- Tác dụng của thuốc không đơn thuần, vì ngoài thuốc, cơ thể người bệnh đóng vai trò quan trọng, do đó khi điều trị phải toàn diện: Ví dụ: Thuốc uống: không được dùng theo đường tiêm.. Đ
Trang 1Trong sự nghiệp cách mạng to lớn đó, công tác đào tạo nhân lực luôn giữ vai trò quan trọng Báo cáo Chính trị của Ban chấp hành trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã chỉ rõ: “Phát triển giáo dục và đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, là điều kiện để phát triển nguồn lực con người – yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững”
Quán triệt chủ trương, Nghị quyết của đảng và nhà nước và nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của chương trình, giáo trình đối với việc nâng cao chất lượng đào tạo, theo đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội, ngày 23/9/2003, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội đã ra Quyết định số 5620/QĐ-UB cho phép Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện đề án biên soạn chương trình, giáo trình trong các trường Trung học chuyên nghiệp (THCN) Hà Nội Quyết định này thể hiện sự quan tâm sâu sắc của Thành Ủy, UBND thành phố trong việc nâng cao chất lượng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Thủ đo
Trên cơ sở chương trình khung của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và những kinh nghiệm rút ra từ thực tế đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo đã chỉ đạo các trường THCN tổ chức biên soạn chương trình, giáo trình một cách khoa học, hệ thống và cập nhật những kiến thức thực tiễn phù hợp với đối tượng THCN Hà Nội
Bộ giáo trình này là tài liệu giảng dạy và học tập trong các trường THCN ở Hà Nội, đồng thời là tài liệu tham khảo hữu ích cho các trường
có đào tạo các ngành kỹ thuật – nghiệp vụ và đông đảo bạn đọc quan tâm đến vấn đề hướng nghiệp, dạy nghề
Việc tổ chức biên soạn bộ chương trình, giáo trình này là một trong nhiều hoạt động thiết thực của ngành giáo dục và đào tạo Thủ đô để kỷ niệm “50 năm giải phóng thủ đô”, “50 năm thành lập ngành” và hướng tới kỷ niệm “100 năm Thăng Long – Hà Nội”
Trang 2định và Hội đồng nghiệm thu các trương trình, giáo trình
Đây là lần đầu tiên Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội tổ chức chương trình, giáo trình Dù đã hết sức cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót, bất cập Chúng tôi mong nhận được những ý kiến đóng góp của bạn đọc để từng bước hoàn thiện bộ giáo trình trong các lần tái bản sau
GIÁM ĐỐC SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Trang 3những thông tin, kiến thức mới về lĩnh vực Dược, có đổi mới phương pháp biên soạn tạo tiền đề sư phạm để giáo viên và học sinh có thể áp dụng các phương pháp dạy – học hiệu quả
Giáo trình môn học Dược lý bao gồm các bài học, mỗi bài học có 3 phần (mục tiêu học tập, những nội dung chính và phần tự lượng giá – đáp án) Giáo trình môn học Dược lý là tài liêu chính thức để sử dụng cho việc học tập và giảng dạy trong nhà trường
Bộ môn Dược lý xin trân trọng cảm ơn các chuyên gia đầu ngành, các thầy thuộc chuyên khoa đã tham gia đóng góp ý kiến với tác giả trong quá trình biên soạn giáo trình môn học này; xin trân trọng cảm ơn TS Vũ Văn Thảo, DS Trần Quốc Hùng đã cho ý kiến phản biện cuốn giáo trình môn học Dược lý; xin trân trọng cảm ơn Hội đồng nghiệm thu chương trình; giáo trình các môn học trong các trường Trung học chuyên nghiệp thành phố Hà Nội đã có đánh giá và xếp loại xuất sắc cho cuốn giáo trình môn học Dược lý
Giáo trình môn học Dược lý chắc chắn còn có nhiều khiếm khuyết, chúng tôi rất mong nhận được những đóng góp ý kiến của các đồng nghiệp, các thầy cô giáo và học sinh nhà trường để giáo trình môn học ngày càng hoàn thiện hơn
TM nhóm tác giả
DS NGUYỄN THÚY DẦN
Trang 44 Rèn luyện tác phong thận trong, chính xác khi dùng thuốc
Hướng dẫn thực hiện môn học
Giảng dạy:
- Lý thuyết: Thuyết trình Thực hiện phương pháp giảng – dạy tích cực
- Thực tập: Thực tập tại trường, hiệu thuốc Sử dụng các dạng thuốc mẫu
để hướng dẫn học sinh
Đánh giá:
- Kiểm tra thường xuyên: 3 điểm kiểm tra hệ số 1
- Kiểm tra đình kỳ: 2 điểm kiểm tra hệ số 2
- Kiểm tra kết thúc môn học: Bài kiểm tra viết, sử dụng câu hỏi thi truyền thống kết hợp câu hỏi thi trắc nghiệm
Trang 52 Trình bày được các yếu tố ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc
3 Trình bày được sự biến đổi và 6 đường thải trừ của thuốc
I KHÁI NIỆM DƯỢC HỌC
Dược học là môn học nghiên cứu về các vị thuốc bao gồm một số hiểu biết về: cấu trúc, tính chất, tác dụng, dược lý, công dụng, dạng bào chế của thuốc để có thể kê đơn và hướng dẫn sử dụng
Thuốc là những chất dùng để phòng, chẩn đoán và điều trị bệnh Thuốc không phải là phương tiện duy nhất để chữa bệnh
Ví dụ: Có bệnh không cần chữa cũng khỏi như: trẻ sơ sinh bú mẹ không đúng giờ bị đi ỉa, vì vậy chỉ cần điều chỉnh bữa ăn
- Tác dụng của thuốc không đơn thuần, vì ngoài thuốc, cơ thể người bệnh đóng vai trò quan trọng, do đó khi điều trị phải toàn diện:
Ví dụ: Thuốc uống: không được dùng theo đường tiêm
Dùng ngoài: không được uống
Trang 61 Nguồn gốc thực vật
- Dùng cả cây: rau má, sài đất, bạc hà…
- Dùng từng bộ phận của cây: rễ, hạt, qủa
- Dùng hoạt chất chiết xuất từ dược liệu: morphin, strychnin, berberin…
2 Nguồn gốc động vật
- Dùng tổ chức động vật: mật (gấu), thận, lách, tuyến nội tiết…
- Hoạt chất của tuyến nội tiết: adrenalin, insulin…
- Sản phẩm của động vật: mật ong…
3 Thuốc có nguồn gốc hóa học
- Chất vô cơ: kaolin, iod, lưu huỳnh, natri clorid…
- Chất hữu cơ: ether, cồn, aspirin…
4 Thuốc có nguồn gốc vi sinh vật
- Nấm
- Vi khuẩn
III NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH – HÀM LƯỢNG THÀNH PHẦN
Phần lớn thuốc khi dùng không dùng dạng nguyên chất mà dùng dưới các dạng bào chế thích hợp (cốm, viên, cao, cồn, dung dịch…) rồi đóng gói để có thể đưa thẳng cho bệnh nhân dùng gọi là thành phần: viên, ống, lọ…
1 Nồng độ dung dịch
Trang 7Dung dịch thuốc có nhiều nồng độ khác nhau, do đó khi kê đơn, hướng dẫn sử dụng phải nói đến nồng độ của thuốc để tránh nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tính mạng người bệnh
IV CÁC ĐƯỜNG ĐƯA THUỐC VÀO CƠ THỂ
1 Đường tiêu hóa
1.1 Uống thuận lợi nhất
- Thuốc ngấm nhanh (sau 30 phút đã có tác dụng)
- Không đòi hỏi dụng cụ kỹ thuật đặc biệt
- Dùng được nhiều loại thuốc
Trang 8Dùng thuốc đạn hay thuốc trứng để đặt vào hậu môn hay âm đạo để chữa bệnh tại chỗ hay toàn thân
1.4 Đưa thuốc vào tá tràng
Dùng ống cao su dài 70cm rồi bơm thuốc vào tới tá tràng
2.1 Tiêm: là cách đưa thuốc nhanh nhất vào bộ máy tuần hoàn
- Xảy ra phản ứng khó cứu chữa
- Nhiều thuốc tiêm đau
- Kỹ thuật sử dụng phức tạp
2.2 Ngửi, xông, hít: oxy, menthol…
2.3 Khi dùng: phun thuốc vào họng, mũi dưới áp lực lớn
2.4 Ngoài ra: thuốc mỡ, xoa, bôi, sát trùng…
Trang 91.2 Liều theo tác dụng
- Liều trung bình (thường dùng) là liều điều trị, là lượng thuốc
dùng cho người lớn trung bình
- Liều tối thiệu: liều thấp nhất có tác dụng điều trị
- Liều tối đa: liều cao nhất có thể dùng được mà không gây tác hại
- Liều độc: quãng giữa liều tối đa và liều gây chết
- Liều dùng cho trẻ em: căn cứ theo độ tuổi và thể trạng: có thể được tính theo hai cách:
+ Theo công thức của Ybung mỗi tuổi trẻ em = liều người lớn trung bình x tuổi trẻ cm (năm)
+ Theo công thức của Clank liều trẻ em: tuổi trẻ em (năm) + 12 Căn cứ = (liều người lớn x kg (thể trọng TE) / 70(75)
- Liều người già (theo thể trạng): giảm dần còn ½ hoặc ¾ so với liều người lớn trung bình
2 Đường đưa thuốc vào cơ thể
- Đường tiêu hóa
- Ngoài đường tiêu hóa
3 Đặc điểm của người bệnh
- Giới tính
- Tuổi
- Trạng thái cơ thể
Trang 10Sát khuẩn trước khi phẫu thuật bằng cloramin thì phải sau từ 10-15 phút mới có tác dụng
VI SỰ BIẾN ĐỔI VÀ THẢI TRỪ CỦA THUỐC
Khi thuốc vào cơ thể, đi tới các mô, các tổ chức là nơi chúng thể hiện tác dụng Thuốc khi vào cơ thể phần lớn bị biến đổi
1 Sự biến đổi của thuốc
1.1 Biến đổi trước khi hấp thụ
Thuốc qua ống tiêu hóa chịu những biến đổi hóa học khác nhau do tác dụng của chất dịch khác nhau (Axit hydroclorid của dịch vị, men proteaza của dịch vị và tụy, vi khuẩn đường ruột…)
1.2 Biến đổi trong máu
Một số thuốc bị biến đổi bởi một số men có ở trong máu, một số kết hợp với chất cao phân tử ở trong máu như albumin, globiulin…
1.3 Biến đổi ở các tổ chức, mô
Thuốc bị biến đổi do các phản ứng oxy hóa khử, acetyl hóa…
2.2 Đường tiêu hóa
+ Bài tiết theo dịch vị: morphin, kalioid, bromid…
Trang 11Các chất khí, dễ bay hơi: ete, cồn, hydro, sunfua…
2.4 Đường da
Arsen thải trừ qua da, lông, tóc, móng chân, tay…
2.5 Đường tuyến bài tiết
- Qua niêm mạc mũi, mắt: lodid, bronid
- Mồ hôi, tuyến sữa
2.6 Đường rau thai
Kháng sinh, sulfamid, vitamin…
- Ý nghĩa của thải trừ: biết được đường thải trừ của thuốc, giúp cho việc phòng và chữa bệnh, giải độc khi ngộ độc thuốc:
+ Hô hấp nhân tạo khi ngộ độc thể khí
+ Tăng tiết niệu: dùng thuốc glucose, natri clorid
+ Tăng nhu động ruột: rửa ruột, thụt tháo
+ Phòng và chữa bệnh cho con
+ Giúp điều tra pháp y
VII CÁC DẠNG THUỐC THƯỜNG DÙNG
Tùy theo các phương pháp bào chế khác nhau mà ta có các dạng thuốc khác nhau
1 Thuốc bột
Có hai loại: bột đơn, bột kép Thuốc bột dùng để uống, bôi, xoa, rắc vết thương hoặc bán thành phẩm để điều chế thành các dạng thuốc khác
Trang 123 Cao thuốc
Bào chế bằng cách cô đặc các dịch chiết từ dược liệu thảo mộc; động vật, tùy theo mức độ cô ta có các loại cao khác nhau: cao lỏng, cao mềm, cao đặc, cao khô
Trang 131 Các cách tác dụng
1.1 Tác dụng tại chỗ và tác dụng toàn thân
- Tác dụng tại chỗ: Thuốc gây phản ứng tại chỗ trước khi ngấm vào máu
Ví dụ: Thuốc bôi xoa, sát khuẩn ngoài da…
- Tác dụng toàn thân: Thuốc tác dụng sau khi ngấm vào máu và truyền đi toàn thân
Ví dụ: Uống digoxin thuốc được hấp thu vào máu và tới toàn thân, đôi khi tùy tính chất của thuốc và điều kiện có thể xuất hiện tác dụng này hay tác dụng khác
Ví dụ: Novocain 1% tiêm dưới da gây tê tại chỗ, nếu tiêm tĩnh mạch thì chữa hen, khó thở
1.2 Tác dụng điều trị và tác dụng không mong muốn
- Tác dụng điều trị (tác dụng chính) là tác dụng chữa bệnh
- Tác dụng không mong muốn (tác dụng phụ) là tác dụng không mong muốn nhưng vẫn xảy ra
Ví dụ: Thuốc chống dị ứng gây buồn ngủ
1.3 Tác dụng hồi phục, không hồi phục
- Tác dụng hồi phục: thuốc gây tê, thuốc gây mê
- Tác dụng không hồi phục: để lại di chứng
Ví dụ: streptomycin có thể gây điếc không hồi phục
1.4 Tác dụng chọn lọc hợp đồng – đối lập, tương kỵ, giải độc
Trang 14- Tác dụng hiệp đồng: phối hợp 2 hay nhiều thứ thuốc làm tăng tác dụng của nhau
Ví dụ: INH + streptomycin + riphampycin
- Tác dụng đối lập: phối hợp 2 thứ thuốc với nhau làm giảm tác dụng của nhau
Ví dụ:
+ Atropin làm giảm tiết nước bọt
+ Pilocarpin làm tăng tiết nước bọt
+ (strychnin – barbituric)
- Tác dụng tương kị: khi phối hợp 2 hay nhiều vị thuốc trong cùng một dạng thuốc thì tính chất lý, hóa hay tác dụng dược lý của chúng thay đổi ít, nhiều hay toàn bộ
+ Tương kỵ vật lý: mentol + phenol + cocain từ tinh thể và bột kết tinh sẽ chảy lỏng
+ Tương kỵ hóa học: thuốc tím + cồn + glycerin sẽ tự bốc cháy + Tương kỵ dược lý: ancaloit + tanin gây kết tủa tanat ancaloit làm tác dụng của alcaloit
- Trong điều trị lợi dụng sự tương kỵ để giải độc và điều trị
- Tác dụng giải độc: chất giải độc là những chất có tác dụng tương
kỵ lý hóa hoặc dược lý với các chất độc
Ví dụ:
+ Uống than hoạt để hấp phụ chất độc
+ Uống Tanin hay nước chè là để giải độc ancaloit
Trang 15Ví dụ: Quinin trị sốt rét
- Tác dụng chữa triệu chứng: giảm triệu chứng bệnh
Ví dụ:
+ Morphin giảm đau
+ Paracetamol hạ nhiệt, giảm đau
2 Yếu tố ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc
2.1 Tính chất lý hóa của thuốc
- Thuốc càng dễ tan tác dụng càng nhanh, càng mạnh
- Muốn có tác dụng chậm, kéo dài dùng thuốc chậm tam
- Chất dễ ion hóa có tác dụng mạnh hơn
2.2 Cách dùng thuốc
Muốn dùng thuốc có hiệu quả cần căn cứ vào:
- Liều lượng thuốc:
+ Liều theo thời gian
Trang 16Tự lượng giá
Trả lời ngắn gọn cho các câu hỏi từ 1 đến 14 bằng cách điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống:
1 Kể hai yếu tố chính quyết định tác dụng của thuốc
2 Thuốc chỉ có tác dụng phòng và chữa bệnh có hiệu quả khi dùng (A) đúng (B)
3 Thuốc được bảo quản đúng (A) thì tuổi thọ của chúng càng (B) và hậu quả càng tốt
4 Không có một thuốc nào mà chỉ có tác dụng (A) mà không có tác dụng (B), vì vậy cần cân nhắc cẩn thận trước khi dùng
5 Thuốc là những chất dùng để (A), (B) và điều trị bệnh
6 Hàm lượng thành phần là (A) có trong (B) thành phẩm
7 Kể tên 4 nguồn gốc dược phẩm chính:
Trang 1710 Thuốc trứng là thuốc có hình (A) đặt trong phụ khoa, cứng ở nhiệt độ
(B) nóng chảy ở (C)
11 Tác dụng chọn lọc là tác dụng xuất hiện sớm và (A) ở (B)
12 Tác dụng hiệp đồng là phối hợp (A) thứ thuốc làm (B) tác dụng của
D Đưa thuốc vào tá tràng
Chọn câu đúng, sai cho các câu hỏi từ 15 đến 28 bằng cách đánh dấu
vào cột A cho câu đúng và cột B cho câu sai:
15 Khi dùng thuốc cần quan tâm đến nhiều yếu tố như: lứa tuổi, giới
tính, cơ địa người bệnh…
16 Người già yếu rất dễ nhạy cảm với độc tính của thuốc
17 Khu dùng thuốc, cho liều càng cao thì hiệu quả càng lớn và càng
chóng khỏi
18 Thuốc chỉ hấp thu vào cơ thể qua đường uống và đường tiêm
19 Thuốc sau khi được hấp thu vào cơ thể chỉ tồn tại dưới dạng tự do
Trang 1821 Sau khi tác dụng thuốc sẽ bị đào thải hết ra khỏi cơ thể
22 Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú cấm dùng tất cả các loại
thuốc vì rất nguy hiểm
23 Thuốc qua ống tiêu hóa chịu sự biến đổi hóa học khác nhau do tác
dụng của chất dịch khác nhau
24 Thuốc được đào thải ra khỏi cơ thể qua nhiều đường khác nhau
(qua thận, qua đường tiêu hóa, qua da…)
25 Phải thận trọng khi dùng thuốc cho trẻ em, phụ nữ cho con bú, phụ
nữ có thai, người cao tuổi
26 Tiêm là cách dẫn thuốc nhanh nhất vào bộ máy tuần hoàn
27 Nhược điểm của thuốc dùng theo đường tiêm là xảy ra phản ứng
29 Cách phối hợp thuốc có hiệu quả nhất là:
A Phối hợp nhiều thuốc với nhau
B Phối hợp các thuốc có tác dụng hiệp đồng với nhau
C Phối hợp các thuốc có tác dụng đối kháng với nhau
D Phối hợp các thuốc với nhau nếu làm giảm độc tính
E Để an toàn tốt nhất là không nên phối hợp các thuốc với nhau
30 Liều lượng thuốc dùng cho người già:
Trang 19D Nên căn cứ vào thể trạng
E Dùng như người lớn trung bình
31 Các thuốc cần dùng cho phụ nữ có thai:
A Thuốc lợi tiểu, hạ huyết áp
B Các chế phẩm có chứa Opi
C Kháng sinh và sulfamid
D Thuốc an thần
E Tetracyclin, quinin, thuốc tẩy
Câu hỏi truyền thống:
1 Kể tên 4 nguồn gốc dược phẩm? Cho ví dụ
2 Trình bày các kiểu tác dụng của thuốc? Cho ví dụ
3 Trình bày và phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới tác dụng của thuốc?
Trang 202 Trình bày được nội dung quản lý của quy chế
3 Vận dụng được quy chế quản lý thuốc độc trong thực hành chuyên môn
I KHÁI NIỆM
1 Thuốc độc
Là những thuốc có độc tính cao, có thể gây nguy hiểm cho tính mạng người và sức khỏe người bệnh nếu sử dụng không đúng
Dựa vào độc tính của thuốc, chia thuốc độc thành hai bảng:
- Thuốc độc bảng A là những thuốc với liều lượng nhỏ đã gây nguy hại đến tính mạng người
- Thuốc độc bảng B là những thứ thuốc dễ gây tai nạn ngộ độc và cũng có thể gây nguy hại đến tính mạng người
2 Quy chế thuốc độc
Là văn bản chính thức của nhà nước trong đó có ghi các quy định về: pha chế, kê đơn, cấp phát, sử dụng, bảo quản, dự trữ, báo cáo thuốc độc…
II NỘI DUNG
1 Đối tượng được kê đơn thuốc độc
Bác sĩ đại học được tốt nghiệp đại học y khoa được phân công khám và chữa bệnh hoặc có giấy phép hành nghề thì được pháp kê đơn thuốc độc bảng A, B
2 Nội dung đơn thuốc độc: được in theo mẫu
- Họ tên người bệnh: tuổi:
Trang 21- Ghi rõ chẩn đoán bệnh
- Ghi rõ chỉ định dùng thuốc: tên thuốc, nồng độ, hàm lượng, số lượng
- Ghi rõ: công dụng, cách dùng, liều dùng, chống chỉ định (nếu có)
- Ghi rõ họ tên, chữ ký, địa chỉ của người kê đơn
- Đóng dấu đơn vị - ngày – tháng – năm kê đơn
3 Yêu cầu cơ bản trên đơn
- Phải viết bằng bút mực, bút bi rõ ràng, dễ đọc, dễ hiểu, không viết tắt, viết ngoáy, viết ẩu, không tẩy xóa
- Số lượng thuốc độc bảng A và thuốc ngủ barbituric phải viết bằng chữ, chữ đầu phải viết hoa
- Đơn viết sai phải xóa đi viết lại và ký xác nhận bên cạnh
- Muốn cho quá liều tối đa phải ghi rõ “tôi cho liều này” và ký xác nhận bên cạnh
- Gạch chéo phần giấy trắng còn lại trên đơn
- Số lượng thuốc chỉ có 1 chữ số thì viết thêm số 0 vào phía trước chữ số
- Số lượng thuốc độc uống theo giọt phải viết bằng chữ số La Mã
Ví dụ: X giọt
- Không kê đơn thuốc độc quá thời gian quy định
+ Với thuốc độc A-B không quá 10 ngày
+ Thuốc độc barbituric không quá 3 ngày với bệnh nhân mất ngủ
Trang 224 Pha chế thuốc độc
- Chỉ có dược sĩ đại học mới được pha chế thuốc độc
- Khoa dược bệnh viện, viện nghiên cứu có giường bệnh được pha chế thuốc độc để cấp phát cho người qua điều trị nội, ngoại trú
- Hiệu thuốc được pha chế theo đơn được pha chế thuốc độc để phục vụ người bệnh có đơn thuốc
5 Nhãn thuốc
Áp dụng theo quy chế nhãn thuốc do Bộ Y tế ban hành
6 Bảo quản
- Thuốc độc phải được bảo quản trong kho, tủ khóa chắc chắn, có
đủ các điều kiện bảo quản thuốc Thuốc độc bảng A xếp riêng, bảng B xếp riêng, người giữ từ dược sĩ trung học trở lên Những nơi không có đủ cán bộ chuyên môn như trên, thủ trưởng đơn vị ủy quyền bằng văn bản cho dược tá làm thay, nhưng mỗi lần không quá 6 tháng
- Thuốc độc ở tủ cấp cứu, tủ thuốc trực, tủ thuốc y tế cơ quan, người giữ là y tá, y sĩ, bác sĩ trực giữ, có bảng danh mục, số lượng, chủng loại do giám đốc bệnh viện quy định và phải có sự bàn giao ca trực trước cho ca trực sau
8 Sổ sách, ghi chép
Trang 23- Đơn vị sản xuất, pha chế thuốc độc phải mở sổ ghi chép, pha chế (quy định theo mẫu)
9 Báo cáo
- Báo cáo thường xuyên: hằng tháng, quý, năm báo cáo lên cơ quan xét duyệt dự trù
- Báo cáo đột xuất:
Khi mất trộm, ngộ độc chết người hoặc các lí do khác, đơn vị phải báo cáo lên cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp, cơ quan quản lí cấp trên nhận được báo cáo phải tiến hành thẩm tra và có biện pháp xử lý thích hợp
- Báo cáo xin hủy:
Thuốc kém chất lượng, quá hạn dùng, số lượng 500 viên, 300 ống, nguyên liệu dưới 100g do thủ trưởng đơn vị ký quyết định hủy Nếu số lượng lớn hơn phải báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp, báo cáo phải nêu dõ lý do xin hủy, ghi rõ tên thuốc, nồng độ, hàm lượng, số lượng, phương pháp hủy Khi cơ quan quản lý cấp trên đồng ý bằng văn bản thủ trưởng đơn vị lập hội đồng hủy thuốc, hủy xong thủ trưởng phải báo cáo với cơ quan quản lý cấp trên
III THANH TRA, KIỂM TRA, XỬ LÝ
- Mọi đơn vị sản xuất, kinh doanh, phân phối, cấp phát, sử dụng thuốc độc đều phải chấp hành quy chế này
- Mọi hành vi vi phạm quy chế này tùy theo mức độ mà bị xử lý theo quy định của pháp luật
Tự lượng giá Trả lời ngắn gọn cho các câu hỏi từ 1 đến 9 bằng cách điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống:
1 Theo quy chế thuốc độc trong đơn vị y tế không có dược sỹ thì cán bộ
y tế sau đây có thể được phép giữ thuốc độc khi thủ trưởng đơn vị yêu cầu và quyết định
Trang 243 Thuốc độc được phân thành hai bảng
4 Thuốc độc được phân thành (A) và (B) và thành phần giảm độc
5 Bác sĩ tốt nghiệp đại học y khoa được (A) thì được phép kê đơn (B)
6 Trong nội dung đơn thuốc độc muốn cho quá liều tối đa phải ghi rõ (A)
và (B) bên cạnh
7 Trong tử trực, cấp cứu tại khoa phòng lâm sàng thì thành phẩm độc A,
B có thể để (A) nhưng phải có (B) để thành phẩm độc A và thành phẩm độc B
8 Chỉ có (A) mới được pha chế thuốc độc và không cùng được pha một nơi và một lúc với (B)
9 Ở các khoa điều trị, sau khi lĩnh thuốc ở khoa dược, y tá được phân công nhiệm vụ phải đối chiếu tên thuốc, (A), (B) số lượng thuốc trước lúc tiêm hoặc phát cho bệnh nhân
Chọn câu đúng, sai cho các câu hỏi từ 10 đến 23 bằng cách đánh dấu vào cột A cho câu đúng và cột B cho câu sai
Trang 2510 Thực tế ranh giới giữa thuốc và thuốc độc không rõ rệt, chỉ khác nhau về liều lượng
11 Đơn thuốc độc chỉ cần ghi rõ số tuổi
12 Đơn thuốc độc viết sai phải xóa đi viết lại và ký xác nhận bên cạnh
13 Dược sĩ được phép kê đơn thuốc độc
14 Là bác sĩ đại học thì đủ điều kiện kê đơn thuốc độc
15 Dược sĩ trung học được giữ thuốc độc bảng A-B
16 Thuốc độc A-B được kê đơn dùng liên tục đến khi khỏi bệnh
17 Thuốc ngủ barbituric được kê đơn như thuốc độc bảng B
18 Muốn kê đơn cho dùng quá liều tối đa bác sĩ phải ký chịu trách nhiệm
19 Đơn vị không có bác sĩ thì y tá có thể chỉ định dùng thuốc độc
20 Thuốc độc dùng uống theo giọt phải viết rõ ràng số lượng bằng chữ
số La Mã
21 Khi kê đơn thành phẩm độc A gây nghiện phải viết thành 2 bản
22 Khi kê đơn số thuốc độc bảng A và thuốc ngủ loại barbituric cần viết bằng số rõ ràng
23 Người lĩnh, nhận thuốc độc nhất thiết phải là người có trình độ chuyên môn, y dược
Chọn 1 câu trả lời đúng nhất cho các câu hỏi từ câu 24 đến câu 30 bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời được chọn
24 Việc bảo quản thành phẩm giảm độc A, B được quy định như sau:
A Phải được bảo quản như thuốc độ A, B
B Bảo quản như thuốc thường
C Tuy đã được giảm độc nhưng phải bảo quản hết sức cẩn thận
Trang 26D Nhất thiết phải bảo quản trong kho, tủ riêng
E Phải được bảo quản trong tủ và có ngăn riêng
25 Quy định số ngày tối đa cho một lần kê đơn dùng thuốc độc như sau:
A Thành phẩm độc A, B dược kê đơn từ 10 ngày trở lên
B Không kê đơn thuốc độc A, B quá 20 ngày
C Thành phẩm A, B không được kê đơn quá 7 ngày
D Thành phẩm A, B không được kê đơn quá 10 ngày
E Không quá 30 ngày
26 Đối tượng được phép kê đơn thuốc độc
A Bác sĩ đại học tốt nghiệp đại học Y khoa
B Dược sĩ đại học tốt nghiệp đại học Dược
C Bác sĩ đại học tốt nghiệp Đại học y khoa công tác trong bệnh viện
D Bác sĩ đại học tốt nghiệp Đại học y khoa được phân công khám và chữa bệnh
E Y sĩ đa khoa
27 Thuốc độc phải được bảo quản trong kho, có tủ khóa chắc chắn, có đủ điều kiện bảo quản thuốc, người giữ phải là:
A Dược tá trở lên
B Dược sĩ trung học trở lên
C Dược sĩ đại học trở lên
D Kỹ thuật viên trung học dược trở lên
E Các bộ y tế được phân công giữ kho thuốc độc
28 Thuốc kém chất lượng, quá hạn dùng do thủ trưởng đơn vị ký quyết định hủy với số lượng:
Trang 27A 200 viên, 300 ống, nguyên liệu dưới 100g
B 300 viên, 300 ống, nguyên liệu dưới 100g
C 400 viên, 300 ống, nguyên liệu dưới 100g
D 500 viên, 300 ống, nguyên liệu dưới 100g
E 300 viên, 200 ống, nguyên liệu dưới 100g
29 Cán bộ dược được phép pha chế thuốc độc là:
A Dược tá trở lên
B Dược sĩ trung học trở lên
C Dược sĩ đại học trở lên
D Kỹ thuật viên trung học dược trở lên
E Cán bộ y tế được phân công pha chế thuốc độc
30 Thời gian kê đơn thuốc độc barbituric với bệnh nhân mất ngủ:
A Không quá 10 ngày
B Không quá 7 ngày
C Không quá 3 ngày
D Không quá 30 ngày
E Có thể quá 10 ngày nhưng không quá 30 ngày
Câu hỏi truyền thống:
1 Trình bày khái niệm thuốc độc? Quy định chế độ pha chế, báo cáo thuốc độc?
2 Trình bày các quy định về bảo quản, cấp phát và sử dụng thuốc độc?
3 Trình bày những quy định về công tác bảo quản, cấp phát và sử dụng thuốc độc?
Trang 28đó, giúp người dùng lựa chọn và sử dụng đúng thuốc và làm căn cứ để cơ quan chức năng thực hiện kiểm tra, giám sát, quản lý
2 Quy chế nhãn thuốc
Là văn bản được ban hành theo thông tư số 14/2001/ TT/BYT - ngày 26/06/2001 - Hướng dẫn ghi nhãn thuốc và mỹ phẩm ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe và con người Quy chế này nhằm giúp người dùng phân biệt được thuốc của các cơ sở sản xuất khác nhau, nhận biết và sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, tránh nhầm lẫn gây nguy hiểm cho sức khỏe của người bệnh
Nhãn hiệu hàng hóa của thuốc sau khi đăng ký được phép của nhà nước bảo hộ độc quyền để tránh hiện tượng cạnh tranh, chống hàng giả
II QUY ĐỊNH CHUNG
1 Nhãn thuốc
Là một yếu tố trong tiêu chuẩn chất lượng của thuốc Nhãn thuốc phải chính xác, trung thực, rõ ràng và đầy đủ nội dung giúp người dùng nhận biết được thuốc, sử dụng an toàn, hợp lý tránh nhầm lẫn gây nguy hiểm
2 Thuốc phải có nhãn tới đơn vị đóng gói nhỏ nhất
Trang 29- Tên thuốc ghi trên nhân là do cơ sở sản xuất tạo ra bằng tiếng Việt (có thể theo danh pháp quốc tế, tiếng nước ngoài của vùng nhập khẩu)
-Đối với thuốc nước ngoài đăng ký vào Việt Nam thì ngôn ngữ trình bày trên nhãn phải là tiếng Việt Nam hoặc tiếng Anh, phải có tờ hướng dẫn bằng tiếng Việt kèm theo
III CÁC LOẠI NHÃN THUỐC
1 Nhãn nguyên liệu làm thuốc
Nguyên liệu làm thuốc thường, độc A, B, gây nghiện, hướng tâm thần
2 Nhãn thành phẩm thuốc
Nhãn thành phẩm thuốc thường, độc A, B, gây nghiện, hướng tâm thần, nhỏ mắt, nhỏ mũi, kê theo đơn
- Nhãn trên vỉ kê
- Nhãn in, dán trên ống tiêm
- Nhãn in, dán trên ống thuốc uống
- Nhãn thuốc pha chế theo đơn
- Nhãn thuốc pha chế trong bệnh viện dùng cho bệnh nhân nội, ngoại trú
3 Nhãn thuốc không mang tính thương phẩm (dùng trong vận chuyển, bảo quản)
IV NỘI DUNG CỦA NHÃN THUỐC
1 Nội dung nhãn nguyên liệu làm thuốc 1.1 Nhãn nguyên liệu làm thuốc thường
- Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất
- Tên nguyên liệu, tiêu chuẩn của nguyên liệu
- Khối lượng hay thể tích
- Nồng độ, hàm lượng
- Số lô sản xuất, ngày sản xuất
- SĐK (đã được cấp)
- Hạn dùng, điều kiện bảo quản
1.2 Nhãn nguyên liệu làm thuốc độc A phải có
- Đủ thông tin như nhãn nguyên liệu làm thuốc thường
- Chữ "Độc A" in đậm trong khung tròn ở góc trên bên trái của nhãn
1.3 Nhãn nguyên liệu độc B có:
- Đủ thông tin như nhãn nguyên liệu làm thuốc thường
- Chữ "Độc B" in đậm trong khung tròn ở góc trên bên trái của nhãn
1.4 Nhãn nguyên liệu làm thuốc gây nghiện có
Trang 30- Đủ thông tin như nhãn nguyên liệu làm thuốc thường
- Chữ "Gây nghiện" in đậm trong khung tròn ở góc trên bên phải của nhãn
1.5 Nhãn nguyên liệu làm thuốc hướng tâm thần phải có
- Đủ thông tin như nhãn nguyên liệu làm thuốc thường
- Chữ "Hướng thần" in đậm trong khung tròn ở góc trên bên phải của nhãn
- Kích thước chữ "Độc A", "Độc B", "Gây nghiện", "Hướng thần" bằng kích thước tên nguyên liệu
2 Nội dung nhãn thành phẩm thuốc 2.1 Nội dung bắt buộc nhân thành phẩm thuốc thường
- Tên và địa chỉ của cơ sở sản xuất
- Tên thuốc: phải viết đậm nét, nổi bật không được < 1/2 so với chữ cao nhất có trên mặt nhãn thuốc
2.2 Nội dung không bắt buộc
Ngoài nội dung bắt buộc có thể thêm:
- Mã số, mã vạch, biểu tượng, dấu hiệu làm nhãn hiệu hàng hóa, tên và địa chỉ của nhà nhập khẩu, nhà phân phối
2.3 Nội dung nhãn thành phẩm thuốc độc A, B
- Có đủ thông tin như nhãn thuốc thường
- Có dòng chữ "Không dùng quá liều chỉ định"
2.4 Nội dung nhãn thành phẩm kê đơn và bán thuốc theo đơn
- Có đủ thông tin như nhãn thuốc thường
- Có dòng chữ "Thuốc bán theo đơn", và phải ký hiệu Ry ở góc trên bên trái của nhãn
2.5 Nhãn thuốc thành phẩm gây nghiện và hướng tâm thần
- Có đủ thông tin như nhãn thuốc thường
- Có dòng chữ "Dùng theo chỉ dẫn của thầy thuốc"
2.6 Nhãn thuốc thành phẩm tra, nhỏ mắt
Trang 31- Có đủ thông tin như nhãn thuốc thường
Nếu có chống chỉ định đến tuổi nào thì phải ghi cụ thể:
Ví dụ: Không dùng cho trẻ em dưới 2 tuổi
2.8 Nhãn trên vỉ thuốc
- Tên cơ sở sản xuất
- Tên thuốc: nồng độ, hàm lượng
- Số lô
- Hạn dùng
- SĐK
2.9 Nhãn in, dán trên ống tiêm
- Tên cơ sở sån xuất
- Tên thuốc: Nồng độ - hàm lượng
- Thế tích, khối lượng
- Số lô SX, hạn dùng, số ĐK
- Đường dùng: tiêm bắp (TB), tiêm tĩnh mạch (TM), tiêm dưới da (tdd)
2.10 Nhãn bao bì thương phẩm
Nhãn bao bì thương phẩm ngoài của thuốc phải in đậm nét dòng chữ "Để
xa tầm tay của trẻ em", "đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng"
Trang 322 Nhãn thuốc tra mắt có đủ thông tin như ……… (A) và có khác với nhãn thuốc thường là ………(B)
5 Các trường hợp cần ghi chủ thêm trên nhãn thuốc;
A.Thuốc chỉ dùng cho người lớn ghi:
Trang 33* Chọn câu đúng, sai cho các câu hỏi từ 9 đến 12 bằng cánh đánh dấu vào cột A cho câu đúng và cột B cho câu sai :
9 Nhãn thuốc và nhãn hiệu hàng hoá của thuốc giống nhau
10 Nhãn thuốc hướng tâm thần có dòng chữ "Dùng theo chỉ dẫn của thầy thuốc"
11 Nhãn thuốc hướng tâm thần có dòng chữ "Dùng theo chỉ dẫn của thầy thuốc"
12 Nhãn thuốc gây nghiện có, dòng chữ “Không dùng quá liều chỉ định"
*Chọn 1 câu trả lời đúng nhất cho các câu hỏi từ câu 13 đến cầu 17 bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời được chọn
13 Hình thức của nhãn thuốc thành phẩm độc A có đặc điểm:
A Có vạch màu đen chạy suốt cạnh đáy của nhãn
B Có vạch màu đen chạy suốt cạnh đáy của nhãn trong có ghi: "Dùng theo chỉ dẫn của thầy thuốc"
C Sát cạnh đáy của nhãn có ghi dòng chữ "Không dùng quá liều chỉ định" đậm nét
D Có khung màu đen viền 4 mặt nhãn
E Có chữ A màu đen và hình đầu lâu xương chéo
14 Hình thức của nhãn thuốc thành phẩm độc B có đặc điểm:
A Có vạch màu đỏ và dòng chữ “Không dùng quá liều chỉ định"
B Có khung màu đỏ viền 4 cạnh nhãn
C Có chữ "độc B" màu đỏ
D Có vạch đỏ chạy suốt cạnh đáy của nhãn
E Có ghi dòng chữ “Không dùng quá liều chỉ định" sát cạnh đáy nhãn
15 Nội dung của nhãn thuốc thành phẩm gây nghiện và hướng tâm thần:
A Có đủ thông tin như nhãn thuốc thường và có dòng chữ "Dùng theo chỉ dẫn của thầy thuốc"
B Có đủ thông tin như nhãn thuốc thường và có dòng chữ "Thuốc bán theo đơn"
Trang 34C Có đủ thông tin như nhãn thuốc thường và có dòng chữ "Không dùng quá liều chỉ định"
D Có đủ thông tin như nhãn thuốc thường và có dòng chữ "Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng"
E Có đủ thông tin như nhân thuốc thường và có ký hiệu R, ở góc trên bên trái của nhän
16 Nội dung của nhãn thuốc thành phẩm thuốc độc A, B:
A Có đủ thông tin như nhãn thuốc thường và có dòng chữ "Dùng theo chỉ dẫn của thầy thuốc"
B Có đủ thông tin như nhãn thuốc thường và có dòng chữ "Thuốc bán theo đơn"
C Có đủ thông tin như nhãn thuốc thường và có dòng chữ "Không dùng quá liều chỉ định"
D Có đủ thông tin như nhãn thuốc thường và có dòng chữ "Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng"
E Có đủ thông tin như nhãn thuốc thường và có ký hiệu R, ở góc trên bên trái của nhãn
17 Nội dung của nhãn nguyên liệu làm thuốc hướng tâm thần:
A Có đủ thông tin như nhãn nguyên liệu làm thuốc thường và có dòng chữ "Hướng tâm thản" in đậm trong vòng tròn góc trên bên phải của nhãn
B Có đủ thông tin như nhãn nguyên liệu làm thuốc thường có dòng chữ
"Hướng tâm thần" in đậm trong vòng tròn góc trên bên trái của nhãn
C Có đủ thông tin như nhãn nguyên liệu làm thuốc thường và có dòng chữ "Hướng thần" in đậm trong vòng tròn góc trên bên phải của nhãn
D Có đủ thông tin như nhãn nguyên liệu làm thuốc thường và có dòng chữ "Hướng thần" in đậm trong vòng tròn góc trên bên trái của nhãn
E Có đủ thông tin như nhãn nguyên liệu làm thuốc thường và có dòng chữ "Gây nghiện" in đậm trong vòng tròn góc trên bên phải của nhãn
* Câu hỏi truyền thống:
1 Trình bày những quy định và nội dung cơ bản trên đơn thuốc?
2 Trình bày khái niệm nhãn thuốc, quy chế nhãn thuốc, phân loại nhãn thuốc 2
3 Trình bày nội dung cơ bản của nhân nguyên liệu thuốc thường? So sánh với nội dung nhãn thành phẩm thuốc thường
Trang 35
DANH MỤC THUỐC THIẾT YẾU
Mục tiêu học tập
1 - Trình bày được cơ sở để lựa chọn thuốc thiết yếu
2- Trình bày đúng 6 nguyên tắc lựa chọn danh mục thuốc thiết yếu
3 - Liệt kê được 18 nhóm thuốc trong danh mục thuốc thiết yếu ở tuyến
cơ sở
4 - Trình bày được ý nghĩa việc lựa chọn danh mục thuốc thiết yếu và vận dụng được trong thực hành chuyên môn
Ngày 21/ 02/ 1989 Bộ Y tế đã ban hành quyết định số 76/BYT -
QĐ về việc xây dựng danh mục thuốc thiết yếu trong chương trình hoạt động thuốc quốc gia
I KHÁI NIỆM THUỐC THIẾT YẾU
Thuốc thiết yếu là những loại thuốc cần thiết nhất được lựa chọn trong danh mục thuốc thống nhất trong toàn ngành, là những loại thuốc được ưu tiên để đảm bảo phục vụ cho công tác phòng bệnh và chữa bệnh,
bổ dưỡng sức khỏe cho nhân dân, phù hợp với chủ trương và phương hướng của ngành
II DANH MỤC THUỐC THIẾT YẾU
1 Lý do xây dựng danh mục thuốc thiết yếu
- Thực tế hiện nay ở nước ta sử dụng thuốc chưa được hợp lý, không kinh
tế, còn lãng phí, chưa phù hợp với điều kiện kinh tế của đất nước
- Thị trường thuốc ngày càng phong phú, có nhiều thuốc biệt dược của nhiều nước khác nhau, nhiều hãng sản xuất khác nhau Việc đưa ra thị trường các biệt dược chỉ vì lợi ích cho nhà sản xuất, kinh doanh
- Vì vậy, việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả là một vấn đề cấp bách ở Việt Nam hiện nay đối với cán bộ y tế và nhân dân trong cộng đồng
Từ những lý do trên Bộ Y tế đã ban hành chương trình hoạt động
thuốc thiết yếu để hình thành lựa chọn thuốc đảm bảo nhu cầu về thuốc
phục vụ công tác phòng và chữa bệnh phù hợp với điều kiện thực tế ở Việt Nam
2 Cơ sở lựa chọn danh mục thuốc thiết yếu
Trang 36Hệ thống V.E.N do TCYTTG để xuất để hướng dẫn lựa chọn danh mục thuốc thiết yếu
-V (Vital drugs) - Thuốc tối cần: Là những thuốc thế nào cũng phải có, bằng bất cứ giá nào cũng phải có
- E (Essential drugs) - Thuốc chủ yếu: Là những thuốc dùng cho đông đảo nhân dân, san có bất cứ lúc nào với số lượng lớn, dạng dùng thích hợp, giá cả phải hợp lý
- NON - Essential drugs - Thuốc không chủ yếu: Là những thuốc có cũng được, không có cũng được, giá cả không hợp lý, kết quả điều trị đáng ngờ vực
3 Nguyên tắc lựa chọn danh mục thuốc thiết yếu
Để có được danh mục thuốc thiết yếu đảm bảo an toàn, hợp lý, có hiệu quả trong công tác phòng và chữa bệnh, Bộ Y tế đã quyết định nguyên tắc để lựa chọn danh mục thuốc thiết yếu :
● Đảm bảo thuốc có chất lượng theo đúng yêu cầu
● Phù hợp với mô hình bệnh tật xã hội
● Sẵn có, giá cả thích hợp
● An toàn, hợp lý, có hiệu quả
● Là những thuốc thông thường
● Đáp ứng yêu cầu bảo quản, sử dụng
4 Danh mục thuốc thiết yếu 4.1 Thuốc thiết yếu
Dựa vào hệ thống V.E.N, mô hình bệnh tật xã hội, hòa nhập với quỹ đạo hoạt động chung của TCYTTG, Bộ Y tế đã xây dựng danh mục thuốc thiết yếu gồm:
Thuốc tối cần và thuốc chủ yếu:
Thuốc thiết yếu
4.2 Mô hình danh mục thuộc thiết уếu
Danh mục thuốc thiết yếu được xây dựng quy dinh các loại thuốc phù hợp với từng tuyến điều trị, không cố định mà được kiểm tra, soát xét, sửa đổi, bổ sung cho từng tuyến theo thời điểm cho phù hợp
Danh mục thuốc thiết yếu được xây dựng theo mô hình bậc thang điều trị gồm 4 tuyến:
- Tuyến trung ương (TW)
- Tuyến tỉnh (Thành phố)
- Tuyến huyện (Quận)
- Tuyến xã (Phường)
Trang 374.3 Nội dùng danh mục thuốc thiết yếu tuyến cơ sở
Bộ Y tế xây dựng danh mục thuốc thiết yếu theo nhóm tác dụng chữa Tùy theo tuyến điều trị mà Bộ Y tế quy định danh mục thuốc cho phù hợp Danh mục thuốc thiết yếu tuyến cơ sở được xây dựng gồm 18 nhóm theo tác dụng chữa bệnh:
- Hạ nhiệt, giảm đau: Paracetamol, cảm xuyên hương,
- Ho: Bổ phế, terpracodein,
- Hen: Theophyllin, salbutamol,
- Tra mắt: Sulfaxylum, clorocid,
- Nhỏ mũi: Sulfarin, nafazolin,
- Chữa đau dạ dày: Kavet, nghệ mật ong
- Đường ruột: Berberin, ganidan,
- Trị giun, sán: Vermox, albendazol,
- Sát trùng ngoài da: Cồn 70°, oxy già,
- Bồi dưỡng: Cốm calci, cao xương động vật,
- Vitamin: A, B1, B6, C, D
- Chống dị ứng: Phenergan, cao tiêu độc,
- Trị lao: Streptomycin, rimifon,
- Chữa bệnh phụ nữ: Điền kinh hoàn, cao ích mẫu,
- Có tác dụng an thần: Cao lạc tiên, siro broma,
- Cấp cứu ban đầu: Long não, spactein,
- Chống nhiễm khuẩn: Ampicillin, trimazol,
- Bông, băng, gạc
III Ý NGHĨA CỦA SỰ LỰA CHỌN DANH MỤC THUỐC THIẾT YẾU
1 Xây dựng thống nhất các chính sách của nhà nước
Đầu tư, giá, vốn, thuế tạo điều kiện có được những loại thuốc thiết bị, phục vụ và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân, phát triển mạng lưới y tế có sử dụng y tế cộng đồng
2 Các đơn vị trong ngành y tế
Tập trung hoạt động của mình trong các khâu: xuất nhập khẩu, sản xuất, phân phối, tồn trữ, sử dụng thuốc thiết yếu đạt hiệu quả cao
3 Với các cơ sở kinh doanh
Phải đảm bảo đúng danh mục thuốc thiết yếu với giá thích hợp, có hướng dẫn sử dụng an toàn
Trang 38Tự lượng giá
* Trả lời ngắn gọn cho các câu hỏi từ 1 đến 6 bằng cách điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống
1 Liệt kê đủ 6 nguyên tắc cơ bản lựa chọn thuốc thiết yếu;
A Đảm bảo chất lượng, yêu cầu hiện hành
B Phù hợp mô hình bệnh tật xã hội
G Phù hợp với điều kiện sản xuất, bảo quản sử dụng
2 Kể tên thuốc hạ nhiệt giảm đau dùng ở tuyến C
Trang 398 Hoạt động của chương trình thuốc thiết yếu bao gồm nhiều nội dung đặc biệt phải chú ý tới vấn đề hợp lý an toàn thuốc và có hiệu quả
9 Thuốc có tác dung tốt nhất gọi là thuốc thiết yếu
10 Những thuốc mà thầy thuốc kê đơn cho bệnh nhân gọi là thuốc thiết yếu
11 Nếu người bệnh yêu cầu, thầy thuốc có thể kê đơn theo nhu cầu của bệnh nhân
12 Nội dung của thuốc thiết yếu bao gồm các thuốc chủ yếu và thuốc thông thường
* Chọn 1 câu trả lời đúng nhất cho các câu hỏi từ câu 13 đến câu 15 bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời được chọn
13 Morphin được quy định sử dụng như sau:
A Được dùng cho tuyến y tế cơ sở có y, bác sĩ
B Chỉ dùng cho tuyến y tế trung ương
C Có thể dùng cho mọi tuyến y tế
D Chỉ dùng cho khoa chấn thương có bác sĩ
E Chỉ dùng cho bệnh nhân ung thư
14 Thuốc thiết yếu bao gồm:
D Cục Quản lý dược ban hành
E Hội đồng thuốc và điều trị bệnh viện ban hành
* Câu hỏi truyền thống:
1 Trình bày khái niệm thuốc thiết yếu? Lý do xây dựng danh mục thuốc thiết yếu?
Trang 402 Trình bày cơ sở, nguyên tắc lựa chọn danh mục thuốc thiết yếu, ý nghĩa của việc xây dựng danh mục thuốc thiết yếu