Theo Hiệp hội hồ tiêu Việt Nam -VPA,tính đến năm 2020, mặt hàng hồ tiêu đã có mặt trên 118 quốc gia trên thế giớivới các thị trường chủ lực như Mỹ, EU, Đông Nam Á, Trung Quốc, đưa ViệtNa
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
BÀI TẬP LỚN MÔN GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Thoan
Trang 2NỘI DUNG
Bài 1 4
1 Phân tích, đánh giá tình hình xuất khẩu hạt tiêu của Việt Nam trong giai đoạn 2014 -2020 5
1.1 Quy mô và kim ngạch xuất khẩu hạt tiêu Việt Nam 5
1.2 Theo cơ cấu mặt hàng 6
1.3 Theo thị trường xuất khẩu 8
2 Đánh giá ảnh hưởng của Đại dịch Covid 19 đến việc xuất khẩu hạt tiêu .10
2.1 Điểm qua tình hình xuất khẩu hạt tiêu trên thế giới trong bối cảnh đại dịch Covid 19 10
2.2 Tình hình xuất khẩu hạt tiêu của Việt Nam trong bối cảnh đại dịch COVID-19 11
Kết luận 17
Bài 2 19
1.1 Cơ sở lý luận về thư đặt hàng 19
1.2 Thư đặt hàng 20
2.1 Cơ sở lý luận về hợp đồng 22
2.2 Soạn thảo hợp đồng hoàn chỉnh gửi cho người mua 25
Bài 3 29
1 Rủi ro được chuyển từ người bán sang người mua khi nào? 31
2 Ai là người mua bảo hiểm cho hàng hóa và mua bảo hiểm như thế nào? 32
3 Khi nào thì quyền sở hữu 10.000 tấn gạo nêu trên sẽ được chuyển từ Vinafood (Việt Nam) sang Cholimex (Hồng Kông)? Giải thích? 33
4 Nguyên nhân các doanh nghiệp Việt Nam vẫn thường mua CIF bán FOB Lợi ích của việc mua FOB bán CIF 33
4.1 Nguyên nhân các doanh nghiệp Việt Nam vẫn thường mua CIF bán FOB 34
4.2 Lợi ích của việc mua FOB bán CIF 37
Kết luận 39
Trang 35 Vai trò của Incoterms đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu 39
Bài 4 42
1 Việc khiếu nại của bên mua đúng hay sai ? 44
2 Ai là người phải chịu tổn thất trong trường hợp trên? Giải thích? 45
Trang 4Bài 1 (3,0) Hãy chọn một trong các ngành hàng sau: Dệt may, gạo, hạt tiêu, sắn và các sản phẩm từ sắn để:
1 Phân tích, đánh giá tình hình xuất khẩu của ngành hàng đó của Việt Namtrong giai đoạn 2015 - 2019 (về kim ngạch, cơ cấu mặt hàng và thịtrường xuất khẩu)?
2 Đánh giá ảnh hưởng của Đại dịch Covid 19 đến việc xuất khẩu các mặthàng trên?
Bài làm
Mở đầu
Sau hơn 30 năm đổi mới, nền
kinh tế Việt Nam đã có những bước
tăng trưởng đáng kể Điều đó nhờ
vào sự góp phần lớn và quan trọng
của chính sách hội nhập kinh tế thế
giới và chiến lược định hướng xuất
khẩu Theo Ousmane Dinone, nền
kinh tế trung bình tăng trưởng gần
7%/năm và thu nhập bình quân đầu người tăng gấp 5 lần trong hơn 30 nămqua Đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển kể trên của Việt Nam phải
kể đến lĩnh vực xuất khẩu hạt tiêu Năm 2014, kim ngạch xuất khẩu hồ tiêu củaViệt Nam lần đầu tiên đạt giá trị trên 1 tỷ, đưa hồ tiêu vào danh sách những mặthàng có giá trị xuất khẩu từ 1 tỷ USD trở lên của Việt Nam, góp phần vào sựphát triển kinh tế và xã hội của đất nước Theo Hiệp hội hồ tiêu Việt Nam -VPA,tính đến năm 2020, mặt hàng hồ tiêu đã có mặt trên 118 quốc gia trên thế giớivới các thị trường chủ lực như Mỹ, EU, Đông Nam Á, Trung Quốc, đưa ViệtNam trở thành top đầu các quốc gia xuất khẩu nhiều hạt tiêu nhất thế giới
Trang 51 Phân tích, đánh giá tình hình xuất khẩu hạt tiêu của Việt Nam trong giai đoạn
2014 -2020
1.1 Quy mô và kim ngạch xuất khẩu hạt tiêu Việt Nam
Bảng 1.1: Quy mô và kim ngạch xuất khẩu hạt tiêu Việt Nam giai đoạn
Nguồn: Tổng cục thống kê và Tổng cục hải quan
Trong giai đoạn 2014 đến 2017, khối lượng và kim ngạch xuất khẩu tiêu có xuhướng tăng dần Năm 2014, khối lượng xuất khẩu tiêu tăng xấp xỉ 17%, đạt 155nghìn tấn, kim ngạch lần đầu tiên đạt trên 1 tỷ đô la Mỹ, đưa ngành hạt tiêu vàodanh sách những mặt hàng xuất khẩu trên 1 tỷ đô la Mỹ của Việt Nam, đạt1.201,9 triệu đô la Mỹ, tăng 35% so với năm 2013 Năm 2015, mặc dù khốilượng xuất khẩu tiêu có xu hướng giảm nhẹ so với năm 2014 - giảm 15%, tuy nhiên kim ngạch xuất khẩu tiêu vẫn tăng 4,8%, đạt 1259,9 triệu đô la Mỹ Lý do
là vì năm 2015, giá tiêu xuất khẩu tại các đa số thị trường đều được giá Năm
2016, cả khối lượng và kim ngạch xuất khẩu tiêu đều có xu hướng tăng, khốilượng đạt 178,1 nghìn tấn, tăng 35%, kim ngạch duy trì đạt 1429,2 triệu đô la
Mỹ, tăng 13% so với năm 2015
Trong giai đoạn 2017 - 2020, khối lượng xuất khẩu tiêu có xu hướng tăng nhưng kim ngạch xuất khẩu lại có xu hướng giảm sút Năm 2017, khối lượngxuất khẩu đạt 215 nghìn tấn, tăng 21%, nhưng kim ngạch thu về giảm còn 1118
Trang 6triệu đô la Mỹ, giảm 22% so với năm 2016 Giai đoạn 2018 - 2020, xuất khẩutiêu Việt Nam không còn duy trì và đứng trong danh sách các ngành xuất khẩuđạt trên 1 tỷ đô la Mỹ, trong khi lượng tiêu xuất khẩu đi vẫn tăng đều đặn Quabảng số liệu cho thấy, xuất khẩu hồ tiêu năm 2018 đạt 232,9 nghìn tấn, tăng 8%nhưng chỉ thu về 759 triệu đô la Mỹ, giảm đến 32% so với năm 2017 Kimngạch thu về tiếp tục giảm sút trong năm 2019 và 2020 lần lượt là 714,1 và660,6 triệu đô la Mỹ trong khi lượng xuất khẩu vẫn tăng đạt 283,8 và 285,3nghìn tấn tiêu
Qua đó ta thấy, việc giá tiêu tăng vào năm 2015 nên người dân ồ ạt trồng, ở cảnhững vùng không có lợi thế cạnh nên để đảm bảo năng suất, người dân sửdụng thuốc trừ sâu và dư lượng thuốc cao khiến sản phẩm đầu ra chất lượngkhông được chuẩn để xuất khẩu Bên cạnh đó, việc nguồn cung tăng cao khiếngiá tiêu trong nước mất giá trầm trọng
1.2 Theo cơ cấu mặt hàng
Năm 2014, Việt Nam xuất khẩu được
156.396 tấn hồ tiêu các loại, bao gồm
140.067 tấn tiêu đen và 16.329 tấn
tiêu trắng Tổng kim ngạch xuất khẩu
đạt 1 tỷ 210 triệu USD, tiêu đen đạt
1.036,3 triệu USD, tiêu trắng đạt
173,7 triệu USD Năm 2015, Việt
Nam xuất khẩu được 133.569 tấn hồ tiêu các loại, bao gồm 115.446 tấn tiêu đen
và 18.123 tấn tiêu trắng Tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 1 tỷ 276,2 triệu USD,tiêu đen đạt 1 tỷ 41,2 triệu USD, tiêu trắng đạt 235 triệu USD Năm 2016, ViệtNam đã xuất khẩu một khối lượng tiêu kỷ lục nhất từ trước tới nay, lượng xuất khẩu đạt 179.233 tấn hồ tiêu các loại, bao gồm 159.171 tấn tiêu đen và 20.062tấn tiêu trắng Kim ngạch xuất khẩu đạt 1 tỷ 439,87 triệu USD, trong đó tiêuđen đạt 1 tỷ 215,36 triệu USD, tiêu trắng đạt 224,51 triệu USD
Trang 7Bảng 1.2: Kim ngạch xuất khẩu hạt tiêu Việt Nam loại mặt hàng
Nguồn: Hiệp hội hồ tiêu Việt Nam (VPA)
Cho thấy, sự chênh lệch về tỷ trọng giữa tiêu đen và tiêu trắng xuất khẩucủa Việt Nam là tương đối cao
Biểu đồ 1.2 Tỷ trọng các chủng loại hạt tiêu xuất khẩu của Việt Nam trong
tháng 6/2020
(Nguồn: Số liệu từ Hiệp hội Hồ tiêu Việt Nam)
Theo Báo cáo thị trường hồ tiêu quý II 2020, tiêu đen nguyên hạt vẫn là chủngloại được xuất khẩu nhiều nhất trong tháng 6, đạt 25,7 nghìn tấn, chiếm gần78% tổng khối lượng xuất khẩu tiêu của cả nước Tiếp đến là tiêu đen xay tỷtrọng 10,7% (5,5 nghìn tấn); tiêu trắng nguyên hạt chiếm 7,9% tỷ trọng (2,6
Trang 8nghìn tấn); còn lại tiêu trắng xay chiếm 2,7% và tiêu ngâm giấm, mộc, đầu đinh,xanh, hồng… chiếm 1,1%.
1.3 Theo thị trường xuất khẩu
Bảng 1.3: Top 3 thị trường nhập khẩu hạt tiêu của Việt Nam
đã tăng lượng nhập khẩu của mình năm 2015 lên 6.031 tấn so với 5.210 tấn năm
2014 Tuy nhiên, lượng nhập khẩu này vẫn còn thấp so với các năm trước đó khiĐức nhập khẩu bình quân trên 10.000 tấn/năm Năm 2016, Việt Nam xuất khẩu
hồ tiêu đến 109 Quốc gia và vùng lãnh thổ, đứng đầu về lượng nhập khẩu là Mỹ
Trang 9với 39.902 tấn, tăng 48,96% tương đương tăng 13.115 tấn, đây cũng là năm Mỹnhập khẩu Hồ tiêu từ Việt Nam cao nhất từ trước tới nay Lượng nhập khẩu Hồtiêu của Mỹ chiếm 22,39% tổng lượng xuất khẩu của hạt tiêu Việt Nam Nhiều năm trước, Việt Nam xuất khẩu hồ tiêu qua Trung Quốc theo con đường tiểu ngạch, số lượng thống kê của Tổng cục Hải quan với số lượng thấp thì năm
2016 ghi nhận lượng tiêu nhập khẩu của Trung Quốc chính ngạch đạt 9.100 tấn,tăng 292,4% Pakistan và Philippine cũng là 2 thị trường có lượng nhập khẩutăng đột biến, Pakistan đạt 7.586 tấn
Giai đoạn 2018 - 2020, thị trường xuất khẩu hạt tiêu của Việt Nam ổn định vềnhững đối tác chính Năm 2019, hạt tiêu xuất khẩu sang Mỹ - thị trường tiêu thụnhiều nhất các loại hạt tiêu của Việt Nam chỉ đạt 2.738,8 USD/tấn Giá hạt tiêuxuất khẩu sang EU - thị trường lớn thứ 2 cũng giảm mạnh 21,2%, đạt 3.006,9USD/tấn Lượng hạt tiêu xuất sang EU tăng 23,6%, nhưng trị giá thu về lạigiảm 2,7%, đạt 34.122 tấn, trị giá 102,6 triệu USD, chiếm 12% trong tổng lượng
và chiếm 14,4% trong tổng kim ngạch Hạt tiêu của Việt Nam xuất khẩu sangcác nước Đông Nam Á nói chung chiếm gần 7% trong tổng lượng và tổng kimngạch xuất khẩu hạt tiêu của cả nước, đạt 19.723 tấn, tương đương 49,67 triệuUSD, tăng 51,6% về lượng và tăng 14% về kim ngạch so với năm trước Giáxuất khẩu sang thị trường này cũng giảm 24,8%, đạt trung bình 2.518,4USD/tấn Năm 2020, xuất khẩu hạt tiêu sang EU chiếm 12,5% trong tổng lượng
và chiếm 15,2% trong tổng kim ngạch, đạt 35.641 tấn, tương đương 100,51triệu USD, tăng 4,4% về lượng, giảm 2% về kim ngạch, đạt 2.820 USD/tấn.Xuất khẩu sang thị trường Đông Nam Á giảm 3,7% về lượng và giảm 6,6% kimngạch năm 2019, đạt 18.998 tấn, tương đương 46,41 triệu USD
2 Đánh giá ảnh hưởng của Đại dịch Covid 19 đến việc xuất khẩu hạt tiêu
Hiện nay, dịch Covid-19 bùng phát không chỉ gây ảnh hưởng nghiêm trongđến sức khỏe và còn tác động tiêu cực đến phát triển kinh tế ở các quốc gia trêntoàn thế giới Các chính sách đóng cửa biên giới quốc gia cũng như hạn chế lưu
Trang 10thông hàng hóa, dịch vụ đã làm cho hoạt động thương mại giảm sút nghiêmtrọng Đặc biệt là nguồn hàng xuất khẩu cũng giảm sút đáng kể, điều này giántiếp tác động tiêu cực đến kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam trong đó xuấtkhẩu hạt tiêu cũng bị ảnh hưởng đáng kể bởi đại dịch Covid 19
2.1 Điểm qua tình hình xuất khẩu hạt tiêu trên thế giới trong bối cảnh đại dịch COVID-19
Tính từ đầu năm nay đến nay, xuất khẩu của nước cung cấp hồ tiêu lớn nhất thếgiới là Việt Nam, Brazil và Indonesia đều giảm lần lượt là 3,2%, 8,7% và 9,5%
so với cùng kỳ năm ngoái
Bảng 2.1 Xuất khẩu hồ tiêu của một số nước trong các tháng đầu năm 2021
Nguồn: Trung tâm Thương mại Quốc tế và cơ quan Hải quan, Thống kê các nước
Biểu đồ 2.1: Xuất khẩu hồ tiêu của Brazil tới một số thị trường trong 9
tháng đầu năm 2021( Đơn vị: tấn )
Trang 11Nguồn: MDIC
2.2 Tình hình xuất khẩu hạt tiêu của Việt Nam trong bối cảnh đại dịch COVID-19
Theo dữ liệu báo cáo sơ bộ của Tổng Cục Hải Quan Việt Nam, xuất khẩu hồtiêu trong tháng 12/2020 đạt 20.742 tấn hạt tiêu các loại, giảm 2.188 tấn, tứcgiảm 9,54 % so với tháng trước Giá trị kim ngạch xuất khẩu hạt tiêu trong thángđạt 57,40 triệu USD, giảm 3,09 triệu USD, tức giảm 5,10 % so với tháng
Lũy kế khối lượng xuất khẩu hạt tiêu cả năm 2020 đạt tổng cộng 285.292 tấntiêu các loại, tăng 1.002 tấn, tức tăng 0,35 % so với khối lượng xuất khẩu cảnăm 2019 Tuy nhiên, giá trị kim ngạch xuất khẩu cả năm 2020 đạt tổng cộng660,57 triệu USD, giảm 53,58 triệu USD, tức giảm 7,50% so với kim ngạch xuấtkhẩu cả năm 2019 Xuất khẩu hạt tiêu bình quân trong tháng 12/2020 đạt 2.767USD/tấn, tăng 4,89% so với giá xuất khẩu bình quân của tháng trước và giá xuấtkhẩu bình quân cả năm 2020 đạt 2.315 USD/tấn, giảm 7,84% so với giá xuấtkhẩu bình quân cả năm 2019
Trong 9 tháng đầu năm 2021, tác động của đại dịch COVID-19 khiến cả xuất vànhập khẩu hồ tiêu của nước ta đều giảm khối lượng so với cùng kỳ năm ngoái,
Trang 12nhưng bù lại giá trong nước và xuất khẩu liên tục tăng cao và chạm ngưỡng caonhất trong 4 năm qua
Theo số liệu của Tổng cục Hải quan, xuất khẩu hồ tiêu của Việt Nam trongtháng 9 đạt 15.336 tấn, trị giá đạt 61,8 triệu USD, giảm 13% về lượng và 7% vềtrị giá so với tháng trước, đồng thời so với cùng kỳ năm ngoái giảm 16% vềlượng nhưng tăng 35,4% về trị giá Lũy kế 9 tháng đầu năm nay, xuất khẩu hồtiêu đạt 212.983 tấn với trị giá 719,2 triệu USD, so với cùng kỳ năm 2020 lượngxuất khẩu giảm 3,2% tuy nhiên kim ngạch thu về tăng mạnh 47%
Biểu đồ 2.2: Lượng hồ tiêu xuất khẩu của Việt Nam năm 2020 - 2021
Giá xuất khẩu hồ tiêu của Việt Nam trong tháng 9 tiếp tục tăng lên mức cao nhất
kể từ tháng 12/2017 khi đạt bình quân 4.032 USD/tấn, tăng 7% so với thángtrước và tăng 61,1% so với cùng kỳ năm ngoái Như vậy, giá xuất khẩu hồ tiêutrong 9 tháng đầu năm nay đã tăng mạnh 51,9% (tương ứng 1.151 USD/tấn) sovới cùng kỳ năm ngoái lên mức bình quân 3.377 USD/tấn Giá hạt tiêu xuấtkhẩu tăng mạnh đã đóng góp rất lớn vào mức tăng chung của toàn ngành hạt tiêuViệt Nam Đây được coi là tín hiệu rất tích cực trong bối cảnh giá xuất khẩunhiều mặt hàng nông sản khác giảm
Trang 13Biểu đồ 2.3: Giá xuất khẩu trung bình mặt hàng hồ tiêu năm 2020 – 2021
Đơn vị: USD/ tấn
Nguồn: Số liệu từ Tổng cục Hải quan Việt Nam.
Trong thời gian dịch bệnh vừa qua, cơ cấu chủng loại hồ tiêu xuất khẩu củanước ta đã có sự chuyển dịch từ tiêu đen nguyên hạt sang tiêu đã xay Cụ thể, tỷtrọng tiêu đen nguyên hạt đã giảm từ mức hơn 80% trong tổng khối lượng xuấtkhẩu của cả nước trong những tháng đầu năm nay xuống chỉ còn chiếm 70,3%trong tháng 9 Trong khi đó, tỷ trọng tiêu đen xay tăng lên 14,3% trong tháng 9
từ mức 7 – 8% của những tháng đầu năm; tỷ trọng tiêu trắng cũng tăng lên10,3%; tiêu trắng xay chiếm 4,4% và còn lại là tiêu ngâm giấm, mộc, đầu đinh,
xanh, hồng… chiếm 0,3%
Trang 14Biểu đồ 2.4: Tỷ trọng các chủng loại hồ tiêu xuất khẩu của Việt Nam trong
tháng 9/2021
Nguồn: Số liệu từ Hiệp hội Hồ tiêu Việt Nam
Xuất khẩu hồ tiêu của Việt Nam sang hầu hết thị trường có xu hướng tăngtrưởng tích cực cả về lượng lẫn trị giá trong 9 tháng đầu năm nay mặc dù tìnhhình dịch bệnh Covid 19 diến biến phức tạp Trong đó, Mỹ là thị trường xuấtkhẩu tiêu lớn nhất với 46.653 tấn, trị giá 169,6 triệu USD, tăng 9,7% về lượng
và tăng tới 59,7% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái Xuất khẩu sang UAE đạt13.615 tấn, trị giá 47,4 triệu USD, tăng 37% về lượng và tăng 115,9% về trị giá
so với cùng kỳ Lượng hồ tiêu xuất khẩu sang thị trường Ấn Độ cũng tăng 1,6%,Pakistan tăng 12,6%, Hà Lan tăng 20,5% Ngược lại, lượng hồ tiêu xuất khẩusang Ai Cập, Philippines, Nga, Thái Lan… giảm so với cùng kỳ năm ngoái
Trang 15Bảng 2.5: Xuất khẩu hồ tiêu của Việt Nam sang các thị trường trong tháng
9 và 9 tháng đầu năm 2021
Nguồn: Số liệu từ Tổng cục Hải quan Việt Nam
Hoa Kỳ là thị trường nhập khẩu hạt tiêu khá ổn định Trên thực tế, thị trườngHoa Kỳ luôn nhập khẩu hạt tiêu từ Việt Nam với điều kiện CNF - người bán sẽtrả tiền vận chuyển, với tất cả rủi ro về chi phí vận chuyển đều do doanh nghiệpViệt Nam chịu Thời hạn ký hợp đồng giao hàng luôn luôn dao động từ 1 thángtrở lên Doanh nghiệp có thể chủ động về nguồn hàng nhưng với khâu vậnchuyển thì gặp khó khăn trong bối cảnh diễn biến dịch Covid-19 phức tạp.Trong ngắn hạn, xuất khẩu hạt tiêu của Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ sẽ gặpkhó khăn do ảnh hưởng của làn sóng Covid-19
Trang 16Trong thời gian giãn cách xã hội tại TP HCM và các tỉnh phía Nam, việc cácnhà máy phải thực hiện 3 tại chỗ khiến các doanh nghiệp trong ngành hồ tiêugặp không ít khó khăn Theo ông Phan Minh Thông, Chủ tịch HĐQT Phúc SinhGroup, trong thời gian thực hiện yêu cầu “3 tại chỗ”, nhà máy của Phúc Sinh chỉ
có thể hoạt động 30% do không thể đáp ứng được toàn bộ điều kiện ăn, ở chotoàn bộ công nhân
Bảng 2.6: 10 doanh nghiệp xuất khẩu hồ tiêu lớn nhất của Việt Nam trong 9
tháng đầu năm 2021
Nguồn: Hiệp Hội Hồ tiêu Việt Nam.
Lượng xuất khẩu Hồ tiêu giảm ngoài yếu tố sản lượng năm 2021 giảm, ảnhhưởng của dịch COVID-19 thì chi phí logistics là nguyên nhân chính gây ra rấtnhiều những khó khăn và thiệt hại nghiêm trọng đến tình hình xuất khẩu của cácdoanh nghiệp Giá cước tàu vận chuyển quá cao khiến các doanh nghiệp xuất
Trang 17khẩu tiêu đối diện với nguy cơ mất khách hàng, thậm chí phá sản Hàng hóa đưa
ra cảng bị ách tắc, hợp đồng xuất khẩu không đi được vì giá cước quá cao Đốivới hồ tiêu Việt Nam, Mỹ là thị trường chính với lượng xuất khẩu chiếm 20-25%/năm và luôn duy trì sức mua ổn định cho tới hiện tại Bên cạnh đó, EUcũng là thị trường trọng điểm và thị trường hướng đến của hầu hết các doanhnghiệp trong bối cảnh các Hiệp định thương mại tự do thúc đẩy tăng sức muacủa thị trường này Tuy nhiên hai thị trường trên liên tục tăng giá cước So vớithời điểm 2020, hiện cước vận chuyển đi châu Âu tăng trên 11.000 USD, tức làtăng 12-13 lần so với mức giá đầu năm 2020 Cước vận chuyển đi Mỹ tăng 5-6lần lên 13.500 USD Điều này khiến Mỹ và EU đã chuyển hướng qua mua tiêu
từ Brazil vì chất lượng tiêu không quá chênh lệch so với tiêu Việt Nam và quantrọng nhất là chi phí vận chuyển từ Brazil tới Mỹ chỉ bằng 1/3 từ Việt Nam và từBrazil tới EU chỉ bằng 1/10 so với từ Việt Nam
Nhận xét
Việc tăng giá cước phi mã, không có chiều hướng giảm khiến các doanh nghiệpkhó có thể trụ thêm được Đặc biệt hai năm vừa qua, tác động của dịch bệnhCOVID-19 kéo dài đã khiến không ít doanh nghiệp kiệt quệ, trong khi đó hầuhết các doanh nghiệp xuất khẩu hồ tiêu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, tiềm lựctài chính yếu, nguy cơ phải phá sản, giải thể doanh nghiệp là rất cao Trướcnhững khó khăn đó, Hiệp hội Hồ tiêu Việt Nam nên đề nghị Bộ Công Thương,
Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tổng cục Hảiquan Việt Nam và Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch vụ Logistics Việt Nam báo cáovới Thủ tướng Chính phủ làm việc với các hãng tàu, xem xét tìm cách tháo gỡ
“vấn nạn thiếu container, thiếu chỗ” và đưa giá cước trở lại như trước đây
Kết luận
Dù đã định danh trên bản đồ hồ tiêu thế giới, song nhìn chung, giống như nhiềumặt hàng nông sản khác, hồ tiêu Việt Nam hiện nay đang chủ yếu xuất thô, hàmlượng chế biến chưa cao Các nhà nhập khẩu gia vị luôn yêu cầu chất lượng cao
Trang 18Người tiêu dùng coi trọng lối sống lành mạnh, đặc biệt chuộng mặt hàng hữu cơ.
Do đó, để xuất khẩu hồ tiêu chiếm lĩnh thị trường quốc tế, doanh nghiệp ViệtNam nên cân nhắc điều này trong định hướng sản xuất sản phẩm
Bên cạnh đó, mỗi nước có giá cả và khẩu vị khác nhau Doanh nghiệp cầnnghiên cứu kỹ thị trường Những doanh nghiệp chưa đủ lớn, chưa có phòngnghiên cứu thị trường có thể thông qua các kênh online, đối tác có sẵn, hội chợ
… để quảng bá sản phẩm, thăm dò thị trường Về bao bì, cần thiết kế hợp vănhoá và thói quen tiêu dùng tại địa phương
Nhấn mạnh vào việc tăng cường hợp tác, áp dụng khoa học công nghệ vàonghiên cứu và phát triển sản phẩm, đó là mấu chốt vấn đề để hồ tiêu của ViệtNam gia tăng giá trị Phát triển chuỗi giá trị không nhất thiết tham gia cả chutrình hoàn hảo từ sản xuất đến tiêu dùng mà tập trung vào các khâu lợi thế Lĩnhvực hạn chế có thể kêu gọi hợp tác quốc tế, sau đó phát triển và làm chủ côngnghệ
Trang 19Bài 2 (2,5) Công ty Thương mại và đầu tư Hoàng Hà, Việt Nam (Hoangha Trading Ltd.,) muốn mua 10 xe ô tô du lịch 4-5 chỗ ngỗi Công ty nhận được thư chào hàng của Tập đoàn Toyota Corporation (Nhật Bản): Xe ôtô du lịch 5 chỗ ngồi, mới 100% hiệu Toyota Camry Brand New (màu sắc tùy người mua chọn), dung tích: 2500cc, sản xuất 2021 Giá 33.270USD/chiếc, FOB cảng Kobe (Nhật Bản) Incoterm 2020 Hãy:
1) Soạn thảo một thư đặt hàng gửi cho người Bán?
2) Giả sử Toyota Corp chấp nhận thư đặt hàng nêu trên, hãy soạn thảo mộthợp đồng hoàn chỉnh để gửi cho người Bán?
Bài làm 1.1 Cơ sở lý luận về thư đặt hàng
Khái niệm: Thư đặt hàng ( Order Letter) còn được gọi là đơn đặt hàng Purchase
Order viết tắt là P/O, là một tài liệu được gửi từ người mua (buyer) đến ngườibán (seller) để xác nhận việc mua hàng hóa hoặc dịch vụ cụ thể Purchase order
sẽ có giá trị pháp lý ràng buộc khi người bán đồng ý
Mục đích sử dụng Purchase Order (P/O)
P/O giúp người mua có thể truyền đạt ý định cũng như là sự lựa chọn của
họ đến người bán
Trang 20 Trong trường hợp bị người mua từ chối việc trả tiền hàng hóa hoặc dịch
vụ thì người bán sẽ được bảo vệ
P/O giúp các đại lý quản lý các yêu cầu mới cũng như là chi tiêu đơn hàngtrong tình hình hiện tại
P/O còn giúp cho nền kinh tế hợp lý hoá quá trình mua bán theo một quytrình chuẩn
Một số thông tin cần thiết có trong thư đặt hàng:
Tên sản phẩm được mua
Số lượng mua
Tên thương hiệu cụ thể, SKU hoặc số kiểu
Đơn giá một sản phẩm
Tổng tiền
Địa điểm giao hàng
Địa chỉ thanh toán
Phương thức thanh toán
1.2 Thư đặt hàng
PURCHASE ORDER LETTER
Dear Mr Akio - Business Manager of Toyota Corporation
I am Nguyen Thi Thoan - Chief Business Officer of Hoang Ha Investment andTrading Company, Vietnam
Thank you sir for your offer letter on 06/12/2021 about a new 100% 5-seatpassenger car with a capacity of 2500cc, Toyota Camry Brand New with theprice of 33.270 USD/PCS according to term of delivery FOB Kobe Port, Japan
This is a purchase order for the mechandise described below:
Trang 21Currency: USD Purchase Oder No 245766
Payment: Telegraphic Tranfer (TT) Date of issue: December 10, 2021
MODE OF SHIPPING DELIVERY TERMS DELIVERY PERIOD
By sea FOB Kobe Port Incoterm
Total (USD)
** Mention additional instructions here regarding the order here such ad
documentation requirements, product specifictions etc.
-*** -I am looking forward to receiving a confirmation from your company soon ( nolater than December 13, 2021)
Sincerely
Trang 22Nguyen Thi Thoan
Chief Business Officer of Hoang Ha Investment and Trading Company
Tel: + 84 364679747
E-mail: thoannguyen27012001@gmail.com
2.1 Cơ sở lý luận về hợp đồng
Khái niệm: Hợp đồng ngoại thương hay còn gọi là hợp đồng xuất nhập khẩu là
sự thỏa thuận của bên mua và bên bán giữa hai nước khác nhau, trong đó quyđịnh bên bán phải cung cấp hàng hóa và chuyển giao các chứng từ có liên quanđến hàng hóa và quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và bên mua phải thanhtoán tiền hàng
Đặc điểm của hợp đồng ngoại thương
Chủ thể kí hợp đồng là các bên có trụ sở thương mại ở các nước khácnhau
Đối tượng của hợp đồng là hàng hóa được chuyển hoặc sẽ được chuyển từnước này sang nước khác
Chào hàng và chấp nhận chào hàng có thể được lập ở những nước khácnhau
Phân loại hợp đồng ngoại thương theo 3 tiêu chí sau:
Theo thời gian thực hiện hợp đồng
Hợp đồng ngắn hạn : thường được kí kết trong một thời gian tương đối
ngắn và sau một lần thực hiện thì hai bên đã hoàn thành nghĩa vụ củamình
Hợp đồng dài hạn: thường được thực hiện trong thời gian lâu dài và trong
thời gian đó việc giao hàng được tiến hành nhiều lần học xuất nhập khẩu
Trang 23Phân loại theo nội dung kinh doanh của hợp đồng
Hợp đồng xuất khẩu: Là hợp đồng bán hàng cho nước ngoài nhằm thực
hiện việc chuyển giao hàng hóa đó ra nước ngoài, đồng thời di chuyểnquyền sở hữu hàng hóa đó sang tay người mua
Hợp đồng nhập khẩu: là hợp đồng mua hàng của nước ngoài để rồi đưa
hàng đó vào nước mình nhằm phục vụ tiêu dùng trong nước, hoặc phục
vụ các ngành sản xuất, chế biến trong nước
Hợp đồng tái xuất khẩu: Là hợp đồng xuât khẩu những hàng mà trước kia
đã nhập từ nước ngoài không qua tái chế hay sản xuất gì trong nước
Hợp đồng tái nhập khẩu: là hợp đồng mua những hàng hóa do nước mình
sản xuất đã bán ra nước ngoài và chưa qua chế biến gì ở nước ngoài
Hợp đồng gia công hàng xuất khẩu: là hợp đồng thể hiện một bên trong
nước nhập nguyên liệu từ bên nước ngoài để lắp ráp gia công hoặc chếbiến thành các sản phẩm rồi xuất sang nước đó chứ không tiêu thụ trongnước
Phân loại theo hình thức hợp đồng
Có 3 loại hợp đồng như: hợp đồng văn bản, hợp đồng miệng và hợp đồngtheo hình thức mặc nhiên Tuy nhiên, hình thức văn bản vẫn được ưachuộng vì có nhiều ưu điểm: an toàn, toàn diện, rõ ràng hơn
Nội dung chính của hợp đồng ngoại thương