Tóm tắt nội dung 01 05 04 03 02 Các vấn đề chung về pháp luật SHTT của WTO Sơ lược quy định của TRIPS về bảo hộ các đối tượng của quyền SHTT Các biện pháp bảo đảm thực thi của TRIPS K
Trang 1PHÁP LUẬT CỦA WTO
VỀ QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ
Giảng viên: PGS TS Trần Thăng Long
LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Trang 2Tóm tắt
nội dung
01
05 04 03 02
Các vấn đề chung về pháp luật SHTT của WTO
Sơ lược quy định của TRIPS
về bảo hộ các đối tượng của
quyền SHTT
Các biện pháp bảo đảm thực
thi của TRIPS
Kết luận Tranh chấp về SHTT
trong WTO
Trang 3CÁC VẤN ĐỀ
CHUNG
VỀ PHÁP LUẬT SHTT CỦA WTO
1
Trang 4Lịch sử phát triển luật SHTT của WTO
Sau TRIPS: Đàm phán và đối thoại trong từng lĩnh vực.
1.1
Trước TRIPS: GATT 1947.
Hiệp định về các khía cạnh liên quan đến thương mại của quyền sở hữu trí tuệ (Agreement on Trade-Related Aspects
of Intellectual Property Rights) - TRIPS 1994.
Trang 51.2 Đối tượng điều chỉnh của TRIPS
Trang 61.3 Nguyên tắc của TRIPS Nguyên tắc đối xử quốc gia (NT)
Điều 3.
Nguyên tắc tối huệ quốc (MFN)
Điều 4.
Nguyên tắc minh bạch: Điều 63.
Công bố thông tin về bảo hộ quyền SHTT:
Chính thức, qua hội đồng TRIPS hay yêu cầu cung cấp và tiếp cận thông tin.
Nguyên tắc bảo hộ quyền SHTT
phải góp phần cải tiến kỹ thuật và
chuyển giao công nghệ: Điều 7.
Thúc đẩy cải tiến, chuyển giao
và phổ biến công nghệ: Lợi ích
cho người tạo ra và người sử
dụng; Lợi ích xã hội và lợi ích
kinh tế; cân bằng giữa quyền
và nghĩa vụ.
Trang 71.4 Quan hệ của TRIPS với các ĐƯQT khác về SHTT
- Công ước Paris (sở hữu công nghiệp): Điều 1 đến Điều 12 và
Điều 19
- Công ước Berne (tác phẩm văn học nghệ thuật): Điều 1 đến
Điều 21 và Phụ lục Chương trình máy tính, Quyền liên quan
cũng áp dụng Berne.
- Công ước Washington (mạch tích hợp): Điều 2 đến Điều 7,
Điều 12 và khoản 3 Điều 16.
- Công ước Rome (bảo hộ người trình diễn, người sản xuất
băng đĩa, tổ chức phát thanh truyền hình): không được đưa vào TRIPS mà chỉ được đề cập ở một số nội dung nhất định, ví dụ như nguyên tắc đối xử quốc gia.
TRIPS không ảnh hưởng đến các nghĩa vụ đang tồn tại của thành viên theo Công ước Paris, Công ước Berne, Công ước Rome và Hiệp ước Washington.
Trang 8Không được áp mức bảo
hộ thấp hơn mức quy định của TRIPS, không có quy chế riêng cho các nước kém và đang phát triển, trừ giai đoạn chuyển tiếp.
1.5 Áp dụng TRIPS tại các quốc gia
Trang 9Không được áp mức bảo
hộ thấp hơn mức quy định của TRIPS, không
có quy chế riêng cho các nước kém và đang phát triển, trừ giai đoạn chuyển tiếp.
1.5 Áp dụng TRIPS tại các quốc gia
Trang 10Không được áp mức bảo
hộ thấp hơn mức quy định của TRIPS, không có quy chế riêng cho các nước kém và đang phát triển, trừ giai đoạn chuyển tiếp.
Trang 112 SƠ LƯỢC QUY ĐỊNH BẢO
HỘ CỦA TRIPS ĐỐI VỚI CÁC ĐỐI TƯỢNG QUYỀN
SHTT
Trang 12Tác phẩm; tác phẩm phái sinh; văn bản chính
thức; sưu tập; tác phẩm mĩ thuật ứng dụng và
kiểu dáng công nghiệp; tin tức.
Không bảo hộ: ý tưởng, trình tự, phương
pháp tính hoặc các khái niệm toán học.
Đối tượng bảo hộ
- Không dưới 50 năm;
- Chương trình phát thanh, truyền hình: Không dưới 20 năm.
Thời hạn bảo hộ:
Theo Công ước Bern
2.1 Bản quyền và các Quyền liên quan
Trang 132.2 Nhãn hiệu
Phạm vi bảo hộ rộng
Bất kỳ một / tổ hợp dấu hiệu nhìn thấy được và không nhìn thấy được (âm thanh, mùi, vị) có khả năng phân biệt được
Thời hạn bảo hộ
Không được dưới
7 năm và được gia hạn với số lần không hạn chế.
Trang 142.3 Chỉ dẫn địa lý
Bảo hộ chỉ dẫn địa lý, đảm bảo chỉ dẫn địa lý được đăng ký và bảo vệ; ngăn chặn việc sử dụng chỉ dẫn gây nhầm lẫn về nguồn gốc địa lý của hàng hóa và cạnh tranh không lành mạnh.
Có quy định riêng đối với các chỉ dẫn địa lý
dùng cho rượu vang và rượu mạnh.
Trang 152.4 Kiểu dáng công nghiệp
Bảo hộ: Kiểu dáng công nghiệp mới hoặc nguyên gốc được tạo ra một cách độc lập.
Không bảo hộ kiểu dáng chủ yếu
do đặc tính kỹ thuật và chức năng quyết định.
Thời hạn bảo hộ: tối thiểu 10 năm.
Trang 16o Bảo hộ sáng chế cho sản phẩm hoặc quy trình thuộc mọi
lĩnh vực công nghệ với điều kiện có tính mới, có trình
độ sáng tạo và khả năng áp dụng công nghiệp.
o Không bảo hộ trong 3 trường hợp: Trái trật
tự công cộng, đạo đức xã hội, gây nguy
hiểm / nguy hại; Phương pháp chẩn đoán
và trị bệnh; Thực/động vật.
o Thời gian bảo hộ: Không dưới 20 năm.
2.5 Sáng chế
Trang 182.7 Bảo hộ thông tin bí mật
• Nhằm bảo đảm “chống cạnh tranh
không lành mạnh một cách hữu hiệu”.
• Dữ liệu thử nghiệm và dữ liệu bí mật
khác nếu phải nộp để được phép tiếp thị thì các thông tin đó phải được bảo hộ.
Trang 19BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM
THỰC THI
3
Trang 20BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM THỰC THI
Chế tài, thủ tục dân sự và hành chính
Thành viên WTO phải quy định các biện
pháp dân sự và hành chính đảm bảo
thực thi bảo hộ SHTT, tập trung vào các
vấn đề quy định tại các Điều từ 42 đến
Cố tình giả mạo nhãn hiệu hàng hóa hoặc xâm phạm bản quyền với quy mô thương mại.
Trang 21TRANH CHẤP VỀ SHTT TRONG WTO
4
Trang 22Tranh chấp về SHTT trong WTO
Xảy ra nhiều trong thập
kỷ đầu của WTO, giảm trong thập kỷ thứ hai
Hiện nay ít.
Bị đơn đa phần là các nước phát triển.
4
Trang 23Tranh chấp về SHTT trong WTO
1 Tranh chấp liên quan đến bảo hộ sáng
3- Canada bị EC kiện - Sáng chế đối với dược phẩm (DS114).
4- Canada bị Mỹ kiện - Thời hạn bảo hộ sáng chế (DS170).
5- Pakistan bị Mỹ kiện - Sáng chế cho dược phẩm và nông hóa
11- Mỹ bị Brazil kiện - Luật Sáng chế Mỹ (DS224).
2 Tranh chấp liên quan đến nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý
1- EC bị Mỹ kiện - Bảo hộ nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý cho nông sản và thực phẩm (DS174, DS290).
2- Indonesia bị EC kiện - Một số biện pháp ảnh hưởng đến ngành công nghiệp ô tô (DS59).
3- Australia bị một số nước kiện - Gói thuốc lá trơn (DS434, DS435, DS441, DS458, DS467).
3 Tranh chấp liên quan đến quyền tác giả
và quyền liên quan
1- Mỹ bị EC kiện - Điều 110(5) Luật Bản quyền (DS160).
2- Nhật Bản bị Mỹ kiện - Các biện pháp liên quan đến bản ghi âm (DS28, DS42).
3- Cộng hòa Ireland bị Mỹ kiện - Các biện pháp ảnh hưởng đến việc cấp quyền tác giả và quyền liên quan (DS82).
4- EC bị Mỹ kiện - Các biện pháp ảnh hưởng đến việc cấp quyền tác giả và quyền liên quan (DS115, DS82).
Trang 24Tranh chấp về SHTT trong WTO
4 Tranh chấp về thực thi quyền SHTT và vấn đề khác
1- EC và các nước thành viên bị Ấn Độ kiện - Thu giữ thuốc generic quá cảnh (DS408, DS409).
2- Trung Quốc bị Mỹ kiện - Các biện pháp ảnh hưởng đến thực thi quyền SHTT (DS362) 3- EC bị Mỹ kiện - Thực thi quyền SHTT đối với tác phẩm điện ảnh và chương trình truyền hình (DS124).
4- Hy Lạp bị Mỹ kiện - Thực thi quyền SHTT đối với tác phẩm điện ảnh và chương trình truyền hình (DS125).
5- Đan Mạch bị Mỹ kiện - Các biện pháp ảnh hưởng đến thực thi quyền SHTT (DS83).
6- Thụy Điển bị Mỹ kiện - Các biện pháp ảnh hưởng đến thực thi quyền SHTT (DS86).
7- Mỹ bị EC kiện - Điều 211 Luật Omnibus về phân bổ ngân sách năm 1998 (DS176).
8- Mỹ bị EC kiện - Điều 337 Luật Thuế quan năm 1930 và các sửa đổi, bổ sung (DS186) 9- Trung Quốc bị EC kiện - Các biện pháp ảnh hưởng đến dịch vụ thông tin tài chính và các nhà cung cấp dịch vụ thông tin tài chính nước ngoài (DS372).
Trang 25Tranh chấp về SHTT trong WTO
5 Vụ tranh chấp số DS170: Canada bị Mỹ kiện về thời hạn bảo hộ sáng chế
Mỹ cho rằng Bộ luật sáng chế Canada (Điều 45) qui định bảo hộ đối với các sáng chế cấp trước ngày 01/10/1989 là 17 năm kể từ ngày cấp bằng sáng chế là vi phạm Điều 33, 65 và 70 của TRIPS
Canada bác bỏ cáo buộc, cho rằng TRIPS không làm phát sinh nghĩa vụ đối với hành vi xảy
ra trước ngày áp dụng Nộp đơn và cấp bằng đều thuộc phạm vi của “hành vi”, do vậy, với các bằng sáng chế có đơn nộp trước ngày 01/10/1989 (và đang có hiệu lực tại ngày 01/01/1996), cả hai hành vi này đều đã hoàn tất nên được miễn trừ các nghĩa vụ của TRIPS vì không hồi tố
Báo cáo của Ban hội thẩm: TRIPS quy định thời hạn bảo hộ cho sáng chế không được kết
thúc sớm hơn thời hạn 20 năm tính từ ngày nộp đơn Bằng việc quy định thời hạn bảo hộ 17 năm kể từ ngày cấp bằng cho các sáng chế có đơn nộp trước ngày 01/10/1989, Luật Sáng chế của Canada đã không đáp ứng tiêu chuẩn tối thiểu theo yêu cầu của TRIPS
Trang 26Tranh chấp về SHTT trong WTO
6 Vụ tranh chấp số DS199: Mỹ bị EC kiện về quyền tác giả
EC cho rằng Mỹ đã vi phạm TRIPS bởi vì Mục 110(5) Luật bản quyền Mỹ quy định một số ngoại lệ cho phép trình diễn công khai tác phẩm nghe nhìn ở nơi công cộng (quán bar, cửa hàng, hàng ăn…) mà không phải trả phí bản quyền, gồm “sử dụng tại nhà” (homestyle) và
“cơ sở kinh doanh” (business exemption) cho phép các cơ sở thương mại nhỏ như quán bar
và nhà hàng có quy mô hạn chế được tiếp nhận và phát sóng thông qua một thiết bị đặc biệt
Mỹ bác bỏ, biện hộ theo học thuyết “ngoại lệ nhỏ” của Berne và theo Điều 13 của TRIPS về
áp dụng ngoại lệ
Báo cáo của Ban hội thẩm:
- Hạn chế/miễn trừ “Business” exemption không đáp ứng qui định Điều 13 của TRIPS nên vi phạm Điều 11bis(1)(iii) và 11(1)(ii) của Công ước Berne
- Hạn chế/miễn trừ “Homestyle” đáp ứng được các qui định tại Điều 13 của TRIPS nên không
vi phạm Điều 11bis(1)(iii) và 11(1)(ii) của Công ước Berne
Trang 27KẾT LUẬN
Trang 28Chống phân biệt đối xử, thúc đẩy tự do hóa thương mại quốc tế.
Có cơ chế đảm bảo thực thi hiệu quả, cơ chế giải quyết tranh chấp hữu hiệu
Quy định mức bảo hộ tối thiểu
mà các nước thành viên phải
Trang 29CẢM ƠN CÁC BẠN ĐÃ
LẮNG NGHE