3.3. VAI TRÒ CỦA cơ TRONG cơ THE
3.4.3. Các cơ vùng chi
• Các cơ đai vai
- Thuộc lớp ìnặt ngoài chỉ có cơđen-ta (m. deltoideus), còn lại là cd sâu. cùng vận động cáuh tay.
Cơ đen-ta (xem hình 3.3B) phủ lên hốc khóp vai - cánh tay. Bám gốc: 1/2 ngoài bò tritốc xương đòn, gai vai, mỏm cừug vai. Bám tận: nhám đen-ta. Chức năng-, nâng, dạng, đưa cánh tay ra trưốc hoặc sau.
Vận động đai vai là do sự tham gia của các cd bám vào đây như: cơ nâng bả.
trám, ngực lớn,'ngực bé, dưới đòn, răng tritớc, lưng ìàn và cơ thang...
- Thuộc lóp sâu gồm 5 cd (hình 3.13)
• Cơ trên gai (m. supraspinatus). Bấm gổc: hỏm trên gai. Bám tận: phần trên cù lồi lốn xương cánh và bao khốp vai - cánh tay. Chức năng: nâng và dang cánh tay như cơ den-ta.
• Cơ dưới gai (m. inửaspinatns). Bám gốc: hỏm dưói gai. Bám tận: phần giữa củ lồi lốn xvtơng cánh và bao khốp vai - cánh tay. Chức năng: xoay cánh tay ra ngoài.
■Hlnh 3.11 Nhóm cơ sau vùng cổ
59
• Cơ tròn bé (m. teres miụor). Bám gốc: 1/2 trên bò ngoài xương vai. Bám tận:
phần dưối cù lội lốn xương cánh, bao khâp vai - cánh tay. Chức năng: xoay cánh tay ra ugoài.
• Cơ tròn lớn (m. teres major).
Bám gốc: 1/2 dưói bò ngoài và góc dưối xưdng bả. Bám tận: ríiép trong rãnh gian củ, xưdng cánh tay. Chức năng: kéo eánh tay ra sau và xoay cáuh tay vào trong.
♦Cơ dưới vai
(m. subscapularis). Bám gổc; mặt sưòn xương bả. Bám tận: củ lồi bé . xương cánh tay. ChiíSc năng: xoay cánh tay vào trong.
• Các cơ cánh tay (hình 3.14) Gồm nhóm tntớc (gấp) và nhóm sau (duỗi).
- Nhóm trước có các cơ:
• Cơ hai đầu cánh tay (m. biceps brachii). Phần trên bụng
cđ có hai đầu: đẩu dài bám vào diện Hlnh 3.13. Cơ đai y ị và co cính tay (nhln mặt sau)
n h á m bò trê n h ố khốp vai^ - cánh 1 cơ trẦ i flai; 2 Cơ qua cánh tay: 3. Cơ tròn lớn; 4, Cơ ta y . đ ầ u ngắn h ả m vào m ỏm quạ. duô bà; 5. CodUới gai ; 6. Cơ trụn bú; 7. Co ba đầu (đầu
Bám tận: tạ i củ lồi xương quay. Cơ_ đáu (đẩu dài) rấ t khoe, có chức năug gấp và
ngửa cẳiig tay.
• Cơ qùạ - cánh táy (m. coracobrachialis), chạy từ mỏm quạ tói 1/3 trên m ặt trưốc xưđiag cánh tay. Chức năng-, nâng và đưa cánh tay ra phía tnlóc.
'Cơ cánh tay
(m. brachialis) chạy từ 2/3 dưối - tníốc thân xương cánh tay tới mỏm vệt xướng trụ, một phần màng liêu cốt, có chức uăng ếấp cẳng tay.
- Nhóm sau gồm các cđ:
• ,Cơ ba đầu cánh tay (m. triceps brachii). Đầu trong và đầu ngoài bám vào inặt sau th ân xưdng cánh tay. đầu dài
Hỡnh 3.14. Cơ cỏnh tay (nhỡn mặt tnôớic)
1. Cơ hai đầu; 2. Cơ ngực bé; 3. Cơ dưới đòn; 4. Co quạ cánh tay;
5. Co cánh tay
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd..77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
bám vào bò dưới hốc khốp vai - cánh tay. Bám tận: mỏm khuỷu xương trụ. Chức năng:
duỗi cẳng tay.
• Cơ khuỷu (m. anconeus) nhỏ, chạy từ mỏm trên lồi cầu ngoài xương cánh tối mỏm khiiỷu và m ặt sau thân xương trụ, khi co làm duỗi cẳng tay.
* Các cơ cẳng tay
+ Lớp cơ ììiặt ngoài và cơ nông (hình 3.15A, 3.15B)
Hình 3.15A Cơcẳng tay^hóm cơ g íp mặt ngoài)
1 Cơ hai đầu cánh tay; 2. Cơ quay duỗi bàn dồi;
3 Cơ cánh tay quay: 4. Cơ quay duỗi bàn ngắn:
5 Cơ quay gấp bàn; 6 Cơ dài gấp ngón cái; 7. Cơ dài dạng ngón cái; 8 Cân vùng ngón cái; 9. Cơ gan bàn, 10 Cơ gan tay ngắn; I I .Dây chằng tròn; 12 Co
gấp chung nông; 13 Cơ trụ gấp bàn; 14. Cơ gan tay dài: 15. Cơ sấp tròn; 16. Cơ cánh tay;
17 Cơ ba đáu cánh tay
pẨ, I
M n/iaf5B. Cơcẳngtay (nhóm cơ duỗi mặt ngoài)
1. Cơ ba đểu cánh tay (đẩu bỗn); 2. Mỏm trồn lổí cẩu xuong cánh tay; 3. Cơ khuỷu; 4. Cơ trụ Ạjỗi bàn; 5.
Cơ duĩi ngón út; 6. Ca duỗi ngón trỏ; 7. Đẩu gân của cơ dài duỗi ngón cái; 8. Dây chằng tròn;
9. Cơ ngắn duỗi ngón cái; 10. Cơ dài dạng ngón cái;
11. Cơ quay duỗi bàn ngắn; 12. Cờ quay duỗi bàn dài; 13. Co cánh tay quay; 14. Cơ cánh tay:
15. Cơ hai đẩu
61
Được chia thành nhóm trưóc (gấp) và nhóm sau (duỗi), tham gia vậii động cẳng, bàn và Iigón tay.
- Nhóm trước có các cđ:
• Cơ cẳng tay quay (m. brachioradialis). Bám gốc: vách liên cd bên. mỏm trên lồi cầu ngoài xưdug cánh tay. Bám tận: mỏm trâm - quay. Chức năng: gấp và xoay cẳng tay.
• Cơ sấp tròn (m. pronator teres), ngắu. chạy từ mỏm trên lồi cầu troiig xương cánh tay tối giữa thân xương quay. Chức năng: gấp và lật sấp cẳng tay.
• Cơ gấp cổ tay quay (m. Aexor carpis radialis). Bám gốc\ như cơ sấp tròn. Bám tận: uều đốt bàn II. Chức năng: gấp và xoay bàn tay. cẳng tay vào phía trong.
Cơ gan tay dài (m. paiiĩiaris longus) đi từ mỏm trên lồi cầu trong tối cân gan tay. Là cơ thoái hoa ỏ ngưòi.
• Cơ gấp các ngón tay nông (m. Aexor digitorum superficialis). Bám gốc\ mỏni trên lồi cầu troiig, mỏm vẹt xương trụ. xương .quay. Bám tận: bằng bốn đầu gâu (tách từ phần dưỏi bụng cđ) vào đốt giữa các ngón II-V. Chức năng: gấp bàn và các Iigón II-V.
• Cơ gấp cổ tay <rạ(ni.flexor carpi ulnaris)ỏbòtrongcăngtay.Có một đầu bám gốc vào niỏni trên lồi cầu trong, đầu kia vào mỏni khiiỷii và bò sau xương trụ. Bám tận:
xitdng đậu. xương mác và nền đốt V. Chức năng: gấp và đưa bàn tay vào phía trong.
- Nhóm sau có các cđ:
• Cơ duỗi cổ tay quay dài (m. extensor carpi radialis lougus) ỏ cạnh cđ cánh tay qiiay. Đi từ mỏm trên lồi cầu ngoài xương cáiih tới mu nền đốt bàn II. Khi co làm duỗi bàn tay.
• Cơ duỗi cổ tạy qụạy ngắn (ni. extẹnsor carpi radialís brevis), ụằm cạnh và bám gốc: nhií cơ trên; bám tận: tại mu nềii đốt bàn III. Chức năng: duỗi bàn tay.
• Cơ duỗi chung các ngón (in. exteusor digitoruin). Bám gốc-, mỏm trên lồi cầu ugoài xương cánh tay và mu cẳng tay. Bám tận bằng bốn đầu gân phát ra từ bụng cđ.
niỗi đầii gân chẽ ba bám vào mu các đốt cùa các ngón II-V. Chức năng: duỗi lần lượt các đốt và cả ngón. Dây chằng đầu gân các đốt hạn chế cử động, ngón duỗi độc lập. ở vượn - ngvtòi dây này phát triển, ngón duỗi cùiig lúc.
• Cơ duỗi ngón út (m. extensor digiti miiiimi). Bám gâc: cùng với cđ trên. Bám tận: nui đốt gầu xUđiig ngón tay V. Chức năng: duỗi ngón út.
• • Cơ duẫi cổ tay trụ (m. extensor carpi ulnaris) đi từ mỏm trên lồi cầu ngoài xương cánh tay và bao khớp trụ tói nền xương bàn V. Chức năng: duỗi và đưa bàn tay vào phía troiig.
+ Lớp cơ sâu (hình 3.15C, 3.15D) Gồni hai Iihóin.
- Nhóm trước có các cđ:
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd..77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
Hinh 115C Cơ cẳng fay (nhóm cơ duỗi ở sẵu) 1. Mỏm khuỷu; 2. Cơ khuỷu;
3. Cơ tru duỗi bàn; 4. Cơ dài duỏí ngón cái; 5. Cơ duỗi ngón trỏ; 6.
Cơ khép ngón cái;
7 Cơ gian c& (mu bàn); 8. Dồy chằng tròn cổ tay. 9. Cơ ngắn duỗi ngón cái; 10. Cơ dài dạng ngón cái; 11. Cơ ngửa; 12. Mỏm
trôn lổi cầu; 13. Cơ cánh lay Hình3.1SD. Cơ cẳng tay
(Nhóm cơ gấp ỏ lầu) 1 Cơ ngủã; 2. Cơ gấp chung sâu;
3. Cơ dài gấp ngón cái;
4. Các cơ gian
• Cơ gấp các ngón tay sâu (m. Oexor digitorum profondus). Bám gốc: m ặt tnlốc và trong xương trụ, màỉíg liên cốt. Bụng cđ phát ra 4 đầu gân xuyên qua những đầu gân tương ứug của cơ gấp các ngón tay nông. Bám tận vào nền đốt cuối (đốt móng) của các ngón II - V. Chức năng: gấp đốt móng và cả bàn tay.
Hai cơ gấp chuiig nông và sâu phân hóa rất hoàn' thiện ỏ ngưòi. giúp cho bàn tay. ngón tay cử động lanh lợi, chúih xác, tinh vi hđn hẳn các loại vượn - ngưòi.
• Cơ dài gấp ngón cái (m. Aexor pollicis longus). Bám gốc: m ặt trưốc thân xUđng qiiay. Bám tận: liều đốt móng ugón cái. Chìh năng: gấp đốt móng ngón cái.
• Cơ sấp vuông (m. pronator quadratus) có hình dẹp tứ giác nằm phía dưối thân các xitơng cẳng tay. Bám gốc\ m ặt trưóc thân xương trụ. Bám tận: m ặt trưốc xưđng quay. Chức năng-, xoay xương quay vào trong, đồng thồi lật xấp bàn tay.
- Nhóm sau gồm các cơ:
• Cơ ngửa (m. supinator) là một cd ugắii nằm sâu tại phần trên thân xướng quay. Bám gốc: inộm trên lồi cầu ngoài xưdng cánh tay. mào ngửa xUdng trụ và bao khốp cáiứi - tnạ. Bám tận: mặt ngoài và bồ sau xvMng quay. Chức năng: lật ngửa bàn tay.
63
• Cơ dài dạng ngón cái (m. abductor poUicis longus). Bám gốc: m ặt sau hai xương cẳng tay và niàiig liên cốt. Bám tận: xift)ng đốt bẫm I. Chứù năng: dạiig ngón cái.
• Cơ ngắn duỗi ngón cái (m'. extensor poỉlỉcis brevis). Bám gấc: m ặt sau xương trụ xương quay và màng liên cốt. (dưói nđi bám của cơ trên). Bám tận: nền xương đốt gần ngón I. Chức năng: vừa dạng, vừa duỗi ngón cái.
• Cơ dài duỗi ngón cái (m. extensor pollicis longus). Bám gốc: màng liên cốt và một phần m ặt sau xươug trụ. Bám tận: nền đốt móng ngón cái. Chức năng: kéo ngón cái ra sau và duỗi các đốt ugón của nó.
• Cơ duỗi ngón trỏ (m. extensor indicis). Bám gốc: m ặt sau thân xương trụ và màng liên cốt. Bám tận: vào gân duỗi ngón trỏ của cđ dưói các ngón tay. Chức năng:
duỗi ngón trỏ.
*Các cơ bàn tay (liìiih 3.16)
Hlnh 3.16
A. Cơ vũng gan bàn tay (mặt ngoài) 1. Cờ ngắn '(hhg ngón cái; 2. Cơ ngẨn gãp ngón cái;
3. Cờ khép ngốn cái: 4. Bao cân hình ống phẩn đẩu gân ngón tayf 5. Đẩu gân cơ gấp chung nỏng: 6. Cơ giun: 7. Đẩu gân cơ gấp chung sâu; 8. Cơ đối chiếu ngón út: 9. Dây chằng tròn; 10. Đẩu gân các cờ gấp
bàn và gấp ngón từ cẳng tay xuống
B. Cơ bàn taý (ỏ sẳu)
1. Cốc cằ gian cõt; 1 Cơ đối chiếu ngún ỳt; 3. Điểm bám gốc của cơ dạng ngỏn út: 4. Điầín bám gốc của
cơ ngắn gấp ngón cá i: 5 Cơ đối chiếu ngón cái:
6. Một đổu cd măt ngoài của cơ ngắn gấp ngón cái, 7. Cơ khép r^ón cái; 8. Cân mu bàn
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd..77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
Các cơ này phân hoậ phức tạp phù hợp vối chức uăng, gồm ba nhóm:
- Nhóm bên - ngoài tham gia cử động ngón cái. Từ lốp m ặt ngoài vào có các cơ ngắn dạng ngón cái (m. abductor pollicis brevis), cơ ngắn gấp ngón cái (ni. Aexor pollicis brevis), cơ đối chiếu ngón cái (m.opponens pollicis), cơ khép ngón cái (in. adductxir pollicis).
- Nhóm bên - trong tham gia cử động ngón út. gồm các cơ: cơ gan tay ngắn (in. palmaris brevis), ngắn dạng ngón út (m. abductor digiti minimị brevis); ngắn gấp ngón út (m.Aexor digiti minirni brevis), đôì chiếu ngón út (m. opponens digỉti minỉmi).
- Nhóm giữa gồm 4 cơ giun (mm. lumbricales) và 8 cơ gian cốt, trong đó 4 cơ thuộc mu bàn tay (mm.interossei dorsales) và 4 cơ thuộc gan bàn tay (mm. interossei pahnares). Cđ giun khi co thì gấp đốt uền các ngón II - V. Cđ gian cốt lòng bàn khi co thì khép các Iigón II. IV. V. CkJ gian cốt mu bàn khi co làm dạng các ngón II và V.
b) Cơ ch i dưới
* Các cơ đai chậu (hình 3.17)
^ llL
ệ r : p * ’
A. Cơ vùng mông (mặt ngoài) 1 Cơ mông nhỏ; 2 Cơ mông lón
c. Các cơ đai chậu 1. Cơ vuông thắt lung;
2. Cơ đal lớn; 3. Cơ hông:
4. Cơ đai bé Hi nh XI Ĩ
B. Các cơ vùng hố chậu bé (nhln từ mặt ngoài) 1. Cơ cầing- đùi; 2. Cơ bịt trong:
3. Cơ bịt ngoài; 4. Các dây c h ằ ^
<Ặng- ngổi
Không có cơ riêng vận động đai chậu vì nó vận động hạn chế, phụ thuộc vào cột sống. Chức năng chủ yếu của các cơ này là vận động đùi. Theo định khu chia ra hai nhóm trưóc - trong và sau - ngoài.
- Nhóm trước - trong có một cơ: cơ đai chẠu (m. iliopsoas) ỏ hố chậu lốn, cơ này gồm hai cd Iihỏ: cơ đai (m. psoas), bám gốc\ bò bên th ân đốt ngực XII, các đốt th ắ t ỉưiig và cơ chậu (m. iliacus) bám vào m ặt trong h ấ chậu lớn. Bám tận\ mấu ohuyển bé xương đùi. Chức năng: gấp đùi vào bụng và đoạn sống th ắ t lưng.
65
- Nhóm sau - ngoài có các cơ (từ sâu ra nông):
• Cơ hình quả lê (m. piriíormis) đi từ m ặt trong xưdng cùng, qua khuyết ngồi lốn tối đỉnh m ấu chuyển lốn. Khi co xoay đừi ra ngoài.
• Cơ bịt trong và ngoài ( m. obturatorius internus et extẹrnus). B ám gốc: m ặt troug và ngoài chu vi lỗ bịt và màng bịt. Bám tận: phía trưóc hô' m ấu chuyển. Chức năng: xoay đùi ra ngoài.
• • Cơ sinh đôi (mm. gemelli). Bám gốc: cđ trên tại gai ngồi, cơ dưdi ụ ngồi. Bám tận và chức năng giống các cđ bịt.
• Cơ vúông đùi (m. quadratus fermoris). Bám gốc: ụ ngồi. Bám tận: gò liên mấu.
Chức năng như cd bịt.
• Các cơ mông lớn, nhở vờ bé (m. gluteus maximus, medius et miiiimus). Bám gốc: cơ mông lớn vào diện mông mào chậu, bò xUđng cùng, gai chậu sau trên; cơ mông nhở và bé bám vào diện mông xương chậu. Bám tận: cơ mông lớn bám vào đường nhám xương đùi, hai cđ sau tại mấu chuyển lốn. Chứ: năng: cơ mông lớn kéo đùi ra sau, duỗi thẳng thân; hai cơ sau dạng đùi.
• Cơ căng mạc đùi (m. tensor fascia latae), đi từ mào chậu tối dải chậu - chày.
Chức năng: căng mạc đùi.
• Các cơ đùi
Gổm nhóm trưốc, nhóm sau và nhóm bên - trong (hình 3.18) - Nhóm trước (gấp) có các cơ:
• Cơ may (m. sartorius) dài nhất cơ thể. Đi từ gai chậu trước trên tâi m ặt trong đầu trên xương chày.-Chức năng: gấp, xoay cẳng chân vào trong.
• Cơ tứ đầu đũi (m. quadríceps femorỉs) có bốn đầu: cơ thẳng đ ù i (m. rectus ĩemoris), rộng giữa (m. vastus intermedins), rộng bên - ngoài và bên - trong (m.
Ỷástús láiéràỉis et mediaỉỉs). Bám gốc: gai cbặu trứởc dứổi, bò trền hố khồp chậu - đùi (cđ thẳng đùi); m ặt tníóc th ân xương đùi (cơ rộng giữa) và mép ngoài, mép trong nhám đùi (hai cơ sau). Bám tận chung: bánh chè, lồi củ chày. Chức năng: duỗi cẳng chân, gấp đùi, giữ th ế đửng thẳng.
- Nhóm sau (duỗi) có các cd:
• Hai đầu đùi (m. biceps íemoris). B ám gổc\ đầu dài tại ụ ngồi, đầu ngắn vào giữa nhám đùi. Bám tận: chỏm xưởng mác. Chức năng-, duỗi đùi, gấp và xoay cẳng chân ra ugoài.
•Cơ bán gân (m. semitendinosus), nửa là gân và cơ bán màng (m. semỉmembranosus), nửa là màng. Bám gốc: ụ ngồi. Bám tận: m ặt trong đầu trên xương chày. Chức năng: gấp, xoay Cẳng chân vào trong và du& đùi.
- Nhóm bên - trong có các cơ:
• Cơ lược (m. pectineus). Bám gổc; mào lược xương mu. Bám tận: đưồng lược xương đùi. Chức năng-, khép và gấp đùi.
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd..77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
Hlnh 3.18
A. Các co đùiậnặt trước) B. Các cơ đùi (m|t sau)
1 Cơ cắng cân đùi; 2 Cơ may; 3. Giải cân chậu - 1. Cơ bán mạc; 2. Cơ bán gân; 3. Cơ ba đẩu cẳng càng chân: 4. Cơ rộng ngoài; 5. Cơ rộng trong; 6. Co chân; 4. Dỉôn hố kheo; 5. Cơ hai đổu đủi (đâu ngắn);
thẳng đùi: 7. Cơ mảnh; 8 Cơ khép đùi lớn; 9. Cơ khép 6. Cd hai đẩu đùi (đẩu dài) đùi dài; 10 Cơ lưọc; 11. Cơ đai hông
• Cơ khép đùi ngắn và dài (m. adductor brevis et longus). Bám gốc: ngành dưối xitdng mu (cơ ngắii), th ân xưdng mu (cơ dài). Bám tận: gò nhám đùi. Chứ: nàng: khép và gấp đùi.
• Cơ thẹn (m. gracilis) nằm dọc m ặt trong đùi. Chạy từ bò dưối xưđng mu tới phía dưới lồi cầu trong xương chày. Khi co khép đùi, gấp và xoay cẳng chân vào trong.
• Cơ khép đùi lớn (m. adductor magnus) có hình tam giác, ỏ sâu, rộng và khổe.
Bám gốc\ ụ ngồi, ngành ngồi, một phần ngành dưới xương mu. Bám tận: dọc môi trong gò nhám đùi, mỏm trên lồi cầu trong xương đùi. Chức năng: khép đùi.
*Các cơ cẳng chân (hình 3.19)
Tiến hoá phù hợp vối chức năng. Có ba nhóm: trước, sau và bên.
- Nhóm trước (duỗi) gồm các cơ:
67
/ 4ì '* * ì
HMi 3.19 A.CƠcẳng chAn
1 Chổm xuong mác; 2. Cơ sinh đối; 3. Cơ dép;
4. Cơ mác ngắn; 5. B6 đây chồng bôn (oơ mác);
6. Bó co chằng nhóm ca du&: 7. Cơ dài duỗi ngón cái; 8. Cơ dài duỗi các ngón; 9. Cơ chày trưdc;
10. Cơ mác dài
B.C0cẳng chAn (nhóm mạt sau ở sâu) 1. Cơ gan chân; 2. Cơ kheo: 3 Co dép; 4 Đầu gân gót; 5. Cơ dài gáp ngón cái; 6. Cơ dài gấp các ngón:
7. Cơ chày sau
* Cơ chày trước (m. tỉbialis anterior) chạy dọc khắp m ặt bên th ân xương chày và màng liên cốt tói xương chêm I và nền xương đốt bàn I. CAúSc năng: duỗi, lậ t ngửa bàu chân, ỏ vưỢn - ngưòi cđ này tách đôi, liên quan tói ngón cái vận động tự do.
* Cơ dài duỗi các ngón chân (m. extensor digitorum lougus). Bám gốc: lồi cầu ngoài xương chày, m ặt trong xương mác và màng Ỉỉen cốt. Bám tận: đất giữa và cuối các ngón II-V (bằng bốn đầu tách ra từ đầu gân dựối ). Có khi cđ này tách ra một nhánh gọi là cơ mác thứ ba (m. peroneus tertixis, cđ này không có ỏ vượn - ngưòi) rồi bám tận vào nền đất bàn V. Đây là dấu hiệu tiến hóa ỏ ngưòi.
* Cơ dài duỗi ngón cái (m. extensor hallucis longu^). Bám gốc: m ặt trưốc xương mác và màng liên cốít. Bám tận: nền đốt cuối ngón cái. Chức năng: duỗi ngón cái, gấp bàu chân.
- Nhóm sau (gấp) gồm các cđ:
Thuộc ỉốp m ặt ngoài có 2 cơ: