc lập và theo mối liên hệtác động lẫn nhau giữa chúng có thể tác động tổng hợp đến hiệu quả sử dụng VĐT

Tóm lại, đầu tư xây dựng CSHT giao thông đường bộ từ ngân sách nhà

nước là tiền đề để tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật, CSHT, thu hút các nguồn VĐTnhư vốn nước ngoài, vốn từ các doanh nghiệp, vốn của các tầng lớp dân cư…đảm

bảo tăng trưởng và phát triển kinh tế Nó là động lực thúc đẩy sự phát triển của nềnsản xuất xã hội Do đó, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

CSHT giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước là một vấn đề đang được các

Không chỉ tập trung phát triển về mặt số lượng, lượng vốn NSNN trongthời gian qua cũng tập trung xây dựng các tuyến đường cầu theo tiêu chuẩn quốc

tế và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nền kinh tế như tuyến Bắc Thăng Long – Nội

Bài, đường cao tốc Pháp Vân, hoàn thành xây dựng hầm đường bộ đèo Hải Vân…

Mặc dù đã có những kết quả vượt bậc trong thời gian qua song hệ thống

đường bộ cuae nước ta vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế Hiện nay Việt Nam có tổng

chiều dài mạng lưới đường bộ tương đối lớn khoảng trên 222.179 km Mạng lưới

đường bộ nước ta được bố trí tương đối hợp lí nhưng nhìn chung chất lượng conđường còn kém Phần lớn các con đường nước ta còn hẹp, chỉ khoảng 570 kmđường quốc lộ có 4 làn đường trở lên, loại đường có bề rộng 2 làn xe trở lên cũng

chỉ chiếm khoảng 62% Đường bộ của nước ta chủ yếu là đường một làn xe với

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

bề mặt đường từ 3 – 3,5 km Hệ thống giao thông đường bộ của nước ta cònchậm phát triển, vì vậy việc xây dựng CSHT GTĐB là vấn đề cấp thiết và được

học kinh nghiệm trong công tác này và tiếp tục khắc phục những vấn đề tồn tại

để công tác đầy tư xây dựng cơ bản được thực hiện ngày càng có hiệu quả phục

vụ tốt nhu cầu người dân

Đà Nẵng từ một địa phương cơ sở hạ tầng kĩ thuật kém, công trình hạ tầng

xã hội không đáp ứng yêu cầu phục vụ nhân dân Hơn 10% số hộ gia đình sốngtrong các nhà tạm bợ, khu ổ chuột không có hệ thống cấp nước sạch, không cónhà vệ sinh, thiếu hấp dẫn các nhà đầu tư Đến nay, đô thị Đà Nẵng được mởrộng về quy mô, chiều sâu chất lượng, ranh giới chất lượng được mở rộng thêm

hơn 3 lần so với thời gian cách đây 10 năm Công tác đầu tư xây dựng CSHTGTĐB được triển khai thực hiện tốt đã mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội Nhiều

cây cầu, tuyến đường, khu dân cư, nhà ở thu nhập thấp được hình thành từ nguồnvốn vay này, bước đầu góp phần vào việc hình thành cơ sở hạ tầng kĩ thuật đồng

bộ và phát triển Đà Nẵng

Tuy nhiên vẫn còn đó những tồn tại cần được giải quyết trong công tác

này đối với việc đầu tư trong giai đoạn tới Tính tới năm 2002 tới nay, Đà Nẵng

đã tiến hành 44 cuộc thanh tra tại 23 đợn vị với tổng 106 công trình xây dựng

bằng nguồn vốn NSNN Trong 106 công trình, dự án thanh tra, kiểm tra có 52công trình có sai sót trong công tác lập phê duyệt thiết kế dự toán, 20 công trìnhsai sót trong công tác đấu thầu, 31 công trình sai phạm trong công tác giám sát,quản lý chất lượng, 43 công trình sai phạm trong công tác quản lý khối lượng Số

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

tiền sai phạm được phát hiện là 10,6 tỷ đồng trong đó gây thất thoát 9,3 tỷ

đồng.Cắt giảm các khoản chi sai định mức, đơn giá, tính thừa khối lượng trị giá

gần 213 tỷ đồng

Tại hội nghị Tổng kết 10 năm về đầu tư xây dựng cơ bản nguồn vốnNSNN tại TP Đà Nẵng, ông Nguyễn Bá Thanh – Trưởng ban Nội chính Trung

ương, Bí thư Thành ủy Đà Nẵng đã chỉ ra nhiều vấn đề còn tội tại trong công tác

xây dựng cơ bản Đó là vấn đề tham nhũng, tiêu cực, móc nối giữa tư vấn kế vớinhà thầu thi công trong công tác này.Thiết kế phải đúng, chính xác, không đượcphép vừa thiết kế vừa thi công dẫn đến công tác tiêu cực Theo ông Thanh: “ Tiêucực trong xây dựng cơ bản không phải là kiếm mất kilogam sắt, mấy kilogam xi

măng nhỏ lẻ Cái người ta ăn lớn nhất là ăn từ khấu tư vật liệu thiết kế”

Tỉnh Hải Dương

Hải Dương là một tỉnh đầu tư cho CSHT khá lớn Trong những năm gần

đây, để thu hút vốn đầu tư của những nhà đầu tư trong và ngoài nước, Hải Dương

tiếp tục phát huy mọi nguồn lực tài chính để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, đặcbiệt là giao thông, điện, nước, bưu chính viễn thông, hạ tầng cơ sở các khu côngnghiệp, cụm công nghiệp gắn liền hạ tầng đô thị và các khu chung cư nhằm tạo

động lực và môi trường phát triển kinh tế, thu hút đầu tư

Tỉnh Hải Dương rất coi trọng công tác hỗ trợ cho các nhà đầu tư, đặc biệt

là trong việc giải phóng mặt bằng các khu công nghiệp.Hiện nay tỉnh Hải Dương

đang được các nhà đầu tư đánh giá là một trong số ít các địa phương trong cảnước có tốc độ giải phóng mặt bằng nhanh nhất, hiệu quả nhất.Khi giải phóng

mặt bằng, tỉnh đã quan tâm nhiều đến việc giải quyết đúng chính sách và tái định

cư cho người dân.Tỉnh có một quỹ đất nhất định giao cho các nhà đầu tư, vì vậy

việc giải phóng mặt bằng sẽ nhanh và rất thuận lợi

Tỉnh Hải Dương tiếp tục khẳng định nhất quán chính sách thu hút đầu tư,

và cho rằng “thành công của các doanh nghiệp chính là thành công của địa

phương”, tỉnh Hải Dương cam kết tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư

triển khai, tổ chức thực hiện dự án có hiệu quả

Song song với việc hoàn thiện CSHT và thu hút đầu tư vào các khu côngnghiệp, tỉnh tiếp tục ưu tiên đầu tư xây dựng CSHT kỹ thuật các cụm công

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

nghiệp đã được phê duyệt Rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định của tỉnh về ưu

đãi nhằm thu hút các dự án đầu tư vào các khu công nghiệp, cụm công nghiệp

Ưu tiên các dự án sử dụng nguồn nguyên liệu và lao động tại chỗ, có giá trị giatăng cao, các dự án có quy mô lớn, trình độ công nghệ hiện đại, các dự án sản

xuất hàng xuất khẩu

Tỉnh Hải Dương cũng đã tích cực hoàn thiện những chính sách, như ưu

đãi hỗ trợ bồi thường giải phóng mặt bằng và thu hồi đất cho các dự án Đồng

thời đẩy mạnh thực hiện cải cách thủ tục hành chính theo hướng đơn giản hoá

cho nhà đầu tư, chú trọng chất lượng đào tạo nhân lực để cung cấp nguồn nhân

lực cho các dự án đầu tư

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG TRONG GIAO THÔNG

ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

GIAI ĐOẠN 2010-2014

2.1 Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu

2.1.1 Tổng quan về điều kiện tự nhiên của tỉnh Thừa Thiên Huế

2.1.1.1 Khí hậu

Thừa Thiên Huế là tỉnh cực Nam của miền duyên hải Bắc Trung bộ vàthuộc vùng nội chí tuyến nên thừa hưởng chế độ bức xạ phong phú, nền nhiệt độ

cao, đặc trưng cho chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm Mặt khác, do nằm

ở trung đoạn Việt Nam, lại bị dãy núi trung bình Bạch Mã án ngữ theo phương á

vĩ tuyến ở phía Nam nên khí hậu Thừa Thiên Huế mang đậm nét vùng chuyểntiếp khí hậu giữa hai miền Nam - Bắc nước ta

Chế độ nhiệt của Thừa Thiên Huế không những thay đổi theo mùa do tác

động của hoàn lưu khí quyển, mà còn phân hóa theo vị trí, đặc điểm độ cao địa

hình Về mùa đông, nhiệt độ trung bình tháng 1 (lạnh nhất) từ 200C ở đồng bằngduyên hải giảm xuống 17 – 180C trên vùng núi với độ cao 400 – 600m và xấp xỉ

160C trong vùng núi cao hơn 800m Khi gió mùa Đông Bắc tràn về nhiệt độ thấp

nhất ở đồng bằng có thể xuống dưới 100C và tại vùng núi cao dưới 50C Trongmùa hè, vào các tháng nóng nhất tháng 6, 7 nhiệt độ trung bình lên đến 28 – 290C

trên vùng đồng bằng duyên hải, thung lũng giữa gò đồi và 24 – 250C tại vùng núi.Khi có gió mùa Tây Nam khô nóng nhiệt độ cao nhất có thể lên tới 40 – 410C ở

đồng bằng duyên hải, thung lũng giữa gò đồi và 37 – 380C tại vùng núi cao

Tại Thừa Thiên Huế không có sự khác biệt lớn giữa mùa mưa và mùa khô,

mà chỉ có mùa mưa và mùa ít mưa Ở đồng bằng duyên hải, mùa mưa (có lượng

mưa tháng lớn hơn 100mm với tần suất >75%) diễn ra trong 4 tháng (9 – 12),

còn mùa ít mưa lại chiếm tới 8 tháng (1 – 8) Khu vực núi đồi, mùa mưa kéo dài

7 thậm chí 8 tháng (từ tháng 5, 6 – 12), ngược lại mùa ít mưa không tồn tại quá 4hoặc 5 tháng (từ tháng 1 đến tháng 4 hoặc tháng 5) Về cơ bản, mùa mưa và mùa

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

ít mưa ở đồng bằng cũng khá phù hợp với chế độ mưa ở các tỉnh, thành phố từ

Đà Nẵng đến Bình Định

2.1.1.2 Vị trí địa lý

Biểu đồ 1.Bản đồ hành chính tỉnh Thừa Thiên Huế

Nguồn: Địa chí Thừa Thiên Huế

Tỉnh Thừa Thiên Huế là một tỉnh ven biển nằm ở vùng Bắc Trung Bộ ViệtNam có tọa độ ở 16-16,8 Bắc và 107,8-108,2 Đông Có diện tích 5.033,2 km²

(tính đến năm 2014), nằm ở duyên hải miền trung thuộc vùng Bắc Trung Bộ Việt

Nam, bao gồm phần đất liền và phần lãnh hải thuộc thềm lục địa biển Đông.Phần đất liền Thừa Thiên Huế có tọa độ địa lý như sau:

Phía Bắc, từ Đông sang Tây, Thừa Thiên Huế tiếp giáp với các huyện Hải

Lăng, Đakrông và Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị Từ mặt Nam, tỉnh có biên giới

chung với huyện Hiên, tỉnh Quảng Nam và huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng

Ở phía Tây, tỉnh Thừa Thiên Huế giáp với nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào và

tỉnh Quảng Nam Phía Đông, tiếp giáp với biển Đông theo đường bờ biển dài120km

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

Thừa Thiên Huế nằm trên trục giao thông quan trọng xuyên Bắc - Namvới quốc lộ 1A,14 và trục hành lang Đông - Tây nối Thái Lan - Lào - Việt Nam

theo đường 9 Thừa Thiên Huế ở vào vị trí trung độ của cả nước, nằm giữa thành

phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh là hai trung tâm lớn của hai vùng kinh tếphát triển nhất nước ta

được xem như là tận cùng phía Nam của dãy núi trung bình Trường Sơn Bắc,

phát triển theo hướng Tây Bắc – Đông Nam Đến phía Nam tỉnh, kiến trúc và

định hướng Tây Bắc – Đông Nam của dãy Trường Sơn Bắc hoàn toàn bị biến đổi

do khối núi trung bình á vĩ tuyến đâm ngang ra biển Bạch Mã - Hải Vân xuấthiện đột ngột Đặc trưng chung về địa hình của dãy Trường Sơn Bắc là sườn phíaTây thoải, thấp dần về phía sông Mêkông, còn sườn phía Đông khá dốc, bị chiacắt mạnh thành các dãy núi trung bình, núi thấp, gò đồi và tiếp nối là đồng bằngduyên hải, đầm phá, cồn đụn cát chắn bờ và biển Đông, trong đó khoảng 75,1%tổng diện tích là núi đồi, 24,9% diện tích là đồng bằng duyên hải, đầm phá vàcồn đụn cát nội đồng và chắn bờ

2.1.1.4 Thủy văn

Hệ thống thuỷ văn ở Thừa Thiên Huế hết sức phức tạp và độc đáo Tínhphức tạp và độc đáo thể hiện ở chỗ hầu hết các con sông đan nối vào nhau thànhmột mạng lưới chằng chịt: sông Ô Lâu - phá Tam Giang - sông Hương - sông LợiNông - sông Đại Giang - sông Hà Tạ - sông Cống Quan - sông Truồi - sôngNong - đầm Cầu Hai Tính độc đáo của hệ thống thuỷ văn Thừa Thiên Huế cònthể hiện ở chỗ nơi hội tụ của hầu hết các con sông trước khi ra biển là một vực

nước lớn, kéo dài gần 70km dọc bờ biển, có diện tích lớn nhất Đông Nam Á (trừ

sông A Sáp chạy về phía Tây, và sông Bu Lu chảy trực tiếp ra biển qua cửa Cảnh

Dương) Đó là hệ đầm phá Tam Giang - Cầu Hai, đầm phá tiêu biểu nhất trong

Trường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 28/08/2023, 21:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Cục Thống kê (2010 - 2014), Niên giám Thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế 3. Kinh tế Đầu tư - Trường Đại học Kinh t ế quốc dân (1998) - NXB Giáo dục 4. Phòng Kế hoạch - Tài chính UBND tỉnh Thừa Thiên Huế (2010 – 2014), Báo cáo tình hình thanh quyết toán vốn ĐTXD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám Thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế
Tác giả: Cục Thống kê
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2010 - 2014
8. Trương Quang Tứ, Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng thành phố Đồng Hới tỉnh Quảng Bình - Luận văn Thạc sỹ kinh tế - Đại học Kinh tế Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nướccho đầu tư xây dựng thành phố Đồng Hới tỉnh Quảng Bình
10. Th.S Hồ Tú Linh, Giáo trình Kinh Tế Đầu Tư, Đại học kinh tế Huế, 2014 11. Sở Xây dựng tỉnh Thừa Thiên Huế, Báo cáo thực trạng xây dựng hệ thống giao thông đường bộ ở tỉnh Thừa Thiên Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh Tế Đầu Tư
Tác giả: Th.S Hồ Tú Linh
Nhà XB: Đại học kinh tế Huế
Năm: 2014
13. Giáo trình Kinh tế Đầu tư - Trường Đại học Kinh tế quốc dân - NXB Giáo dục, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Nhà XB: NXB Giáodục
14. Giáo trình Kinh tế phát triển – Trường Đại học kinh tế quốc dân – NXB Lao động – Xã hội, 2005Trường Đại học Kinh tế Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trường Đại học kinh tế quốc dân
Nhà XB: NXB Lao động –Xã hội
1. Ban Quản lý dự án ĐTXD, UBND tỉnh Thừa Thiên Huế, Báo cáo hoạt động ĐTXD (2010 - 2014) Khác
5. Phòng Kế hoạch - Tài chính UBND tỉnh Thừa Thiên Huế (2010 – 2014), Báo cáo tình hình thu chi ngân sách Khác
6. UBND tỉnh Thừa Thiên Huế, Quy hoạch phát triển KT-XH tỉnh Thừa Thiên Huế 2010 - 2015 và định hướng đến 2020 Khác
7. Website: Trung tâm thông tin KT - XH tỉnh Thừa Thiên Huế; Trung tâm thông tin KT - XH tỉnh Thừa Thiên Huế Khác
9. Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Thừa Thiên Huế định hướng đến 2020 Khác
12. Sở Giao thông vận tải tỉnh Thừa Thiên Huế, Báo cáo thực trạng hệ thống giao thông đường bộ ở tỉnh Thừa Thiên Huế Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w