ĐỀ CƯƠNG và CÂU HỎI GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ Chương 1 Tổng quan về GDTMQT Tóm tắt nội dung Chương 1 GDTMQT 2 thương nhân trụ sở 2 nước → đàm phán, thực hiện HĐ → mua bán hh dv Các bước trong gdtmq.
Trang 1ĐỀ CƯƠNG và CÂU HỎI GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Chương 1: Tổng quan về GDTMQT Tóm tắt nội dung Chương 1:
- GDTMQT: 2 thương nhân trụ sở 2 nước → đàm phán, thực hiện HĐ → mua bán hh dv
- Các bước trong gdtmqt: 6 bước, hỏi hàng – inquiry, chào hàng – offer, đặt hàng – order, hoàn
giá – counter offer/order, chấp nhận – acceptance, xác nhận – confirmation
- Các hình thức GDTMQT:
o Trực tiếp có 7 hình thức: thông thường, mb đối lưu, kd tái xuất, gia công qt, đấu giá qt, đấu thầu qt, sở GDHH
o Qua trung gian có 2 hình thức: môi giới thương mại, đại lý thương mại
1 Các bước trong một GDTMQT ?
Trả lời: Có 6 bước
- 1/ Hỏi hàng - Inquiry
- 2/ Chào hàng - Offer
- 3/ Đặt hàng – Order
- 4/ Hoàn giá – Counter Offer/Order
- 5/ Chấp nhận – Acceptance
- 6/ Xác nhận – Confirmation
Chi tiết các bước:
1/ Hỏi hàng – Inquiry
o Người mua hỏi → người bán: về đk giao dịch (tên hàng, giá cả, thanh toán, vận tải, bảo hiểm…)
o Ngày nay chủ yếu hỏi hàng bằng Email (thư thương mại):
▪ Mở đầu trang trọng: Dear quí công ty…
▪ Phần thân (hỏi hàng): giới thiệu về công ty, về lý do biết đến công ty đối tác, hỏi hàng Có thể hỏi hàng bị động hoặc chủ động
▪ Kết thúc: Kính chúc… và mong hồi âm
o Thư hỏi hàng ko có tính pháp lý, không có tính ràng buộc 2 bên
2/ Chào hàng – Offer
o Người bán đưa ra → người mua: thông tin về điều kiện giao dịch
o Chào hàng có 2 loại:
▪ Chào hàng cố định (firm offer): chào 1 lô hàng xác định cho một số đối tác nhất định → ko chào cho tất cả các đối tác vì số lượng hàng là có giới hạn
▪ Firm offer + 1 chấp nhận có hiệu lực = 1 Hợp Đồng Nếu có nhiều văn bản
thỏa thuận = 1 hợp đồng nhiều văn bản
▪ Soạn 1 thư chào hàng : tham khảo thêm slide
▪ Chú ý: Firm Offer của Việt Nam phải có đủ 6 nội dung theo như luật thương
mại năm 97
Trang 2▪ Chào hàng tự do (free offer): sgk 3/ Đặt hàng - Order
o Người mua đề nghị kí kết hợp đồng → người bán
o Dùng đặt hàng khi nào ?
▪ Khi các bên đã có giao dịch với nhau nhiều lần, đã quen biết và có sự tin
tưởng lẫn nhau
▪ Khi bên bán đồng ý bán thì bên mua chắc chắn sẽ mua
o Đặt hàng VS Hỏi hàng?
▪ Đặt hàng: như trên
▪ Hỏi hàng là khi 2 bên giao dịch với nhau lần đầu, chưa biết nhau, chưa có sự
tin tưởng nhau
4/ Hoàn giá – Counter Offer, Counter Order
o Mặc cả về giá, hoặc về điều kiện giao dịch
o Counter Offer do người mua thực hiện, counter order do người bán thực hiện
o Đàm phán có phải là mặc cả không?
▪ Đàm phán không phải là mặc cả vì có loại đàm phán hợp tác giữa 2 bên
▪ Hoặc nếu có mặc cả nhưng là mang tính thuyết phục
o Nêu các đặc điểm của Hoàn Giá?
▪ Làm mất hiệu lực của lời chào hàng cố định ngay trước đó
▪ Là một lời đề nghị mới, lời chào hàng mới
▪ Hoàn giá có thể bao gồm nhiều sự trả giá (hoàn giá nhiều lần)
5/ Chấp nhận – Acceptance
o Có 2 loại chấp nhận:
▪ Chấp nhận không điều kiện (chấp nhận hoàn toàn): OK chiến luôn
• Chấp nhận ko ĐK + Được gửi đi trong thời hạn của Chào Hàng = 1
Hợp Đồng
▪ Chấp nhận có điều kiện: 2 loại nhỏ
• Có sửa và không ảnh hưởng cơ bản đến nội dung chào hàng
• Có sửa và ảnh hưởng cơ bản đến nội dung chào hàng: tương đương
1 chào hàng mới
6/ Xác nhận – Confirmation
o Kí hợp đồng = văn bản
o Thể hiện ý chí của 2 bên cam kết giao dịch
2 Các hình thức tham gia vào Thị Trường Nước Ngoài
a Giao dịch qua trung gian
i Môi giới thương mại: cầu nối trung gian cho các bên → ăn hoa hồng
ii Đại lý thương mại: nhân danh thương nhân → giao dịch → ăn hoa hồng
• Theo quan hệ người đại lý vs ủy thác có 4 loại: Thụ ủy, Hoa hồng, Gửi bán, Kinh tiêu
Trang 3• Theo phạm vi quyền hạn có 3 loại: đại lý toàn quyền, tổng đại lý, đại lý đặc biệt
b Giao dich trực tiếp: có 7 loại
i GD thông thường trực tiếp
ii Mua bán đối lưu
iii Kinh doanh tái xuất
iv Gia công quốc tế
v Đấu giá quốc tế: đấu giá lên, xuống, ko tiếng nói
vi Đấu thầu
vii Sở giao dịch hàng hóa
c Sự khác nhau giữa môi giới và đại lý?
i Môi giới: thường là hợp đồng ngắn hạn, ko đại diện, ko kí hợp đồng
ii Đại lý: thường là HĐ dài hạn, có thể ký và thực hiện HĐ
d So sánh môi giới vs thụ ủy?
i Môi giới dùng tiền của chính mình
ii Thụ ủy dùng tiền của người ủy thác
e Phân biệt hoa hồng vs gửi bán?
i Gửi bán chỉ chuyên bán, có kho bãi để lưu hàng hóa, trưng bày hh của người ủy thác
f Kinh tiêu vs mua bán bình thường?
i Kinh tiêu: là hđ đại lý, hđ bán, không có quyền định đoạt vs hàng hóa
ii Mua bán bình thường: hđ mua, hđ bán, có quyền định đoạt
g Trình bày nội dung cơ bản của HĐ gia công?
i Tên và địa chỉ các bên
ii Sản phẩm gia công
• Chất lượng
• Xuất xứ nguyên vật liệu: xx thuần túy, nguyên chất chưa qua chế biến
hoặc xuất xứ ko thuần túy (hiện nay chủ yếu là ko thuần túy)
• Tỉ lệ khấu hao iii Giá gia công
iv Thời hạn và phương thức thanh toán
• Chuyển tiền (phương thức được sử dụng nhiều nhất) phù hợp các HĐ
nhỏ, làm nhanh chóng, chi phí thấp, 2 bên đã có tin tưởng nhau
• Rủi ro: việc khống chế khoảng thời gian giữa chuyển tiền và giao
hàng là không thể
• Nhờ thu: kém an toàn hơn L/C vì người trả tiền vẫn là người nhập khẩu
• Thư tín dụng (L/C)
v Danh mục nguyên vật liệu…
vi Danh mục máy móc thiết bị…
vii Biện pháp xử lý phế liệu…
viii Thời gian địa điểm giao hang
ix Nhãn hiệu hàng hóa, tên gọi xuất xứ
x Thời hạn hiệu lực của HĐ
h Giao dịch kỳ hạn có phải là GD khống?
Trang 4i Giao dịch kỳ hạn KHÔNG PHẢI là giao dịch khống, vì gd kì hạn đến lúc thanh
toán có thể thực hiện theo 2 cách:
• Thanh toàn bù trừ: giống giao dịch khống
• Thanh toán thành phẩm: nhận hàng, nhận tiền thật
ii Giao dịch khống là gd kỳ hạn? → ĐÚNG
1 Trình bày các hình thức tham gia thị trường nước ngoài? Ưu nhược điểm của từng phương thức?
2 Hỏi hàng nhằm mục đích gì?
3 Có mấy loại chào hàng? Giá trị pháp lý của chào hàng cố định? Giá trị pháp lý của đặt hàng?
4 Chấp nhận là gì? Đk hiệu lực của chấp nhận là ntn?
5 Đấu thầu, đấu giá? So sánh 2 phương thức, tìm ra lợi và bất lợi đối với người bán, người mua?
6 Tại sao người ta gọi đấu thầu là phương thức mua hàng có hiệu quả nhất?
7 Mua bán đối lưu? Vai trò của mua bán đối lưu trong đk toàn cầu hóa?
8 Các yêu cầu cân bằng của phương thức mua bán đối lưu là gì?
9 Tái xuất khẩu là gì? Trình bày trình tự kí kết HĐ tái xuất khẩu?
10 Gia công QT có những hạn chế gì?
11 Sớ GDHH là gì? Các loại giao dịch tại SGD hàng hóa?
12 Trình bày trình tự giao dịch tại sở GDHH?
13 Du lịch quốc tế là gì? Những lợi thế của hoạt động du lịch quốc tế trong đk toàn cầu hóa?
14 Khi nào đặt văn phòng đại diện ở nước ngoài? Mục địch làm gì?
15 Công ty liên doanh ở nước ngoài nhằm mục đích gì?
16 Công ty đa quốc gia là gì, sự khác nhau với công ty toàn cầu?
17 Công ty toàn cầu có đặc điểm gì, cơ cấu tổ chức của công ty toàn cầu?
Trang 5Chương 2: INCOTERMS – International Commercial Terms – Các điều kiện thương
mại quốc tế HỎI THI NHIỀU VÀO CHƯƠNG NÀY Tóm tắt Chương 2:
- Incoterms by ICC: bộ các quy tắc → giải thích các điều kiện thương mại quốc tế → phân
chia trách nhiệm 2 bên về giao nhận hh
- Incoterms 2010: 11 điều kiện, E F C D → EXW → FCA, FAS, FOB → CFR, CIF, CPT, CIP →
DAT, DAP, DDP
Cách nhớ 11 ĐK Incoterms
- 1 Em 3 Fải 4 Cố 3 Đi → một em ba phải bướu cổ ra đi (tức là 4 nhóm
E F C D, mỗi nhóm có số đk tương ứng là 1E 3F 4C 3D, trách nhiệm tăng dần)
- Nhớ theo sơ đồ bóng đá: 1 – 3 – 4 – 3 (1E, 3F, 4C, 3D)
- Nhóm E: Ex-work giao hàng tại xưởng
- Nhóm F: FCA → FAS → FOB trách nhiệm người bán tăng dần
FCA: free carrier - giao cho người chuyên chở
FAS: free alongside ship - giao dọc mạn tàu
FOB: free on board - giao trên tàu
- Nhóm C: CFR ->>> CIF ->>> CPT ->>> CIP trách nhiệm người bán tăng dần
CFR: cost and freight – tiền hàng và cước phí
CIF: cost insurance and freight – tiền hàng và cước phí và bảo hiểm
CPT: carried paid to - cước phí trả tới
CIP: carried insurance paid to – cước phí và bảo hiểm trả tới
- Nhóm D: DAT, DAP, DDP
DAT: delivered at terminal – giao tại bến
DAP: delivered at place – giao tại nơi đến
DDP: delivered duty paid – giao tại nơi đến đã thông quan nhập khẩu
- Chia 2 nhóm theo Incoterm 2010
+ Nhóm vận tải biển, thủy nội địa, 4 đk: FAS, FOB, CIF, CFR
+ Nhóm mọi phương tiện vận tải, 7 đk: Ex-work, FCA, CPT, CIP, DAT, DAP, DDP
Nhóm E: Ex work, giao hàng tại xưởng (nghĩa vụ người bán ít nhất)
Trang 6Giờ tôi có một món hàng, tôi muốn bán và tôi không chịu bất cứ trách nhiệm gì về lô hàng đó, từ xin giấy phép xuất khẩu đến thuê phương tiện vận chuyển, thuê tàu… nghĩa
là rất lười và không có chút trách nhiệm gì về thủ tục thì đó là điều kiện nhóm E
Vậy nhé, khi nào mình muốn bán hàng và chẳng muốn làm thủ tục gì hãy nhớ đến nhóm E
Nhóm F FCA free carrier, giao cho người chuyên chở (đầu tiên)
- Thường dùng: giao hàng bằng container
- Giao hàng tại cơ sở người bán: người bán bốc lên xe của người chuyên chở
- Giao hàng tại chỗ khác (đầu mối giao thông): người mua dỡ hàng xuống và bốc lên xe của carrier
Nhóm F FAS free alongside ship, giao dọc mạn tàu
- Bắt buộc dùng: vt biển, thủy nội địa
- Trách nhiệm người bán cao hơn FCA
- Người bán phải thuê phương tiện vận chuyển để đưa hàng xếp dọc mạn tàu
Nhóm F FOB free on board, giao trên tàu
- Bắt buộc dùng: vt biển, thủy nội địa
- Trách nhiệm người bán cao hơn FAS
Nhóm C từ gợi nhớ đến nhóm C là từ cost, cước phí
Trách nhiệm người bán tăng dần CFR ->>> CIF ->>> CPT ->>> CIP
Nhóm C CFR cost and freight, tiền hàng và cước phí
- Bắt buộc dùng: vt biển, thủy nội địa
- Đơn giản là người bán phải chịu thêm chi phí chuyên chở đến cảng dỡ hàng, còn chi phí
dỡ hàng do người mua chịu nếu có thỏa thuận
- Giá CFR = Giá FOB + F (Cước phí vận chuyển)
Nhóm C CIF cost insurance and freight, tiền hàng, bảo hiểm và cước phí
- Bắt buộc dùng: vt biển, thủy nội địa
Trang 7- Như vậy CIF giống CFR ngòai việc người bán phải mua bảo hiểm Thường thì mua bảo hiểm ở mức tối thiểu
- Bí quyết để nhớ nhóm CIF vối các nhóm khác là từ I-Insurance-Bảo hiểm
- Giá CIF = Giá FOB + F(cước vận chuyển) +(CIF x R)= (FOB+F)/(1-R)
Nhóm C CPT carriage paid to, cước phí trả tới
- Giống hệt CFR, ngoài ra còn thêm cước phí vận chuyển từ cảng dỡ hàng đến vị trí nhận hàng do người bán chỉ định CPT thường là người mua thuê phương tiên vận tải chuyển
hàng đến kho cho người bán từ cảng dỡ hàng
- CPT= CFR + F (Cước phí vận chuyển từ cảng dỡ hàng đến vị trí nhận hàng do người bán chỉ định)
Nhóm C CIP carriage insurance paid to, cước phí và bảo hiểm trả tới
- CIP = CIF + (I+F) (Cước phí vận chuyển và bảo hiểm từ cảng dỡ hàng đến vị trí nhận
hàng do người bán chỉ định)
= CPT+I (Cước phí bảo hiểm từ cảng dỡ hàng đến vị trí nhận hàng do người bán chỉ
định)
Nhóm D DAT delivered at terminal, giao tại bến
- Nghĩa là người bán giao hàng, khi hàng hóa đã dỡ khỏi phương tiện vận tải đến tại 1 bến theo quy định
DAP-Delivered at place-Giao hàng tại nơi đến
- Người bán chịu mọi rủi ro cho đến khi hàng đã được đặt dưới sự định đoạt của người mua trên phương tiện vận tải đến và sẵn sàng để dỡ tại nơi đến
DDP -Delivered duty paid-Giao hàng đã thông quan nhập khẩu (nghĩa vụ tối đa của người bán)
- Nghĩa là người bán chịu mọi rủi ro liên quan để đưa hàng đến nới đến và có nghĩa vụ
thông quan nhập khẩu -> DDP thể hiện nghĩa vụ thối đa của người bán
BẢNG TÓM TẮT TRÁCH NHIỆM
Trách nhiệm về làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa
Xuất khẩu:
* EXW : người mua
* 10 điều kiện còn lại :người bán
Nhập khẩu :
* DDP:người bán
* 10 điều kiện còn lại là người mua
Trang 8Điêu Kiện Nghĩa vụ Vận Tải Bảo Hiểm Giao Hàng Chuyển Rủi Ro Chi Phí Thông Báo Chứng Từ Thông XNK
bốc or not, XK, thuế
2, rd, dgh ct giao XK
2, rd, dgh
ct giao, or ct
free alongside
FOB Người Bán trên tàu, bốc cảng bốc bốc, XK, thuế 2, rd, dgh ct giao, or ct vt XK
CFR Người Bán thuê ptvt trên tàu cảng bốc vt, xk, tax, bốc, dỡ 1 ct vt bán được XK
CIF Người Bán thuê ptvt mua bh min, >= 110% trên tàu cảng bốc vt, xk, tax, bh, bốc, dỡ 1 ct vt bán được XK cost insurance
CPT Người Bán thuê ptvt Người vt điểm đi vt, xk, tax, bốc, dỡ 1 ct vt bán được XK
CIP Người Bán thuê ptvt mua bh min, >= 110% Người vt điểm đi vt, xk, tax , bh, bốc, dỡ 1 ct vt bán được XK carriage insurance
delivered at
Trang 91 So sánh Incoterm 2010 vs 2000?
a Incoterm 2010 áp dụng cho cả giao dịch nội địa
b Bỏ khái niệm “lan can tàu”
c Số lượng điều kiện, cách phân nhóm
d Giấy phép an ninh và hỗ trợ thông tin cần thiết để lấy giấy phép Incoterm 2010 trong mục A2/B2 và A10/B10 đã phân chia rõ ràng nghĩa vụ của người mua, bán trong việc
tiếp nhận sự hỗ trợ để làm thủ tục an ninh
e Minh bạch phân chia xếp dỡ tại bến bãi
f Bán hàng theo chuỗi (hàng nguyên liệu đồng nhất thường được bán nhiều lần trong quá trình vận chuyển theo 1 chuỗi) – Incoterm 2010 đã thêm nghĩa vụ “mua hàng đã gửi” để
làm rõ
g Người bán FOB có thể thuê tàu theo tập quán hoặc khi được người mua yêu cầu
h EDI – electronic data interchange – trao đổi dữ liệu điện tử: Incoterm 2010 cho phép trao đổi thông tin bằng điện tử có hiệu lực tương đương với việc trao đổi thông tin bằng
giấy (mục A1/B1)
2 Mỗi bản Incoterm có bao nhiêu điều kiện?
a Incoterm 1936: 7 điều kiện
b 1953: 9 điều kiện
i 1967: bổ sung thêm 2 đk
ii 1976: bổ sung thêm 1 đk
c 1980: 14 đk
d 1990: 13 đk
e 2000: 13 đk
f 2010: 11 điều kiện
3 Incoterm thường để đâu trong hợp đồng?
a Thường đưa vào phần giá
b Ví dụ
4 Những vấn đề Incoterm giải quyết?
a Incoterm chỉ nói về Giao Nhận hàng hóa, ko giải thích toàn bộ về mua bán
b Giao nhận hàng hóa trong Incoterm gồm có:
i Thời gian, địa điểm, phương thức giao hàng
ii Cước phí, thuê vận tải, thủ tục hải quan iii Di chuyển rủi ro, bảo hiểm…
5 Các lưu ý khi sử dụng Incoterm?
- Là tập quán thương mại không mang tính bắt buộc
- Phải được dẫn chiếu trong hợp đồng
- Phải ghi rõ phiên bản năm nào vì nội dung có thể khác
- Hai bên có quyền thay đổi, bổ sung, cắt giảm các trách nhiệm và nghĩa vụ → nhưng ko nên
sửa đổi thái quá làm thay đổi cơ bản nội dung của Incoterm
- Incoterm chỉ giải thích về giao nhận, không giải thích về mua bán
6 Incoterm có phải là luật không?
Trang 10- Incoterm Không phải là luật → chỉ là tập quán thương mại được ghi chép lại, ko có tính bắt
buộc
- Incoterm là nguồn luật → vì được đưa và hợp đồng
7 Incoterm 2010 chia thành 4 nhóm được không, so sánh với 2000?
- Incoterm 2010 chia thành 4 nhóm → ĐƯỢC nhưng Incoterm 2010 thực ra chỉ chia 2 nhóm là:
o Nhóm 1: nhóm vận tải biển và thủy nội địa (4 điều kiện)
o Nhóm 2: mọi phương tiện vận tải (7 điều kiện)
- So sánh cách chia nhóm vs Incoterm 2000
o Inco 2000 có 2 cách chia nhóm
▪ Cách chia 1: Chia thành 4 nhóm: C, D, E, F
▪ Cách chia 2: Chia thành 2 nhóm: vt biển thủy nội địa và mọi phương tiện vt
▪ Cách chia này đã gây nhiều nhầm lẫn cho thương nhân trong việc sử dụng đúng nhóm, đúng điều kiện
o Inco 2010: chỉ có 1 cách chia
▪ Chia làm 2 nhóm: vt biển thủy nội địa, và mọi pt vt
8 Incoterm có giải thích nghĩa vụ thanh toán không?
a Incoterm KHÔNG giải thích nghĩa vụ thanh toán (chỉ nói về giao nhận)
b Mặc dù có nói trong mục B1 – trả tiền hàng nhưng không nói rõ là trả như thế nào,
phương thức ra sao, khi nào… → nên KHÔNG được coi là nói về thanh toán
9 Trong Incoterm, ai là người thông báo giao hàng? Đối với từng nhóm, phải thông báo giao hàng mấy lần?
a Cả 2 bên người mua và bán đều thông báo qua lại với nhau
10 Trong điều kiện FCA – free carrier, địa điểm giao hàng ở đâu, bốc hàng ntn, chủ yếu dùng trong vận tải loại nào?
a Địa điểm giao hàng:
i Các đầu mối giao thông (thực tế hay dùng)
ii Lý thuyết thì cũng có thể giao hàng tại cơ sở người bán
b Bốc hàng:
i Giao hàng tại cơ sở người bán → thì người bán bốc
ii Giao hàng tại chỗ khác → người bán chở hàng đến → vẫn để hàng trên xe →
người mua sẽ phải tự dỡ hàng xuống, và bốc lên xe của mình
c Chủ yếu dùng trong vận tải bằng HÀNG KHÔNG
11 Tại sao nên dùng FCA thay cho FOB khi không có ý định giao hàng trên Tàu?
a FCA – free carrier: giao hàng cho người chuyên chở đầu tiên là được giải thoát khỏi
nghĩa vụ
b FOB – free on board: giao hàng trên tàu xong mới được giải thoát khỏi nghĩa vụ
i Không có ý định giao hàng trên tàu: tức là người bán hàng có hàng là đóng container → người bán sẽ không thể giao hàng trực tiếp ra tàu mà sẽ phải giao
hàng cho bãi container CY – Container Yard thông qua NGƯỜI GOM HÀNG