CÁC PHẦN CẤU TẠO RIỀNG B IỆT CỦA BỘ XƯƠNG

Một phần của tài liệu Giáo trình giải phẫu người phần 1 (Trang 24 - 49)

a) X ư ơ ng m ìn h

Gồm cột sống và lổng ngực.

* Cột sống (columna vertebralis) + Chủng loại phát sinh

23

Dây sống là nguyên thủy nhất của cột sốug. Hưóng tiến hóa của các phần cột sốn^ u ô n ^ ù hợp vói chức năng.

, ở cá các đốt sống giống nhau. Xưdng sưòn đính vào các đốt sống thân. Chưa phân biệt đoạn cổ, ngực. Đầu gắn bất định vào cột sống.

Động vật trên cạn, các phần cột sống bắt đầu phân chia. Đầu cử động tự do, xUđng sưòn ỏ đoạn cổ thoái hoầ khiến đoạn cổ cử động dễ dàng và phân biệt vối đoạn ngực. Bò s á t chỉ có một đốt cổ, lưdng thê có hai đốt} nhưng mỏm răng chưa liền vói đốt II. Đên động vật có vú và ngữòi thì thân đốt I gắn vào đốt II thành mỏm răng. Đoạn cổ và th ắ t lưng không mang xưdng sưồn.

Đoạn cùng - cụt liên hệ chặt với chi sau. Đầu tiên đai chỉ khốp vối một đốt cùng, sau đó khớp vôi hai rồi nhiều đốt, kích thưóc lón. Từ chim các đốt cùng dứih liền nhau, ở ugưòi xương cùng biến đổi nhiều (vì phải đõ trọng lựcjớn) gồm 5 đốt b ất động dính với nhau, rộng ngang. Đoạn ngực biến đổi ít nhằĩTgỉữcau tạo nguy

đôi xương sưòn và vận động hạn chế.

+ Đặc điểm hỉnh thái, cấu tạo của cột sống íliìn h 2.S)

nguyên thủy: mang các

A - Mặt trước B-Mạt bốn Hằnh Z3. Cột sống

C- Mạt sau

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd..77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

- Đặc điểm chung: nhìn toàn bộ, cột sống cong hình chữ s, gổm 32-35. đốt. Sự tăn g hay giảm sô' lượng đốt sống ít xảy ra, nếu có thưòng ở đoạn cùng - cụt. N6 là cái trục vừa mềm mại, vừa vững cl^ắc cho toàn thân, tham gia bảo vệ tủy sống và các cơ qumi k h á c n h ư lĩẹ hô h ^ . tuấn hoàn, v.v... D ọ^ai khoảng 60 cm ỏ nữ, 7Ọ cm ỏ nam.

Có hai phần lồi (cổ. th ắ t lưng) và hai phần lõm (ngực và cùng) về phía trưốc. Các đốt sống xếp chồng lêu nhau (giữa ỉà các đĩa sụn gian đốt) giới hạn một ống cột sống chứa tùy sống.

Cột sống chia làm 5 đoạn: cổ 7 đốt, ngực 12 đốt, th ắ t Ivíng 5 đốt, cùng 5 đốt và cụt 5 đốt, trong đó chỉ có 24 đốt của phần trên là tự do. Hai bên cột sống, các khuyết của hai đốt liền nhau khi chồng lên nhau tạo nên lỗ gian đốt, là nơi thoát của dây th ần kinh tíiy.

Thực tê có thể gặp những trưòng ÌiỢp cong vẹo cột sõhg. Một trong-những nguyên nhân là do thói quen ngồi lệch, n h ất là trẻ em đi học.

Do những đặc điểm hùứi thái, cấu tạo trên đây mà cột sống ngưòi vận động linh hoạt hơn hẳn so vâi động vật. Có bốn loặi vận động: vận động xung quanh trục ngang hưóng phải - trái, hưống tnlốc - sau, xung quanh trục thẳng đứng và nhún kiểu lò xo.

Vì tính đàn hồi, các đĩa sụn gian đốt đảm bảo cho cột sống vận động vể mọi phía. Đĩa sụn càng dầy, vận động càng tự do. Các khốp và dây chằng làm hạn chế và định hưống vận động của cột sống.

Xương cùiig và cụt không vận động được, cừng vổi cánh chậu tạo nên chậu hông, bảo vệ các tạng trong cđ thể.

- Cấu tạo chung của một đôi sống: có 1 thân cùng vối một vành cxmg giới hạn lỗ đốt sống. Đỉnh vành cung có một mấu gai, hai bên vành cung có hai m ấu ngang. Từ vàuh cuug mọc ra hai đôi mổm khớp. Giữa th ận và hai mấu ngang có hai đôi khuyết đốt sống.

Những đặc điểm trên đây thể hiện ỏ các đốt sống cùa từng đoạn vdi mức độ khác nhau. Ngoài ra, có những cấu tạo Ihấy ở các đốt sống đoạn này, nhimg vắng ở các đoạn khác. Nhò vậyj có thể lứiận biết được một đốt sấng nào đó qua đặc điểm của từng đoạn cột sống. Chẳng hạn như ở hình 2.4.

Đối sống cổ (Vertebrae cervicales): th â n nhỏ, có lỗ ngang ỏ trên m ấu ngang, đầu tận của gai chẻ đôi, m ặt trên lõm, m ặt dưối lồi, mấu khóp hưổng xiên, v.v... Riêng đốt I (atlas) và đốt II ( a x is ) khác vối các đốt cùng đoạn.

Đối I hay đốt đội không có thân đốt, mấu gai và mấu khóp. Mặt trên hai khốỉ bên có hốin khớp hình bầu dục khốp vối ỉổi cầu chẩm. Mặt dữói có hõm khốp hình tròn khốp vói đốt II. v.v...

Đối II hay đốt trục có một mỏm ráng b ắt nguồn từ th ân đốt I, chức năng xoay đầu. Kliông có mỏm khốp trên. Có hai diện khốp trên khớp với đốt cổ I.

Đốt cổ VII: mỏm gai dài n h ất (đốt cổ lồi).

2 ầ .

Đói sống cố (mạt trẻn)

Đổi sống thát limg (mặt trốn) 1. Mẩu gai; 2. M ỉu ngang; 3. Thân dồi

Đốt sống cổ I (mặt tr6n)

1 .Củ truâc; 2. Diện khdp: 3. Vành cung tnlte;

4. Lỗ ngáng; e! Củ sau; 7. Hỗm Idiớp trdn t OiỊn kMp v<fi lii ciu tMTm

' HônA 2L4. Cỏc loại đốl aũng

* ' f

Đ ổtsốngcổll (mậttruớc)

1. Máu rang; 2. Diện khãp: 3. Diện kh6p trén; 4 Mấu ngang;

5. Oiốn khãp doúii 6. Thân đốt

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd..77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

Đốt ngực (vertebrae thoracicales): bên thân có diện khớp sưòn (hai trên, hai dưới, trừ đốt IX-XII có một diện). Trêu mấu ngang có hõm khớp vói củ lồi sườn (trừ đôi XI-XII). mấu khớp hưốixg thẳng đứng, mấu gai hướng xuống dưới, mặt thân đốt gần như phăng...

Đốt thắt lưng (vertebrae lumbalesj: kích thưóc lón, không có lỗ ngang, m ấu ngang dài. mảnh, không có diện khớp sưồn...

Xương cùng (os sacrum): gồm 5 đốt dính vào nhau, có hm h tam giác đỉnh hưóng xuống dưối, trong xitđng có ống cùng. Mặt tníốc lõm. có hai hàng lỗ cùng trưóc. M ặt sau gồ ghề. có õ gò dọc là di tích các m ấu đốt sống và hai hàng lỗ cùng sau. Diện khóp chậu - cùug gọi là diện nhĩ. Xương cùng nữ rộng ngang, ngắn hơn nam. cong ít.

Xương cụt (os coccygis): gồm 4-5 đốt đã thoái hóa và díỉứi vói nhau, ở đốt I có đôi sìmg cụt khóp vối xưđng cùng. Các đốt cụt không có thân đốt, vành cung và ống cột sống.

+ Mối liên hệ giữa các phần của cấu tạo của cột sống

Các đốt sống liêu hệ vối nhau nhò các đĩa sụn gian đốt và nhiều loại dây chằng.

- Đĩa sụn gian đốt liêu kết các đốt sống tự do (trừ giữa đốt sốhg cổ I.II) và với đốt cùng I. Có 23 đĩa. mỏng nhất là ở đoạn ngực (2 inm), dầy n h ất là ở đoạn th ắ t lưng (lOmin), chúng làm tăng độ dài cột sổìig 20-25%. Do tính đàn hồi, làm chiều cao của ngiíòi giảm 1-2 cm từ sáng đến tối bỏi sức Iién của trọng lượng cơ thể.

- Dây chằng dọc cột sông gồm: hai dây chạy dọc tniốc và sau thân đốt sống.

• Dây chằng dọc triíóc chạy từ cung trưốc đốt đội đến đốt cùng I. Chức năng: hạn chế biêu độ ngửa người.

• Dây chằug dọc sau chạy ở phía sau các thân đốt sống, trong ốhg cột sống từ đốt cổ II đến đốt cùng I, kém bển vững.

- Dây chằng liên kết các vành cung hay dây chằng vàng nõì bò dưối của m ặt trong vàiih cung Iiày vối bờ trên - ngoài của vành cung đốt kề uó.

- Dây chằng liên kết các mấu gồm dây chằng giữa các mấu ngang, giữa các inấu gai, dây chằng gáy (nối đốt cổ VII và u chẩm, mào chẩm ngoài, phát triển ỏ động vật có đầu uặng. ở vượn - ngưòi); dây chằng chữ thập ugaug. dọc. nối đốt cổ I - II.

- Các dây chằng liên kết cột sống với các xiùýng chẩm, chậu và sườn.

• Lồng ngực (thorax)

Được tạo nên bởi 12 đôi xương sưòn, đoạn sống ngực, xương ức và hệ thống dây chằng liên kết các đốt sống. Chức năng: bảo vệ các nội quan vùng ngực. Nó có dạng hình chóp rộng ngang, dẹp trước - sau, đỉiih hưóng lêu, đáy hưống xuống dưới. T hành tritàc là xương ức và các phần sụn sưòii, thành sau giối hạn bỏi đoạn sống ngực và các phần sưòn kề vối IIÓ, th àn h bêu là các đoạn giữa cuug sưòn. Cửa trên nhỏ. cửa dưối rộng hdn, được đóng kín bởi tấm cđ hoành (hìiih 2.5).

Lồng ngực chính thức xuất hiện từ bò sát, có hình dạng thay đổi tùy loài: ỏ bò sá t dẹp. bè ngang; ở động vật có vú đa số hẹp ngang, rộng trên - dưói (hoặc tntóc - sau);

27

Hinh 15. L5ng ngục

1. xương đòn; 2. Mỏm cùng vai; 3. xương bẳ vai; 4. Xưong sưỡn I vai; 3. xuơng Dâ vai; 4. xuong su thực; 5. XiiOng sưdn giả:

6. XUờng S14Ỉằè lủhg; 7. Xưong ức

ỏ bào th a i ngưòi giống động v ật có vú, sau này thay đổỉ phù hợp vói chức năng đứng th ản g ngưòi. Lổng ngực nữ tròn và ngắn hơn nam do nhịp thỏ của nữ nhanh hởn. Tập luyện nhiều lổng ngực nỏ. Bị bệnh còi xương lồng ngực có dạng b ất thường.

Xương sườn (costae) đối xứng từng đôi qua đoạn sống ugực. Đó là những tấm dẹt, cong, sụ n về phía tnĩốc, th ân phía sau. Xưdng ức gắn trực tiếp vói sụn của 7 đôi xưdng sưòil trên cùng, nên được gọi ỉà xương sườn thực, cấc đôi xương 8ự0n VỊỊI. IX, X Hfnh chxmg vào một đoạn sụn gọi là xương sườn giầ. Hai đôi dưói cùng (XI, XII) không có 9ụn gọi là xương sườn cụt.

Mỗi giẻ sưòn có th ân dài, cong. Đầu trưốc nối vói sụn, đầu sau khớp vào cột sống bởi chỏm sưòn và củ lồi sưòn (trừ đôi XI, XII chỉ khốp vối th ân đốt bỏi chỏm sưòn).

T hân dẹt, cong, tạo nên góc sưòn. Các đôi XI, XII không th ể hiện rỗ góc và củ lổi sưòn.

Độ dài các đôi sưòn thay đổi, tăng từ đôi I đến đồi VI-XIU, rồi lại giảm dần.

Ngưòi Âu dài n h ấ t là đôi VII, VIII; ngưòi Việt - dài n h ấ t là đôi VI.

S ấ lượng các đôi sưòn ỏ n g iồi có khi 13 đôi (6% ỏ ngưòi Âu, 3% ỏ ngưòi Việt) hoặc 11 đôi (0,5 - 1%). Vượn - ngưòi có th ể nhiều hơn 12 đôi (Gô ri, Tinh tinh 13 đôi. Đưòi ưdi 12 đôi).

Xương ức (stemum) hình dẹt, dài, nằm đổi diện vổi đoạn sống ngực, nốì vói xưdng đòn và 7 đồi sưòn thực. Khi còn trẻ thấy rỗ xưdng ức có 3 phần, giữa chúng ỉà lớp sụn. T rên là cán ức rộng, dầy, có khuyết cảnh ỏ bò trên, hai bên có hai khuyết đòn và 2 đôi khuyết nối vối xưdng sưòn. Giữa ỉà th ân ức, hai bên có khuyết nôi vói sụn các đôi sưòn thực còn lại. Dưốỉ cùng là môm kiếm, nhỏ không nối vói xUdug sưòn.

Về già ba phần xương liền lại.

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd..77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

Xương ức nam dài hơn nữ khoảng 20 mm. Sự khác biệt giói tính biểu hiện chủ yến ỏ thâu ức.

b) X ương 8Ọ ( cranium)

* Đại th ể về xương sọ

Có nguồn gốc, cấu tạo rấ t khác nhau, có qhức năng bảo vê các bộ phận quan trọng ở bêu trong. Sọ gồm nhiều xương chẵn và lẻ kêt hỢp lại thành 2 phân: sọ não (crtiniuni cerebrale) và sọ tạng hay sọ m ặt (cranium viscerale). Sọ não gồm 8 xương, trong đó có hai đôi xUdng chẵn (thái dương, đỉnh) và 4 xưđng lẻ (chẩm, trán, bưốm, sàng). Não bộ chứa trong khoang sọ.

Dưối sọ não là sọ mặt, có cửa vào của hệ tiêu hóa, hô hấp và bảo vệ cho các quan thị giác, vị giác, khứu giácrthSĩE^acy Sọ m ặt CỖT^S xưdng, trong đó 3 xươug lẻ (lá mía. hàm dữỗĩTxữđug móng) và 6 đôi xương chẵn (hàm trên, khẩu cái, gò má, xương inĩii, xương lệ, xương xoăn dưói).

Về nguồn gốc: có xưdng là sơ cấp (các xương mặt) hoặc thứ cấp (xưđng đáy sọ) hoặc hỗn hỢp cả hai (thái dương, chẩm, bưốm).

Về cấu tạo: m ặt ngoài là tấm xưdng đặc, dầy; m ặt trong cũng là tấm xưđng đặc uhitiig mỏng hđn; giữa là xưđng XỐÍP chứa tủy đỏ, giầu mạch máu để nốì hệ mạch ngoài và trong sọ.

Chủng loại ph á t sinh: phức tạp. Đầu tiêu là sọ sụn ỏ cá sụn, sau thay bằng sọ xitờug ỏ cá xưdug, các xưdng sọ phân hóa, tăng thêm số lượng, mốì ỉiên hệ giữa sọ não và sọ niặt chặt hdn. Khi lên cạn, cùug vổi sự cốt hoá tiếp tục, số lượng xUdng giảm, n h ất là sọ niặt (lưỡng thê). Đến dộng vật có vú và ngưòi 8ố lượng xưởng giảm đến tốỉ tlúểii, sọ não lốii hdn sọ mặt, líù n chung phát triển ở người hoàn thiện nhất (liùili 2.6).

Hình Z6. A. xương sọ nhìn trước B. Xường sọ nhìn nghiống

1 Xuong trán: 2. Xuơng thái duong; 3.Ổ mắt: 4, xương mũi; 5. Xương lộ: 6. xương gò má; 7.Ổ mũi;

8. Xuơng hàm trên; 9, xưong hàm dưới; 10. xuơng đinh; 11, xương chẩm

29

Các xương cứa sọ nào + Xương cháììỉ (os occipitale)

Hình v*ỉy en lỉ giữa r ó lỗ lốu. Lay lỗ lốn làm trung tâni. xương chain được chia làiiỉ 4 pli ần riỏng (hii ih 2.7)

____ - - ÍO

Hình z 7.Xuong chắm A Mãt trong B Mạt ngoài

1 Phấn nén 2 Ph.^n bẻn, 3 Lỗ chẩm, 4. Mào chẩm trong: 5 Rảnh ngang; 6 u chẩm trong;

7 Kũnh doc, 8 củ háu, 9 Lồi cấu chẩm; 10 Đường chẩm dưới, 11 Đưởng chẩm trẽn;

12. u chẩm ngoài; 13 Mào chẩm ngoài

- Phần héii là thân xirđiig. ílầy. Tận cùng có diệii khóp vói thản xUđng bướm. Mặt trêu lòiii. nhầu. Mặt dưài gồ ghề. chính giữa có củ hầu.

J phần hẻn cỏ hai lồi cầu chẩm ở inặt dưối. 2 bêu lỗ chẩm. Phía tníớc lồi cầu có ỎIIỈẠ vinVii lưồi ứng vỏi lối ra của thần kinh dưói litỡi,

- Phần trai rộiig. lỏm. tạo nên thành sau hộp sọ. Mặt ngoài có u chẩm ngoài, mào chani ng( ài. Hai bên mào là các đưòug cong chẩm trên và đưòug cong chẩm dưối.

Mặt trong có VI cliẩiii troiig. niào chẩm trong, các rãnh dọc trên, hai rãnh Iigang ỏ hai bén u chẩm.

ngvtòi hiện đại,u chẩm trong và ngoài tlutòiig đôì diệu, đôi khi u chẩm trong cao hơn. () người hóa thạch u chẩm trong thấp hơn.

+ Xương bướm (os sphenoidale)

Nani giữa nền rsọ. cấu tạo phííc tạp. Có thể phân thành thâu, cánh và chân biíớiii (hình 2.8).

- Thăn-, giống hình hộp sáu mặt: mặt sau, hai inăt bên. trưỏc. dưỏi và trên.

Trong tlỉân xương có hốc gọi là xoang bitóm. M ặt trên thán có hô' yên. Giữa m ặt trưóc là luàơ bướm, hai bên mào có cửa thông với hốc mũi.

Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd..77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn

Hinh 18 Xương bưóm (mặt trước)

1 Cánh lớn: 2 Cánh bé: 3 Lỗ tròn; 4 Mào bướm, 5 Cửa vào xoang bướm: 6 Khe thị giàc

7 Tám bên mỏm chân bướm: 8. Tấm giữa mỏm chân bướm

Xuong buứm (mặt sau)

1 Cánh lớn; 2 Cảnh bé; 3 Lỗ tròn: 4 Thân bướm, 5 Khe thị giác; 6 Tấm bên mỏm chân

bướm; 7 Tấm giữa mỏm chân bướm

- Cánh: có đôi cánli lốn. đôi cánh bé. Nđi cánh lớn dính vào thân, từ trưóc ra saii có 3 lỗ; lỗ tròii. lổ bầu dục và lỗ gai. Cánh nhỏ ỏ trên cánh lổu. cách cánh lốn bởi khe ổ

m ất t rên thông vối ổ mắt. ỏ gốc cánh bé có ống thị giác.

- Chân bưàin: gồin hai mảiứi (troug và ngoài) díiili vào lứiaii tạo thành hố chân biiớin.

+ Xương sàng (os ethmoidale)

Tham gia vào cấu tạo hốc mũi và hốc m ắt (hình 2.9). Phần chính là mảnh sàng.

11 lạt (lưới thuộc vòm liốc inũi, m ặt trên thuộc nền sọ não. Có gò dọc cao và dầy gọi là mào gà và các lồ sàng. Mảnh thẳng tại giữa tấm sàng ngăn đôi khoang mũi. Hai bên

11 lảiih Iiày là hai inê lộ sàng tạo nêụ hìiih hộp. trong hộp có nhiều xoang nhỏ thông vói II han và vối hốc mũi. Mặt bên mê lộ là tấm ổ mắt. Mặt trong tách ra hai mảnh c ong là hai xương soau trêu (phía sau) và giữa (phía trưdc). Các bò tự do nối vổi mào tr.-in và X Itđng inũi (phía trên), lá mía (plúa ditói). vách sụn niũi (phía tntóc). niào bưốni (phía sau).

31

Hlnh Z9 Xuong sàng A. Mạt duới: B. Mạt trèn

1. Mảnh thẳng: 2. Tán sàng; 3. Mào gà 4. Xoang sàng trong mè-lổ sàng.

B

+ Xương thái dương (os temporale)

Cấu tạo phức tạp nhất, gồm 4 phần (hình 2.10).

- Phần đá ỏ giữa, hình th áp 3 mặt. Giói hạn giữa m ặ t tnỉdc vối phần trai là khe trai - đá. G ần đỉnh tháp có ấn tam thoa. Giữa m ặt th áp là lồi b án khuyên, ở m ặt sau có lồ tạ ị trong. Hố cảnh ỏ m ặt dựói^ trựổc h ấ Ịà iộ mạch cảnh ngoài, dẫn qua ống mạch cảnh tới lỗ mạch cảnh trong. Cạnh hố cảnh mọc r a mỏm trâm . Giữa mỏm trâm và mỏm chũm có lỗ trâm - chũm.

- P hần nhĩ tạo nên th àn h ốug tai ngoài, đầu ngoài ống là ỉỗ ếug ta i ngoài, đầu trong dẫn tói xoang nhĩ. Tại th à n h trên và trong xoang n h ĩ (phần đá tạo nên) có cửa tiền đình và cửa ốc tai thông vói hốc tai trong.

- Phần chũm ỏ phía sau. Tại đây có mỏm chũm (sau lỗ ta i ngoài), khe nhĩ -chũm (ỏ phía trưốc), khuyết chũm (ỏ phía sau). Trong mỏm chũm có nhiều hốc nhỏ gọi là tế bào chũm, phía trưốc chúng hợp th àn h xoang chũm thông vói xoang nhĩ. Mỏm chũm thể hiện sự tiến hóa ỏ ngưòi.

- Phần trai ỏ phía trên, ỉà tấm rộng và thẲng. Bò dưói giáp phần chũm và đá, bò trêu giáp xương đỉiứi và một phần xưdng bưóm, cổ hình cong, ỉiên quan tối bề cao hộp SỌ; Dưối m ặt ugoài có mỏm gò má. M ặt dưdi có hõm khớp h àm dưối, giối hạn bỏi củ lồi khớp ỏ phía tníóc.

Một phần của tài liệu Giáo trình giải phẫu người phần 1 (Trang 24 - 49)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(93 trang)