1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiệp vụ phương thức chuyển tiền (tiểu luận môn giao dịch thương mại quốc tế)

10 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiệp vụ phương thức chuyển tiền
Người hướng dẫn PTS. Bùi Thị Thanh Phượng
Trường học Trường Cao Đẳng Công Thương TP.Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Giao dịch Thương mại Quốc tế
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 253,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHÁI NIỆM: Chuyển tiền là phương thức thanh toán mà theo đó người trả tiền yêu cầu Ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định cho người thụ hưởng tại một địa điểm được xác định

Trang 1

i

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG THƯƠNG TP.HỒ CHÍ MINH

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

TIỂU LUẬN MÔN GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI

QUỐC TẾ

ĐỀ TÀI: NGHIỆP VỤ PHƯƠNG THỨC

CHUYỂN TIỀN

Ngành : TIẾNG ANH Chuyên ngành: TIẾNG ANH THƯƠNG MẠI

Giảng viên hướng dẫn: Bùi Thị Thanh Phượng Nhóm thực hiện: Nhóm 3

Lớp: GDTMQT T5 T123

TP Hồ Chí Minh, 2021

Trang 2

ii

DANH SÁCH NHÓM LỊCH TRÌNH VÀ PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC:

I Lịch trình công việc

Ngày 8 tháng 4 năm 2021:

- Cả nhóm soạn các mục chính của nội dung

- Phân chia công việc cho thành viên trong nhóm

- Hạn nộp bài là 12 giờ, ngày 11/4

- Soạn thảo nội dung và làm powerpoint

- Ngày 13/4, luyện tập thuyết trình

II Bảng phân công công việc:

STT Họ và Tên Công việc thực hiện Đánh giá của nhóm trưởng

1 Nguyễn Thanh Nhi

- Soạn nội dung mục 6 (Chứng từ), tìm kiếm hình ảnh cho tất cả các mục trong bài

- Thuyết trình mục đã soạn

Tốt Nộp bài đúng thời hạn

đã giao

2 Dương Thị Phúc Nguyên

- Soạn nội dung mục 3 (Quy trình)

- Làm Powerpoint và soạn thảo nội dung thuyết trình

- Thuyết trình mục đã soạn

Tốt Nộp bài đúng thời hạn

đã giao

3 Lê Thị Hồng Yến

- Soạn nội dung mục 4 (Ưu điểm và nhược điểm)

- Thuyết trình nội dung đã soạn và phần câu hỏi tổng kết

Tốt Nộp bài đúng thời hạn

đã giao

4 Tô Thị Mỹ Kiều

- Soạn nội dung mục 1 (khái niệm), mục 2 (Các hình thức)

- Thuyết trình các mục đã soạn

Tốt Nộp bài đúng thời hạn

đã giao

5 Nguyễn Thị Ngọc Oanh

- Soạn nội dung mục 5 (Trường hợp áp dụng), tìm kiếm 10 câu hỏi về nội dung tiểu luận

- Thuyết trình mục đã soạn

Tốt Nộp bài đúng thời hạn

đã giao

Trang 3

iii

MỤC LỤC:

CHƯƠNG II: PHƯƠNG THỨC NGUYỂN TIỀN

1 KHÁI NIỆM

2 CÁC HÌNH THỨC CHUYỂN TIỀN:

2.1 Chuyển tiền bằng thư

2.2 Chuyển tiền bằng điện

3 QUY TRÌNH:

3.1 Các bên tham gia trong quy trình:

3.2 Quy trình:

4 ƯU ĐIỂM VÀ NHƯỢC ĐIỂM:

4.1 Ưu điểm

4.2 Nhược điểm

5 TRƯỜNG HỢP ÁP DỤNG

6 CHỨNG TỪ THỰC HIỆN CÓ LIÊN QUAN: 6.1 Hối phiếu:

6.2 Các chứng từ hàng hóa:

6.3 Các chứng từ vận tải:

6.4 Chứng từ thường có bảo hiểm đơn:

7 CÂU HỎI TỔNG KẾT

Trang 4

1

CHƯƠNG II: PHƯƠNG THỨC NGUYỂN TIỀN

1 KHÁI NIỆM:

Chuyển tiền là phương thức thanh toán mà theo đó người trả tiền yêu cầu Ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định cho người thụ hưởng tại một địa điểm được xác định bằng phương tiện thanh toán thích hợp (chuyển tiền điện – telegraphic transfer; chuyển tiền thư – mail transfer )

2 CÁC HÌNH THỨC CHUYỂN TIỀN:

Có 2 hình thức chuyển tiền: Chuyển tiền bằng thư và chuyển tiền bằng điện 2.1 Chuyển tiền bằng thư (Mail transfer hay M/T):

- Ngân hàng tại nước người nhập khẩu gửi thư cho ngân hàng đại lý ở nước người xuất khẩu trả tiền

- Theo hình thức này, chi phí chuyển tiền thấp nhưng tốc độ chậm, dễ bị ảnh hưởng nếu có biến động nhiều về tỷ giá Phương thức chuyển tiền thực hiện rất đơn giản , chi phí thấp ( thường chỉ từ 0,15 % - 0,2 % trị giá số tiền chuyển )

2.2 Chuyển tiền bằng điện (Telegraphic Transfer hay T/T):

-Ngân hàng chuyển tiền gửi lệnh bằng điện cho Ngân hàng đại lý trả tiền thanh toán cho người xuất khẩu

- Theo hình thức này, chi phí trả tiền cao hơn nhưng nhanh chóng hơn, ít chịu biến động của tỷ giá

Hiện nay, khi thanh toán chuyển tiền, các bên thường chọn cách chuyển tiền bằng điện, việc chuyển tiền bằng thư trong thanh toán quốc tế hầu như không còn được áp dụng nữa

3 QUY TRÌNH:

3.1 Các bên tham gia trong quy trình:

Người nhập khẩu – người chuyển tiền: Remitter

Hình 3.1 Sơ đồ minh họa quy trình chuyển tiền

Trang 5

2

Người xuất khẩu – người thụ hưởng: Beneficiary

Ngân hàng của người nhập khẩu – ngân hàng chuyển tiền: Remitting Bank Ngân hàng của người xuất khẩu – ngân hàng đại lý: Corresponding Bank

3.2 Quy trình:

(1) Giao dịch thương mại giữa hai bên: Người XK thực hiện việc giao hàng, đồng thời chuyển giao bộ chứng từ cho người NK

(2) Sau khi kiểm tra bộ chứng từ, người nhập khẩu yêu cầu Ngân hàng chuyển tiền trả cho người XK (bằng thư hoặc bằng điện)

(3) Sau khi kiểm tra chứng từ và các điều kiện chuyển tiền theo quy định Ngân hàng chuyển tiền yêu cầu ngân hàng đại lý trả tiền cho người XK và gửi giấy báo nợ ( giấy báo đã thanh toán cho người NK)

(4) Ngân hàng đại lý chuyển tiền trả cho người xuất khẩu, đồng thời gửi giấy báo

có cho người xuất khẩu

4 ƯU ĐIỂM VÀ NHƯỢC ĐIỂM:

4.1 Ưu điểm:

- Thanh toán đơn giản quy trình nghiệp vụ dễ dàng

- Tốc độ nhanh chóng (nếu thực hiện bằng T/T)

+ Chi phí thanh toán TT qua ngân hàng tiết kiệm hơn thanh toán LC

+ Bên mua không bị đọng vốn ký quỹ LC

+ Chứng từ hàng hoá không phải làm cẩn thận như thanh toán LC

- Vì họ không phải chịu sức ép về rủi ro phát sinh và có thể thu được tiền hàng ngay nếu sử dụng phương thức điện chuyển tiền kế toán xây dựng cơ bản

- Chuyển tiền trả trước thuận lợi cho nhà xuất khẩu vì nhận được tiền trước khi giao hàng nên không sợ rủi ro, thiệt hại do nhà nhập khẩu chậm trả

- Chuyển tiền trả sau thuận lợi cho nhà nhập khẩu vì nhận được hàng trước khi giao tiền nên không sợ bị thiệt hại do nhà xuất khẩu giao hàng chậm hoặc hàng kém chất lượng

- Trong phương thức chuyển tiền, Ngân hàng chỉ là trung gian thực hiện việc thanh toán theo uỷ nhiệm để hưởng thủ tục phí (hoa hồng) và không bị ràng buộc gì cả 4.2 Nhược điểm:

- Phương thức thanh toán này chứa đựng rủi ro lớn nhất vì việc trả tiền phụ thuộc vào thiện chí của người mua Do đó, nếu dùng phương thức này quyền lợi của tổ chức xuất khẩu không đảm bảo.Vì vậy chỉ sử dụng phương thức này trong trường hợp hai bên mua bán đã có sự tin cậy, hợp tác lâu dài, tín nhiệm lẫn nhau và thanh toán các khoản tương đối nhỏ như thanh toán chi phí có liên quan đến xuất nhập khẩu, chi phí vận chuyển bảo hiểm, bồi thường thiệt hại, hoặc dùng trong thanh toán phí mậu dịch, chuyển vốn, chuyển lợi nhuận đầu tư về nước…

- Phương thức trả tiền trước mang lại nhiều rủi ro cho người mua vì có thể người xuất khẩu không chuyển hàng ngay cả khi đã được thanh toán, làm cho nhà nhập khẩu rơi vào tình trạng bị động

Trang 6

3

- Phương thức này gây nhiều khó khăn về dòng tiền và tăng rủi ro cho người mua cho nên thông thường họ ít khi chấp nhận trả tiền trước khi nhận được hàng

- Đối với phương thức chuyển tiền trả sau: học quản trị hành chính nhân sự ở đâu + Bất lợi cho nhà xuất khẩu bởi vì nếu nhà nhập khẩu chậm lập lệnh chuyển tiền (do gặp khó khăn về tài chính hay thiếu thiện chí thanh toán) gửi cho ngân hàng thì nhà xuất khẩu sẽ chậm nhận được tiền thanh toán mặc dù hàng hóa đã chuyển đi và nhà nhập khẩu đã có thể nhận được và sử dụng hàng hóa rồi

+ Trường hợp nhà nhập khẩu không nhận hàng thì nhà xuất khẩu phải mất mất chi phí vận chuyển hàng, phải bán rẻ hoặc tái xuất khóa học kế toán thực hành

+ Do đó, nhà xuất khẩu bị thiệt hại do thu hồi vốn chậm ảnh hưởng đến sản xuất trong tương lai trong khi ngân hàng không có nhiệm vụ và cách thức gì để đôn đốc nhà nhập khẩu nhanh chóng chuyển tiền chi trả nhằm đảm bảo quyền lợi cho nhà xuất khẩu

- Đối với phương thức chuyển trả trước: khóa học xuất nhập khẩu thực tế

+ Bất lợi cho nhà nhập khẩu vì đã chuyển tiền thanh toán cho nhà xuất khẩu nhưng chưa nhận được hàng và đang trong tình trạng chờ đợi nhà xuất khẩu giao hàng + Nếu vì lí do gì đó khiến nhà xuất khẩu chậm trễ giao hàng, nhà nhập khẩu sẽ bị nhận hàng trễ

5 TRƯỜNG HỢP ÁP DỤNG:

 Lúc nào thì chuyển tiền: thường là sau khi nhận hoàn thành hàng hóa, hoặc là sau khi nhận được chứng từ gửi hàng

 Số chuyển tiền dựa vào: giá trị của hóa đơn thương mại, hoặc kết quả của công việc nhận hàng về số lượng và chất lượng để quy ra số tiền phải chuyển

 Chuyển tiền bằng thư chậm hơn chuyển tiền bằng điện

 Không áp dụng trong thanh toán xuất khẩu với nước ngoài, vì dễ bị người mua chiếm dụng vốn

Thanh toán trong lĩnh vực thương mại và các chi phí có liên quan đến nhập khẩu hàng hóa

Chuyển vốn ra bên ngoài để đầu tư khạc tiêu phí thương mại

Chuyển kiều hối

6 CHỨNG TỪ THỰC HIỆN CÓ LIÊN QUAN:

Chứng từ thanh toán

6.1 Hối phiếu:

Là công cụ vay nợ ngắn hạn mang hình thức một văn bản yêu cầu người phát hành hối phiếu (con nợ) trả cho người hưởng hối phiếu (chủ nợ)

6.2 Các chứng từ vận tải:

Là chứng từ do người chuyên chở cấp cho người gửi hàng để xác nhận rằng mình

đã nhận hàng để chờ

- Các loại chứng từ thường gặp:

Trang 7

4

+ Chứng từ vận tải dường biển : là chứng từ do thuyền trưởng cấp trên cơ sở biên lai thuyền phó

 Là bằng chứng nhận hàng để chở

 Là bằng chứng của hợp đồng cho thuê tàu

 Là bằng chứng về quyền sở hữu hàng hóa

- Các loại vận đơn trong thương mại quốc tế:

 Phân theo khả năng chuyển nhượng

 Phân theo cách ghi chú trên vận đơn

 Phân theo cách chất xếp hàng lên tàu

 Căn cứ quá trình vận tải

 Theo cách xếp hàng

+ Chứng từ vận tải hàng không: là chứng từ do cơ quan vận tải hàng không cấp chp người gửi hàng để xác nhận việc nhận hàng để chở Vận đơn hàng không có 3 bản gốc và 6-11 bản sao đánh số từ 4-11:

 Bản 1 màu xanh do người gửi hàng ký tên được dung cho người chuyên chở

 Bản 2 màu hồng do người gửi hàng và người chuyển chở ký dung cho người nhận hàng

 Bản 3 màu da trời có chữ ký của người chuyên chở được trả cho người gửi hảng làm cơ sở khi nhận hàng

 Các bản sao từ 4-11 được dung cho người vận tải 1,2,3, người đại lý , cho hải quan, cho sân bay đến,

Nội dung : tên người gửi, tên người nhận, tên sân bay đi, tên sân bay đến, trị giá hàng, khối lượng hàng,…

+ Chứng từ đường sắt:

Là chứng từ do cơ quan đường sắt cấp cho người gửi hàng khi nhận hàng để chở Các loại vận đơn đường sắt : chở nhanh, chở chậm ,công ước ,…

Nội dung: tên, địa chỉ ngưởi gửi hàng, tên, địa chỉ người nhận hảng, tên ga đi, tên

ga đến, tên hàng, số lượng kiện, khối lượng hàng

6.3 Các chứng từ hàng hóa:

Hình 6.3.1 Bảng kê chi tiết Hình 6.3.2 Giấy chứng nhận

phẩm chất

Trang 8

5

- Hóa đơn thương mại là chứng từ trung tâm của bộ chứng từ thanh toán và được lập thành nhiều bản gốc và được dung vào các mục đích khác nhau

- Bản kê chi tiết hàng hoá là chứng từ về chi tiết hàng hoá trong kiện hàng

- Phiếu đóng gói là giấy tờ quan trọng buộc phải có trong bộ hồ sơ chứng từ xuất nhập khẩu để làm thủ tục hải quan và kiểm tra hàng hóa

-Giấy chứng nhận phẩm chất là chứng từ xác nhận chất lượng của hàng thực giao

và chứng minh phẩm chất hàng phù hợp với các điều khoản của hợp đồng

-Giấy chứng nhận trọng lượng là chứng từ xác nhận trọng lượng của hàng hoá thực giao, thường được dùng trong mua bán những hàng mà trị giá tính trên cơ sở trọng lượng

6.4 Chứng từ thường có bảo hiểm đơn:

Là chứng từ do cơ quan bảo hiểm nhằm điều chỉnh quan hệ giữa ngời bảo hiểm

và người được bảo hiểm

Chứng từ thường có bảo hiểm đơn:

+ Nội dung :

 Các điều khoản chung quy định trách nhiệm và nghĩa vụ của các bên

 Các điều khoản riêng biệt về đối tượng bảo hiểm: tên hàng, trị giá bào hiểm,

số tiền bảo hiểm,…

Được sử dụng khi các bên ít quen biết

Giấy chứng nhận bảo hiểm: là chứng từ bảo hiểm do người bảo hiểm cấp cho người được bảo hiểm theo hợp đồng dài hạn

7 CÂU HỎI TỔNG KẾT:

Câu 1 Trong quy trình chuyển tiền chúng ta sẽ làm gì?

Hình 6.3.3 Phiếu đóng gói Hình 6.3.4 Giấy chứng nhận khối

lượng

Trang 9

6

A Sau khi kiểm tra bộ chứng từ, người nhập khẩu yêu cầu Ngân hàng chuyển tiền (bằng thư hoặc bằng điện)

B Kiểm tra toàn bộ chứng từ

C Người xuất khẩu yêu cầu ngân hàng chuyển tiền

D Tất cả đều đúng

D 5 loại

Câu 2 Ưu điểm của phương thức chuyển tiền là gì ?

B Tốc độ chậm

C Chứng từ hàng hoá phức tạp

D Câu A và B đúng

Câu 3 Lợi ích của chuyển tiền bằng điện

B Không an toàn , rủi ro cao

C Nguy cơ mất nhiều thông tin

D Nhanh chóng ,an toàn , có quyền khiếu nại , hiện đại

Câu 4 Phương pháp chuyển tiền bằng thư chi phí thường có bao nhiêu phần trăm giá trị số tiền?

A 0.12%-0.1%

B 0.18%-0.2%

C 0.15%-0.2%

D 0.14%-0.2%

Câu 5 Vận đơn trong thương mại quốc tế được phân làm mấy loại ?

A: 1

B: 4

C: 3

D: 5

+Phân theo khả năng chuyển nhượng

+Phân theo cách ghi chú trên vận đơn

+ Phân theo cách chất xếp hàng lên tàu

Câu 6 Có bao nhiêu loại chứng từ thường gặp?

A: 2

B: 3

C: 4

D: 1

Downloaded by Quang Quang (khoa31141020806@gmail.com)

Trang 10

7

+ Chứng từ vận tải dường biển

+ Chứng từ vận tải hàng không

+ Chứng từ đường sắt

Câu 7 Có mấy hình thức chuyển tiền Nêu tên hình thức

A 2

B 3

C 4

D 5

+ Chuyển tiền bằng điện và bằng thư

Câu 8 Có bao nhiêu bên tham gia vào quy trình chuyển tiền và kể tên

A 3

B 4

C 5

+ Người NK, người XK, ngân hàng của người NK và NK của người xuất khẩu Câu 9 Trong chứng từ thanh toán, hồi phiếu là gì?

A công cụ ghi nợ ngắn hạn mang hình thức văn bản

B công cụ ghi nợ dài hạn mang hình thức văn bản

Câu 10 Nếu doanh nghiệp Việt Nam kí kết hộp đồng với một doanh nghiệp nước ngoài và sử dụng VNĐ làm đồng tiền thanh toán thì có được không? Vì sao?

A Được

B Không

Downloaded by Quang Quang (khoa31141020806@gmail.com)

Ngày đăng: 22/06/2023, 20:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w