1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Môn giao dịch thương mại quốc tế tên đề tài thủ tục xin giấy chứng nhận xuất xứ ở việt nam

19 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thủ Tục Xin Giấy Chứng Nhận Xuất Xứ Ở Việt Nam
Tác giả Phạm Thị Mỹ Hạnh, Nguyễn Quỳnh Trang, Trần Thị Thu Sương, Đoàn Thị Ánh Nga, Trần Thị Thu Hà
Người hướng dẫn Dương Hạnh Tiên
Trường học Đại Học Đà Nẵng, Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Giao Dịch Thương Mại Quốc Tế
Thể loại Báo cáo bài tập nhóm
Năm xuất bản 2021
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 267,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ  BÁO CÁO BÀI TẬP NHÓM MÔN GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ Tên đề tài THỦ TỤC XIN GIẤY CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ Ở VIỆT NAM Giảng viên hướng dẫn Dương Hạnh Tiên Thành vi[.]

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ



BÁO CÁO BÀI TẬP NHÓM MÔN GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

Tên đề tài:

THỦ TỤC XIN GIẤY CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ

Ở VIỆT NAM

Giảng viên hướng dẫn: Dương Hạnh Tiên Thành viên Nhóm 9 gồm:

1 Phạm Thị Mỹ Hạnh

2 Nguyễn Quỳnh Trang

3 Trần Thị Thu Sương

4 Đoàn Thị Ánh Nga

5 Trần Thị Thu Hà

Đà Nẵng, 5/2021

Trang 2

MỤC LỤC

I KHÁI QUÁT VỀ C/O 1

1 Khái niệm C/O 1

2 Mục đích của C/O 2

3 Những ưu đãi đặc biệt của giấy chứng nhận xuất xứ C/O 3

4 Những ai có thể cấp phát CO 3

II CÔNG DỤNG CỦA C/O? KHI NÀO DOANH NGHIỆP CẦN XIN C/O? 3

1 Tác dụng của C/O 3

2 Khi nào doanh nghiệp cần xin C/O 5

III SƠ ĐỒ HÓA QUY TRÌNH XIN C/O TẠI VCCI 6

IV Ví dụ cụ thể về quy trình xin C/O đối với một mặt hàng xuất khẩu sang Nhật Bản trong hiệp định thương mại đa phương ACCEP 9

Trang 3

I KHÁI QUÁT VỀ C/O

1 Khái niệm C/O

C/O (Certificate of Origin): là giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa, cấp bởi cơ quan

có thẩm quyền của nước xuất khẩu cho hàng hóa xuất khẩu được sản xuất tại nước

đó C/O phải tuân thủ theo quy định của nước xuất khẩu và cả nước nhập khẩu theo quy tắc xuất xứ

* Có 2 loại C/O chính:

 C/O không ưu đãi: tức là C/O bình thường, nó xác nhận rằng xuất xứ của một sản phẩm cụ thể nào từ một nước nào đó

 C/O ưu đãi: là CO cho phép sản phẩm được cắt giảm hoặc miễn thuế sang các nước mở rộng đặc quyền này Ví dụ như: Ưu đãi thuế quan phổ cập (GSP); Chứng nhận ưu đãi thịnh vượng chung (CPC); Ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT),…

C Theo danh sách của UNCTAD (United Nations Conference on Trade and Development ) Việt Nam không nằm trong danh sách các nước được hưởng ưu đãi GSP của Australia, Estonia và Mỹ

* Các Form C/O thường gặp:

 C/O Form A Hàng xuất khẩu sang các nước cho Việt Nam hưởng ưu đãi thuế quan phổ cập GSP

 C/O Form B Hàng xuất khẩu sang tất cả các nước, cấp theo quy định xuất

xứ không ưu đãi

 C/O Form D hàng xuất khẩu sang các nước ASEAN thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định CEPT

 C/O Form E hàng xuất khẩu sang Trung Quốc và các nước ASEAN thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định ASEAN – Trung Quốc

 C/O Form AK (ASEAN – Hàn Quốc) hàng xuất khẩu sang Hàn Quốc và các nước ASEAN thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định ASEAN – Hàn Quốc…

2 Mục đích của C/O

C Ưu đãi thuế quan : xác định được xuất xứ của hàng hóa khiến có thể phân biệt đâu là hàng nhập khẩu được hưởng ưu đãi để áp dụng chế độ ưu đãi theo các thỏa thuận thương mại đã được ký kết giữa các quốc gia

Trang 4

C Áp dụng thuế chống phá giá và trợ giá: Trong các trường hợp khi hàng hóa của một nước được phá giá tại thị trường nước khác, việc xác định được xuất xứ khiến các hành động chống phá giá và việc áp dụng thuế chống trợ giá trở nên khả thi

C Thống kê thương mại và duy trì hệ thống hạn ngạch: Việc xác định xuất xứ khiến việc biên soạn các số liệu thống kê thương mại đối với một nước hoặc đối với một khu vực dễ dàng hơn Trên cơ sở đó các cơ quan thương mại mới có thể duy trì

hệ thống hạn ngạch

C Xúc tiến thương mại

3 Những ưu đãi đặc biệt của giấy chứng nhận xuất xứ C/O.

 Nếu bạn là chủ hàng nhập khẩu, thì yếu tố quan trọng nhất là C/O hợp lệ sẽ giúp bạn được hưởng ưu đãi về thuế nhập khẩu Có thể chênh lệch vài % đến vài chục %, giảm lượng lớn số tiền thuế Vì vậy, khi làm Thủ tục Hải quan cho các lô hàng có khai kèm C/O, bạn cần hết sức lưu ý để tránh những lỗi không đáng có (Về Form của C/O, dấu, chữ ký, các thông tin liên quan đến hàng hóa …)

 Với chủ hàng xuất khẩu, thì việc xin C/O chỉ là theo quy định trong hợp đồng với người mua hàng nước ngoài Nếu bạn là người xuất khẩu thì vài trò của C/O cũng không to tát lắm, nhiều khi lại thêm việc làm thủ tục

C/O Form E: hàng xuất khẩu sang Trung Quốc và các nước ASEAN thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định ASEAN – Trung Quốc

C/O Form AK (ASEAN – Hàn Quốc): hàng xuất khẩu sang Hàn Quốc và các nước ASEAN thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định ASEAN – Hàn Quốc

4 Những ai có thể cấp phát CO

Bộ Công thương là cơ quan thực hiện cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu Hoặc ủy quyền cho Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI); các tổ chức khác thực hiện việc cấp C/O Mỗi cơ quan được cấp một số loại C/O nhất định:

-VCCI: cấp giấy chứng xuất xuất xứ hàng hóa C/O form A, B…

-Các Phòng Quản lý Xuất nhập khẩu của Bộ Công thương cấp C/O form D, E, AK,

-Các Ban quản lý Khu chế xuất – Khu công nghiệp được ủy quyền cấp C/O form D,

E, AK,…

Trang 5

* Trường hợp hàng xuất khẩu không được cấp CO, theo yêu cầu của khách hàng Yêu cầu của cơ quan chức năng của nước nhập khẩu; đề nghị của doanh nghiệp; Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam Có thể cấp Giấy chứng nhận

về thực trạng hàng hóa như: Chứng nhận hàng tạm nhập tái xuất; Chứng nhận hàng gia công đơn giản tại Việt Nam,…

II.CÔNG DỤNG CỦA C/O? KHI NÀO DOANH NGHIỆP CẦN XIN C/O?

1 Tác dụng của C/O

a Tác dụng đối với nhà xuất khẩu (chủ hàng)

 C/O là bằng chứng, chứng từ để nước xuất khẩu chứng minh xuất xứ của

hàng giao là phù hợp với thỏa thuận trong hợp đồng

 C/O là một chứng từ thiết yếu trong bộ chứng từ thanh toán để được thanh

toán tiền hàng khi sử dụng phương thức tín dụng chứng từ L/C

 C/O là căn cứ để tiến hành thông quan hàng hóa xuất khẩu nếu quy chế của

Hải quan có quy định về xuất trình C/O cho lô hàng xuất khẩu đó

 C/O có tác dụng nói lên phẩm chất của hàng hóa đảm bảo chất lượng hàng

khi xuất khẩu, đặc biệt là các hàng thổ sản mà tên của nó gắn liền với tên địa phương nơi sản xuất ra các sản phẩm nổi tiếng trên thế giới

 C/O trong các chế độ ưu đãi phổ cập GSP là cơ sở để tăng khả năng cạnh

tranh của hàng hóa và đàm phán tăng giá hàng hoặc giá gia công của nhà xuất khẩu

b Đối với người nhập khẩu

 C/O là cơ sở xác định xuất xứ phù hợp của sản phẩm cần nhập khẩu, là cơ sở

để nhà nhập khẩu chắc chắn rằng sản phẩm mà họ mua có xuất xứ từ nước mà họ muốn

 C/O là căn cứ để làm thủ tục nhập khẩu Nếu thiếu C/O, cơ quan Hải quan

nước nhập khẩu sẽ không làm thủ tục nhập khẩu cho lô hàng (đối với những nước

có quy định về C/O)

 C/O là căn cứ để nhà nhập khẩu chứng minh không vi phạm những quy định

về xuất xứ hàng hóa nhập khẩu

 C/O Form A, D là căn cứ để người nhập khẩu được hưởng mức thuế ưu đãi

GSP tức là giảm thuế nhập khẩu, giảm chi phí nhập khẩu tăng lợi nhuận kinh doanh

c Đối với Cơ quan Hải quan

Trang 6

 C/O giúp Cơ quan Hải quan nước nhập khẩu kiểm tra quản lý được hàng hoá

nhập khẩu phù hợp với chính sách ngoại thương và quan hệ kinh tế đối ngoại của Chính phủ nước mình và Chính phủ nước xuất xứ của hàng hóa

 C/O giúp Cơ quan Hải quan ngăn chặn kịp thời hàng hóa từ những nước

đang là đối tượng bị hạn chế và cấm nhập khẩu, xác định mức thuế áp dụng cho lô hàng nhập khẩu phù hợp với chế độ thuế quan hiện hành

 C/O cho phép Cơ quan Hải quan tiến hành công tác thống kê ngoại thương,

xác định nguồn nhập chủ yếu của từng mặt hàng để từ đó có chế độ tính thuế nhằm bảo vệ sản xuất trong nước

d Đối với việc phát triển kinh tế và quản lý chính sách ngoại thương của Nhà nước

Đối với nước xuất khẩu

C/O là bằng chứng để được hưởng ưu đãi thuế quan từ GSP Giúp các nước đang

hoặc kém phát triển mở rộng thị trường, tăng khả năng cạnh tranh , từ đó làm tăng lợi nhuận xuất khẩu và tăng nhanh tốc độ phát triển kinh tế

Đối với nước nhập khẩu

 C/O là cơ sở để Cơ quan quản lý chức năng có liên quan thực hiện công tác

thống kê ngoại thương, nắm tình hình nhập khẩu hàng hóa, thực hiện hạn ngạch nhập khẩu sản phẩm có xuất xứ từ các nước

 Xem xét tình hình chất lượng hàng hóa nhập khẩu từ các nước

 Xem xét sự tác động về mặt xã hội và vệ sinh môi trường của hàng hóa nhập khẩu từ đó có biện pháp quản lý và xây dựng chính sách nhập khẩu, biểu thuế thích hợp, chính sách xử lý môi trường để bảo vệ sức khỏe, an ninh… xác định tiêu chuẩn chất lượng cho hàng hóa nhập khẩu từ các nước khác nhau

 C/O là cơ sở để Chính phủ các nước cho hưởng thực hiện ưu đãi thuế quan

cho các nước được hưởng ưu đãi thuế quan từ GSP

 C/O giúp xác định được xuất xứ hàng hóa, khiến việc áp dụng thuế chống trợ

giá trở nên khả thi

2 Khi nào doanh nghiệp cần xin C/O

C Khi hợp đồng mua bán ngoại thương quy định phương thức thanh toán là thư tín dụng L/C thì người xuất khẩu chỉ nhận được tiền thanh toán khi C/O được xuất trình cùng với các chứng từ khác Nếu thiếu C/O thì bộ chứng từ coi như chưa đủ theo quy định của L/C và ngân hàng sẽ không chấp nhận thanh toán

Trang 7

C Khi làm thủ tục Hải quan xuất nhập khẩu nếu cơ quan Hải quan có quy định xuất trình C/O về loại hàng hóa đó

C Khi các nước được hưởng muốn được hưởng chế độ ưu đãi thuế quan từ GSP

Trang 8

III SƠ ĐỒ HÓA QUY TRÌNH XIN C/O TẠI VCCI

Trang 9

Mô tả quy trình:

dụng

1

Khai báo hồ sơ,

đề nghị cấp giấy

chứng nhận xuất

xứ

-Doanh nghiệp khai báo hồ sơ trên

hệ thống gồm:

+ Khai báo đơn xin cấp trên hệ thống

+ Scan các file đính kèm bao gồm:

Hóa đơn thương mại; tờ khai hải quan nhập khẩu; định mức sử dụng nguyên phụ liệu; bảng tính toán chi tiết hàm lượng giá trị khu vực hoặc bản kê khai chi tiết mã HS của nguyên vật liệu đầu vào và mã

HS của sản phẩm đầu ra; hóa đơn mua bán và tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên phụ liệu đầu vào

-Định dạng: doc, xlsx, jpeg, png,

… -Dung lượng tối đa: không quá 10mb

Doanh nghiệp

2 Tự động cấp số

C/O

Hệ thống VCCI sẽ tự động cấp số C/O khi doanh nghiệp hoàn thành

kê khai trên hệ thống

Hệ thống VCCI

2.1 Tiếp nhận số C/O Hệ thống DN tiếp nhận số C/O Doanh nghiệp

2.2 Sửa hồ sơ Doanh nghiệp có thể sửa hồ sơ khi Doanh nghiệp

Trang 10

chưa có xác nhận của chuyên viên VCCI xử lý hồ sơ

3 Gửi hồ sơ DN gửi hồ sơ sau khi hoàn thiện Doanh nghiệp

4 Tiếp nhận hồ sơ Hệ thống VCCI tiếp nhận hồ sơ

được gửi từ hệ thống DN

Hệ thống VCCI

5 Xét duyệt hồ sơ

Chuyên viên VCCI thực hiện xem xét hồ sơ:

Nếu hồ sơ không đầy đủ thì chuyển bước 6

Hồ sơ đầy đủ thì chuyển bước 7

Hệ thống VCCI

6 Từ chối hồ sơ Chuyên viên VCCI từ chối hồ sơ:

Yêu cầu nhập: -Lý do từ chối

Hệ thống VCCI

6.1 Nhận thông báo từ

chối hồ sơ

DN nhận thông báo từ chối từ hệ thống VCCI và thực hiện bổ sung, chỉnh sửa thông tin theo bước 6.2

Doanh nghiệp

6.2 Bổ sung chỉnh sửa

thông tin

DN bổ sung chỉnh sửa thông tin theo yêu cầu rồi gửi lại hồ sơ Quy trình quay trở lại bước 3

Doanh nghiệp

7 Duyệt cấp C/O

Khi hồ sơ đầy đủ, chuyên viên xem xét rồi duyệt cấp C/O cho doanh nghiệp

Hệ thống VCCI

7.1 Nhận thông báo hồ sơ được duyệt Doanh nghiệp nhận thông báo hồ

sơ được duyệt cấp C/O Doanh nghiệp

Trang 11

8 Ký và đóng dấu

trên form C/O

VCCI ký, đóng dấu trên form C/O

IV Ví dụ cụ thể về quy trình xin C/O đối với một mặt hàng xuất khẩu sang Nhật Bản trong hiệp định thương mại đa phương ACCEP.

- Loại C/O ưu đãi cấp cho hàng hóa Việt Nam xuất khẩu sang Nhật Bản là Giấy chứng nhận xuất xứ mẫu AJ

- Sau đây là đơn đề nghị cấp C/O mẫu AJ:

1 Mã số thuế của thương

nhân………

Số C/O:………

2 Kính gửi: (Cơ quan, tổ chức cấp

C/O)

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP C/O mẫu …

Đã đăng ký Hồ sơ thương nhân tại

vào ngày

3 Hình thức cấp (đánh (√) vào ô thích

hợp)

□ Cặp C/O

□ Cấp lại C/O (do mất cắp, thất lạc hoặc

hư hỏng …)

□ C/O giáp lưng

□ Giấy chứng nhận không thay đổi xuất xứ

4 Bộ hồ sơ đề nghị cấp C/O:

- Mẫu C/O đã khai hoàn chỉnh □

- Hóa đơn mua bán nguyên liệu trong

- Hóa đơn thương mại □ - Bảng tính toán hàm lượng giá □

Trang 12

trị/giải trình chuyển đổi mã HS

- Vận tải đơn/chứng từ tương đương □ - Bản mô tả quy trình sản xuất ra sản

phẩm

- Tờ khai hải quan nhập khẩu

nguyên liệu

□ - Các chứng từ khác

………

- Giấy phép xuất khẩu (nếu có) □ ………

…………

5 Người xuất khẩu (tên tiếng Việt):

- Tên tiếng Anh:

- Địa chỉ:

- Điện thoại: …………, Fax:…………

Email:…………

6 Người sản xuất (tên tiếng Việt):

- Tên tiếng Anh:

- Địa chỉ:

- Điện thoại: ……….Fax: ……… Email:……

7 Người nhập khẩu/Người mua (tên tiếng Việt):

- Tên tiếng Anh:

- Địa chỉ:

- Điện thoại: ,Fax: Email

8 Mã HS

(8 số)

9 Mô tả hàng hóa

(tiếng Việt và

tiếng Anh)

10 Tiêu chí xuất xứ và các yếu tố khác

11 Số lượng

12 Trị giá FOB (USD)*

(Ghi như hướng dẫn tại mặt

Trang 13

sau của C/O)

13 Số hóa

đơn:

Ngày: …./

…./…

14 Nước nhập khẩu:

………

……

15 Số vận đơn:

Ngày: …./ …./…

16 Số và ngày Tờ khai Hải quan xuất khẩu và những khai báo khác (nếu có):

17 Ghi chú của Cơ quan, tổ chức

cấp C/O:

- Người kiểm

tra:

- Người

ký:

- Người

trả:

- Đề nghị đóng:

■ Đóng dấu “Issued

retroactively/Issuedretrospectivel

y”

■ Đóng dấu “Certified true copy”

18 Công ty xin cam đoan lô hàng nói trên được khai báo chính xác, đúng sự thực và phù hợp với các quy định về xuất xứ hàng hóa hiện hành Chúng tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời khai trước pháp luật

Làm tại … ngày … tháng … … năm …

Người đại diện theo pháp luật của thương

nhân (Ký tên, ghi rõ chức vụ và đóng dấu)

Trang 14

Quy trình xin cấp giấy chứng nhận xuất xứ C/O mẫu AJ:

Giấy chứng nhận xuất xứ C/O mẫu AJ phải được viết bằng tiếng Anh và đánh máy

 B1: Thương nhân khai báo hồ sơ đăng ký thương nhân lần đầu qua Hệ thống

quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử của Bộ Công Thương tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn hoặc nộp trực tiếp hồ sơ tại trụ sở của Tổ chức cấp C/O

 B2: Thương nhân đính kèm hồ sơ đề nghị cấp C/O tại địa chỉ

www.ecosys.gov.vn; hoặc nộp trực tiếp hồ sơ đề nghị cấp C/O tại trụ sở của Tổ chức cấp C/O; hoặc gửi hồ sơ qua bưu điện đến Tổ chức cấp C/O nơi thương nhân

đã đăng ký hồ sơ thương nhân

 B3: Tổ chức cấp C/O kiểm tra xem bộ hồ sơ có hợp lệ hay không và thông

báo cho thương nhân một trong các nội dung sau:

1 Chấp nhận cấp C/O và thời gian thương nhân sẽ nhận được C/O;

2 Đề nghị bổ sung chứng từ (nêu cụ thể những chứng từ cần bổ sung);

3 Đề nghị kiểm tra lại chứng từ (nêu cụ thể thông tin cần kiểm tra nếu có bằng chứng cụ thể, xác thực làm căn cứ cho việc đề nghị kiểm tra này);

4 Từ chối cấp C/O nếu phát hiện những trường hợp quy định tại Điều 21 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa (sau đây gọi là Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);

5 Đề nghị kiểm tra tại cơ sở sản xuất của thương nhân theo quy định tại khoản

1 Điều 28 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP (nếu cần thiết)

 B4: Cán bộ Tổ chức cấp C/O kiểm tra thêm, nhập dữ liệu vào hệ thống máy

tính và trình người có thẩm quyền ký cấp C/O

 B5: Người có thẩm quyền của Tổ chức cấp C/O ký cấp C/O

 B6: Cán bộ Tổ chức cấp C/O đóng dấu, vào sổ và trả C/O cho thương nhân

Về bộ hồ sơ nộp xin C/O

Hồ sơ đề nghị cấp C/O bao gồm:

 Đơn đề nghị cấp C/O AJ được kê khai hoàn chỉnh và hợp lệ

 Mẫu C/O tương ứng đã được kê khai hoàn chỉnh

 Bản sao tờ khai hải quan đã hoàn thành thủ tục hải quan (có đóng dấu sao y bản chính của doanh nghiệp)

Trang 15

 Bản sao hóa đơn thương mại (có dấu sao y bản chính của thương nhân)

 Bản sao vận tải đơn hoặc bản sao chứng từ vận tải tương đương (có dấu sao

y bản chính của thương nhân) trong trường hợp thương nhân không có vận tải đơn

 Bảng tính toán chi tiết hàm lượng giá trị khu vực (đối với tiêu chí hàm lượng giá trị khu vực)

 Bảng kê khai chi tiết mã HS của nguyên liệu đầu vào và sản phẩm đầu ra (đối với tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hóa hoặc tiêu chí công đoạn gia công chế biến cụ thể)

 Bản sao quy trình sản xuất ra hàng hóa (có dấu sao y bản chính của thương nhân)

 Bản sao tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên liệu, phụ liệu dùng để sản xuất ra hàng hóa xuất khẩu (có dấu sao y bản chính của thương nhân)

 Bản sao hợp đồng mua bán hoặc bản sao giá trị gia tăng mua bán nguyên liệu, phụ liệu trong nước (có dấu sao y bản chính của thương nhân) Trong trường hợp không có thì phải có xác nhận của người bán hoặc xác nhận của chính quyền địa phương nơi sản xuất ra nguyên liệu, hàng hóa đó

 Giấy phép xuất khẩu (nếu có)

 Các chứng từ, tài liệu cần thiết khác

Thời hạn giải quyết:

 Trực tuyến: Trong thời hạn 6 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ dưới dạng điện tử, kết quả xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp C/O được thông báo trên hệ thống Trong thời hạn 2 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được Đơn đề nghị cấp C/O và đã được khai hoàn chỉnh và hợp lệ dưới dạng bản giấy đối với trường hợp thương nhân đính kèm hồ sơ đề nghị cấp C/O tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn;

 Trực tiếp: Trong thời hạn 8 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đề nghị cấp C/O đầy đủ và hợp lệ đối với trường hợp thương nhân nộp trực tiếp hồ sơ tại trụ sở của Tổ chức cấp C/O;

 Dịch vụ bưu chính: Trong thời hạn 24 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đề nghị cấp C/O đầy đủ và hợp lệ theo ngày ghi trên bì thư đối với trường hợp thương nhân gửi hồ sơ qua bưu điện đến Tổ chức cấp C/O

Ngày đăng: 02/03/2023, 19:11

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w