Cơ sở của sự phàii loại riồy là nhữxig đặc điểm cơ thể titđng đồng giữa ngưòi và VIÍỢII - người, còn sự khác biệt của người nói lên mức tiên hóa về hình thái, cấu tạo của các cơ quan để
Trang 1NG-Y/01
DT 005287
G i ả ỉ
p h ễu ngườỉ
Trang 2GIẢI PHẪU Nãưdl
IN 1.ẤN THỨ HAI
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI - 2001
Trang 4Giải phẫu ngưòi là một trong Iihĩíng niôii học cớ sỏ của nhiều ngành thuộc khoa học tự nhiên, khoa học kỹ th u ật và khoa học xã hội Vì vậy, môn học này được giảng dạy nhiều nàni ở khoa Sinh Trưòiig Đại học Khoa học Tự Iihiên-Đại học Quốc gia Hà Nội Chúng tôi biên soạn cuốn giáo trìiih này nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về hìiih thái, cấu tạo chức năng các cơ quan trong cơ thể Iigiiồi về quá trìiih tiến hoá để phù hợp vối chức năng của chúug trong một cơ thể toàn vẹii thống uhất Môn học sẽ giúp cho sinh viên hiểu được về m ặt 8Ìiih học của cơ thể ugưòi và họ dễ dàng tiếp thu các môn học khác Iihư Sinh lý học, Động vật học, Sinh học người
Giáo trình Iiày cũng có thể dùiig trong các trường Đại học Cao đẳng Sư phạm Thể dục Thể thao Nghệ thuật Xă hội và Nliân văn Khoa học Hình sự
Chúiig tôi xin chân thành cảni ơn GS.TS Nguyễn Đìuli Khoa đã cho phép sử dụng một số tài liệu của giáo sư trong giáo trình này
Mặc dù chúng tôi đã hết sức cố gắng để biên soạn, song chắc chắn còn có những khiếm khuyết Chúng tôi rấ t mong được sự góp ý chân thàuh của bạn đọc để lần xiiất bản sau giáo trìiih được hoàn hảo hơn
T ác giả
Trang 6Con ngưòi là đỉnh cao n h ấ t của sự tiến bóa sinh giới Hoạt động của các có quan Lrong cđ f.hể người vừa mang tùili độc lập tương đối lại vừa có sợ thống n h ất cao dưối
sự điều khiển của hệ th ầ n kinh tinmg Urtng Vì vậy, những kiến thức Giải phẫu học không chỉ có ý Iighĩa thực tiễu thóng qua hiểu biết về hình thái, cấu tạo và <liức năng của các cđ quau trong cd thể, mà còn mang tốih lý luận về quá trình tiến hóí; của chúng Trêu cơ sỏ đó môn học ioà.y cỏ ý nghĩa lón trong việc hỗ trỢ kiến thức cho ngưòi học oác môii học khác có liên quan ỏ trong và ngoài ngành Sinh học
Bởi vậy Giải phẫu học là một trong các môn liọc cơ sở của ngồnh Sinh học có tầm
quan trọng không chỉ đôì vối nó mà còn đôi vối ahiểu bộ môn khác Có thể kể ra một sô'
ví dụ aau đây:
- Mớn S inh lý học chuyên nghiên cứu chức phận các cơ quan trong cơ thể rấ t cần
những hiểu biết về hìiih thải, cấu tạo các cơ quan cơ thể ngưòi
- Trong Y học, một thầy thuốc không thể mổ xẻ> khám, chẩn đoáu và điểu trị
bệnh nếu không hiểu tưòng tậ n ahững kiến thức về Giải phẫu học
- Kiến thức vể Giải phẫu học còn giúp cho các ah ậ giải phấu so sánh ngbiên cứu
cấu tạo cơ th ể của các ngành, các lớp động v ật khác lứiau, nhằm chứng minh quá ti-ình tiấn hoầ của giói động v ật mà con ngưòi là đừih cao nh ất của bậc thang tiên hóa này
- Trong ugàuh N hân học và Khoa học hình 8ự kiếu thức Giải phẫu học là một
troiig những công cụ đắc lực cho việc tìm kiếm cội nguồD của loài người, xác định chủng tộc đấu tranh chống tội phạĩT., tìni kiếm hài cốt của ngưồi m ất tích, v.v
Ngoài ra, nhiều bộ môn khoa học khác không thể nghiên cứu tốt nếu thiếu
những hiểu biết về Giải phẫu học Ví dụ; Tâm lí học, T h ể dục th ể thao, Giáo dục Dân
sô - Mói trường Giáo dụổgiài tinh, Điêu khắc, Hội họa, v.v
2 ĐỐI TƯỢNG VẢ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứ u CỦA MÔN GIẢI PHAU HỌC
Đây là môn khoa học về hình thái yà cấu tạo cơ thể ngưòi Có nhiều cách nghiên cứu và học tập bộ môú khoa học này từ đó mà phân biêt Giải phẫu học hệ thống (ỏ tntòiig khoa học cđ bản) Giải phẫu Học định khu (ở tiỊíòng Y) Giải phẫu học tạo hình (ỏ các trưòug Nghệ th u ậ t tạo hình) Phạm vi ứn& dụng của Giải phẫu học ngưòi còn rộng hđu nhiều (khoa học sư phạm, tám lý, thể dục thể tliao )
Phương pháp hghiên cứu và học tập dựa trên quan sá t vă phân tích từng bộ pbậii từng cơ quan và cuồi cùng là tổng hợp để nhận thức đầy đủ về vị trí, cấu trúc và chức Iiăiig của chúug trong toàn bộ cờ thể với các hệ thếng cơ quan hợp thành
Trang 7Một vấn đề có giá trị phưđng pháp luận trong nghiên cứu, giảng dạy và học tập Giải phẫu học là liên hệ cấu tạo vói chức náng, gắn cơ th ể vối môi trường sống Đó là thể hiện quan điểm tiến hoá tức sự thống n h ấ t cấu tạo - chức năng, cđ th ể - môi trưòng.
Hiện nay cùng vói Giải phầu học đại th ể đã p h á t triển hưống Giải phẫu học vi thể các cơ quan để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thực tiễn
3 VÀI NÉT VỂ LỊCH s ử PHÁT TRIỂN c ủ a m ô n GIẢI PHẪU h ọ c
Lịch sử phát triển của Giải phẫu học gắn ỉiền vói Y học nên có cội nguổu từ những th ế kỷ tníốc Công nguyên, tníốc hết ỏ cổ Hy Lạp, từ thòi chiếm hữu uô lệ (thê
kỷ V-IV tr.CN) Những nhà Giải phẫu học thòi này thiròng được nhắc tôi như Hippôcrat (460-377), Arixtos (384-322), Ê radixtrat (300-250) H ippôcrat là một thày thuốc daiih tiếng thòi cổ đại, ông nghiên cứu giải phẫu nhằm vào việc chữa bệnh Arixtos là một nhà tự nhiên học bách khoa, ÔI^ nghiên cứu các loại mô khác u h au trên động vật Hêrophỉn đã có cống hiến to lổn cho Giải phẫu học uêu đưỢc coi là một trong nhữug ngưòi sáng lập ra khoa học này; ông đặc biệt nghiên cứu về hệ th ầ n kinh Ê radixtrat nghiên cứu cả về Giải phẫu và Sinh lý học và tậ p tru n g vào hệ tu ầ n hoàn
Sau Công nguyên thì th ế lực tôn giáo ở các nưóc phương Tây kìm hãm sự phát triển khoa học, trong khi ở phương Đông lại sản sinh ra những nhà Y học và Giải phẫu học nổi tiếng như Hoa Đà ỏ Trung Quốc cổ đại (khoảng 190 năm sau Côug nguyên)
Sang thòi Phục Hưng (từ th ế kỷ XV), cùng vối các khoa học khác, Giải phẫu học bưốc vào giai đoạn ph át tiiể n mối Nhiều sai lầm trưóc đây về Giải phẫu học được đính chính Đại biểu ưu tú của Giải phẫu học thòi kỳ này là Ảngdre V êdan (1514-1564) và Uyliam Hacvay (1578-1657) Vêdan, ngưồi nưốc Bỉ, được coi là ngưòi sáng lập ra Giải phẫu học Đến thòi Vêdan, Giải phẫu học mói được nghiên cứu dựa trê n việc phân tích
cơ thể ngưòi Ông cũng là ngưòi đính chíiih lihững sai sót của người đi trước, dặc biệt
về chức năng tuần hoàn và hô hấp Hacvay là lứià Y học và Giải p h ẫu học Công trình của ông tập trvuig vào hệ tu ần hoàn; ông đã th ay đổi những quan điểm sai lầm về hệ
tu ần hoàn và ngày nay khoa học đã xem ông ỉà ngưòi đầu tiên khám phá ra sự tú ần hoàn Sự p h át inỉnh kùứi hiển vỉ giúp cho Giải p h ẫu học đi sâ u vào nghiên cứu cấu tạo
vi thể các cđ q\ian (quan sát hồng cầu, sự vận động m áu trong hệ mạch, cấu trúc mao mạch v.v )
Sang th ế kỷ XIX học thuyết tiến hoá của Đac-uyn ra đòi đẳ chỉ phiíđng hướng cho Giải phẫu học - nghiên cứu theo quan điểm tiến hoá về chức năng
ở nưốc ta Y học và Giải phẫu học cũng có một tru y ền thống lâu đời, được phản ánh qua nền Y học cổ truyền vói Hải Thượng L ãn ô n g , Tuệ Tĩnh Thòi Pháp thuộc, cđ thể ngưòi Việt Nam cũng đã được nghiên cứu Đặc biệt thòi kháng chiến chống Pháp kiến thức Giải phẫu học đã đóng góp to lốn trê n chiến trưòng Ngày nay, Giải phẫu học được giảng dạy ở các trưòng Đại học, cùng vối Y học, góp phần vào việc phục vụ nhu cầu thực tiễn, tníốc hết là chữa bệnh, ngoài ra là nhiều m ặt ho ạt động khác (bảo
vệ sức khoẻ, khoa học chỉnh hình, thể dục thể thao, sư phạm v.v )
Trang 8Chương 1
MỘT SỐ KHÁI NIỆM CHƯNG
1.1 VỊ TR Í CỦA NGƯỜI TRO N G G IỚ I T ự NHIÊN
Cùng yối sự ra đòi của khoa học phân loại vào th ế ^ XVIII, vấn đề vị trí con Iigưồi trong giới tự nhiên cũng đưỢc b àn tói
Năm 1735 nhà bác học Thụy Điển là Li-nê (1707 - 1778) đã đề xuất ra hệ thống phàn loại động vật Trong tác phẩm của mình, ông xếp ngưòi vào lốp động vật có vú và
bộ liiih chưởng (primates) cùng vối loài khỉ, các loài bán hầu và một số động vật khác Quan điểm phân loại của Li-nê đã gây nên ‘sự tranh luận sôi nổi Trong số những người phản đỐì có Bđ-lu-m en-bac (1752 -1840) là nhà y học và tự nhiên học ngưòi Đức, Qui-vi-ê (1769 - 1882) là n h à giải phẫu so sánh và cổ sinh học ngừòi Pháp Thec
họ thì người phải được xếp vào bộ hai iay (bimane), số còn lại xếp vào bộ bốn tay
(quadrumaiie) và Qui-vi-ê đã tách ngưòi ra khỏi bộ linh chưỏng
Đầu th ế kỷ XIX, La-m ac (1744 - 1829) là nhà bác học ngưòi Pháp đã chốug lạ qiiau điểm của Q ui-vi-ê và x u ất bản tác phẩm nổi tiếng ‘T riế t học động vật” năiii
1809, trong đó ông cho rằng khỉ n h ân hình là tổ tiên của ỉoài ngưòi Trong thòi giau nãy côug trìn h của Huc-Xlây (1825 - 1895) ngưòi Anh đã phẳn đốì ý kiến của Bđ-lu- nien-bac về “loài bốn tay” và “loài hai tay”, ô n g tán đồng quan điểm của Li-nê và kliẳug định vỊ trí của bộ linh chưởng bao gồm cả ngưòi trong hệ thống phân loại động v ậ tĐến năm 1871, Đác-uyn (1809 - 1882) Dgưòi Anh đã cho ra cuốn “Nguồn gốc loài ngưòi và chọn lọc giỏi từih” Dựa trê n cđ sỏ r ấ t nhiều dữ kiện, Đac-uyn đã chứng minh rằng loài người được p h át triển từ một loài vượn đã bị tụyệt diệt
Việc xếp ngưòi vào bộ linh chưởng buổi đầu đã gặp phải sự phản đốì mãnh liệt của giáo giới đưdng thòi T ấ t nhiên n ạn nhân của 8ự phản đốì này là những nhà bác học nổi tiếng như La-mac, Đac-uyn Đã có một thòi gian dài troBg lịch sử^ngưòi ta cấni các sách báo uói về con vưỢn T hậm chí vào thập kỷ 50 của th ế kỷ XX, giáo hoàng La-mã Pi XII còn dạy cho giáo giói rằn g “Thượng đế đã sinh ra con ngưồi; ”
Cùng vói Iihữiig tiến bộ về khoa học, kỹ thuật của loài ngưòi ở th ế kỷ XX, những
kỹ th u ậ t mói nghiên cứu về huyết học, sinh u học, miễn dịch học, di truyền học con ngưòi v.v đã ra đòi Kết quả th u được càng chứng minh tính đúng đắn của những luận điểm mà La-mac, Đac-uyn đã đề ra
Trang 9Ngày nay về phân loại học, khoa học Sinh học đã khẳng định vị trí của ngưòi uằm trong bộ linh chựỏng (sd đồ 1.1), thuộc lớp có vú của ngành động v ạt có xUđng sông Cơ sở của sự phàii loại riồy là nhữxig đặc điểm cơ thể titđng đồng giữa ngưòi và VIÍỢII - người, còn sự khác biệt của người nói lên mức tiên hóa về hình thái, cấu tạo của các cơ quan để phù hợp vói cbítc liăng cùa chúng trong một cơ thể thống nhất.
Bô
Priinates (Linh chưởng)
1.2 S ơ LƯỢC VỂ QUÁ TRỈNH PHẦT TRIỂN p h ô i t h a i n g ư ờ i
Sau khi trứug được thụ tinh thì nhân tế bào trứng và tinh trùng k ế t hỢp vói nhau Diễn biến của quá trình này được minh họa ỏ hình 1.1 Tiếp đó là sự biến đổi phức tạp xảy ra trong trứng để cuối cùng hình thành cđ thể ngưòi hoàn chỉnh Quá
•trình này gồm ba giai doạn^ h ín h :
- Giai đoạn đầu là sự phân chia trứng xảy ra ngay sau khi trứng được th ụ tinh,
ở ngiròi,trứng phân chia hoàn toàn, nhưng xảy ra không đều, kết quả làm xuất hiện
Trang 10một khối tế bào hùih cầu gồm các tế bào có hình dạng tương tự nhau Sau đójXuất hiện một khoang trong khôi tế bào do chúng phân chia làm hai phần: phần ngoài là lóp tế
bào có chứa nliân diah dưdng phôi gọi là dưỡng mạc (trophoblastus), phần trong các tế hảo tạo th à n h nút phôi.
^ 3 ỉ r
Hình 1.1. Diỉn bilii của quá trinh thụ tinh
1 Vách tế bào nang lúc trúhg rụng (véch phóng xạ); 2 Trúhg khl gặp tinh trùng:
3 Tinh trùng chui vào trúhg; 4 Nhân đụi: và cáí chùan ụ kâ họp; 5 Nhân đục và câí kểi hợp chuẩn ^ ()hân chia mitose đầu tiồn
- Giai đoạn tiếp theo là sự hình thành 3 lá phôi và những cơ quan nguyên thủy
Bắt đầu là 3ự xuất hiện trong n ú t phôi hai bọng nhỏ nằm kề nhau: bọng trong tạo
thành lá phôi trong (entobỉasta) và túi hoàng th ể (saccus vỉtelỉinus), bọng ngoài tạo thành túi Ối (ainnion) và lá phôi ngoài (ectoblasta) Phôi (embryou) được hình th à n h tại nơi tiếp cận giữa hai lá phôi trong và ngoài f ừ lá phôi ngoài hìiứi thành lâp ngoại
bì (ectoderma), từ lá phôi trong hình thành lâp nội bi (entoderma) và giữa hai lóp trêu hìiih th àn h láp tì'ung bì (mesoderma) Đổng thòi nđi giói hạn bỏi dưdng mạc và xung quanh các yếu tố cấu tạo trên đây phát sinh một đám tế bào tạo nên khổỉ trung mô ngoài phôi, rồi cùng vdi dưdng mạc tạo thành màng đệm (chorion), từ đó mọc ra các
gai rau ăn hhập vào thành tử cung mẹ Lúc này từ nội bì tách ra một sế tế bào dọc m ặt lưug của phôi tạo thành dây sống (chordadorsalis), hai bên dây sấng là những tấm trung bì
Quá trình xảy ra ỏ hai giai đoạn trên kéo dài trong hai tuần lễ kể từ sau khi trứng được thụ tinh, được minh họa ỏ Ịiình 1.2
Trang 11Hlnh 1.2a. Một số giiri đoạn phát triển của trúng sau khi thụ tinh (ỏ động vật có vú))
1 DiCng mạc; 2 Nút phôi; 3 Hai bọng nguyôn thủy xuất hién trong nửt phôi; 4 Trung mô ngoài phôi
Hlnh 12(x Sơ đổ mỉý gi^ đoạn phát triểh sdm d phối ngưM
1 Dưong mạc; 2 Xoang ngoài phỏi; 3 Túi hoàng thể; 4 Trung mô ngoài phối;
5 Lá taing b) phỏi; 6 LA ngoài bi phôi; 7 Túi ối: 8 Niộu nang: 9 Dây rốn; 10 Máng đệm
- Gũũ đoạn cuôì cùng là sự hình th àn h đầy đủ các cơ quan và hệ cđ quan Sang tuần thứ ba, từ ngoại bì tách ra một tấm thần kinh liữìg, dần dần lõm xuống thành
một rành dọc rồi biến đổi thànỉi ống ỉà tiền th ân của hệ th ần kinh sau uàỵ (hình 1.3)
Cũng từ ngoại bì hìuh thành nên những cơ quan như biểu bi da, các tuyến da, bộ phận thụ cảm của cơ quan cảm giác Nội bì biến đổi th àn h ống ruột nguyên thúy, từ đó sinh
ra thượng bi ống tiêu hóa, thượng bi các tuyến tiêu hóa, thiỉỢng bi các cơ quan hô hấp, bài tiết, v.v Từ trun^ bỉ phát triển th àn h tầng bi da, hệ cơ - xương, hệ tuần hoàn, phần chủ yếu của hệ niệu - sinh dục và các loại mô liên kết.
Trang 12Bắt đầu tháng thứ hai th ì thiết lập mốì quan hệ giữa cơ th ể mẹ và con Từ đoạn
savi của ốhg ruột nguyên thủy mọc ra niệu nang (allantois), rồi lón dần, dài ra và cùng
vói mạch máu trên thành của nó tối tiếp xúc vói thai bàn(placenta).Các chất dinh dưõng
và ôxy từ máu mẹ qua thai bàn vào nuôi phôi - thai
và những chất thải từ cd thể phôi - thai cŨBg qua thai bàu chuyển sang máu mẹ để đưa ra ngoài
Nliư vậy mối quan hệ giữa cơ thể mẹ và con đưỢc
th iết lập Khi đó túi hoàng thể và niệu nang thoái hoá dần, cuối cùng chỉ còn lại di tích trong thành phần dây rốii Các cơ quan và hệ cơ quan tiếp tục phát triển
Quá trìiih phát triển bào thai người diễn biến lặp lại quá trìiih tương ứng ỏ động v ật có vú, trong
đó có linh chưởng Đây lại thêm một minh chứng nữa có tính thuyết phục về mối quan hệ nguồn gốc giữa người và vượn mà Hec-ken (1834 - 1919)
Iigitời Đức đã khái quát thành quy luật: quá trình
ca th ể phát sinh của động vật lạp lại quá trinh
chủn g loại p h á t sin h , 1 Tấm thổn kinh lưng;
2 ống thán kihh1.3 CÁC LOẠI MÔ
Mô ỉà một tập hỢp những yếu tố có cấu trúc tế bào và không có cấu trúc tế bẫo, hình thành trong quá trinh tiến hóa của sinh vật, từ những lá phôi nhất định và đảm nhiệm những chức năng nhất định trong cơ thể, do đó mỗi loại mô có cấu tạo chung.
Dựa vào nguồn gốc phát sinh, chức năng và cấu tạo ngưòi ta chia ra 4 loại mô:
/nô thượng bi, mô liên kết, mô cơ yầ mô thần kinh Bốn loại mô trên đây được hình
thành từ những lá phôi khác nhau và chúng tạo thành các cđ quan và hệ cơ quan trong cơ thể Hoạt động của chứng có mối liên hệ hữu cơ trong một cđ thể thống nhất dưối sự điều khiển của hệ th ần kinh
1.3.1 Mô thưỢ ng bì
Có nguồn gốc cổ sđ, phủ lên bề m ặt một cơ qụan, giói hạn cơ quan đó vối môi
trưòng xung quanh VỊ trí của mô thượng bì có liên quan đến chức năng: hoặc bảo vệ, che chỏ (thượng bì da), hoặc qua đó thực hiện quá trình trao đổi chất giữa cơ thể và inôi triíòug
Mô thượng bì được hình thành từ 3 lá phôi: thượng bì các cđ quan bài tiết, các mạc lót khoang (phúc mạc), các mạc phủ một số cđ quan như tâm mạc được hình thành từ trung bì phôi, thượng bì ống tiêu ho'a được sinh ra từ nội bì phôi và thượng bì
da sinh ra từ ngoại bì phôi
Tuy niỗi loại mô thượng bì có cấu tạo đặc tníng, nhưng chúng mang những nét chiing nhất là: thành phần chủ yếu trong mô là các cấu trúc tế bào, còn phần không có cấu trúc tế bào (hay chất gian bào) thì ít Dựa vào đặc điểm cấu tạo của từng loại mô
11
Trang 13- Thượng bi da là loại nhiều tần g tế bào (hình 1.4) có trong thành phần da và lót
đoạn đầu ống tiêu hóa Ợdioang miệng) Một 8ố
yếu tố nhit lông, móng, các tuyến da là
dẫn xuất của thượng bì da Tầng sâu n h ấ t cùa
thượng bì da là tần g tế bào có khả náng sinh
sản
- Thượng bì thận có một tầng tế bào lát
th à n h trong ô'ng niệu Các tế bào có h ình nóu,
hìiih dẹt hoặc hình lập phương
- ThưỢìig bi lót là loại có một tầng tế bào
hùih dẹt, đưực tbấy trong th à n h phần, tấ t cả các
mạc lót khoang, các mạc phủ m ột sô' tạng
- ThưỢìig bì ruột có một tầng tế bào hùih
trụ (hùih 1.5) lá t đoạn giữa và đoạn
sau ống tiêu hoá Các tuyến tiêu hoá cũng thuộc loại thượng bì này, nhiâig chúng thay đổi tuỳ từng nơi: có khi nằm xen kẽ và rải rác
lẫn vói các tê bào khác trong lóp thượng bì
(iihư ỏ ruột non), có khi tậ p tra n g thànli từug
vùng (như ở dạ đày) hoặc tạo th àn h nhữiig
đám tách ra khỏi ỉóp thượng bì (như ỏ gan,
tụy)
1.3.2 M ô liê n k ế t
Có uguổn gốc từ loại mô đệm gọi là
trũ n g mô (mesenchyma) n ằm giữa các
khòaug giối h ạu bỏi các phôi nguyên thuỷ
Đặc trưng của tru n g mô là th à n h phần cấu
tạo chủ yếu gồm các ch ất gian bào
Đựa vào chức năug}CÓ th ể phân ra h ai H/n/i f.S.Té'bào thiíựng bl hlnh lăng trụ ỏ ruột loại mô liên kết: loại có chức năng dinh
dưỡng như ináu và bạch huyết, loại có chức
năng đệm - cđ học như xương,-sụn Sự phân
chia Iiày cũng chỉ có ý nghĩa tương đối, vì có loại mô »:ó cả hai chức náng trên (mô SỢ' xốp, mô sợi chắc)
Có th ể p h ân loại mô liên k ết theo sđ đồ 1.2
Trang 14Sơ dó 1-z Phin k>f i mỏ li«n kíi
Sau đây là sđ lược một sộ' mô liên kết:
- Võng mô là loại mô liên kết ít phân hóa nhất, tạo nên cđ sở của inọi cđ quan tạo
huyết như tuỷ xUđng, tì, hạch bạch huyết Ngoài ra võng mô còn có chức năiiỊg bảo vệ
cơ thể, như những tế bào tự do có khả náng thực bào được tách ra từ khối hỗn bào Kliối này điiợc tạo thành do các yếu tố t ế bào có hình sao nốì vôi n h au bằng những nhánh nguyên sinh chất Liên hệ vối ch ất nguyên sinh của tế bào có những sỢi tơ mảnh làni th àn h một mạng lưới, nên có tê u gọi là võng mô
- Máu và bạch huyết là loại mô liên k ết có th à n h phần chủ yếu là một chiất lỏng
là huyết tương, trong đó các yếu tố hữu hình gồm hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu (hìnli
1.6) Trong cơ thể, máu và bạch huyết lưu thông trong hệ mạch, có chức phận dinh dưõng qua trao đổi chất giữa cđ thể và môi
trưòng bên Iigoài
- Mô liên kết sỢi xốp có m ặt ỏ tấ t cả các cơ
quan dọc theo đưòng đi của máu, bạch huyết và làm th àn h những lốp mô đệm dưối da hoặc giữa các cđ Vì vậy, loại mô Iiày ngoài chức phậii đệm cđ học còn tham gia vào việc dẫn các chất dinh dưdng từ mạch máu thấm tối tấ t cả các mô khác
Khối chất dính, nhót, vô định hình là các yếu tố gian bào của mô này, trong đó
có những bó cơ sinh keo và sỢi đàn hồi
Yếu tố tế bào chủ yếu gồm những nguyênbào sợi (fibroblastes) ở các giai đoạn p h át -ì _ _
triên khác nhau tạo nên Nhữiig nguyên
Hình 1.6 Các thè’ hữu hinh trong
máu ngưỉ^
1 Hổng cẩu 2 Tiểu cẩu; 3 Bạch cổu
13
Trang 15bào sợi trưỏug thành biếu đổi thàiih tế bào sợi (ĩibrocytes) Ngoài ra,còu có một loại mô bào mà khi bị kích thích nó trỏ nên đại thực bào (marcophagus) Rải rác trong mô liên kết sỢi xốp có những tế bào bạch huyết thoát ra từ mạch máu.
Mô niõ (liìiih 1.7) ỏ một sô' bộ phận của cơ th ể như dưói da là do mô liên kết sỢixốp biến đổi inà thàiih, gần toàu
bộ tế bào chứa mõ chất nguyên
sinh và nhâu tế bào bị đẩy ra làm
thành một viền mỏng xung
quanh Mô niỡ cũng có chức uăiig
đệm cđ học và dinh dưõiig
- Mô liên kết sỢi chắc có cấu
trúc sợi là thàiih phần chủ yếu
bên cạiih yếu tố tế bào kém phát
triển Có thể phân biệt ra hai loại
là:
+ Sợi không có cấu trúc xác định rõ rệt uhư inô liêu kết tầng
bì da Trưòiig hỢp ixày cấu trúc
sợi không được địiih hưốiig rõ
+ Sợi có cấu trúc rõ rệt như
dây chằng và gâu Trưòug hỢp
này các bó sợi sinh keo gồm
những tơ mảnh song song thành
bó chúng cách biệt nhau bởi
những tế bào như loại tế bào sỢi
Tuỵ iihiêUjSii phâu chịa rạ hại loại mô liên kết sợi chắc cặn cứ vàọ cấu trúc địuh hưỏng cùa các yếu tố sợi uhư trên chỉ có tính chất tưđng đốì
- Mô sụn là loại mô có cấu tạo khá đặc biệt, troiig đó yếu tố giau bào rất phát
triển, CỒII các tế bào nằm rải rác trong giaii bào hoặc riêug ỉẻ, hoặc thàuh từug Iihóin 2
- 3 tế bào trong một bao uang Căn cứ vào cấu trúc giaii bào mà phân biệt 3 loại sụn: sụii troug, sụn đàu hổi và sụn liên kết sợi
+ S ụ n trong thưòng gặp Iihất trong cơ thể uhư sụn sưòn, sụn mũi vòng sụn
thauh quảu và đưòug hô hấp, sụu phủ các diện khớp xưđng ở loại sụn non thì chất gian bào kém phát triểu so vối yếu tố tế bào lứiưiig vể sau thì giaii bào trở nên thành phần chủ yếu Chất gian bào cùa sụii trong gồm những sỢi td rấ t mảuh, khó phân biệt, nằm rải trong một khối chất vô địiih hình (hìiih 1.8)
Hình 1.7. Mô md
Trang 16Hình 1.8. Mô sụn trong
Hinh 1.9. Mô sụn đàn hổi (sụn vành tai)
+ Sụ n đàn hồi là loại có chất gian bào cấu tạo bỏi những sợi đàu hồi có độ dầy.
mỏng khác Iihau tạo thàiih mạiig lưdi bao quanh một khối chất vô địiih hình(lùiih 1.9) Trong lưói sđi có những tế bào nang Loại sụn này có m àu vàng nhạt và tạo nén sụn vành tai sụn th àn h ống tai ngoài, một số sụn thaiứi quản
+ S ụ n liên kết sợi có chất giaii bào là những bó sợi sinh keo song song hoặc có
hướng nliất định, yếu tố tế bào th ì hoặc xếp thành hàng hoặc thành từng uhóm rải
rác Màng sụn gồin hai lốp: ỉàp ngoài cấu tạo bởi mô liêu kết sỢi chắc và lớp troỊig tiếp
giáp với IIIÔ sụn thì thuộc niô liêu kết sỢi xốp có khả năng sinh sản
Trong mô sụn không có mạch ináu Các chất dinh ditõiig từ mạch máu khuếch tán
tới các tê bào sụu liên những tê bào ỏ sâu
điíđc nuôi ditôug kém hơn thoái hốa dần rồi
chết
- Mô xương (liình 1.10) có lốp inàng xương hay cốt mạc (periostevim) phủ ngoài.
Màng xương có hai lốp: lốp ngoài là mô liêu
kêt sợi chắc và lóp trong gồm những tế bào
sinh xương (osteoblastes) có khả năiig sinh
sản làin xUđng lớn lêu về chiều dầy
Trong UIÔ xương, chất gian bào do uhữiig sợi sinh keo cấu tạo nên xếp thành
Iiliững tấin dẹp có chứa niột khôi lượng muốỉ
vô cơ lớn làm cho nó vừa đặc, vừa chắc lại
vừa đàn hồi Các tế bào xương Iiằin ở khoảng
giới hạn các tấni xương Khối nguyên sinh
chất của iihCtng tế bào này phát ra những
uhánh rất mảnh thông vối nhau ^
15
Trang 171.3.3 Mô cơ
Mô cơ là mô xuất hiện muộn hđn mô thượng bì
và inô liên kết Nó có đặc điểm chung là khả nâiig co
rút Troug cơ thể có hai loại mô cơ: ìnô cơ vân và ;nổ
cơ trơn, troug đó mô cđ vâii có thể co rú t theo ý muốn
dưới sự điều kliiểu của th ầu kinh động vật tính, còn
niô cđ trđn co rú t không theo ý muốu dưỏi sự điều
khiểu của th ầu kiiih thực vật tíiih (xem chươug 3:
Hệ cđ)
a) Mô cơ v â n (hùih 1.11)
Có Iiguồn gốc từ trung bì phôi Trong cđ thể cơ vân tạo liêu vách cơ tim và cùng vói hệ xương tạo
thàiih cơ quan vậii độiig
T hành phần cơ bản của cơ vâii là Iihững sỢi cơ
có chiều dài khác Iihau, mỗi sợi gồm một m àug bọc
quaiih một khối ngviyêii sinh chất, trong có nhiều tđ
cơ uằni dọc cùng hưống vối sỢi cđ và hàng tră m nh âu
tế bào dàu ra gần bề m ặt của sỢi cd Nliìii qua kíuh
hiển vi thấy td cơ gồm những klioaiih hình đĩa có
màu tôì và sáng xen kẽ Iihau làm cho sợi cở cũng có
hình dạng tướng tự từ đó có tên gọi là cơ vân Nhiều
sỢi cơ gộp lại th àn h uhữug bó cờ có độ lốu th ay đổi
tuỳ theo vị trí của chúiig trong cơ thể
Nằm troug cd còn có các loại mạch m áu để thực hiện chức năng trao đổi chất và các loại dây th ầ n
kiiih (vận độiig cảm giác, ậiao cảm) để thực hiện
phảìi xạ giữa các cđ quan của cố thể với môi trưòng
bịM ô cơ trơ n (hình 1.12)
Gồm uhữug tê bào hìiih thoi nhọn hai đầu, được
h ìn hthàiihtừ tnuigmỏ Trong tê bào cơ trơn có chất,
ngiiyêu siiih niột nhàu hìuh que và nhiều sợi tơ cđ
trđn xếp dọc cừiig hưổng theo chiều dài của tế bào Cđ
trđu tham gia vào th àu h phầu cấu tạo các nội quan
và thàuh mạch máu
Cơ tim là Itìiại cơ đặc biệt: có cấu tạo gần giống
cd vân, uhưug cd cliế hoạt động của nó lại giống cơ
trơn Vì vậy có ugưòi xếp cơ tim vào Iihóm tách biệt
vối cơ vân và cđ trdn.
1.3.4 Mô th ầ n k in h
Mô th ầu kinh tạo uêụ hệ thầu kiiili là một cd quau.’t5Ị qviau trọug cììarãơ thể Nó có chức ph ận qui
Hình 1.11. Sợlcơvân
Trang 18định và phối hỢp mọi hoạt động của tấ t cả các cđ quan và hệ cđ quan trong cơ thể đồng thòi đảni bảo mối liên hệ thống n h ấ t giữa cđ thể vối môi trưòng bên ngoài.
Cũiig Iiỉaư inô cđ, mô th ần kiuh x u ất hiệu sau này do quá trình phân hoá cao của chất hữu cơ thích nghi vói điều kiện sống Thành phần mô thần kinh gồm các tế bào
tRần kinh hay nơron và những yếu tố hỗ trỢ là thAn kỉnh đệm có chức năng dinh
dưâng và nâng đõ (hình 1.13A và 1.13B)
Hinh 1.13A Sơ đó các loại no- ron thán kinh Té' bào thẩn kinh giao (tủỵ sếng)
1 Mao mạch; 2 Tế bào thần kinh giao
- T ế bào thần kinh có hìiih dạiig thay đổi (tròn, sao, trái lê v.v ) từ đó pliát ra uhữiig sỢi dài Iigắu khác nhau Có thể phâu biệt nhiều loại: nơron giả một cực
(niột uháuh), từ cực uày tách ra hai lứiánh là lứiánli trung tâm và nhánh ngoại biêu;
nơron hai cực (liai nhánh), nơron nhiều cực (uhỉều nhánh), v ề chức năng cũng có 3
loại nơron: cảm giác, vận động và tiếp hợp (xem chưởng 7 : Hệ thần kiiih)
Nơron cảm giác hay hướng tâm là loại giả một cực hoặc hai cực Nhánh ngoại
biên thu nhậu các kích thích của môi trường và truyền các kích thích đó dưói hình tliức xuiig độiig thần kinh qua nháiih tru n g tâm tói các uơron khác
Nơì'on vận động hay li tâm thuộc loại Iihiều cực nhận xung độug thần kiuh từ
các uơron khác qua uhững lứiánh ngắn hay tua gai (dentritum) của nó và tiếp tục truyền xung động này theo nháiứi dài hay sợi trục (axon) tới cơ quan hiệu ứng (mô cđ, tuyến uội tiết, )-
Nơron tiếp hỢp bao giò cũng có nhiều cực Nó nhậii xiuig động từ các nđrou cảm
giác qua tua gai và truyền xung động này tối uđron vậii động qua sỢi trục
Ba loại ndron trên (cảm giác, vận động, tiếp hợp) tạo thành cung phản xạ (xem
chương VII: Hệ thần kinh)
Dây thần kinh là tập hợp những sợi trục của các t ế bào thần kinh Ngưòi ta chia
sỢi trục ra làm hai loại; sỢi có bao myeliii và sợi khôngfc03K nnỹSm 7 C5?ftPBBi thần
17
Trang 19kinh có kích thước khác nhau: lớn nhất thì có đường kính khoảng 2 0^1« nhỏ nhất - Iihỏ hdn l|iin.
Có 9 ìoại dây tlìần kinh: vận động, cảin giác và dáy pha (gồm cả sỢi cảni giác, sợi vặn (tộng và sợi giao cảin)
Các loại inò trèn đây tham gia vào cấu tạo nèn các cơ quan hoặc hệ cơ quan trong
cơ thể Mỗi cơ qiiaii hoậc hệ cđ quan được hình thành từ một hay nhiều loại mô khác nhau, đảni nhận một chức phận nhất định trong sự hoạt động thống nhất của cơ tliể.Nluìng chương tiếp theo sẽ giói thiệu chi tiết về các cơ quan và hệ cđ quan trong crt the ugưòi
Trang 20C h ư ơ n g 2
HỆ XƯƠNG
IV) xườug Iigitòi trưởng thành (hình 2.1) phần lỏn là chất xươug tạo liên khung chùng đõ clio toàn bộ cđ thể Các xUđiig - có trên 200 chiếc - cùiig vối khỏp, dây chằng
và cơ làm thành liệ cơ quan vận động, chiíiig chiếm khoảng l/õ trọng lượng cđ thể và
có nguồn gốc từ trung bì phôi
Xét theo định khu bộ xiíơng được chia ra 2 phần:
- Xương trục gồm:
^ Xươno thâu mình do cột sông và lồng ngực tạo nêu
I XưóiiR sọ gồm sọ não và'sọ tạng hay sọ inặt._
- Xương 1 reo hay xương chi bao gồni xươiig chi trêu và xương chi dưối
C’ấu tạo từng phần của bộ xương đều thể hiệu lĩíức độ tiếu hóa cao so vói tổ tiên con Iigitòi và phù hợp vói chức năng của chúng, n h ất là xươxig sọ và xiíđug chi
2.1 DẠI THỂ VỂ BỘ XƯƠNG2.1.1 Q u á tr ìn h p h á t tr iể n c ủ a xương
Có 3 giai đoạn phát triểu: màng sụn xưđng Giai đoạn màng xuất hiện ỏ bào thai cuối tháng thíí nhất Tế bào màng có uguồu gốc từ trung mô Saiig tháng thứ 2
màng đitợc sụn thay thế sau đó phát triển thàuh xương đưỢc gọi là xương thứ cấp Một sô xiíđng ở đầii m ặt và một phần xương đòn bỏ qua giai đoạn sụn gọi là xương sơ vấp Qua trình hình thàuh như sau;
a) X ương sơ cấp Diìu tiên xuất hiện những điếm hóa xương, từ đó hìiih thành các tia ra xung
quanh, tạo Iiêii nan xưđng rồi thành tấm xương đitợc niàug xitđng phủ ngoài Vai trò chíuli ở đây là các tế bào sinh xương
b) X ư ơ ng th ứ cấp
Từ giai đoạn sỊin phát triển phức tạp hơn: lấy một xương dài làm ví dụ () bào thai, những tê bào có khả năiig sinli sản nằm dưới màng sụn bao quanh thỏi sụn Vào tuàii thứ 8 thấy xiiất hiện những hạt muôi vôi ngày càng nhiều tại iniển giữa thỏi sụn khiến sụn dần dần bị tiêii hủy- Cũng tại đây những tê bào sinh sản của màng
sụn biến thàiih tế bào sinh xương làm cho Iiiàng sụn biến thành màng xitđng Tế bào
shih xương pliân chia làm thàii xương dài dần Tìr nliQriig tè bào sinh trưỏiig của màng
xương sinh ra các tể bào tiêu sụn dẫn tới hhili thành ống tủy đỏ xương dài Cùiig với
tiêu sụii là tè bào sinh xươiig biếu thành tế bào xương và hìiih thành hệ
19
Trang 22thống ống bao quanh các búi mạch (ống Ha-ve) trong mô xUdng (hình 2.2).
I
HlnhZZ Quá trinh hinh thành xuong từ giai đoạn sụn
(trường hợp một xuong dài)
1 Thổi sụn; 2 - 3 - 4 • 5 Quá trình cốt hóa thân xuơng: 6-7 Qúa trinh cđt hóa haí đầu xuong
Sự Cốt hóa ỏ hai đầu xUđng b ắt đầu muộn hdn, cđ chế nói chung giống th ân xvtơng, chỉ khác là màng sụn biến th àn h màng xương sau khi sụn đã thành kưdng và
xảy ra ở đầu trên sóm hơn (lúc trẻ mói sinh) đầu dưói (vào năm thứ 2).
Cuối cùng chỉ còn lại lốp ạụn diện khóp và lớp sụn đầu xưdng Sụn đầu xưởng phát triển làin cho xưdug dài ra và lâp tế bào màng xưởng phát triển làm xưdng lốn về cliiều dày
Sự cất hoá uhữug xUdng ngắn tương tự như sụn đầu xướng dài Những xương dẹt được phát triển từ màng (xưdng hộp sọ) hay từ sụn (xUờng bẳ) Có ỉoại như xướng bưóm được hìiih thành bằng ca hai cách hóa xương
2.1.2 H ìn h d ạ n g c ủ a xươ ng
a) X ư ơ ng d à i
Vai trò xương dài như đòn bẩy trong vận động, thưòng có hình ống gồm một th ân
và hai đầu Thân thon, trong chứa tủy Đầu phình, có bọc sụn, bên trong là mô xương xốp chứa tủy đỏ
21
Trang 23Có hai loại tuỷ xưđiig:
- Tuỷ đỏ (medulla ostium rubra) là nơi tạo huyết có ỏ trong hốc xương xốp (ở
toàii bộ các xUđng của thai nhi trẻ sđ sinh và trong các phần xương xốp của ngưòi lốn)
- Tuỷ vàng (medvilla ostium flara) chỉ có ỏ troug các ống tuỷ thân xiíđug dài
ngưòi lớu, có chứa nhiều mõ
Ngoài cùug được bọc bởi màng xưđng (trừ sụn khóp), gồm hai lốp: Idp ngoài là mô iiên kết lốp trong chứa tế bào sinh xưdng có khả năng sinh sản
Loại xưđng dẹt eấu tạo bỏi hai ỉổp xvtctog đặc ở ngoài, lốp xxíOng xốp mỏng ỏ
tâin ỉồug vào uhau, giối hạn các ông Have Khoảng 4-5 tấm giối hạn một ống gọi là
Ostêon (đđn vỊ cấu tạo chủ yếu của mô xUđng) Giữa các Ostêon là uhữug tấm chêm
làm th àn h hệ thống ống tn in g gian Hệ thông chuug gồm nhữug tấm ugoại biên bọc dưói màng xương hoặc giối hạn ống tuỷ ỏ bên trong
2.1.4 T h à n h p h ầ n h o á h ọ c c ủ a xươ ngĐặc tính của xiídng là đàn hồi (sọ bị nén giảm 10% kích thước) và rắn chắc (chịu điíỢc sức nén 15 kg/mm^) tương đưdng vối gang
Có đặc tính trêu là do Sự phôi hỢp giữa cấu tạo (mục 2.1.3) và thành phần hoá học của xương Xưdng gồm hai loại chất: hữu cơ (chiếm 30%) và vô cơ (CaCOa, Ca;i(P0 4)2) chiếm 70% ở ngưòi lốn Đã có những thí nghiệm ngâm xương vào HCl và
Trang 24nướng khô xương chứng ininh điều này.
Tỷ lệ chất vô cơ và hữu cđ khôug cố định và phụ thuộc vào tuổi Xưđng nào chịu tác động cơ học lớn thì giầu chất vô cơ như xương chày (rắn nhất), xương đùi dốt sống
th ắ t lưng, v.v Xương trẻ em ít chất vô cđ nên mềm, còn xương ngưòi già ròn, dễ gẫy
vì nhiều chất vô cơ (80%) Nếu trong thức ăn thiếu Vitaiĩũn D và phôtpho thì trẻ em
dễ mắc bệnh còi xUđng
Phân biệt 2 loại xương:
- Xưđug tươi (ở ngưồi lốn) chứa 50% nưốc, 15,75% mõ, 12,45% chất hữu cd, 21,8%chất vô cd
- Xưđng khô (đã lấy mõ và nưốc) còn 2/3 là chất vô cđ, 1/3 là chất hữu cđ Chất hữu cơ (33,3%) chủ yếu là chất cốt giao, gồm các sỢi keo và tế bào xương Chất vô cơ (66.7%) chủ yếu là các muối vôi
2.1.5 S ự liê n k ế t g iữ a cá c xương
Sự liêu kết giữa hai hay nhiều xươug tiếp xúc nhau gọi là khóp Tuỳ chức phận của mỗi khớp mà có sự liên kết khác nhau và phân loại khớp có thể chia theo nhiều cach, theo độiig tác:
a) L iên h ệ b ằ n g kh ậ p b ấ t đ ộ n g (syuarthrosis)
Kliôug có khe hở giữa hai xương, hạn chế cử động Kiểu này thấy ba loại: liên hệ bằng inô liên kết sỢi (giữa xưdng hông - cùng, giữa các xUờng dẹt hộp sọ), bằng mô sụn (xương sưòn vối xươug ức giữa các đốt sống, .) và bằng xưdng (do hai loại trên biến thành ở ugưòi lón tuổi)
b) L iê n hệ b ằ n g kh ớ p đ ộ n g (diarthrosis)
Vận độiig tự do nliất Tạo uên khóp có diện khớp phủ bằng sụn khốp, khoang khóp và bao khốp bao quanh để bảo vệ và giữ vị trí của khốp Thành bao gồm hai lớp: lổp niàiig sơ ỏ ugoài và lốp màng hoạt dịch bên trong, tiết hoạt dịch vào khoang khóp.Dựa vào số trục vận động, chia ra ba loại:
- Khớp một trục: đơn giản, quay theo một trục, có khớp trục và khớp ròng rọc đó
là trường hợp giữa xương trụ - xướng quay và xương cánh - xưđng trụ
- Khớp hai trục: trục vận động thảng góc vối uhau Thuộc loại này có khóp bầu
(giữa lồi cầu chẩiii - đốt cể I) và khốp yêu (giữa xứdug thang - đốt bàn I)
- Khớp nhiều trục: tự do nhất Có hai loại là khốp quạ (khốp chậu-đùi) và khóp
hình cầu (khỏp vai - cánh ta y )
c) K hớp b án đ ộ n g (amphiarthrosis)
Giữa các đốt sống tự do, giữa hai xườug mu,
2.2 CÁC PHẦN CẤU TẠO RIỀNG B IỆT CỦA BỘ XƯƠNG
2.2.1 X ương tr ụ c (skeleton axiaỉe)
a) X ư ơ ng m ìn h
Gồm cột sống và lổng ngực
* Cột sống (columna vertebralis) + Chủng loại phát sinh
23
Trang 25Dây sống là nguyên thủy nhất của cột sốug Hưóng tiến hóa của các phần cột
II Đên động vật có vú và ngữòi thì thân đốt I gắn vào đốt II thành mỏm răng Đoạn cổ
và th ắ t lưng không mang xưdng sưồn
Đoạn cùng - cụt liên hệ chặt với chi sau Đầu tiên đai chỉ khốp vối một đốt cùng, sau đó khớp vôi hai rồi nhiều đốt, kích thưóc lón Từ chim các đốt cùng dứih liền nhau,
ở ugưòi xương cùng biến đổi nhiều (vì phải đõ trọng lựcjớn) gồm 5 đốt b ất động dính với nhau, rộng ngang Đoạn ngực biến đổi ít nhằĩTgỉữcau tạo nguy
đôi xương sưòn và vận động hạn chế
+ Đặc điểm hỉnh thái, cấu tạo của cột sống íliìn h 2.S)
nguyên thủy: mang các
A - Mặt trước B-Mạt bốn
Hằnh Z3. Cột sống
C- Mạt sau
Trang 26- Đặc điểm chung: nhìn toàn bộ, cột sống cong hình chữ s, gổm 32-35 đốt Sự
tăn g hay giảm sô' lượng đốt sống ít xảy ra, nếu có thưòng ở đoạn cùng - cụt N6 là cái trục vừa mềm mại, vừa vững cl^ắc cho toàn thân, tham gia bảo vệ tủy sống và các cơ qumi k h á c n h ư lĩẹ hô h ^ tuấn hoàn, v.v D ọ^ai khoảng 60 cm ỏ nữ, 7Ọ cm ỏ nam
Có hai phần lồi (cổ th ắ t lưng) và hai phần lõm (ngực và cùng) về phía trưốc Các đốt sống xếp chồng lêu nhau (giữa ỉà các đĩa sụn gian đốt) giới hạn một ống cột sống chứa tùy sống
Cột sống chia làm 5 đoạn: cổ 7 đốt, ngực 12 đốt, th ắ t Ivíng 5 đốt, cùng 5 đốt và cụt 5 đốt, trong đó chỉ có 24 đốt của phần trên là tự do Hai bên cột sống, các khuyết của hai đốt liền nhau khi chồng lên nhau tạo nên lỗ gian đốt, là nơi thoát của dây th ần kinh tíiy
Thực tê có thể gặp những trưòng ÌiỢp cong vẹo cột sõhg Một trong-những nguyên nhân là do thói quen ngồi lệch, n h ất là trẻ em đi học
Do những đặc điểm hùứi thái, cấu tạo trên đây mà cột sống ngưòi vận động linh hoạt hơn hẳn so vâi động vật Có bốn loặi vận động: vận động xung quanh trục ngang hưóng phải - trái, hưống tnlốc - sau, xung quanh trục thẳng đứng và nhún kiểu lò xo
Vì tính đàn hồi, các đĩa sụn gian đốt đảm bảo cho cột sống vận động vể mọi phía Đĩa sụn càng dầy, vận động càng tự do Các khốp và dây chằng làm hạn chế và định hưống vận động của cột sống
Xương cùiig và cụt không vận động được, cừng vổi cánh chậu tạo nên chậu hông, bảo vệ các tạng trong cđ thể
- Cấu tạo chung của một đôi sống: có 1 thân cùng vối một vành cxmg giới hạn lỗ
đốt sống Đỉnh vành cung có một mấu gai, hai bên vành cung có hai m ấu ngang Từ vàuh cuug mọc ra hai đôi mổm khớp Giữa th ận và hai mấu ngang có hai đôi khuyếtđốt sống
Những đặc điểm trên đây thể hiện ỏ các đốt sống cùa từng đoạn vdi mức độ khác nhau Ngoài ra, có những cấu tạo Ihấy ở các đốt sống đoạn này, nhimg vắng ở các đoạn
khác Nhò vậyj có thể lứiận biết được một đốt sấng nào đó qua đặc điểm của từng đoạn cột sống Chẳng hạn như ở hình 2.4.
Đối sống cổ (Vertebrae cervicales): th â n nhỏ, có lỗ ngang ỏ trên m ấu ngang, đầu
tận của gai chẻ đôi, m ặt trên lõm, m ặt dưối lồi, mấu khóp hưổng xiên, v.v Riêng đốt
I (atlas) và đốt II ( a x is ) khác vối các đốt cùng đoạn
Đối I hay đốt đội không có thân đốt, mấu gai và mấu khóp Mặt trên hai khốỉ
bên có hốin khớp hình bầu dục khốp vối ỉổi cầu chẩm Mặt dữói có hõm khốp hình tròn khốp vói đốt II v.v
Đối II hay đốt trục có một mỏm ráng b ắt nguồn từ th ân đốt I, chức năng xoay
đầu Kliông có mỏm khốp trên Có hai diện khốp trên khớp với đốt cổ I
Đốt cổ VII: mỏm gai dài n h ất (đốt cổ lồi).
2 ầ
Trang 27t OiỊn kMp v<fi lii ciu tMTm
' H«nA 2L4 Các loại đốl aòng
* ' f
Đ ổtsốngcổll (mậttruớc)
1 Máu rang; 2 Diện khãp: 3 Diện kh6p trén; 4 Mấu ngang;
5 Oiốn khãp doúii 6 Thân đốt
Trang 28Đốt ngực (vertebrae thoracicales): bên thân có diện khớp sưòn (hai trên, hai
dưới, trừ đốt IX-XII có một diện) Trêu mấu ngang có hõm khớp vói củ lồi sườn (trừ đôi XI-XII) mấu khớp hưốixg thẳng đứng, mấu gai hướng xuống dưới, mặt thân đốt gần như phăng
Đốt thắt lưng (vertebrae lumbalesj: kích thưóc lón, không có lỗ ngang, m ấu
ngang dài mảnh, không có diện khớp sưồn
Xương cùng (os sacrum): gồm 5 đốt dính vào nhau, có hm h tam giác đỉnh hưóng
xuống dưối, trong xitđng có ống cùng Mặt tníốc lõm có hai hàng lỗ cùng trưóc M ặt sau gồ ghề có õ gò dọc là di tích các m ấu đốt sống và hai hàng lỗ cùng sau Diện khóp
chậu - cùug gọi là diện nhĩ Xương cùng nữ rộng ngang, ngắn hơn nam cong ít.
Xương cụt (os coccygis): gồm 4-5 đốt đã thoái hóa và díỉứi vói nhau, ở đốt I có đôi
sìmg cụt khóp vối xưđng cùng Các đốt cụt không có thân đốt, vành cung và ống cộtsống
+ Mối liên hệ giữa các phần của cấu tạo của cột sống
Các đốt sống liêu hệ vối nhau nhò các đĩa sụn gian đốt và nhiều loại dây chằng
- Đĩa sụn gian đốt liêu kết các đốt sống tự do (trừ giữa đốt sốhg cổ I.II) và với đốt
cùng I Có 23 đĩa mỏng nhất là ở đoạn ngực (2 inm), dầy n h ất là ở đoạn th ắ t lưng (lOmin), chúng làm tăng độ dài cột sổìig 20-25% Do tính đàn hồi, làm chiều cao của ngiíòi giảm 1-2 cm từ sáng đến tối bỏi sức Iién của trọng lượng cơ thể
- Dây chằng dọc cột sông gồm: hai dây chạy dọc tniốc và sau thân đốt sống.
• Dây chằng dọc triíóc chạy từ cung trưốc đốt đội đến đốt cùng I Chức năng: hạn chế biêu độ ngửa người
• Dây chằug dọc sau chạy ở phía sau các thân đốt sống, trong ốhg cột sống từ đốt cổ II đến đốt cùng I, kém bển vững
- Dây chằng liên kết các vành cung hay dây chằng vàng nõì bò dưối của m ặt
trong vàiih cung Iiày vối bờ trên - ngoài của vành cung đốt kề uó
- Dây chằng liên kết các mấu gồm dây chằng giữa các mấu ngang, giữa các inấu
gai, dây chằng gáy (nối đốt cổ VII và u chẩm, mào chẩm ngoài, phát triển ỏ động vật
có đầu uặng ở vượn - ngưòi); dây chằng chữ thập ugaug dọc nối đốt cổ I - II
- Các dây chằng liên kết cột sống với các xiùýng chẩm, chậu và sườn.
• Lồng ngực (thorax)
Được tạo nên bởi 12 đôi xương sưòn, đoạn sống ngực, xương ức và hệ thống dây chằng liên kết các đốt sống Chức năng: bảo vệ các nội quan vùng ngực Nó có dạng hình chóp rộng ngang, dẹp trước - sau, đỉiih hưóng lêu, đáy hưống xuống dưới T hành tritàc là xương ức và các phần sụn sưòii, thành sau giối hạn bỏi đoạn sống ngực và các phần sưòn kề vối IIÓ, th àn h bêu là các đoạn giữa cuug sưòn Cửa trên nhỏ cửa dưối rộng hdn, được đóng kín bởi tấm cđ hoành (hìiih 2.5)
Lồng ngực chính thức xuất hiện từ bò sát, có hình dạng thay đổi tùy loài: ỏ bò sá t dẹp bè ngang; ở động vật có vú đa số hẹp ngang, rộng trên - dưói (hoặc tntóc - sau);
27
Trang 29Hinh 15. L5ng ngục
1 xương đòn; 2 Mỏm cùng vai; 3 xương bẳ vai; 4 Xưong sưỡn I vai; 3 xuơng Dâ vai; 4 xuong su thực; 5 XiiOng sưdn giả:
6 XUờng S14Ỉ»Ì lủhg; 7 Xưong ức
ỏ bào th a i ngưòi giống động v ật có vú, sau này thay đổỉ phù hợp vói chức năng đứng
th ản g ngưòi Lổng ngực nữ tròn và ngắn hơn nam do nhịp thỏ của nữ nhanh hởn Tập luyện nhiều lổng ngực nỏ Bị bệnh còi xương lồng ngực có dạng b ất thường
Xương sườn (costae) đối xứng từng đôi qua đoạn sống ugực Đó là những tấm
dẹt, cong, sụ n về phía tnĩốc, th ân phía sau Xưdng ức gắn trực tiếp vói sụn của 7 đôi
xưdng sưòil trên cùng, nên được gọi ỉà xương sườn thực, cấc đôi xương 8ự0n VỊỊI IX, X Hfnh chxmg vào một đoạn sụn gọi là xương sườn giầ Hai đôi dưói cùng (XI, XII) không
có 9ụn gọi là xương sườn cụt.
Mỗi giẻ sưòn có th ân dài, cong Đầu trưốc nối vói sụn, đầu sau khớp vào cột sống bởi chỏm sưòn và củ lồi sưòn (trừ đôi XI, XII chỉ khốp vối th ân đốt bỏi chỏm sưòn)
T hân dẹt, cong, tạo nên góc sưòn Các đôi XI, XII không th ể hiện rỗ góc và củ lổi sưòn
Độ dài các đôi sưòn thay đổi, tăng từ đôi I đến đồi VI-XIU, rồi lại giảm dần Ngưòi Âu dài n h ấ t là đôi VII, VIII; ngưòi Việt - dài n h ấ t là đôi VI
S ấ lượng các đôi sưòn ỏ n g iồi có khi 13 đôi (6% ỏ ngưòi Âu, 3% ỏ ngưòi Việt) hoặc
11 đôi (0,5 - 1%) Vượn - ngưòi có th ể nhiều hơn 12 đôi (Gô ri, Tinh tinh 13 đôi Đưòi ưdi 12 đôi)
Xương ức (stemum) hình dẹt, dài, nằm đổi diện vổi đoạn sống ngực, nốì vói
xưdng đòn và 7 đồi sưòn thực Khi còn trẻ thấy rỗ xưdng ức có 3 phần, giữa chúng ỉà lớp sụn T rên là cán ức rộng, dầy, có khuyết cảnh ỏ bò trên, hai bên có hai khuyết đòn
và 2 đôi khuyết nối vối xưdng sưòn Giữa ỉà th ân ức, hai bên có khuyết nôi vói sụn các đôi sưòn thực còn lại Dưốỉ cùng là môm kiếm, nhỏ không nối vói xUdug sưòn
Về già ba phần xương liền lại
Trang 30Xương ức nam dài hơn nữ khoảng 20 mm Sự khác biệt giói tính biểu hiện chủyến ỏ thâu ức.
b) X ư ơng 8Ọ ( cranium)
* Đại th ể về xương sọ
Có nguồn gốc, cấu tạo rấ t khác nhau, có qhức năng bảo vê các bộ phận quan
trọng ở bêu trong Sọ gồm nhiều xương chẵn và lẻ kêt hỢp lại thành 2 phân: sọ não (crtiniuni cerebrale) và sọ tạng hay sọ m ặt (cranium viscerale) Sọ não gồm 8 xương,
trong đó có hai đôi xUdng chẵn (thái dương, đỉnh) và 4 xưđng lẻ (chẩm, trán, bưốm, sàng) Não bộ chứa trong khoang sọ
Dưối sọ não là sọ mặt, có cửa vào của hệ tiêu hóa, hô hấp và bảo vệ cho các cơ
quan thị giác, vị giác, khứu giácrthSĩE^acy Sọ m ặt CỖT^S xưdng, trong đó 3 xươug lẻ (lá mía hàm dữỗĩTxữđug móng) và 6 đôi xương chẵn (hàm trên, khẩu cái, gò má, xương inĩii, xương lệ, xương xoăn dưói)
Về nguồn gốc: có xưdng là sơ cấp (các xương mặt) hoặc thứ cấp (xưđng đáy sọ) hoặc hỗn hỢp cả hai (thái dương, chẩm, bưốm)
Về cấu tạo: m ặt ngoài là tấm xưdng đặc, dầy; m ặt trong cũng là tấm xưđng đặc uhitiig mỏng hđn; giữa là xưđng XỐÍP chứa tủy đỏ, giầu mạch máu để nốì hệ mạch ngoài
và trong sọ
Chủng loại ph á t sinh: phức tạp Đầu tiêu là sọ sụn ỏ cá sụn, sau thay bằng sọ
xitờug ỏ cá xưdug, các xưdng sọ phân hóa, tăng thêm số lượng, mốì ỉiên hệ giữa sọ não
và sọ niặt chặt hdn Khi lên cạn, cùug vổi sự cốt hoá tiếp tục, số lượng xUdng giảm,
n h ất là sọ niặt (lưỡng thê) Đến dộng vật có vú và ngưòi 8ố lượng xưởng giảm đến tốỉ tlúểii, sọ não lốii hdn sọ mặt, líù n chung phát triển ở người hoàn thiện nhất (liùili 2.6)
Hình Z6. A xương sọ nhìn trước B Xường sọ nhìn nghiống
1 Xuong trán: 2 Xuơng thái duong; 3.Ổ mắt: 4, xương mũi; 5 Xương lộ: 6 xương gò má; 7.Ổ mũi;
8 Xuơng hàm trên; 9, xưong hàm dưới; 10 xuơng đinh; 11, xương chẩm
29
Trang 31Các xương cứa sọ nào
+ Xương cháììỉ (os occipitale)
Hình v*ỉy en lỉ giữa r ó lỗ lốu Lay lỗ lốn làm trung tâni xương chain được chia làiiỉ 4 pli ần riỏng (hii ih 2.7)
- - ÍO
Hình z 7.Xuong chắm A Mãt trong B Mạt ngoài
1 Phấn nén 2 Ph.^n bẻn, 3 Lỗ chẩm, 4 Mào chẩm trong: 5 Rảnh ngang; 6 u chẩm trong;
7 Kũnh doc, 8 củ háu, 9 Lồi cấu chẩm; 10 Đường chẩm dưới, 11 Đưởng chẩm trẽn;
12 u chẩm ngoài; 13 Mào chẩm ngoài
- Phần héii là thân xirđiig ílầy Tận cùng có diệii khóp vói thản xUđng bướm Mặt trêu lòiii nhầu Mặt dưài gồ ghề chính giữa có củ hầu
J phần hẻn cỏ hai lồi cầu chẩm ở inặt dưối 2 bêu lỗ chẩm Phía tníớc lồi cầu có
ỎIIỈẠ vinVii lưồi ứng vỏi lối ra của thần kinh dưói litỡi,
- Phần trai rộiig lỏm tạo nên thành sau hộp sọ Mặt ngoài có u chẩm ngoài,
mào chani ng( ài Hai bên mào là các đưòug cong chẩm trên và đưòug cong chẩm dưối Mặt trong có VI cliẩiii troiig niào chẩm trong, các rãnh dọc trên, hai rãnh Iigang ỏ hai bén u chẩm
ngvtòi hiện đại,u chẩm trong và ngoài tlutòiig đôì diệu, đôi khi u chẩm trong cao hơn () người hóa thạch u chẩm trong thấp hơn
+ Xương bướm (os sphenoidale)
Nani giữa nền rsọ cấu tạo phííc tạp Có thể phân thành thâu, cánh và chân biíớiii (hình 2.8)
- Thăn-, giống hình hộp sáu mặt: mặt sau, hai inăt bên trưỏc dưỏi và trên Trong tlỉân xương có hốc gọi là xoang bitóm M ặt trên thán có hô' yên Giữa m ặt trưóc
là luàơ bướm, hai bên mào có cửa thông với hốc mũi
Trang 32Hinh 18
Xương bưóm (mặt trước)
1 Cánh lớn: 2 Cánh bé: 3 Lỗ tròn; 4 Mào
bướm, 5 Cửa vào xoang bướm: 6 Khe thị giàc
7 Tám bên mỏm chân bướm: 8 Tấm giữa mỏm
chân bướm
Xuong buứm (mặt sau)
1 Cánh lớn; 2 Cảnh bé; 3 Lỗ tròn: 4 Thân bướm, 5 Khe thị giác; 6 Tấm bên mỏm chân bướm; 7 Tấm giữa mỏm chân bướm
- Cánh: có đôi cánli lốn đôi cánh bé Nđi cánh lớn dính vào thân, từ trưóc ra saii
có 3 lỗ; lỗ tròii lổ bầu dục và lỗ gai Cánh nhỏ ỏ trên cánh lổu cách cánh lốn bởi khe ổ
m ất t rên thông vối ổ mắt ỏ gốc cánh bé có ống thị giác
- Chân bưàin: gồin hai mảiứi (troug và ngoài) díiili vào lứiaii tạo thành hố chân biiớin + Xương sàng (os ethmoidale)
Tham gia vào cấu tạo hốc mũi và hốc m ắt (hình 2.9) Phần chính là mảnh sàng
11 lạt (lưới thuộc vòm liốc inũi, m ặt trên thuộc nền sọ não Có gò dọc cao và dầy gọi là mào gà và các lồ sàng Mảnh thẳng tại giữa tấm sàng ngăn đôi khoang mũi Hai bên
11 lảiih Iiày là hai inê lộ sàng tạo nêụ hìiih hộp trong hộp có nhiều xoang nhỏ thông vói
II han và vối hốc mũi Mặt bên mê lộ là tấm ổ mắt Mặt trong tách ra hai mảnh c ong là hai xương soau trêu (phía sau) và giữa (phía trưdc) Các bò tự do nối vổi mào tr.-in và
X Itđng inũi (phía trên), lá mía (plúa ditói) vách sụn niũi (phía tntóc) niào bưốni (phía sau).
31
Trang 33- Phần đá ỏ giữa, hình th áp 3 mặt Giói hạn giữa m ặ t tnỉdc vối phần trai là khe
trai - đá G ần đỉnh tháp có ấn tam thoa Giữa m ặt th áp là lồi b án khuyên, ở m ặt sau
có lồ tạ ị trong Hố cảnh ỏ m ặt dựói^ trựổc h ấ Ịà iộ mạch cảnh ngoài, dẫn qua ống mạch cảnh tới lỗ mạch cảnh trong Cạnh hố cảnh mọc r a mỏm trâm Giữa mỏm trâm và mỏm chũm có lỗ trâm - chũm
- P hần nhĩ tạo nên th àn h ốug tai ngoài, đầu ngoài ống là ỉỗ ếug ta i ngoài, đầu
trong dẫn tói xoang nhĩ Tại th à n h trên và trong xoang n h ĩ (phần đá tạo nên) có cửa tiền đình và cửa ốc tai thông vói hốc tai trong
- Phần chũm ỏ phía sau Tại đây có mỏm chũm (sau lỗ ta i ngoài), khe nhĩ -chũm
(ỏ phía trưốc), khuyết chũm (ỏ phía sau) Trong mỏm chũm có nhiều hốc nhỏ gọi là tế bào chũm, phía trưốc chúng hợp th àn h xoang chũm thông vói xoang nhĩ Mỏm chũm thể hiện sự tiến hóa ỏ ngưòi
- Phần trai ỏ phía trên, ỉà tấm rộng và thẲng Bò dưói giáp phần chũm và đá, bò
trêu giáp xương đỉiứi và một phần xưdng bưóm, cổ hình cong, ỉiên quan tối bề cao hộp SỌ; Dưối m ặt ugoài có mỏm gò má M ặt dưdi có hõm khớp h àm dưối, giối hạn bỏi củ lồi khớp ỏ phía tníóc
Trang 34Hình 2.10
A Xương thái dương (mặt bên • ngoài)
1 Phán trai; 2 Mỏm gò má; 3 củ lổi khớp, 4 Mỏm khớp h ỉ« i duới;
5 Khe trai - đá; 6 Phán nhĩ; 7 Mỏm châm, 8 Mỏm ch&n;
9 Lỗ tai ngoài; 10 Khe nhĩ - chũm; 11 Khuyố chũm
B Xương thái dương (mặt trong)
1 Lổí bán ktiuyèn; 2 Đỷih tháp phẩn đá
3 Lỗ tai trong; 4 M ỏm trâm
c Xương thái duong (mặt dưM)
1 Hõm khớp hàm đưới;2.Mỏm chôm;3.LỖ tai ngoài;
4.Mỏm chũm; 5 Lỗ châm chũm; 6 Hố cành;
7 Lỗ mach cổ -ngoài; 8 £ ^h tháp (phổn đố);
9 Lỗ mạch cổ-trong.
33
Trang 35+Xựơng đỉnh (os parietale)
Là một xUđng dẹt có 4 bồ hai mặt Bò dưối khốp vói bò trai thái dương, bò trưốc vối xiiơiig trán, bò sau vâi xưđng chẩm và bờ trên vói xưdng đỉiih đối diện (hìiih 2.11) Mặt Iigoài cong lồi Iihẵii, giữa có u đỉnh, phía dưối có đưòng cong thái dvtơng trên và dưới Níặt trong in các rãnh Iiháuh động mạch màiig não giữa Hai rãn h rộng ứng vói xoang tĩuh mạch màug cứiig là rãnh xoang dọc trên (dọc bò trên) và rãn h xích-ma (ỏ góc chũm xươug đỉnh)
Hlnh Z11
Xuong đỉnh
A Mạt ngoài; B Mạt trong
1 Bồ trung tuyến sọ: 2 u đ rh ; 3 Đuỡng cong thái dương
4 RSnh xoang trung tuyến dọc; 5 Rãnh xoang xích ma
+ Xương trán (os ửontale)
Gồm phần trai trán, ổ inắt và phần mũi (hùih 2.12)
- Phần trỊiỉ hưóug gần thẳug đứng, cong lồi về phía trưốc (rất khác ngưòi cổ đại)
Gần giữa mỗi bêu có u trán (ở nữ, trẻ em rõ hđn nam) Bồ dưối có khuyết trên ổ inắt và hai ỉróm gò má từ đó phát ra đưòng cong thái dương Trên bò ổ m ắt là cung mày, giữa hai cung mày ỉà điểm glabella M ặt trong có mào trán, trêu mào ỉà rã u h dọc trên ứng vói vị trí xoang tĩnh inạch
Hlnh Z12
Xuong trán
A Mạt ngoài; B Mạt trong 1< Phán trai; 2 u trán; 3 Đưỉmg cong thái dương; 4 Mỏm gò tná; 5 Cung mày Phần mũi; 7 u giũa cung mày: 8 Rânh xoang trán; 9 Mào trán; 10 Khuyết trẽn ổ mắt;
11 Huyệt sừìg; 12 CỦ& vào xoang trán; 13 Hốc tuyến lè; 14 Phán 6 mắt
Trang 36- Phần ổ m ắt do hai xương mỏng hình tam giác tạo nên M ặt trong có nhỉều.dấu
ấn ngón tay M ặt ngoài ở phía ngoài, phần mỏm gò má có 1 hố gọi là hố tuyến lệ
- Phần m ủi bao quaiứi khuyết sàng, hình móng ngựa, giữa có gai mũi, sau hai
bên gai là hai lỗ vào xoang trán, rồi đến huyệt sàng
*
* Các xương sọ mặt + Xương hàm trên (maxiUa)
Là xươug chẵn có thân, từ đó phát ra 4 mỏm (hình 2.13)
Thân có 4 m ặ t M ặt trưóc có khuyết mũi hố nanh, lỗ dưói ổ mắt Mặt thái dươug
có ỉồi củ xươiig hàm Mặt ổ m ắt có rãiih dưối ổ m ắt dẫn vào ống dưói ổ m ắt tổi lỗ dưổi
ổ niắt M ặt hốc mũi có lỗ thông vói xoang hàm trên và rãn h lệ, gò nhám của rănh là ndi bám của xương xoăn dưâi Mỏm khẩu cái phát ra từ đây ■*
Mỏm trán hưốiig lên trên, tói xương trán, có mào lệ tnlốc.
Mỏm gò má khốp vối xương gò má.
Mỏm cung huyệt răng hưống xuốiig dưối có huyệt răng.
Mỏm khẩu cái góp phần tạo nên vòm khẩu cái xương.
5 Lối củ xưong hàm; 6 Hố nanh; 7 Mỏm ojng huyôt răng:
8 Xoang hàm trồn; 9 Mỏm khẩu cái; 10 RSnh lé
+ Xương hàm dưới (inandibula)
Có một th âu và hai ngành hàm (hình 2.14)
Thân cong lồi về phía trước, bò dưới nhẵn, bò trên có cung huyệt răng Mặt
ngoài có lồi cảm (chỉ ỏ ugưòi), ỉỗ cằm, đưòng chéo hàin Mặt trong oó gai cằm (vi&^n-ngưòị ỉà hỏm cằm) để bám cđ Iưõi S át bò đáy có hố hai thâu, trêu nữa là hố dưới lưỗi Đỗì diện đường chéo hàm là đưòug hàm - móng, dưối có hố dưói hàm
N gành hàm tạo vối th ân một góc thay đổi theo tiiổi chủng tộc giói tùứi Có mặt
troiig niặt ngoài và ba bò tự do Bờ trên có mỏm vẹt, mỏm lồi cầu, giữa hai mỏm là khuyết Bò trưóc và sau hđi lõm vào, tròn cạiih đầu dưói bộ sau có diện nhám để bám các cd uhai - cơ cắii (mặt ngoài), cơ chân bưốm (mặt trong) Mặt ngoài phẳng, m ặt
35
Trang 37trong có lổ hàm dưối là cửa vào ống hàni dưối.
Xưdng hàm dưói có nhiều biến dị tiến hóa liên quan tỏi đòi sống xâ hội và lao độug sản xuất
Hlnh 114.
Xuong hàm duứi
A Mạt ngoài; B Một trong
1 Mảm v^: 2 Mỏm lổi cáu; 3 Ngành bồn; 4 Góc hàm; 5 Nhám ca cắn
6 Đuởng chéo hảmn; 7 Thân hàm; 8 Lỗ cằm; 9 Củ lổi cằm; 10 Cung huyôt răng11 Lỗ hàm;
12 Nhám cơ chảr, buớm; 13 ĐiAỉlng hàm móng; 14 Hố dư® hàm; 15, Hố dưới luỡi; 16 Hố hai thân
+ Xương khẩu cái (os platỉnum)
Khốp về phía trên vdi xưđng hàm trên, gồm m ảnh thẳng và m ảnh ngang vuông góc với uhau
Mảnh ngang Ợamiua horizoutalis) ngắn, rộng hđn m ảnh thẳng, bò giữa nối vối
mẳiứi Iigaug xươug đôl diệu tạo nên 1/3 phỉa sau vòm khẩu cái xương
Mảnh thẳìig (lamỊụạ pẹipendiciỉỉaris )cấu tạo nên m ột phần iM n h bên hốc mũi,
m ặt ugoàỉ có rảnh khẩu cái chạy dọc, m ặt trong có mào sàng (trên) và mào xoăn (dưói) gầu soug song, hưóng ngang, để tiếp khớp vối cáẹ xương xoăn giữa và dưối
Xưđng khẩu cái có 3 mỏm: mỏm ổ mắt m ỏm bướm, giữa chúng có khuyết bưóni -
k h ẩu cái, bò dưối ỉà ìĩiòm tháp.
+ Xương gồ má (08 zygomaticum)
Thân xương có 4 bồ: bờ trước khớp vối mỏm gò má của xương hàm trên; bờ trên
th am gia cấu tạo thành bên ổ mắt; bờ sau bám cd thái dương và bờ dưới có báỉiì cơ cắu Hai inỏm: /nỏm trán tiếp khốp vổi cánh bưốm lốn và mỏm gò má của xương trán, mỏm thái dươTì-s khóp vối mỏm gò má của xương thái dường tạo nên cung gò má.
+ Xương ìệ (os lacrimale)
Nằm giữa mỏm trá n xương hàm trên và tấ m ổ m ắt của mê lộ sàng
Dọc xươug có mào lệ, trưốc mào là rã u h iệ, cùng rãnh lệ của mỏm trá n xương hàm trên tạo nên hố túi lệ
+ Xương m ủi (os uasaỉe)
Trang 38Kliốp vối mỏm trán hàm trên ỏ bò bên bò dưốị tham gia giói hạn cửa vào hốc mũi, bò trong khóp vỏi xương đốì diện Xưđng mũi đã thoái hòa nhiều.
+ Xương lá mía (vomer)
Tham gia tạo vách ngăn hốc mũi Có 4 bò: bò trên giáp vói mặt dưới thân xưdiig bướm, bò dưối giáp xương hàm trên và xưđng khẩu cái bò sau ngán cách hai lỗ mũi
sau bò trvlốc khóp vối tấm thẳng xUđng sàng và sụn vách mũi.
+ Xương xoăn dưới (concha Iiasalis iníerior)
Là xưđng mỏng, lồi lõm Bò tự do uốn cong, bồ trên bám vào thành bên hốc mũi
bò này có 3 niỏm: lệ (trưốc), sàng (sau), hàm (giữa)
Xương xoăn trêu và giữa đượo tách ra từ xưdng sàng và ỏ thành bên hốc mũi
+ Xương móng (os hyoideum)
Hùih th àn h từ các cung tạng, ở dưói lưõi, gồm một thân và hai đôi sừng (bé và lỏn), là chỗ báni nhiều cơ nhỏ quan trọng ỏ vùng cổ
* Xương sọ người trưởng thành nhìn toàn bộ
Những xương riêng biệt của sọ liên kết vối lứiau bằng khốp bất động như khốp răiig khóp phẳng, khớp vẩy troiií, đó khốp răng phức tạp hđn cả khốp phẳng cổ sđ nhất và một khốp động duy u h ấ t ! lữa xưdug hàm dưói và xương thái dưđng Khi Iihùi
sọ theo các phía hay chuẩn sẽ thấy hình dạng toàn bộ cùng các cấu tạo bêu ngoài của các xương th àn h phần như đã mô tả ở mục trên (2.2.l.b), đồng thòi cũng thấy mức độ tiến hóa của sọ ngưòi so vâi vượn - ugưòi và ngưòi cổ đại Có các chuẩn sau:
+ Chuẩn đỉrih (iiorma verticalis)
Nhìii trêii xuống, thấy đưòng khớp gian đùứi trán - đỉiih sọ hình trứng, đưòng kính ngang lỏn nhất lui về phía sau và nhỏ hđn đưòng kính dọc, khác chỏm sọ vượn - ugưòi người cổ đại có chỏm sọ ở vị trí trung gian
+ Chuẩn chẩm (norma occipitalis)
Nhìii phía sau lộ ra xưđng chẩm, khốp chẩm - đỉnh, phần sau xươug đỉiih và thãi dương Điểm khác sọ vượn - người; ỏ ngưòi nơi rộug ugang n h ất cao hơn kỉiôug
có gò Iigang chẩm, sọ cao hơn
+ Chuẩn trán (norma frontalis)
Nhìii phía trưốc rõ sọ năo và sọ mặt hai ổ mắt, hốc mũi, khoang miệug một phầii xương đỉiih, cánh bưốm, thái dương Những khác biệt giữa người và vượn - người; ỏ ngitòi vầng trán cao, uỏ, không vát cuug mày và điểm glabelỉa rõ phần sọ niặt thoái hóa nhiêu, có hố Iiauh
+ Chuẩn bên (uornia lateralis)
Nhùi phía bêu có thể thấy nhữỉig cấu tạo lộ rõ là xưởng thắi dương, khốp thái dưdug-đỉnh, cung gò má mỏm chũm, lỗ tai ngoài v.v Các khóp của bốn xưdug (trán, đỉnh, thái dvíơng, cánh bưóm) tạo nên hìiih chữ H Sọ ngiíòi hiện đại khác vượn - người là hộp sọ cao trán cao nở m ặt không dô, sọ uão/sọ inặt là 2,5/1 (vượii - người 1/1)
37
Trang 39+ Chuẩn đáy (norma basilarỉs)
Nhìn dưỏi lên (hình 2.15), thấy phần sau thuộc sọ não và phần trưóc thuộc sọ mặt Ngiíòi hiệu đại khác vượn - ngưòi là: chẩm dịch về phía trưốc, có mỏm cháin niỏm chũm phát triểu, liên quan đến đi thẳug
Hình 2.15
Mặt ngoii n<n sọ
1 Lỗ chẩm; 2 Đưdng cong chẩm; 3 LĨicáu chẩm; 4 Mỏm chũm; 5 Hổ cảnh; 6 Mỏmt râm;
7 HỐ khớp hàm duới; 8 Lỗ gá; 9.L& báu; 10 L& rãng cửa; 11 Mỏm khẩu cái xuong hàm trdrr,
12 Tám ngang xUDng khẩu cái 13 Cung gồ má; 14 Hổ chdn bưdm; 15 Lỗ mạch cố ngoài
+ Những biến đổi của sọ trẻ em (hình 2.16)
Từ sđ sinh đến 6 -7 tụổi sọ biến đổi nhiều nhất Trẻ sđ sinh ehưa có răng nêii hàm dưối thấp, góc hàm gần vuông (khoảng 150°) hàm trên chưa phát triển đầy đủ Hốc mắt tròn và lớn ugoàỉ sọ nhẵn, mấu chũm ít phát triển, nhiều xương chưa liền hẳu Có 6 thóp: thóp trưóc lón nhất (ỉiền vào khoảng 2 tuổi), thóp sau và 4 thóp bên (hai thóp bưốm hai thóp chũm liền sớm hơn)
Khi mọc răng kích thưóc sọ lớn dần u trán, u đỉnh ở trẻ em rõ chúng giảm dần
theo tuổi Khoảng 20-30 tuọỉ các khóp cốt hóa, m ặt ngoài sọ nhám, gổ ghề về già sọ có nhiều nét giống sọ trẻ em do già hóa sọ
Thể tích sọ trẻ em so vối cđ thể lón hơn ngưòi lốn Độ cao đầu trẻ em bằng 'khoảng 1/4 cao đứng, ỏ ugưòi trưỏng th àn h con số này là 1/7 - Ư8
Ngoài những sai khác theo tuổi, sọ còn biến đổi theo giói tính So vối sọ nani, sọ
nữ thauh mảiih, nhẹ, nhẵn, hốc m ắt tròu, bò trêu ổ m ắt sắc, gò má thấp, góc hàm nhỏ, thể tích hộp sọ bé hdn
Còn có sự khác biệt giữa các tộc người về sọ
Trang 40H ìn h tlt
A.Hộpsọtrẻsơsinh(nhlnduúilồn) aHộpsọtrès0sinh(nhlntrènxuỐhg)
1 Lỗ cung huyệt răng: 2 Xưdng Khẩu cái, 3 Xương bướm; 4 Lỗ chẩm
5 LỒI cấu chẩm
C.HỘP sọ trẻ sơ ảnh (nhki bèn)
1 Xuơng hàiĩi duớỉ;
2 Xuong hàm trôn 3 Xuơng thái duơng; 4 Thóp bôn truớc
5 Thóp bên.sau;
6 Thóp trán;7.Th6p chẩm •2.2.2 X ương ch i h a y xươ ng tre o (skeleton appendiculare)
a) C h ủ n g lo ạ i p h á t s in h (hình 2.17)
Các đôi vây của cá tưđng ứng vối chi động vật có xưđng sống Hiện chưa có dẫn liệu về sự tạo thành vây bdi, Iihvtng có nhiều dẫn chứng chứng minh rằng,chi của động vật có xươiig sông ỏ cạn bắt nguồn từ vây cùa một số loài cá hóa thạch
Vây bơi của cá sụn nguyên thủy gồm đai và phần tự do Trải qua một thòi kì dài, các vây này đã đđii giản hoá để thành chi của động vật có xương sống ỏ cạn có cùng chức phận, nên ỏ dạiig nguyên thúy khó phân biệt
Phầu đai gồm ba xường phát siiih từ những tấm sụn Đai vai có xưdng bả, quạ và tiều quạ Đai hông có xương hông, háng ngồi Chỗ tiếp giáp của các đai nguyên thủy
là nơi Iiô'i liền vối phần tự do của chi, tính chất uguyên thủy này còn thấy ỏ động vật
có vú và ugưòi, nhưng các xưdng đai dính lại vói nhau làm một, nhất là đai vai có nhiều biếu đổi Đai vai cá có một số xương màug, sau này biến thành xUdng đòn ỏ một
sô động vật có vú (dơi, chuột chũi, khỉ, v.v ) và ngưòi, xưđng bả giữ nguyên, xUdug quạ thành inỏni quạ, xương tiền quạ thàuh củ trên hỏm khốp Các xướng khác thành các xương tưoug ứng
Đai vai khôiig gắn liền trực tiếp vối cột sống, cử động tự do hơn Đai hông khốp vỏi cột sống và các xưđiig gắn lại vói nhau uên vận động kém tự do hơn Sự phân hóa cấu tạo trên đây phù hợp với chức năng
Phần chi tự do trưốc và sau phân hóa tưđng tự nhau Chi trêu gồm xương cánh tay xương cảiig tay (xương trụ xươug quay), các xưđng cổ tay xưđng bàn tay và xitơng ngón tay Chi dưói gồm xUđng đùi, xương cẳng chân (xương chày, xương mác), các xiíđng cổ chân, bàn chân và ngón chân
39