PHÂN TÍCH CƠ CẤU DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH ĐỒNG NAI NĂM 2020, THEO PHƯƠNG PHÁP ABC, VEN VÀ ABC/VEN .... PHÂN TÍCH CƠ CẤU DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA K
Trang 1LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: Tổ chức Quản lý dược
MÃ SỐ: CK 60 72 04 12
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Nguyễn Thị Thanh Hương Thời gian thực hiện: Từ 07/2021 đến 11/2021
Nơi thực hiện: Trường Đại học Dược Hà Nội
Bệnh viện đa khoa tỉnh Đồng Nai
HÀ NỘI 2021
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để có thể hoàn thành Luận văn này tôi đã phải trải qua một quá trình rèn luyện bản thân từ nâng cao trình độ chuyên môn đến thay đổi trong tư duy Trên chặng đường rèn luyện này tôi không thể thành công nếu không có sự góp sức của Quý Thầy Cô trường Đại học Dược Hà Nội từ những ngày đầu tiên là thành viên lớp Dược sĩ Đại học cho đến khi vinh dự được là thành viên lớp chuyên khoa cấp I Tôi xin gửi đến Quý Trường và toàn thể Quý Thầy Cô sự tôn kính và lòng biết ơn sâu sắc
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất, tôi xin được gửi lời cảm ơn
chân thành tới PGS.TS Nguyễn Thị Thanh Hương là người đã trực tiếp
hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Sau Đại học, các phòng ban và các thầy cô giáo trường Đại học Dược Hà Nội đã tạo điều kiện, dạy dỗ và giúp đỡ tôi trong thời gian học tập tại trường
Xin gởi lời cảm ơn đến Ban Giám đốc, các khoa phòng của Bệnh viên đa khoa tỉnh Đồng Nai đã tạo điều kiện cho tôi tham gia khóa học, cung cấp số liệu
và đóng góp ý kiến quý báu cho tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến gia đình, người thân, bạn
bè, đồng nghiệp và tập thể lớp chuyên khoa cấp I khóa 23, đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Trân trọng !
Hà Nội, ngày tháng năm 2022
Học viên
Nguyễn Thị Ánh Tuyết
Trang 3MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN 3
1.1 QUY ĐỊNH VỀ SỬ DỤNG THUỐC TẠI CƠ SỞ KHÁM, CHỮA BỆNH 3
1.1.1 Khái niệm Danh mục thuốc 3
1.1.2 Các bước xây dựng Danh mục thuốc 3
1.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG 6 1.2.1 Phương pháp phân tích nhóm điều trị 6
1.2.2 Phương pháp phân tích ABC 8
1.2.4 Phương pháp phân tích ma trận ABC/VEN 10
1.3.1 Cơ cấu thuốc sử dụng theo nguồn gốc xuất xứ 10
1.3.2 Cơ cấu thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý 11
1.3.3 Cơ cấu thuốc sử dụng là thuốc Generic, thuốc Biệt dược gốc 12
1.3.4 Cơ cấu thuốc hóa dược sử dụng theo thành phần 13
1.3.5 Cơ cấu thuốc sử dụng thuốc theo đường dùng 13
1.3.6 Cơ cấu thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích ABC 14
1.3.7 Cơ cấu thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích VEN 14
1.3.8 Cơ cấu thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích ma trận ABC/VEN15 1.4 VÀI NÉT VỀ BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH ĐỒNG NAI 15
1.4.1 Lịch sử hình thành và phát triến 15
1.4.2 Đôi nét về Khoa dược 17
1.4.3 Mô hình bệnh tật của bệnh viện 18
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 20
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
2.2.1 Biến số nghiên cứu 20
2.2.2 Thiết kế nghiên cứu 22
Trang 42.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 22
2.2.4 Mẫu nghiên cứu 24
2.2.5 Xử lý và phân tích số liệu 24
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 26
3.1 MÔ TẢ CƠ CẤU DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH ĐỒNG NAI NĂM 2020 THEO MỘT SỐ CHỈ TIÊU 26
3.1.1 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo phân loại thuốc hóa dược và thuốc dược liệu/ thuốc cổ truyền 26
3.1.2 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý 27
3.1.3 Cơ cấu danh mục thuốc hóa dược được sử dụng theo đơn thành phần/ đa thành phần 29
Nhận xét: 30
3.1.4 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo nguồn gốc-xuất xứ 35
3.1.5 Cơ cấu danh mục thuốc hóa dược theo tên biệt dược gốc và tên generic36 3.1.6 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo đường dùng 40
3.2 PHÂN TÍCH CƠ CẤU DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH ĐỒNG NAI NĂM 2020, THEO PHƯƠNG PHÁP ABC, VEN VÀ ABC/VEN 41
3.2.1 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích ABC 41
3.2.2 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo tác dụng dược lý nhóm A 42
3.2.3 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp VEN 47
3.2.4 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp ABC/VEN 48
3.2.5 Danh mục thuốc sử dụng theo nhóm AN 49
3.2.6 Danh mục thuốc sử dụng theo nhóm BN 51
Chương 4 BÀN LUẬN 55
4.1 MÔ TẢ CƠ CẤU DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH ĐỒNG NAI NĂM 2020 THEO MỘT SỐ CHỈ TIÊU 55
Trang 54.1.1 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng phân loại theo thuốc hóa dược/thuốc
đông y/ thuốc từ dược liệu 55
4.1.2 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý 56
4.1.3 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng đơn thành phần, đa thành phần 58
4.1.4 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo nguồn gốc, xuất xứ 59
4.1.5 Cơ cấu danh mục thuốc theo tên biệt dược gốc và tên generic 59
4.1.6 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo đường dùng 60
4.2 PHÂN TÍCH CƠ CẤU DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH ĐỒNG NAI NĂM 2020, THEO PHƯƠNG PHÁP ABC, VEN VÀ ABC/VEN 61
4.2.1 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích ABC 61
4.2.2 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng nhóm A theo tác dụng dược lý 62
4.2.3 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp VEN 63
4.2.4 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp ABC/VEN 64
4.2.5 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo nhóm AN 64
4.2.6 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo nhóm BN 65
KẾT LUẬN 66
KIẾN NGHỊ 66 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ADR Phản ứng có hại của thuốc
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Tiêu chuẩn để phân tích VEN theo WHO 10 Bảng 1.2 Mô hình bệnh tật được phân loại theo bảng phân loại bệnh tật quốc tế ICD 10 năm 2020 18 Bảng 2.3 Biến số nghiên cứu 20 Bảng 3.4 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo phân loại thuốc hóa dược và thuốc dược liệu/ thuốc cổ truyền 26 Bảng 3.5 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý 27 Bảng 3.6 Cơ cấu danh mục thuốc hóa dược sử dụng theo đơn thành phần/ đa thành phần 30 Bảng 3.7 Danh mục một số thuốc đa thành phần 30 Bảng 3.8 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo nguồn gốc-xuất xứ 35 Bảng 3.9 Cơ cấu danh mục thuốc hóa dược theo tên biệt dược gốc và tên generic 36 Bảng 3.10 Danh mục thuốc biệt dược gốc 36 Bảng 3.11 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo đường dùng 40 Bảng 3.12 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích ABC 41 Bảng 3.13 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo tác dụng nhóm A 42 Bảng 3.14 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng hoạt chất hạng A-nhóm thuốc kháng sinh 44 Bảng 3.15 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng hoạt chất hạng A-nhóm thuốc tim mạch 45 Bảng 3.16 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp VEN 47 Bảng 3.17 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp ABC/VEN 48 Bảng 3.18 Danh mục thuốc sử dụng theo nhóm AN 49 Bảng 3.19 Danh mục thuốc sử dụng theo nhóm BN 51
Trang 81
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong các cơ sở khám chữa bệnh hiê ̣n nay, viê ̣c lựa chọn, cung ứng và sử
dụng thuốc trong điều tri ̣ đóng mô ̣t vai trò hết sức quan trọng giúp cho người bệnh có thể được tiếp cận với các thuốc có chất lượng tốt, nâng cao được hiệu quả điều trị và tiết kiệm chi phí cho bệnh nhân Theo khuyến cáo của Tổ chức Y
tế thế giới, các bệnh viện và quốc gia nên thành lập Hội đồng thuốc và điều trị nhằm đảm bảo tăng cường độ an toàn và hiệu quả sử dụng thuốc trong các bệnh viện, đảm bảo cho người bệnh được hưởng chế độ chăm sóc tốt nhất với chi phí phù hợp nhất thông qua việc xác định xem loại thuốc nào hợp lý, an toàn, hiệu quả cao mà chi phí điều trị thấp để phục vụ tốt cho công tác khám chữa bệnh
Danh mục thuốc bệnh viện phù hợp sẽ phản ánh được mô hình bệnh tật của bệnh viện, vì thế việc lựa chọn xây dựng danh mục thuốc bệnh viện hàng năm đòi hỏi phải rà soát, phân tích các thuốc đang sử dụng tại bệnh viện và đánh giá các thuốc đề nghị bổ sung vào danh mục thuốc bệnh viện năm tới nhằm lựa chọn các thuốc bổ sung và loại bỏ các thuốc không còn phù hợp Việc xây dựng danh mục thuốc hợp lý là một trong các yếu tố mang tính quyết định trong việc
sử dụng thuốc hợp lý an toàn trong bệnh viện Tuy nhiên, các nghiên cứu chỉ ra rằng danh mục thuốc tại các bệnh viện thường không được quan tâm, đánh giá đúng mức Hơn thế nữa, danh mục thuốc không hợp lý có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến ngân sách thuốc
Tại các bệnh viện, Hội đồng thuốc và điều trị có nhiệm vụ tư vấn cho giám đốc lựa chọn thuốc sử dụng tại bệnh viện Các nghiên cứu tổng quát về tình hình sử dụng thuốc như phân tích ABC, phân tích VEN sẽ giúp ích cho Hội đồng thuốc và điều trị cũng như các nhà quản lý xác định các vấn đề về sử dụng thuốc, làm nền tảng cho các hoạt động can thiệp như lựa chọn, cung cấp,
kế hoạch dự trù và dự trữ thuốc Do vậy, đánh giá tổng quát tình hình sử dụng ngân sách thuốc và tác động can thiệp lựa chọn sử dụng thuốc tại Bệnh viện
Trang 92
thông qua phân tích ABC-VEN là một chiến lược có ý nghĩa to lớn trong việc nâng cao chất lượng điều trị và quản lý kinh tế y tế trong bệnh viện
Tuy nhiên từ trước đến nay tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Đồng Nai chưa có
đề tài nào đánh giá danh mục thuốc được thực hiện do vậy việc tiến hành nghiên cứu là hết sức cần thiết Với mong muốn tìm hiểu thực trạng danh mục thuốc được sử dụng hiện nay tại bệnh viện là như thế nào; các thuốc trong nhóm A
được sử dụng có hợp lý hay không Do đó, chúng tôi tiến hành đề tài: “Phân
tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Đồng Nai năm 2020” Với 2 mục tiêu sau:
1 Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Đồng Nai năm 2020 theo một số chỉ tiêu;
2 Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Đồng Nai năm 2020 theo phương pháp ABC, VEN và ABC/VEN
Từ kết quả nghiên cứu đề xuất các giải pháp xây dựng danh mục thuốc hợp lý, hiệu quả nhằm phục vụ tốt cho bệnh nhân tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Đồng Nai cho nhu cầu những năm tiếp theo
Trang 103
Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 QUY ĐỊNH VỀ SỬ DỤNG THUỐC TẠI CƠ SỞ KHÁM, CHỮA BỆNH
1.1.1 Khái niệm Danh mục thuốc
Danh mục thuốc (DMT) là một danh sách các thuốc được sử dụng trong
hệ thống chăm sóc sức khỏe và bác sĩ sẽ kê đơn các thuốc trong danh mục này
Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO): “DMT bệnh viện là một danh sách các thuốc
đã được lựa chọn và phê duyệt để sử dụng trong bệnh viện” [2]
DMT bệnh viện được xây dựng tốt sẽ mang lại những lợi ích sau [2]: Loại bỏ được các thuốc không an toàn và kém hiệu quả, từ đó có thể giảm được số ngày nằm viện đồng thời giảm tỷ lệ bệnh tật và tử vong
Giảm số lượng và chi phí mua thuốc; sử dụng chi phí tiết kiệm được để mua các thuốc chất lượng tốt hơn, an toàn và hiệu quả hơn
Mỗi bệnh viện có DMT khác nhau, được xây dựng hàng năm theo nhu cầu điều trị hợp lý của các khoa lâm sàng Xây dựng danh mục phù hợp sẽ góp phần rất lớn trong công tác điều trị, quản lý của bệnh viện Một danh mục thuốc
có quá nhiều thuốc không cần thiết sẽ dẫn đến sử dụng lãng phí nguồn kinh phí của nhà nước cũng như của bệnh nhân
1.1.2 Các bước xây dựng Danh mục thuốc
Việc xây dựng danh mục thuốc trong bệnh viện phải đảm bảo nguyên tắc sau: bảo đảm phù hợp với mô hình bệnh tật và chi phí thuốc dùng trong bệnh viện; phù hợp về phân tuyến chuyên môn kỹ thuật; căn cứ vào hướng dẫn hoặc phác đồ điều trị đã được xây dựng và áp dụng tại bệnh viện hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, đáp ứng được với các phương pháp mới, kỹ thuật mới trong điều trị, phù hợp với phạm vi chuyên môn của bệnh viện, thống nhất với DMT thiết yếu, DMT chủ yếu do Bộ Y Tế ban hành
Khoa Dược (KD) sẽ xây dựng DMT bệnh viện và thông qua Hội đồng thuốc và điều trị (HĐT&ĐT) góp ý chỉnh sửa, sau khi HĐT&ĐT thống nhất, khoa Dược tổng hợp thành danh mục dự thảo và trình lên Giám đốc phòng khám
Trang 11- Trình độ cán bộ và theo danh mục kỹ thuật mà phòng khám được thực hiện;
- Danh mục thuốc chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh do Bộ Y
Hình 1.1 Các yếu tố làm căn cứ để xây dựng danh mục thuốc
Việc thống nhất một cách rõ ràng các tiêu chí chọn lựa khi xây dựng DMTBV là rất quan trọng và cần phải được thực hiện một cách bài bản nhằm tạo dựng giá trị cũng như sự tin tưởng của thầy thuốc khi sử dụng Tổ chức Y tế
Khả năng chi trả của BN, quỹ BHYT,
kinh phí Hội đồng thuốc
và điều trị
DANH MỤC THUỐC
Trang 12Bước tiếp theo của HĐT&ĐT là xây dựng hoặc lựa chọn các nhóm thuốc cho DMTBV Trước khi xây dựng danh mục, cần thu thập những dữ liệu cần thiết để phân tích các mô hình sử dụng thuốc hiện có Các thông tin cần thu thập trước khi xây dựng DMTBV: Tổng giá trị tiền thuốc đã sử dụng trong năm trước, tỷ lệ giá trị tiền thuốc so với tổng chi phí của phòng khám, số lượng các thuốc, các nhóm thuốc đang sử dụng tại phòng khám, giá trị của thuốc bị huỷ trong năm, tên của thuốc sử dụng nhiều nhất, các phản ứng có hại của thuốc đã được thu thập, số lượng các ca tử vong do thuốc, các thuốc bị cấm sử dụng, thuốc giả, thuốc kém chất lượng đã được thông tin [2]
Trong giai đoạn tiếp theo, HĐT&ĐT cần xây dựng một cuốn Cẩm nang DMT Thông tin trong cuốn cẩm nang nhằm giúp cán bộ Y tế trong phòng khám, đặc biệt là bác sỹ hiểu được hệ thống DMT và chức năng của HĐT&ĐT [2]
Giai đoạn cuối cùng trong quá trình xây dựng DMTBV là duy trì DMT Việc sử dụng thuốc không hợp lý vẫn xảy ra ngay cả khi có một DMT lý tưởng
Vì vậy để tăng cường kê đơn hợp lý cần có hướng dẫn điều trị chuẩn hay phác
đồ điều trị [2]
Để xây dựng danh mục thuốc phòng khám, bước đầu tiên cần phải thu thập, phân tích tình hình sử dụng thuốc năm trước sau đó đánh giá các thuốc đề nghị bổ sung hoặc loại bỏ từ các khoa lâm sàng một cách khách quan [2]
Trang 136
1.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG
Theo tổ chức Y tế thế giới, có 3 phương pháp chính để làm rõ các vấn đề sử dụng thuốc tại phòng khám mà HĐT&ĐT nên thường xuyên sử dụng, đó là:
- Thu thập thông tin ở mức độ cá thể: những dữ liệu này được thu thập từ người không kê đơn để có thể xác định được những vấn đề xung quanh liên quan đến sử dụng thuốc Tuy nhiên nhược điểm của phương pháp này là thường không
có đủ thông tin để có thể điều chỉnh thuốc sử dụng phù hợp với chẩn đoán
- Các phương pháp định tính: như tập trung thảo luận nhóm, phỏng vấn sâu vấn đề và bộ câu hỏi sẽ là những công cụ hữu ích để xác định nguyên nhân của vấn đề sử dụng thuốc
- Các phương pháp tổng hợp dữ liệu: phương pháp này liên quan đến các
dữ liệu tổng hợp mà không phải trên từng cá thể, và dữ liệu có thể thu thập dễ dàng Phương pháp xác định liều DDD, phân tích ABC và phân tích VEN…Những phương pháp này sẽ được sử dụng để xác định các vấn đề lớn liên quan đến sử dụng thuốc
Trong số các phương pháp trên, phân tích DMT gồm phân tích ABC và phân tích VEN là giải pháp hữu ích và cần được áp dụng để xác định các vấn đề lớn liên quan đến sử dụng thuốc Phương pháp phân tích này sẽ trở thành công
cụ cho HĐT&ĐT quản lý DMT
Để phân tích DMT được sử dụng tại phòng khám thường sử dụng các phương pháp sau:
1.2.1 Phương pháp phân tích nhóm điều trị
1.2.1.1 Khái niệm: là phương pháp phân tích việc sử dụng thuốc dựa vào đánh
giá số lượng sử dụng và giá trị tiền thuốc của các nhóm điều trị [2]
1.2.1.2 Vai trò và ý nghĩa
Giúp xác định các nhóm điều trị có lượng tiêu thụ, chi phí cao nhất Trên
cơ sở thông tin về MHBT, xác định những vấn đề sử dụng thuốc bất hợp lý, xác định những thuốc bị lạm dụng hoặc mức tiêu thụ không mang tính đại diện
Trang 147
Giúp HĐT&ĐT lựa chọn các thuốc có chi phí hiệu quả cao nhất trong các
nhóm điều trị và lựa chọn thuốc cho các liệu pháp điều trị thay thế
Tổng hợp chi phí, phần trăm chi phí các thuốc trong mỗi nhóm thuốc, từ
đó xác định tình hình kê đơn thuốc thực tế đang tập trung vào những nhóm thuốc nào thông qua việc xác định nhóm điều trị nào chiếm chi phí lớn nhất
Đối chiếu với mô hình bệnh tật, từ đó phân tích đánh giá tính hợp lý của mối tương quan giữa các nhóm thuốc sử dụng trong điều trị và mô hình bệnh tật thực tế tại phòng khám
Ý nghĩa: Phương pháp phân tích nhóm điều trị giúp xác định những nhóm điều trị có mức tiêu thụ thuốc cao nhất và chi phí nhiều nhất Trên cơ sở thông tin về tình hình bệnh tật, xác định những vấn đề sử dụng thuốc bất hợp lý Xác định những thuốc đã bị lạm dụng hoặc những thuốc mà mức tiêu thụ không mang tính đại diện cho những ca bệnh cụ thể ví dụ sốt rét và sốt xuất huyết Hội đồng thuốc và điều trị lựa chọn những thuốc có chi phí hiệu quả cao nhất trong các nhóm điều trị và thuốc lựa chọn trong liệu pháp điều trị thay thế
Trang 158
1.2.2 Phương pháp phân tích ABC
Là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ lớn trong ngân sách Phân tích ABC được biết như “luôn luôn kiểm soát tốt hơn”, là phương pháp tiếp cận hiệu quả để quản lý thuốc dựa trên nguyên lý Pareto “số ít sống còn và số nhiều ít có ý nghĩa” Theo lý thuyết Pareto: 10% theo chủng loại của thuốc sử dụng 70% ngân sách thuốc (nhóm A) Nhóm tiếp theo: 20% theo chủng loại sử dụng 20% ngân sách (nhóm B), nhóm còn lại (nhóm C): 70% theo chủng loại nhưng chỉ sử dụng 10% ngân sách [2] Phân tích ABC có thể ứng dụng các
số liệu tiêu thụ thuốc cho chu kỳ 1 năm hoặc ngắn hơn để ứng dụng cho một hoặc nhiều đợt đấu thầu, từ các kết quả phân tích thu được, các giải pháp can thiệp được đưa ra nhằm điều chỉnh ngân sách thuốc cho một hoặc nhiều năm tiếp theo
Phân tích ABC là một công cụ cực kỳ mạnh mẽ trong lựa chọn, mua và cấp phát và sử dụng thuốc hợp lý để có được bức tranh chính xác và khách quan
về sử dụng ngân sách thuốc Phân tích ABC có nhiều lợi ích: trong lựa chọn thuốc, phân tích được thuốc nhóm A có chi phí cao, các thuốc này có thể được thay thế bởi các thuốc rẻ hơn; trong mua hàng, dùng để xác định tần suất mua hàng: mua thuốc nhóm A nên thường xuyên hơn, với số lượng nhỏ hơn, dẫn đến hàng tồn kho thấp hơn, bất kỳ giảm giá của các loại thuốc nhóm A có thể dẫn đến tiết kiệm đáng kể ngân sách Do nhóm A chiếm tỉ trọng ngân sách lớn nên việc tìm kiếm nguồn chi phí thấp hơn cho nhóm A như tìm ra dạng liều hoặc nhà cung ứng rẻ hơn là rất quan trọng Theo dõi đơn hàng nhóm A có tầm quan trọng đặc biệt, vì sự thiếu hụt thuốc không lường trước có thể dẫn đến mua khẩn cấp thuốc với giá cao Phân tích ABC có thể theo dõi mô hình mua tương tự như quyền ưu tiên trong hệ thống y tế
Trang 169
1.2.3 Phương pháp phân tích VEN
Phương pháp phân tích VEN cũng được áp dụng tại nhiều quốc gia trên thế giới Khác với phân tích ABC, muốn phân tích VEN phải thành lập một hội đồng chuyên gia, yêu cầu sự đồng thuận cao trong quan điểm phân loại thuốc Đối với các bệnh viện đa khoa đây là một vấn đề rất khó khăn, vì với cùng một thuốc nhưng đối với các chuyên khoa khác nhau thì mức độ cấp thiết là khác nhau
Phân tích VEN dựa trên mức độ quan trọng của các nhóm thuốc:
+ Nhóm V (Vital) là nhóm thuốc dùng trong các trường hợp cấp cứu hoặc các thuốc quan trọng, nhất thiết phải có để phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh của bệnh viện;
+ Nhóm E (Essential) là thuốc dùng trong các trường hợp bệnh ít nghiêm trọng hơn nhưng vẫn là các bệnh lý quan trọng trong mô hình bệnh tật của bệnh viện;
+ Nhóm N (Non-Essential) là thuốc dùng trong các trường hợp bệnh nhẹ, bệnh có thể tự khỏi, có thể bao gồm các thuốc mà hiệu quả điều trị còn chưa được khẳng định rõ ràng hoặc giá thành cao không tương xứng với lợi ích lâm sàng của thuốc
- Phương pháp phân tích VEN được sử dụng chủ yếu để thiết lập quyền ưu tiên cho việc lựa chọn, mua và sử dụng trong hệ thống cung ứng, hướng dẫn hoạt động quản lý tồn trữ và quyết định giá thuốc phù hợp Phân tích VEN được sử dụng trong lựa chọn thuốc như sau: thuốc tối cần và thuốc thiết yếu nên ưu tiên lựa chọn, nhất là khi ngân sách thuốc hạn hẹp [2]
Trang 17
10
Bảng 1.1 Tiêu chuẩn để phân tích VEN theo WHO
Đặc tính của thuốc Vital Essential Non-essential Mức độ nặng của bệnh
Hiệu quả điều trị của thuốc
Không bao giờ Hiếm Có thể
1.2.4 Phương pháp phân tích ma trận ABC/VEN
Kết hợp phân tích ABC và phân tích VEN được ma trận ABC/VEN có thể mang lại hiệu quả trong việc kiểm soát lựa chọn và mua thuốc Ma trận ABC/VEN bao gồm các nhóm: Nhóm I (AV, BV, CV, AE, AN) là nhóm thuốc quan trọng nhất, ưu tiên kiểm soát Nhóm II (BE, CE, BN) nhóm thuốc quan trọng Nhóm III (CN) nhóm thuốc ít quan trọng
1.3 THỰC TRẠNG THUỐC SỬ DỤNG THUỐC TẠI MỘT SỐ BỆNH VIỆN
ĐA KHOA TUYẾN TỈNH
1.3.1 Cơ cấu thuốc sử dụng theo nguồn gốc xuất xứ
Với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật và công nghệ, ngành công nghiệp Dược nước ta cũng có những phát triển vượt bậc đạt được những thành tựu đáng kể Ở Việt Nam, thị trường dược phẩm cũng rất phong phú, từ chỗ thiếu thuốc chủ yếu là nhập khẩu đến hết năm 2008 thuốc sản xuất trong nước đã đáp ứng được phần lớn nhu cầu của nhân dân, có khoảng 1.500 hoạt
Trang 1811
chất với khoảng 18.000 sản phẩm năm 2008 thì năm 2009 đã lên đến 22.000 sản phẩm Tuy nhiên công nghiệp Dược Việt Nam vẫn phát triển ở mức trung bình thấp, chưa sáng chế được thuốc mới và hiện chỉ có hơn 52% doanh nghiệp Dược đủ tiêu chuẩn sản xuất thuốc Thuốc sản xuất trong nước chủ yếu là Generic, không có giá trị cao, mới chỉ đáp ứng được 50% nhu cầu tiêu thụ thuốc nội địa
Năm 2019, theo báo cáo của 1.018 bệnh viện thì tiền thuốc tiêu thụ cho thuốc có nguồn gốc trong nước chỉ chiếm 38,7% trong tổng số 15 nghìn tỷ đồng chi mua thuốc, còn lại là chi phí cho các thuốc có nguồn gốc nhập khẩu Tuy nhiên, tỷ lệ chi phí cho thuốc có nguồn gốc trong nước cũng có sự khác nhau giữa các tuyến bệnh viện Tại các bệnh viện tuyến huyện: chi phí cho thuốc có nguồn gốc trong nước cao hơn tại các bệnh viện tuyến trung ương và tuyến tỉnh Năm 2010, tổng trị giá tiền sử dụng thuốc sản xuất tại Việt Nam của 559 bệnh viện huyện là 2.900 tỷ đồng, chiếm 61.5% so với tổng số tiền mua thuốc[5]
Năm 2013, theo kết quả đánh giá nhanh của Cục Quản lý Dược tại 7 Sở
Y tế và 8 bệnh viện/viện có giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế cho thấy số lượng
và giá trị thuốc sản xuất trong nước tăng gần 2 lần so với năm 2012 Tại 7 Sở Y
tế, số lượng thuốc sản xuất trong nước năm 2013 là 700 triệu đơn vị so với năm
2012 là 338 triệu đơn vị và về mặt giá trị, giá trị thuốc sản xuất năm 2013 là 768
tỷ đồng Năm 2014 tỷ trọng thuốc sản xuất trong nước trong tổng giá trị tiền thuốc trúng thầu tại các bệnh viện tăng lên mức 1,01% tại các bệnh viện trung ương và 2,41% tại các bệnh viện tỉnh và huyện Mức tăng này đa ̣t mu ̣c tiêu để ra trong Đề án “Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam” [6],[7]
1.3.2 Cơ cấu thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý
Phần lớn kết quả nghiên cứu tại các bệnh viện trong những năm gần đây cho thấy thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiểm khuẩn là nhóm có số lượng
và giá trị sử dụng lớn nhất Sử dụng kháng sinh luôn là vấn đề được quan tâm trong sử dụng thuốc an toàn, hợp lý Theo kết quả nghiên cứu tại các bệnh viện,
Trang 1912
kinh phí mua thuốc kháng sinh luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng giá trị tiền thuốc sử dụng Theo số liệu của BHXH Việt Nam năm 2015, tổng chi phí tiền thuốc khỏan 30 ngàn tỉ đồng, chiếm tới 50% tổng chi của quỹ BHYT cho khám chữa bệnh, trong đó chi phí kháng sinh trong điều trị tại bệnh viện năm
2015 đã chiếm tới 17% tổng chi phí tiền thuốc Theo Bộ Y tế, trong khi các quốc gia phát triển đang sử dụng kháng sinh thế hệ thứ 1 thì Việt Nam đã sử dụng kháng sinh thế hệ 3 và 4
Kết quả phân tích kinh phí sử dụng một số nhóm thuốc tại các bệnh viện
đa khoa tuyến tỉnh, nhóm thuốc kháng sinh có kinh phí sử dụng lớn nhất trong các nhóm thuốc Tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Cạn năm 2014, nhóm thuốc kháng sinh chiếm 59,6% tổng giá trị tiền thuốc sử dụng [19] Tương tự, tại Bệnh viện nội tiết tỉnh Nghệ An năm 2015 có tỷ lệ số khoản mục nhóm thuốc điều trị
ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn lớn nhất chiếm 22.3% và giá trị sử dụng cao nhất trong DMT sử dụng với 32% [17]
1.3.3 Cơ cấu thuốc sử dụng là thuốc Generic, thuốc Biệt dược gốc
Một nghiên cứu tại Bệnh viện đa khoa Thị xã Lagi tỉnh Bình Thuận năm
2019 thì thuốc biệt dược gốc chiếm 0,32% về số khoản mục và 1,21% về giá trị
sử dụng Thuốc generic chiếm 99,68% về số khoản mục và 98,79 % về giá trị sử dụng [7]
Tại Trung tâm Y tế huyện Tân Châu tỉnh An Giang năm 2018 thì thuốc biệt dược gốc chiếm 4,0 số khoản mục và 3,4% giá trị sử dụng Thuốc generic chiếm 96% số khoản mục và 96,6% về giá trị sử dụng [18]
Tại bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Kạn năm 2014 tỷ lệ thuốc biệt dược gốc chiếm 7,2% số khoản mục và 4,5% giá trị sử dụng Trong khi đó số thuốc generic chiếm 95,5% giá trị sử dụng [19]
Năm 2009, một nghiên cứu cho thấy thuốc mang tên gốc có số loại và giá trị sử dụng trong các bệnh viện nghiên cứu đều thấp hơn thuốc mang tên biệt dược và không có sự khác biệt ở các tuyến Cụ thể:
Trang 2013
- Tại các bệnh viện tuyến tỉnh, thuốc mang tên gốc chiếm tỷ lệ từ 22,4% đến 46%, tại BVĐK Điện Biên chiếm 46%, tại bệnh viện Thanh Nhàn - Hà Nội chiếm 22,4% Giá trị sử dụng nhóm thuốc này chiếm tỷ lệ từ 12,1% đến 38,1%, tại BVĐK Điện Biên chiếm 38,1%, tại bệnh viện Việt Tiệp Hải Phòng chiếm 12,1%
1.3.4 Cơ cấu thuốc hóa dược sử dụng theo thành phần
Thông tư 21/2013/TT-BYT của Bộ Y tế quy định ưu tiên sử dụng thuốc dạng đơn chất Đối với những thuốc ở dạng phối hợp nhiều thành phần phải có đủ tài liệu chứng minh liều lượng của từng hoạt chất đáp ứng yêu cầu điều trị trên một quần thể đối tượng người bệnh đặc biệt và có lợi thế vượt trội về hiệu quả, tính an toàn hoặc tiện dụng so với thuốc ở dạng đơn chất [2] Phần lớn tại các bệnh viện, thuốc đơn thành phần có số lượng và giá trị chiếm tỉ lệ cao trong DMT sử dụng
Kết quả phân tích cơ cấu DMT của bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Kạn năm
2014 cho thấy thuốc đơn thành phần chiếm chủ yếu về số lượng khoản mục và giá trị sử dụng (87,8% tổng khoản mục và 78,8% tổng chi phí thuốc) [19] Tương tự, kết quả phân tích cơ cấu DMT của bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hoá năm 2015 cho thấy thuốc đơn thành phần chiếm 90,1% về số khoản mục và 94,4% giá trị sử dụng [16] Phân tích cơ cấu DMT của bệnh viện đa khoa tỉnh Bình Dương năm
2015 cũng cho kết quả tương tự: thuốc đơn thành phần chiếm phần lớn về số lượng
hoạt chất, khoản mục và giá trị sử dụng [8] Kết quả phân tích cơ cấu DMT của
bệnh viện đa khoa Bà Rịa năm 2015: thuốc đơn thành phần trong DMT chiếm tỷ lệ 82,44% về số lượng và 77,1% về giá trị sử dụng [17]
1.3.5 Cơ cấu thuốc sử dụng thuốc theo đường dùng
Năm 2012, theo báo cáo của 1018 bệnh viện thì tiền thuốc tiêu thụ cho thuốc có nguồn gốc trong nước chỉ chiếm 38,7% trong tổng số 15 nghìn tỷ đồng chi mua thuốc, còn lại là chi phí cho các thuốc có nguồn gốc nhập khẩu Tuy nhiên, tỷ lệ chi phí cho thuốc có nguồn gốc trong nước cũng có sự khác nhau giữa các tuyến bệnh viện
Trang 2114
Tại các bệnh viện tuyến tỉnh giá trị sử dụng thuốc tiêm chiếm tỷ lệ từ 46,1% đến 65,3% Trong đó Bệnh viện Đa khoa Hải Dương có 65,3% giá trị thuốc sử dụng là thuốc tiêm trong tổng chi phí thuốc của bệnh viện [15]
1.3.6 Cơ cấu thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích ABC
Phân tích ABC cũng hiệu quả trong việc so sánh mua thực tế và mua theo
kế hoạch: Ví dụ, ở hệ thống cung ứng của bộ y tế 1 nước Châu Mỹ La tinh, ngân sách mua kế hoạch năm 1994 là 97 thuốc, giá trị mua qua đấu thầu dự đoán 2,5 triệu USD Phân tích ABC của đợt đấu thầu 2 năm chỉ ra rằng 124 thuốc thực tế được mua, với tổng chi phí thực tế 3,36 triệu USD Với 124 thuốc được mua, 61 (gần một nửa) không có trong kế hoạch mua, và 34 thuốc có trong kế hoạch nhưng không được mua Chi phí của thuốc ngoài kế hoạch là 1,17 triệu USD Nhà quản lý cấp cao không hài lòng về sự khác biệt này và yêu cầu văn phòng mua cải cách qui trình xác định nhu cầu và qui trình mua Kết quả phân tích ABC được thực hiện tại một bệnh viện điều trị nhiễm khuẩn ruột vào năm 2007 cho thấy tỉ lệ (tính theo giá trị ) của các nhóm A, B, C như sau: nhóm A (67,6%), nhóm B (26,1%) và nhóm C (6,3 %) tương ứng tỷ lệ theo chủng loại là 14%, 23% và 63% [1] Phân tích ABC bước đầu cũng đã được sử dụng tại Việt nam, chẳng hạn một nghiên cứu đã sử dụng phương pháp ABC để phân tích cơ cấu thuốc tiêu thụ tại 3 bệnh viện: Bệnh viện Đa khoa Dầu Giây tỉnh Đồng Nai [10], Bệnh viện Quận 9 TP Hồ Chí Minh [9], Bệnh viện Đa khoa Huyện Quỳ
Hợp Tỉnh Nghệ An [21], kết quả như sau: Trong kết quả nghiên cứu trên: tỷ lệ
theo chủng loại nhóm A là tương đương nhau ở các Bệnh viện đa khoa Dầu Giây tỉnh Đồng Nai (15%), Bệnh viện Quận 9 (16,97%), Bệnh viện Quỳ
Hợp(16,3%)
1.3.7 Cơ cấu thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích VEN
Một nghiên cứu được thực hiện tại bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa kết quả phân tích VEN cho thấy các bệnh viện nhiễm khuẩn đường ruột sử dụng 49,5% nhóm thuốc V (tối cần), 41,2% nhóm E (thiết yếu) và 9,3% nhóm N
Trang 2215
(không thiết yếu) [16] Theo kết quả này, rõ ràng là nên xem xét lại cấu trúc của các loại thuốc mua theo định hướng gia tăng ngân sách theo hướng tăng tỷ trọng của các loại thuốc tối cần và thiết yếu
1.3.8 Cơ cấu thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích ma trận ABC/VEN
Một nghiên cứu sử dụng phân tích ABC và VEN để phân tích danh mục thuốc tại bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa nhằm xác định các nhóm cần kiểm soát nghiêm ngặt trong số 421 thuốc trong danh mục Phân tích ABC chỉ ra rằng 13,8%, 21,9%, 64,4% chủng loại thuốc theo A, B, C đã sử dụng 70%, 20%, 10% toàn bộ ngân sách thuốc Phân tích VEN chỉ ra 12,1%, 59,4%, 28,5% chủng loại theo V, E, N đã sử dụng 17,1%, 72,4%, 10,5% toàn bộ ngân sách thuốc Kỹ thuật phân tích ABC-VEN thực hiện hàng ngày nhằm tối ưu nguồn lực và loại trừ tình trạng hết thuốc tại khoa dược bệnh viện [16]
Danh mục thuốc trong bệnh viện thường bao gồm nhiều thuốc, tuy nhiên, không thể và cũng không cần thiết để theo dõi tất cả các thuốc trong danh mục Các thuốc có chi phí cao và số lượng sử dụng nhiều cần được ưu tiên kiểm soát Can thiệp hiệu quả vào các thuốc này có thể tạo nên ảnh hưởng lâm sàng và hiệu quả kinh tế cao Trong tiến trình này, điều quan trọng là phải tập trung vào các thuốc có chi phí cao nhất đầu tiên, các thuốc này tiêu thụ một tỷ lệ lớn ngân sách, sau đó thiết kế các chiến lược nghiên cứu sâu hơn nữa và xác định mô hình
sử dụng Việc nghiên cứu mô hình sử dụng sẽ giúp cho việc thiết kế đo lường chính xác, phù hợp hơn
1.4 VÀI NÉT VỀ BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH ĐỒNG NAI
1.4.1 Lịch sử hình thành và phát triến
Bệnh viện Đa khoa Đồng Nai ở địa chỉ số 02, Đường Đồng Khởi, phường Tam Hoà, Thành phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai
Trang 2316
Năm 1902 tại thị xã Biên Hòa một cơ sở y tế được xây cất chủ yếu để phục vụ cho nhân dân sống tại thị xã, được mang tên Bệnh viện Biên Hòa (nhà thương thí Biên Hòa)
Năm 1946 bệnh viện được nâng cấp xây dựng qui mô 50 giường bệnh Năm 1957 - 1972 Bệnh viện được đổi tên thành Bệnh viện Phạm Hữu Chí Số giường bệnh được nâng lên 150 giường
Ngày 30/4/1975 Bệnh viện Phạm Hữu Chí được chính quyền Cách mạng tiếp quản, đổi tên thành Bệnh viện tỉnh Đồng Nai số giường bệnh được nâng lên
Năm 1994, Bệnh viện Đa khoa Đồng Nai được xếp hạng II trực thuộc Sở
Y tế Đồng Nai tại Quyết định số 992/QĐ-UBT ngày 16/5/1994 của UBND tỉnh Đồng Nai.Năm 2010, Bệnh viện Đa khoa Đồng Nai được xếp hạng I tại quyết định số 1112/QĐ-UBND ngay 10/05/2010
Bệnh viện từng bước xây dựng và củng cố Hiện nay số lượng cán bộ, viên chức gôm 1.016 người, trong đó có 206 bác sĩ, trang thiêt bị được b
sung, nhiều khoa phòng được mở rộng từ 500 giường phát triển đến 820 giường
kế hoạch, thực kê 919 giường trên diện tích gần 2 ha trở thành Bệnh viện đa khoa hoàn chỉnh của tuyến tỉnh Ngày 18/12/2007, UBND tỉnh Đồng Nai đã duyệt Dự án đầu tư xây dựng Bệnh viện đa khoa tỉnh Đông Nai với quy mô
1400 giường, giai đoạn 1: 700 giường; giai đoạn 2: 700 giường, đã được khởi
Trang 2417
công xây dựng vào ngày 27/11/2008 tại địa phận phường Tam Hòa, thành phố Biên Hòa, có diện tích khoảng 9 ha
Hình 1.2 Bệnh viện đa khoa tỉnh Đồng Nai
1.4.2 Đôi nét về Khoa dược
1.4.2.1 Chức năng
Khoa Dược – bệnh viện Đồng Nai là khoa chuyên môn chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc bệnh viện Khoa Dược có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám đốc bệnh viện về toàn bộ công tác dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc thực hiện sử dụng thuốc an toàn, hợp lý
1.4.2.2 Nhiệm vụ của khoa dược
Lập kế hoạch, cung ứng thuốc bảo đảm đủ số lượng, chất lượng cho nhu cầu điều trị và thử nghiệm lâm sàng nhằm đáp ứng yêu cầu chẩn đoán, điều trị
và các yêu cầu chữa bệnh khác (phòng chống dịch bệnh, thiên tai, thảm họa)
Quản lý, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị và các nhu cầu đột xuất khác khi có yêu cầu Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị
Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”
Tổ chức pha chế thuốc dùng ngoài
Thực hiện công tác dược lâm sàng, thông tin, tư vấn về sử dụng thuốc, tham gia công tác cảnh giác dược, theo dõi, báo cáo thông tin liên quan đến tác dụng không mong muốn của thuốc
Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại các khoa trong bệnh viện
Nghiên cứu khoa học và đào tạo; là cơ sở thực hành của các trường Đại học, Cao đẳng và Trung học về dược
Trang 2518
Phối hợp với khoa cận lâm sàng và lâm sàng theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý đặc biệt là sử dụng kháng sinh và theo dõi tình hình kháng kháng sinh trong bệnh viện
Tham gia chỉ đạo tuyến
Tham gia hội chẩn khi được yêu cầu
Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc
Quản lý hoạt động của Nhà thuốc bệnh viện theo đúng quy định
1.4.3 Mô hình bệnh tật của bệnh viện
Bảng 1.2 Mô hình bệnh tật được phân loại theo bảng phân loại bệnh tật quốc
tế ICD 10 năm 2020
Tên
chương Nhóm bệnh Mã ICD
Số lượt bệnh nhân
Tỷ lệ (%)
Chương 1 Bệnh nhiễm khuẩn và ký
Chương 3 Bệnh máu, cơ quan tạo máu
Chương 4 Bệnh nội tiết - dinh dưỡng -
Chương 5 Rối loạn tâm thần và hành vi (F00*-F99) 4.055 0,5 Chương 6 Bệnh của hệ thần kinh (G00-G99.8*) 15.622 2,0 Chương 7 Bệnh mắt và bệnh phụ (H00-H59.9) 39.416 5,0 Chương 8 Bệnh tai và xương chum (H60-H95.9) 15.912 2,0 Chương 9 Bệnh hệ tuần hoàn (I00-I99) 171.540 21,6 Chương 10 Bệnh hệ hô hấp (J00-J99.8*) 72.973 9,2 Chương 11 Bệnh hệ tiêu hoá (K00-K93.8*) 71.470 9,0 Chương 12 Bệnh của da và mô dưới da (L00-L99.8*) 16.292 2,0 Chương 13 Bệnh của hệ cơ, xương khớp (M00-M99.9) 63.372 8,0
Trang 2619
và mô liên kết Chương 14 Bệnh hệ tiết niệu - sinh dục (N00-N99.9) 42.224 5,3 Chương 15 Chửa đẻ và sau đẻ (O00-O99.8) 16.442 2,1
Chương 16 Một số bệnh xuất phát trong
thời ký chu sinh (P00-P96.9) 1.237 0,2
(R00-R99) 29.248 3,7
Chương 19
Vết thương ngộ độc và di chứng của nguyên nhân bên ngoài
(Z00-Z99) 50.010 6,3
Tổng cộng 795.511 100
Trang 2720
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đối tượng: Danh mục thuốc đã được sử dụng tại bệnh viện đa khoa tỉnh
Đồng Nai năm 2020
Địa điểm: Bệnh viện đa khoa tỉnh Đồng Nai
Thời gian: Từ 01/01/2020 đến 31/12/2020
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Biến số nghiên cứu
Bảng 2.3 Biến số nghiên cứu
STT Tên biến Định nghĩa/ Giải thích Phân loại
biến
Kỹ thuật thu thập Mục tiêu 1: Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Đồng Nai năm 2020 theo một số chỉ tiêu
1
Thuốc hóa dược,
thuốc dược liệu/
thuốc cổ truyền
Thuốc hóa dược quy định tại Thông tư số 30/TT- BYT
Thuốc dược liệu/ thuốc
cổ truyền quy định tại Thông tư 05/TT-BYT
Phân loại (Thuốc hóa dược/ thuốc dược liệu/
thuốc cổ truyền)
Tài liệu sẵn có
Phân loại (theo nhóm tác dụng dược lý)
Tài liệu sẵn có
Tài liệu sẵn có
Trang 28Phân loại (Đơn thành phần/ Đa thành phần
Tài liệu sẵn có
Thuốc nhập khẩu: thuốc
do các công ty dược nước ngoài SX
Phân loại (Thuốc sản xuất trong nước/ Thuốc nhập khẩu)
Tài liệu sẵn có
Thuốc Generic: là thuốc trong gói thầu generic
Phân loại (Thuốc biệt dược gốc/
thuốc Generic)
Tài liệu sẵn có
Khác
Tài liệu sẵn có
Mục tiêu 2: Phân tích cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Đồng Nai năm 2020, theo phương pháp ABC, VEN và
Trang 29Thuốc nhóm E: là những thuốc cần thiết
Thuốc nhóm N: là những thuốc không cần thiết
Phân loại (V, E, N) Quan sát
Biến số (ĐVT:
lọ, ống, viên…)
Tài liệu sẵn có
10 Đơn giá của
thuốc
Là giá tiền tính cho 1 đơn vị đóng gói nhỏ nhất của mỗi thuốc (giá trúng thầu)
Biến số (ĐVT:
VNĐ)
Tài liệu sẵn có
2.2.2 Thiết kế nghiên cứu
Phương pháp mô tả cắt ngang bằng cách hồi cứu các số liệu đã sử dụng tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Đồng Nai năm 2020
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu
- Kỹ thuật, công cụ thu thập
Từ phần mềm quản lý, cung ứng thuốc Hospital của bệnh viện, tiến hành xuất ra Microsoft Excel
Phần mềm Hospital của bệnh viện xuất báo cáo xuất nhập tồn của thuốc
từ 01/01/2020 đến 31/12/2020 được một số thông tin như sau:
+ Tên thuốc, nồng độ/hàm lượng, hoạt chất, số lượng xuất, số lượng nhập, đơn giá, thành tiền, đơn vị tính, đường dùng, nước nhập khẩu, nhóm tác dụng dược lý,…
- Mô tả cụ thể quá trình thu thập
Trang 3023
Mục tiêu 1: Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Đồng Nai năm 2020 theo một số chỉ tiêu
Các số liệu sau khi được thu thập được đưa vào phần mềm Microsoft Excel
để xử lý và phân tích theo các bước sau:
Bước 1: Tổng hợp toàn bộ những dữ liệu về DMT đã sử dụng năm 2020 trên
cùng một bản tính Excel: Tên thuốc (cả generic và biệt dược); Nồng độ, hàm lượng; đơn vị tính; đơn giá; số lượng sử dụng năm 2020; nước sản xuất; nhà cung cấp (Phụ lục)
Tên thuốc Hoạt
chất
Nồng độ, hàm lượng
Đơn vị tính
Nước sản xuất Đơn giá Số lượng
Bước 2: Tổng hợp số liệu theo các chỉ số cần nghiên cứu:
• Xếp theo nhóm tác dụng dược lý (Thêm Trường số 8)
- Căn cứ theo Thông tư 30/2018/ TT-BYT ban hành danh mục thuốc hóa dược thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế [4]
- Căn cứ theo Thông tư số 05/2015/TT-BYT ban hành danh mục thuốc đông y, thuốc từ dược liệu , vị thuốc y học cổ truyền thuộc phạm vị thanh toán của quỹ BHYT [3]
• Xếp theo nguồn gốc, xuất xứ (Thêm Trường số 9)
- Phân loại căn cứ vào nguồn gốc xuất xứ của thuốc (thuốc sản xuất trong nước/ thuốc nhập khẩu)
• Xếp theo các thuốc đơn thành phần/đa thành phần (Thêm Trường số 11)
- Căn cứ vào số lượng thành phần hoạt chất của thuốc
• Xếp theo nhóm thuốc biệt dược gốc và thuốc generic (Thêm Trường số 12)
- Căn cứ vào phụ lục biệt dược gốc công bố trên website của Cục quản lý dược -
Bộ Y tế
• Xếp theo dạng bào chế (uống/tiêm/đường dùng khác) (Thêm Trường số 13)
- Dựa vào dạng bào chế của sản phẩm
Trang 312.2.4 Mẫu nghiên cứu
- Lấy toàn bộ 1920 khoản mục trong danh mục thuốc đã được sử dụng tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Đồng Nai năm 2020
2.2.5 Xử lý và phân tích số liệu
2.2.5.1 Xử lý
- Xử lý trước khi nhập số liệu: Làm sạch số liệu, mã hóa
- Phần mềm nhập số liệu: Microsoft Excel 2016
- Xử lý sau khi nhập số liệu:
Sắp xếp số liệu theo mục đích phân tích rồi tính tổng số khoản, giá trị phần trăm
Tính giá trị phần trăm của mỗi sản phẩm bằng cách lấy số tiền của mỗi sản phẩm chia cho tổng số tiền
Bước 1: Liệt kê các sản phẩm thuốc
Bước 2: Điền các thông tin sau cho mỗi sản phẩm:
• Đơn giá của từng sản phẩm
• Số lượng tiêu thụ của các sản phẩm thuốc
Bước 3: Tính số tiền cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân đơn giá với số
lượng sản phẩm Tổng số tiền sẽ bằng tổng lượng tiền cho mỗi sản phẩm thuốc
Bước 4: Tính giá trị % của mỗi sản phẩm bằng cách lấy số tiền của mỗi sản
Trang 3225
phẩm chia cho tổng số tiền
Bước 5: Sắp xếp lại các sản phẩm theo thứ tự phần trăm giá trị giảm dần Bước 6: Tính giá trị % tích luỹ của tổng giá trị cho mỗi sản phẩm; bắt đầu
với sản phẩm số 1 sau đó cộng với sản phẩm tiếp theo trong danh sách
Bước 7: Phân hạng sản phẩm như sau:
• Hạng A: Gồm những sản phẩm chiếm khoảng 80% tổng giá trị tiền
• Hạng B: Gồm những sản phẩm chiếm khoảng 15% tổng giá trị tiền
• Hạng C: Gồm những sản phẩm chiếm khoảng 5% tổng giá trị tiền Thông thường, sản phẩm hạng A chiếm 10 – 20% tổng sản phẩm; hạng B chiếm 10 – 20% và 60 – 80% còn lại là hạng C
Phương pháp phân tích VEN: Do dược sĩ thực hiện
Phân tích phương pháp ABC/VEN
- Kết hợp chéo phân tích ABC và phân tích VEN: xếp các thuốc V, E, N trong nhóm A thu được các phân nhóm AV, AE, AN Sau đố tính tổng số và tỷ
lệ (%) số lượng thuốc, số đơn vị tiêu thu và giá trị sử dụng thuốc trong mỗi nhóm nhỏ Làm tương tự với nhóm B, nhóm C thu được ma trận ABC/VEN Kết hợp phân tích các nhóm AV, AE, AN và nhóm điều trị để phân tích danh mục thuốc, đặc biệt là phân nhóm AN
Trang 3326
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 MÔ TẢ CƠ CẤU DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH ĐỒNG NAI NĂM 2020 THEO MỘT SỐ CHỈ TIÊU
3.1.1 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo phân loại thuốc hóa dược và thuốc dược liệu/ thuốc cổ truyền
Bảng 3.4 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo phân loại thuốc hóa dược và
thuốc dược liệu/ thuốc cổ truyền
STT Nhóm thuốc
Số khoản mục Giá trị sử dụng
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Giá trị (Triệu đồng)
Tỷ lệ (%)
1 Thuốc hóa dược 1.765 91,9 634.553 95,4
2 Thuốc dược liệu/
thuốc cổ truyền 155 8,1 30.626 4,6
TỔNG CỘNG 1.920 100,0 665.179 100,0 Nhận xét:
DMT được sử dụng tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Đồng Nai năm 2020 gồm
có 1920 khoản mục thì 1765 khoản mục thuốc hóa dược chiếm 91,9%; thuốc dược liệu/ thuốc cổ truyền thì có 155 khoản mục chiếm 8,1% Tổng giá trị sử
dụng thì thuốc hóa dược có giá trị sử dụng 634.553 triệu đồng chiếm 95,4%,
Thuốc dược liệu/ thuốc cổ truyền có giá trị sử dụng 30.626 triệu đồng, chiếm 4,6%
Trang 3427
3.1.2 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý
Bảng 3.5 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý
STT Nhóm thuốc tác dụng dược lý
Số khoản mục Giá trị sử dụng
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Giá trị (Triệu đồng)
Tỷ lệ (%)
I Thuốc hóa dược
1 Thuốc điều trị ký sinh trùng,
Thuốc giảm đau, hạ sốt; chống
viêm không Streroid; thuốc điều
Trang 35Dung dịch điều chỉnh nước, điện
giải, cân bằng Acid-base và các
dung dịch tiêm truyền khác
17 Dung dịch thẩm phân phúc mạc 2 0,1 2,98 0,0
18 Các nhóm thuốc còn lại 703 36,6 208.626 31,4
II Thuốc dược liệu/ thuốc cổ truyền
1 Nhóm thuốc thanh nhiệt, giải
độc, tiêu ban, lợi thủy 70 3,6 12.204 1,8
Trang 36DMT được sử dụng tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Đồng Nai năm 2020 gồm
18 nhóm thuốc hóa dược và 16 nhóm thuốc đông y/ Thuốc dược liệu/ thuốc cổ truyền thuốc được phân theo tác dụng dược lý với 1920 số khoản mục, giá trị sử dụng là 665.179 triệu đồng
Nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng và chống nhiễm khuẩn được sử dụng nhiều nhất có 262 khoản mục (chiếm 13,6%) và giá trị sử dụng là 157.295 tỷ đồng (chiếm 23,6%) Điều này cho thấy việc lựa chọn thuốc điều trị tại bệnh viện đa số đều sử dụng kháng sinh và chống nhiễm khuẩn có thể gây ra hiện tượng kháng kháng sinh cao
Các nhóm có giá trị lớn tiếp theo là nhóm Hocmon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết có 230 khoản mục (chiếm 12,0%) và giá trị sử dụng là 100.547 triệu đồng (chiếm 15,1%) Các nhóm có giá trị sử dụng thấp là Dung dịch thẩm phân phúc mạc có 2 khoản mục (chiếm 0,2%)
Trong nhóm thuốc dược liệu/ thuốc cổ truyền: Nhóm thuốc thanh nhiệt, giải độc, tiêu ban, lợi thủy có giá trị sử dụng cao nhất, chiếm 3,6% Tiếp đến là Nhóm Nhóm thuốc an thần, định khí, dưỡng tâm là 1,2% Các nhóm thuốc khác
có tỷ lệ giá trị sử dụng thấp hơn
3.1.3 Cơ cấu danh mục thuốc hóa dược được sử dụng theo đơn thành phần/ đa thành phần
Trang 37Tỷ lệ (%)
1 Thuốc đơn thành phần 1472 83,4 511.284 80,6
2 Thuốc đa thành phần 293 16,6 123.269 19,4
TỔNG CỘNG 1765 100,0 634.553 100,0 Nhận xét:
DMT được sử dụng tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Đồng Nai năm 2020 gồm
có 1765 khoản mục thì có 1453 khoản mục nhóm thuốc đơn thành phần chiếm 82,3%, nhóm thuốc đa thành phần thì có 312 thuốc chiếm 17,7% Nhóm thuốc đơn thành phần có giá trị sử dụng là 503.119 triệu đồng (chiếm 79,3%); nhóm thuốc đa thành phần có giá trị sử dụng là 131.434 triệu đồng (chiếm 20,7%)
Danh mục một số thuốc đa thành phần
Bảng 3.7 Danh mục một số thuốc đa thành phần
STT Tên hoạt chất
Giá trị sử dụng Giá trị
(VNĐ)
Tỷ lệ (%)
Trang 3815 Acetylsalicylic acid+ clopidogrel 2.348.187.480 1,9
16 Perindopril tert- butylamin + Amlodipin (dưới
dạng Amlodipin besylat) 2.171.250.000 1,8
18 Simvastatin + ezetimibe 2.114.472.180 1,7
19 Calci glucoheptonat+ Vitamin D3 1.993.330.000 1,6
20 Calci carbonat + calci gluconolactat 1.987.648.860 1,6
21 Telmisartan + hydroclorothiazid 1.969.905.546 1,6
23 Vildagliptin + Metformin 1.861.369.120 1,5
24 Calci carbonat + vitamin D3 1.851.579.000 1,5
25 Polyethylen glycol + propylen glycol 1.697.313.000 1,4
32 Albumin + immuno globulin 1.194.070.000 1,0
33 Vitamin B6 + magnesi (lactat) 1.136.540.000 0,9
34 Metformin + glibenclamid 991.606.700 0,8
Trang 3939 Acid amin + glucose+ điện giải (*) 784.800.000 0,6
40 Macrogol + natri sulfat + natri bicarbonat +
natri clorid + kali clorid 780.900.636 0,6
41 Sắt (III) hydroxyd polymaltose + acid folic 772.520.000 0,6
42 Brimonidin tartrat + timolol 759.788.380 0,6
50 Paracetamol + codein phosphat 697.500.000 0,6
51 Salicylic acid + betamethason dipropionat 685.135.050 0,6
Trang 4033
61 Cao ginkgo biloba+ heptaminol clohydrat+
calci-DL-2-hydroxy-4- methylthiobutyrat + L-lysin acetat
+ L-threonin + L-tryptophan + L-histidin + L-
tyrosin
331.852.500 0,3
65 Sắt fumarat + acid folic 315.600.000 0,3
66 Alverin citrat + simethicon 309.344.000 0,3
67 Amlodipin + valsartan + hydrochlorothiazid 276.312.820 0,2
68 Lisinopril + hydroclorothiazid 248.037.600 0,2
69 Sulfamethoxazol + trimethoprim 237.221.512 0,2
70 Valproat natri + valproic acid 234.886.680 0,2
71 Sắt gluconat + mangan gluconat + đồng
73 Indacaterol+ glycopyrronium 209.762.400 0,2
75 Metronidazol + neomycin + nystatin 171.911.900 0,1
77 Kali iodid + natri iodid 146.911.800 0,1