Trước đó, tại Điều XX d của GATT 1947, việc bảo hộ bản quyền, nhãn hiệu thương mại và quyền tác giả đã được xem là một ngoại lệ đối với việc áp dụng các quy định của GATT trong thương mạ
Trang 1KHOA ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
PHÁP LUẬT CỦA WTO VỀ SỞ HỮU TRÍ TUỆ
BÀI THUYẾT TRÌNH CUỐI MÔN MÔN: LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Giảng viên:
PGS TS TRẦN THĂNG LONG
Thực hiện: Nhóm 3
1 Phan Hoàng Hà
2 Nguyễn Bình Hậu
3 Nguyễn Thu Hiền
4 Lê Nhỏ
5 Võ Văn Phong
TP HCM - Tháng 06/2023
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Nhóm 3 cam đoan rằng bài thuyết trình này được các thành viên của nhóm phân công thực hiện theo hướng dẫn của Giảng viên
Trong quá trình thực hiện, các thành viên của nhóm có tham khảo những nội dung liên quan đến chủ đề và đưa vào bài thuyết trình một cách phù hợp Các tài liệu tham khảo được liệt kê đầy đủ trong danh mục tài liệu tham khảo ở phần cuối
TP HCM, tháng 06/2023
TM Nhóm 3 Trưởng nhóm
Lê Nhỏ
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Các thành viên Nhóm 3 xin gởi lời cảm ơn đến thầy PGS TS Trần Thăng Long đã giảng dạy và hướng dẫn ở môn học Luật Thương mại quốc tế, cũng như cảm ơn sự hướng dẫn chi tiết của Thầy để nhóm có thể hoàn thành bài thuyết trình này
Nhờ sự ân cần của Thầy, đặc biệt là sự động viên khích lệ đối với các học viên nên việc tiếp thu các kiến thức được dễ dàng hơn Sự khuyến khích của Thầy thay vì những áp lực đã giúp học viên học tập và nghiên cứu với tinh thần hứng khởi
Với tinh thần như vậy, Nhóm 3 triển khai thực hiện nôi dụng bài thuyết trình này cùng sự tập trung nghiên túc về thời gian và nỗ lực để đáp lại công sức của Thầy, cũng như mong muốn thực hiện một bài thuyết trình với sự cố gắng cao nhất của từng thành viên trong nhóm
Một lần nữa, Nhóm 3 chân thành cảm ơn thầy PGS TS Trần Thăng Long và kính chúc Thầy nhiều sức khỏe, nhiều niềm vui và mọi việc trong cuộc sống luôn được như ý
TP HCM, tháng 06/2023
TM Nhóm 3 Trưởng nhóm
Lê Nhỏ
Trang 4DANH SÁCH NHÓM
Nhóm 3
(Sắp xếp TÊN theo thứ tự ABC)
MỤC LỤ
Trang 5LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH SÁCH NHÓM iii
MỤC LỤC iv
1 Các vấn đề chung về pháp luật sở hữu trí tuệ của WTO 1
1.1 Lịch sử phát triển pháp luật sở hữu trí tuệ của WTO 1
1.2 Đối tượng điều chỉnh của TRIPS 1
1.3 Nguyên tắc của TRIPS 1
1.4 Quan hệ của TRIPS với các công ước quốc tế khác về sở hữu trí tuệ 2
1.5 Áp dụng TRIPS tại các quốc gia 3
2 Sơ lược quy định bảo hộ của TRIPS đối với các đối tượng quyền sở hữu trí tuệ 4
2.1 Bản quyền và các quyền liên quan (Copyright and Related Rights) 4
2.2 Nhãn hiệu (Trademarks) 4
2.3 Chỉ dẫn địa lý (Geographical Indications) 4
2.4 Kiểu dáng công nghiệp (Industrial Designs) 5
2.5 Sáng chế (Patents) 5
2.6 Thiết kế bố trí mạch tích hợp (Layout-Designs (Topographies) of Integrated Circuits) 5
2.7 Bảo hộ thông tin bí mật (Protection of Undisclosed Information) 5
3 Các biện pháp bảo đảm thực thi bảo hộ quyền SHTT của TRIPS 6
4 Tranh chấp về SHTT trong khuôn khổ WTO, vụ án minh họa 6
5 Kết luận 9
6 Tài liệu tham khảo 11
Trang 61 Các vấn đề chung về pháp luật sở hữu trí tuệ của WTO
1.1 Lịch sử phát triển pháp luật sở hữu trí tuệ của WTO
Pháp luật về sở hữu trí tuệ (SHTT) là một trong ba trụ cột của luật WTO bên cạnh các quy định về thương mại hàng hóa và thương mại dịch vụ
Bảo hộ quyền SHTT trong luật của WTO được quy định chủ yếu ở Hiệp định về các khía cạnh liên quan đến thương mại của quyền SHTT năm 1994 (TRIPS) Trước
đó, tại Điều XX (d) của GATT 1947, việc bảo hộ bản quyền, nhãn hiệu thương mại và quyền tác giả đã được xem là một ngoại lệ đối với việc áp dụng các quy định của GATT trong thương mại hàng hóa
TRIPS đã tạo nên một khung pháp lý quốc tế chung về bảo vệ quyền SHTT Sau TRIPS, WTO tiếp tục các cuộc đàm phán và đối thoại về các vấn đề như quyền SHTT trong các lĩnh vực như nông nghiệp, y tế, môi trường và công nghệ thông tin
Cho đến nay, WTO tiếp tục giám sát và thúc đẩy việc thực hiện TRIPS ở các thành viên nhằm tạo môi trường kinh doanh công bằng và bảo vệ quyền SHTT trên toàn cầu Các quy định của WTO về quyền SHTT được xem là cơ sở quan trọng trong việc thúc đẩy sáng tạo, đầu tư và phát triển công nghiệp trên thế giới
1.2 Đối tượng điều chỉnh của TRIPS
Điều 1 của TRIPS quy định rằng, SHTT bao gồm tất cả các đối tượng tại các mục từ mục 1 đến mục 7 của Phần II, gồm 7 loại đối tượng là:
1 Bản quyền và các quyền liên quan (Copyright and Related Rights).
2 Nhãn hiệu (Trademarks).
3 Chỉ dẫn địa lý (Geographical Indications).
4 Kiểu dáng công nghiệp (Industrial Designs).
5 Sáng chế (Patents)
6 Thiết kế bố trí mạch tích hợp (Layout - Designs (Topographies) of Integrated Circuits).
7 Bảo hộ thông tin bí mật (Protection of Undisclosed Information).
1.3 Nguyên tắc của TRIPS
1 Nguyên tắc đối xử quốc gia (NT): Điều 3.
TRIPS quy định, mỗi thành viên WTO phải dành cho công dân của thành viên khác sự đối xử không kém thiện chí hơn so với công dân của mình trong việc bảo hộ
Trang 7sở hữu trí tuệ Tức là, nếu một thành viên cấp quyền, lợi ích đặc biệt hoặc đặc quyền cho công dân của mình, thì cũng phải cấp những lợi thế đó cho công dân của các quốc gia khác trong khi họ đang có mặt ở nước đó
2 Nguyên tắc tối huệ quốc (MFN): Điều 4.
Đối với việc bảo hộ sở hữu trí tuệ, một ưu tiên, chiếu cố, đặc quyền hoặc sự miễn trừ được một thành viên WTO dành cho công dân của một nước thì cũng lập tức và vô điều kiện được dành cho công dân của tất cả các thành viên khác
3 Nguyên tắc minh bạch: Điều 63.
Điều 63 yêu cầu các nước thành viên của WTO công bố các thông tin liên quan đến bảo hộ quyền SHTT, bao gồm các luật, quy định, quyết định xét xử cuối cùng, quyết định hành chính, thoả ước giữa chính phủ của nước thành viên hoặc cơ quan chính phủ với chính phủ hoặc cơ quan chính phủ của nước thành viên khác
Nghĩa vụ công bố này được thực hiện thông qua ba phương thức: công bố chính thức (khoản 1), thông báo cho Hội đồng TRIPS (khoản 2), yêu cầu nước thành viên khác cung cấp thông tin và cho phép tiếp cận thông tin (khoản 3)
Mục đích của nguyên tắc minh bạch là “giúp cho chính phủ và các chủ thể khác được thông báo về khả năng thay đổi của pháp luật SHTT của nước thành viên nhằm góp phần đảm bảo môi trường pháp lý ổn định và có thể dự báo được”
4 Nguyên tắc bảo hộ SHTT phải góp phần cải tiến kỹ thuật và chuyển giao công nghệ 1 :
Việc bảo hộ và thực thi các quyền SHTT phải góp phần thúc đẩy cải tiến, chuyển giao và phổ biến công nghệ, nhằm đem lại lợi ích cho người tạo ra và người sử dụng kiến thức công nghệ; cũng như đem lại lợi ích xã hội và lợi ích kinh tế; và tạo sự cân bằng giữa quyền và nghĩa vụ (Điều 7)
1.4 Quan hệ của TRIPS với các công ước quốc tế khác về sở hữu trí tuệ
TRIPS sử dụng những công ước quốc tế quan trọng nhất đã có trong lĩnh vực SHTT làm xuất phát điểm, gồm: Công ước Paris, Công ước Berne, Công ước Rome, Công ước Washington
- Áp dụng Công ước Paris (sở hữu công nghiệp): Đối với các phần II, III, và IV
của TRIPS, các thành viên phải tuân theo các Điều từ Điều 1 đến Điều 12 và Điều 19 của Công ước Paris (Điều 2)
1 Nông Quốc Bình và ctg (2020), Giáo trình Luật thương mại quốc tế (Tái bản lần thứ 15), Nxb Công an Nhân
dân, Hà Nội, tr.135.
Trang 8- Áp dụng Công ước Berne (tác phẩm văn học nghệ thuật): Các thành viên phải
tuân thủ các Điều từ Điều 1 đến Điều 21 và Phụ lục của Công ước Berne (Điều 9); Các chương trình máy tính, dù dưới dạng mã nguồn hay mã máy, đều phải được bảo hộ như tác phẩm văn học theo Công ước Berne (Điều 10), Berne cũng được áp dụng đối với các quyền liên quan (Điều 14)
- Áp dụng Công ước Washington (mạch tích hợp): Các thành viên phải bảo hộ
phù hợp với các Điều từ Điều 2 đến Điều 7, Điều 12 và khoản 3 Điều 16
- Công ước Rome (bảo hộ người trình diễn, người sản xuất băng đĩa, tổ chức phát thanh truyền hình): Công ước Rome không được đưa vào TRIPS mà chỉ được
đề cập ở một số nội dung nhất định, ví dụ như nguyên tắc đối xử quốc gia, nhưng chỉ đối với những quyền nhất định được quy định trong TRIPS2
- Không một quy định nào trong các phần từ phần I đến phần IV của TRIPS làm ảnh hưởng đến các nghĩa vụ đang tồn tại mà các Thành viên có thể có đối với nhau theo Công ước Paris, Công ước Berne, Công ước Rome và Hiệp ước Washington (Điều 2)
Như vậy:
- Thành viên WTO nếu tham gia Công ước Paris, Công ước Berne, Công ước Rome, Công ước Washington thì vừa thực hiện TRIPS vừa thực hiện các công ước này Tuy nhiên, do TRIPS dẫn chiếu đến các công ước này nên không có xung đột về nội dung
- Thành viên WTO nếu không tham gia Công ước Paris, Công ước Berne, Công ước Washington thì chỉ thực hiện các công ước này ở các nội dung mà TRIPS dẫn chiếu đến
- Thành viên của WTO nếu không tham gia Công ước Rome thì không phải tuân thủ công ước này mà chỉ áp dụng các nguyên tắc được đề cập
1.5 Áp dụng TRIPS tại các quốc gia
Khoản 1 Điều 1 của TRIPS quy định việc áp dụng tại các quốc gia như sau:
- Thành viên WTO phải thi hành các quy định của TRIPS Đối với những vấn đề TRIPS đã thiết lập tiêu chuẩn bảo hộ tối thiểu, các nước thành viên không thể áp dụng tiêu chuẩn bảo hộ ở mức độ thấp hơn Không có quy chế riêng cho các nước đang hoặc kém phát triển, trừ các quy định về giai đoạn chuyển đổi từ Điều 65 đến Điều 67
2 Nguyễn Bá Diến (2004), “Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ trong Hiệp định TRIPS”, Tạp chí khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội, Kinh tế - Luật, T XX, số 4, 2004, tr.8-15.
Trang 9- Thành viên WTO không có nghĩa vụ bảo hộ mạnh hơn mức quy định của TRIPS, nhưng có thể áp dụng nếu không trái với các quy định của TRIPS
- Thành viên WTO được tự do quyết định phương pháp thích hợp nhằm thi hành TRIPS trong hệ thống pháp luật và thực tiễn của mình
2 Sơ lược quy định bảo hộ của TRIPS đối với các đối tượng quyền sở hữu trí tuệ
2.1 Bản quyền và các quyền liên quan (Copyright and Related Rights)
Các đối tượng được bảo hộ gồm: tác phẩm văn học, khoa học và nghệ thuật (được thể hiện ở bất kỳ phương thức hay hình thức nào); tác phẩm phái sinh; văn bản chính thức; sưu tập; tác phẩm mĩ thuật ứng dụng và kiểu dáng công nghiệp; tin tức (khoản 1 Điều 9); chương trình máy tính (khoản 1 Điều 10); cơ sở dữ liệu, bộ sưu tập
dữ liệu hoặc tư liệu khác (khoản 2 Điều 10)
Không bảo hộ các ý tưởng, trình tự, phương pháp tính hoặc các khái niệm toán học (Điều 9.2)
Thời hạn bảo hộ: Không được dưới 50 năm (Điều 12, khoản 5 Điều 14); Chương trình phát thanh truyền hình: không dưới 20 năm (khoản 5 Điều 14)
2.2 Nhãn hiệu (Trademarks)
TRIPS quy định rất rộng về phạm vi các dấu hiệu có khả năng được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu, đó là bất kỳ một dấu hiệu hoặc tổ hợp các dấu hiệu, bao gồm dấu hiệu nhìn thấy được (như các chữ cái, các chữ số, các yếu tố hình họa) và dấu hiệu không nhìn thấy được (như âm thanh, mùi, vị) có khả năng phân biệt hàng hóa hoặc dịch vụ của một doanh nghiệp với hàng hóa hoặc dịch vụ của các doanh nghiệp khác, đều có thể được đăng ký làm nhãn hiệu (khoản 1 Điều 15)
Thời hạn bảo hộ: Không dưới 7 năm, được gia hạn không hạn chế số lần (Điều 18)
2.3 Chỉ dẫn địa lý (Geographical Indications)
TRIPS yêu cầu các thành viên bảo hộ cho chỉ dẫn địa lý và đảm bảo rằng chỉ dẫn địa lý được đăng ký và bảo vệ; đồng thời ngăn chặn việc sử dụng chỉ dẫn gây nhầm lẫn
về nguồn gốc địa lý của hàng hóa và cạnh tranh không lành mạnh (khoản 2 Điều 22) TRIPS có quy định chỉ dẫn địa lý riêng cho rượu vang và rượu mạnh (Điều 23)
Trang 102.4 Kiểu dáng công nghiệp (Industrial Designs)
TRIPS quy định thành viên phải bảo hộ các kiểu dáng công nghiệp mới hoặc nguyên gốc được tạo ra một cách độc lập, không áp dụng cho những kiểu dáng công nghiệp chủ yếu do đặc tính kỹ thuật và chức năng quyết định (Điều 25)
TRIPS có một quy định riêng về bảo hộ kiểu dáng công nghiệp cho hàng dệt (khoản 2 Điều 25)
Thời hạn bảo hộ: tối thiểu 10 năm (khoản 3 Điều 26)
2.5 Sáng chế (Patents)
TRIPS quy định thành viên bảo hộ sáng chế cho sản phẩm hoặc quy trình thuộc mọi lĩnh vực công nghệ với điều kiện sản phẩm hoặc quy trình có tính mới, có trình độ sáng tạo và khả năng áp dụng công nghiệp (khoản 1 Điều 27)
Có thể loại trừ không cấp bằng độc quyền sáng chế trong ba trường hợp: (i) trái với trật tự công cộng hoặc đạo đức xã hội, gây nguy hiểm cho sức khỏe của con người
và động thực vật hoặc để tránh gây nguy hại nghiêm trọng cho môi trường (khoản 2 Điều 27); (2) phương pháp chẩn đoán bệnh, các phương pháp nội và ngoại khoa để chữa bệnh cho người và động vật (điểm 1 khoản 3 Điều 27); (3) thực vật và động vật không phải là các chủng vi sinh, và các quy trình sản xuất thực vật và động vật, chủ yếu mang tính chất sinh học và không phải là các quy trình phi sinh học hoặc vi sinh Thời hạn bảo hộ: không được ngắn hơn 20 năm (Điều 33)
2.6 Thiết kế bố trí mạch tích hợp (Layout-Designs (Topographies) of Integrated
Circuits)
TRIPS quy định việc bảo hộ thiết kế bố trí mạch tích hợp dựa trên các quy định của Hiệp ước Washington và một số quy định bổ sung ở các Điều 36 đến Điều 38 Thời hạn bảo hộ: không dưới 10 năm tính từ ngày nộp đơn đăng ký hoặc từ ngày khai thác thương mại đầu tiên ở bất kỳ nơi nào trên thế giới; có thể quy định thời hạn bảo hộ sẽ chấm dứt khi hết 15 năm kể từ khi tạo ra thiết kế bố trí
2.7 Bảo hộ thông tin bí mật (Protection of Undisclosed Information)
TRIPS chỉ rõ rằng việc bảo hộ thông tin bí mật nhằm bảo đảm “chống cạnh tranh không lành mạnh một cách hữu hiệu” (khoản 1 Điều 39) đối với thông tin có tính chất
bí mật, có giá trị thương mại vì có tính chất bí mật, được giữ bí mật bằng các biện pháp hợp lý (khoản 2)
Trang 11Với dữ liệu thử nghiệm và dữ liệu bí mật khác, nếu phải nộp theo yêu cầu để được phép tiếp thị dược phẩm hoặc các sản phẩm hóa nông có chứa những thành phần hóa học mới thì các thông tin đó phải được bảo hộ (khoản 3)
3 Các biện pháp bảo đảm thực thi bảo hộ quyền SHTT của TRIPS
TRIPS quy định 4 biện pháp đảm bảo thực thi quyền SHTT như sau:
- Các chế tài, thủ tục dân sự và hành chính: Biện pháp dân sự và hành chính
tập trung vào các vấn đề: Yêu cầu thủ tục thực thi phải đúng đắn và công bằng (Điều 42); chứng cứ (Điều 43; lệnh của toà án (Điều 44); bồi thường thiệt hại (Điều 45); các biện pháp chế tài khác như cơ quan có thẩm quyền ra lệnh tiêu hủy hàng hóa vi phạm hoặc các vật liệu và phương tiện được sử dụng để tạo ra hàng hóa vi phạm (Điều 46); quyền được thông tin (Điều 47); bồi thường cho bị đơn (Điều 48); áp dụng những hướng dẫn nêu trên trong thực thi quyền SHTT bằng biện pháp hành chính (Điều 49)
- Các biện pháp tạm thời: Cơ quan xét xử và cơ quan hành chính có thẩm quyền
áp dụng các biện pháp tạm thời nhằm ngăn chặn hành vi xâm phạm quyền SHTT theo các khoản 1, 2 Điều 50
TRIPS cũng có các quy định nhằm chống lại sự lạm dụng các biện pháp tạm thời, tại các khoản 3 và 4 Điều 50
- Những yêu cầu đặc biệt liên quan đến các biện pháp kiểm soát biên giới: Mọi
thành viên phải thực hiện “biện pháp biên giới" đối với hàng nhập khẩu giả mạo nhãn hiệu, hàng xâm phạm bản quyền Điều 51, và có thể không áp dụng quy định này trong trường hợp nhập khẩu với số lượng nhỏ và không có mục đích thương mại (Điều 60) Nhằm tránh sự lạm dụng TRIPS cũng có các quy định tại Điều 53
- Các biện pháp hình sự: Các thành viên phải quy định việc áp dụng các thủ tục
hình sự và các hình phạt áp dụng ít nhất đối với các trường hợp cố tình giả mạo nhãn hiệu hàng hóa hoặc xâm phạm bản quyền với quy mô thương mại (Điều 61)
4 Tranh chấp về SHTT trong khuôn khổ WTO, vụ án minh họa
Tranh chấp về quyền SHTT trong khuôn khổ WTO là các tranh chấp về bảo hộ quyền SHTT giữa các thành viên WTO trong việc tuân thủ các cam kết tại TRIPS3 Đối tượng tranh chấp là chính sách và pháp luật về bảo hộ quyền SHTT của các thành viên WTO Nguyên nhân tranh chấp bảo hộ quyền SHTT thường bắt nguồn sự
3 Đỗ Thị Minh Thủy (2018), Giải quyết tranh chấp về bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo cơ chế của Tổ chức Thương mại Thế giới, Luận án Tiến sĩ luật học, Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam – Viện Khoa học xã
hội.