- Xét theo quan điểm luật pháp: Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân, có con dấu, có tài sản, có quyền và nghĩa vụ dân sự hoạt động kinh tế theo chế độ hạch toán độc lập,
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TẠI KON TUM
HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP
Kon Tum, tháng 6 năm 2019
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TẠI KON TUM
HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN : LÊ ĐÌNH QUANG PHÚC
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT………ii
DANH MỤC BẢNG……… …iii
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 2
6 Cơ cấu của đề tài 2
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP 4
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của đơn vị 4
1.2 Chức năng nhiệm vụ của đơn vị thực tập 4
1.3 Thành tích mà đơn vị đạt được 5
CHƯƠNG II MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP VÀ ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP 7
2.1 Khái quát chung về doanh nghiệp và đăng ký thành lập doanh nghiệp 7
2.1.1 Khái quát về doanh nghiệp 7
2.1.2 Khái quát về đăng ký thành lập doanh nghiệp………8
2.2 Quy định của pháp luật về thành lập doanh nghiệp 12
2.2.1 Điều kiện để thành lập doanh nghiệp 12
2.2.2 Hồ sơ đăng kí thành lập doanh nghiệp 17
2.2.3 Trình tự, thủ tục đăng kí thành lập doanh nghiệp 18
2.2.4 Các hành vi vi phạm và hậu quả pháp lý 19
2.2.5 Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp 20
CHƯƠNG III THỰC TIỄN VỀ PHÁP LUẬT THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP 22
TẠI KON TUM 22
3.1 Trình tự thực hiện đăng ký doanh nghiệp tại Kon Tum 22
3.2 Tình hình thực hiện đăng ký kinh doanh tỉnh Kon Tum 23
3.3 Những hạn chế, khó khăn của tỉnh Kon Tum khi thực hiện pháp luật thành lập doanh nghiệp 26
CHƯƠNG IV CÁC VƯỚNG MẮC VÀ KIẾN NGHỊ, GIẢI PHÁP ĐỂ HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP 27
4.1 Các vướng mắc trong pháp luật thành lập doanh nghiệp hiện nay 27
4.2 Các khuyến nghị và giải pháp để hoàn thiện pháp luật về thành lập doanh nghiệp 29
KẾT LUẬN 32 TÀI LIỆU THAM KHẢO
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 4DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
WTO Tổ chức Thương mại Thế giới
ODA Hỗ trợ phát triển chính thức
NGO Nguồn viện trợ phi Chính phủ
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp của các loại
hình doanh nghiệp 18 Bảng 2 Bảng các doanh nghiệp được thành lập qua các tháng
trong năm 2018 25
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay đất nước ta đang bước vào thời kỳ phát triển Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa đất nước và hội nhập nền kinh tế thế giới WTO Do vậy mà nền kinh tế thị trường đa dạng về thành phần kinh tế cùng các hoạt động kinh doanh ở nước ta đã ngày càng được củng cố và phát triển, các quyền tự do kinh doanh của các chủ đầu tư cũng này càng được nâng cao, họ có quyền tự do lựa chọn cho mình loại hình kinh doanh phù hợp nhất Trong
đó, xu hướng thành lập các doanh nghiệp, công ty ngày càng gia tăng ở nước ta
Chính vì vậy, sự ban hành mới và sửa đổi, bổ sung về pháp luật doanh nghiệp
Nam là một bước ngoặc mới trong việc thay đổi sự nhìn nhận của Nhà nước đối với các loại hình doanh nghiệp Đăng ký thành lập doanh nghiệp là một tất yếu để đầu tư, phát triển kinh tế trong giai đoạn hiện nay Để một doanh nghiệp mới được ra đời thì thủ tục đầu tiên hết sức quan trọng đó là đăng ký thành lập doanh nghiệp
Tuy nhiên, quá trình áp dụng các quy định đó trong đăng ký thành lập doanh nghiệp vẫn còn nhiều vướng mắc, khó khăn 1 khi thực hiện gây rất nhiều trở ngại cho các nhà đầu tư trên địa bàn cả nước
Kon Tum được đánh giá sẽ trở thành khu vực khởi đầu hội nhập, một địa điểm trung chuyển quan trọng trên tuyến hành lang thương mại quốc tế nối từ Myanma - Đông bắc Thái Lan - Nam Lào với khu vực Tây Nguyên, Duyên hải miền Trung và Đông Nam
bộ Đây là tuyến hành lang thương mại đông - tây ngắn nhất thông qua cửa khẩu quốc tế
Bờ Y Cách không xa các khu vực kinh tế phát triển năng động của miền Trung như Đà Nẵng, Khu kinh tế Dung Quất – Quảng Ngãi, Khu Kinh tế mở Chu Lai – Quảng Nam, thành phố Quy Nhơn…, Kon Tum có nhiều điều kiện thuận lợi cuốn hút vào sự phát triển
và chịu ảnh hưởng lớn của những khu vực phát triển này trong quá trình giao lưu kinh tế Tiềm năng phát triển kinh tế nông lâm nghiệp, có nguồn tài nguyên khoáng sản đa dạng
và phong phú Các yếu tố lợi thế về vị trí chiến lược, tiềm năng về tài nguyên thiên nhiên,
sự hình thành các vùng kinh tế động lực kết hợp với chính sách thu hút đầu tư cùng với
sự nỗ lực của tỉnh, Kon Tum sẽ là điểm đến hấp dẫn cho các nhà đầu tư, góp phần tạo nên một diện mạo mới, đưa tỉnh Kon Tum vững tiến trên bước đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa- phát triển bền vững trong quá tình hội nhập Đây là điều kiện thuận lợi thu hút các loại hình kinh tế phát triển, các doanh nghiệp được thành lập để đáp ứng với tình hình phát triển của tỉnh Tuy nhiên, bên cạnh đó, người dân, doanh nghiệp và các tổ chức kinh
tế trên địa bàn tỉnh Kon Tum hiện nay vẫn còn gặp nhiều khó khăn, vướng mắc trong quá trình đăng ký thành lập doanh nghiệp do quy định của Luật Doanh nghiệp về vấn đề thành lập doanh nghiệp còn một số thiếu sót Đó là lý do để tôi lựa chọn đề tài “Pháp luật
về thành lập doanh nghiệp Thực tiễn về pháp luật thành lập doanh nghiệp tại Kon Tum.” làm nội dung đề tài
Trang 72 Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
Mục đích của việc nghiên cứu đề tài là làm sáng rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn của pháp luật về đăng ký thành lập doanh nghiệp, làm rõ những quy định chung của pháp luật về đăng ký thành lập doanh nghiệp, trình tự thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp
Nghiên cứu về thực trạng đăng ký thành lập doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Kon Tum, chỉ ra những khó khăn trong việc áp dụng, thực hiện pháp luật về đăng ký thành lập doanh nghiệp
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nhiệm vụ nghiên cứu là tìm ra những hạn chế, bất cập của pháp luật đăng ký thành lập doanh nghiệp và tìm ra những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện pháp luật đăng ký thành lập doanh nghiệp, từ đó đưa ra những phương hướng và giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện pháp luật về đăng ký thành lập doanh nghiệp theo pháp luật doanh nghiệp hiện nay
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu pháp luật về đăng ký thành lập doanh nghiệp hiện nay, qua đó nghiên cứu thực trạng pháp luật về đăng ký thành lập doanh nghiệp và thực hiện pháp luật về đăng ký thành lập doanh nghiệp ở tỉnh Kon Tum
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu pháp luật về đăng ký thành lập doanh nghiệp hiện nay trên phạm vi địa bàn tỉnh Kon Tum từ tháng 1 năm 2018 đến tháng 12 năm 2018
4 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện đề tài thì kết hợp sử dụng các phương pháp như: phân tích các đăc điểm, bản chất, nội dung của pháp luật về đăng ký thành lập doanh nghiệp, đặc điểm của đăng ký thành lập doanh nghiệp, thống kê các số liệu về đăng ký thành lập doanh nghiệp tại tỉnh Kon Tum từ tháng 1 năm 2018 đến tháng 12 năm 2018.Trên cơ sở
đó rút ra được những nhận định về ưu điểm cũng như bất cập, đề xuất, kiến nghị các giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật về đăng ký thành lập doanh nghiệp
5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp một phần vào bộ tài liệu tham khảo trong lĩnh vực đăng ký thành lập doanh nghiệp Đề tài có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho sinh viên, học viên cao học trong lĩnh vực đăng ký kinh doanh
6 Cơ cấu của đề tài
Cơ cấu của đề tài được xây dựng trên cơ sở phù hợp với mục đích, nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu của đề tài Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và danh mục tài liệu tham khảo, đề tài bao gồm 04 chương:
Chương I: Tổng quan về dơn vị thực tập
Trang 8Chương II: Một số vấn đề lý luận chung về doanh nghiệp và đăng ký thành lập doanh nghiệp
Chương III: Thực tiễn về pháp luật thành lập doanh nghiệp tại Kon Tum
Chương IV: Các vương mắc và giải pháp, kiến nghị đề nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật về đăng kí doanh nghiệp
Trong quá trình thu thập tài liệu để hoàn thành đề tài không thể tránh được những sai sót, mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô để đề tài được hoàn thiện hơn
Trang 9CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của đơn vị
Vào ngày 31 tháng 12 năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký Sắc lệnh số 78/SL thành lập Ủy ban Nghiên cứu Kế hoạch Kiến thiết - tiền thân của Ủy ban Kế hoạch Nhà nước trước đây và Bộ Kế hoạch và Đầu tư ngày nay Gắn bó chặt chẽ với vận mệnh của
Tổ quốc qua những chặng đường lịch sử, ngành Kế hoạch và Đầu tư đã có nhiều đóng góp vào việc thực hiện các nhiệm vụ chiến lược mà Đảng đã đề ra trong từng thời kỳ đấu tranh giành độc lập dân tộc, thống nhất đất nước, xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội; bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa
Cùng với sự phát triển chung của tòan ngành, ngay từ những năm chiến tranh, chính quyền tỉnh còn ở trong căn cứ, ngành kế hoạch tỉnh Kon Tum đã ra đời, với nhiệm vụ xây dựng hậu cứ, lập kế hoạch phát triển sản xuất, cung cấp vật tư trang thiết bị, lương thực thực phẩm và nhu yếu phẩm thiết yếu, bảo đảm đời sống cho cán bộ, chiến sĩ, phục vụ chiến đấu và sẵn sàng chiến đấu; góp phần vào sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc nói chung, giải phóng tỉnh nhà nói riêng
Sau ngày thống nhất Tổ quốc, năm 1976, hai tỉnh Gia Lai và Kon Tum được sáp nhập, bắt tay vào xây dựng phát triển kinh tế-xã hội, vừa tổ chức phòng thủ biên giới phía Tây của Tổ quốc, vừa đấu tranh truy quét các lực lượng phản động và bọn Fulrô Ngành
kế hoạch tỉnh Gia Lai - Kon Tum đã tham mưu đắc lực cho Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân,
Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội dài hạn, 5 năm và hàng năm; các kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội gắn với đảm bảo an ninh quốc phòng nhằm phục vụ tốt công cuộc xây dựng, phát triển kinh tế-xã hội và bảo vệ Tổ quốc
Tháng 08/1991, thực hiện Nghị quyết của Quốc hội, tỉnh Kon Tum được tái lập trên
cơ sở chia tách từ tỉnh Gia Lai-Kon Tum Đây cũng là thời điểm Ủy ban Kế hoạch-Thống
kê tỉnh Kon Tum và các bộ phận kế hoạch các Sở, ngành, huyện, thị xã được thành lập Đến năm 1996, Ủy ban Kế hoạch tỉnh được đổi tên thành Sở Kế hoạch và Đầu tư
1.2 Chức năng nhiệm vụ của đơn vị thực tập
Qua nhiều lần thay đổi, bổ sung và hòan thiện, đến nay chức năng, nhiệm vụ của Sở
Kế hoạch và Đầu tư cơ bản đã được qui định rõ
Theo Quyết định số 54/2009/QĐ-UB ngày 05/10/2009 của UBND tỉnh Kon Tum
Về việc ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và hoạt động của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Kon Tum thì Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kế hoạch và đầu tư bao gồm các lĩnh vực: tham mưu tổng hợp về chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội; tổ chức thực hiện và kiến nghị, đề xuất về
cơ chế, chính sách quản lý kinh tế-xã hội trên địa bàn tỉnh; quản lý đầu tư trong nước, ngoài nước ở địa phương; quản lý nguồn hỗ trợ phát triển chính thức ODA, các nguồn viện trợ phi Chính phủ NGO, đấu thầu, đăng ký kinh doanh trong phạm vi địa phương
Trang 10Ngoài ra, Sở Kế hoạch và Đầu tư còn được UBND tỉnh giao thực hiện một số nhiệm vụ quan trọng khác như triển khai Dự án giảm nghèo miền Trung; Dự án Kon Tum-Liên Hợp quốc; Thường trực Ban chỉ đạo sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp; Thường trực Ban Chỉ đạo các CTMTQG; …
Để thực hiện tốt các chức năng, nhiệm vụ được giao, bộ máy tổ chức của Sở bao gồm 09 phòng chức năng, 01 Trung tâm Xúc tiến đầu tư, 02 Ban quản lý, với trên 90 cán
bộ, công chức, viên chức và người lao động, cụ thể là:
Lãnh đạo Sở, gồm: 01 giám đốc và 04 phó giám đốc
- Giám đốc: Phan Văn Thế
+ Phòng Khoa giáo, Văn xã
+Phòng Kinh tế đối ngoại
+ Phòng Doanh nghiệp, kinh tế tập thể tư nhân
+ Phòng Đấu thầu, Thẩm định và Giám sát đầu tư
+ Phòng Đăng ký kinh doanh
+ Thanh tra Sở
+ Văn phòng Sở
- 02 Ban Quản lý:
+ Ban Quản lý dự án Bạn hữu trẻ em tỉnh Kon Tum
+ Ban Quản lý dự án giảm nghèo Tây Nguyên, tỉnh Kon Tum
- 01 Trung tâm xúc tiến đầu tư
1.3 Thành tích mà đơn vị đạt được
Trong những năm qua, Sở Kế hoạch và Đầu tư đã thực hiện tốt nhiệm vụ xây dựng
và tham mưu tổ chức thực hiện thắng lợi các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội từ 1991 tới nay, bao gồm các kế hoạch hằng năm; kế hoạch 5 năm; chiến lược, quy hoạch phát triển 10 năm, 20 năm và gần đây nhất là Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh đến năm 2020; Kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội 5 năm giai đoạn 2011-2015 và giai đoạn 2016-2020; Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm giai đoạn 2016-2020 Để thực thi chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và các chương trình, dự án đã đề ra, Sở Kế hoạch và Đầu tư cũng đã tham mưu xây dựng và thực hiện nhiều cơ chế, chính sách nhằm huy động đến mức cao nhất các nguồn lực cho đầu tư phát triển, như tăng cường kêu gọi, huy động các nguồn vốn ODA, NGO; tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các nhà đầu tư đăng ký
Trang 11kinh doanh thành lập doanh nghiệp; kêu gọi, xúc tiến đầu tư nhằm huy động mạnh mẽ nguồn lực từ các thành phần kinh tế trong và ngoài nước đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh
Trải qua chặng đường phấn đấu, xây dựng và trưởng thành, ngành Kế hoạch và Đầu
tư tỉnh Kon Tum luôn phấn đấu vươn lên, xứng đáng với lòng tin yêu của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh
Đến nay, nhiều thế hệ cán bộ, công chức ngành kế hoạch và đầu tư của tỉnh đã kế bước đi lên, không ngừng lớn mạnh và trưởng thành về mọi mặt Liên tục nhiều năm qua, Đảng bộ, cơ quan, công đoàn và chi đoàn thanh niên đạt danh hiệu trong sạch, vững mạnh Ghi nhận những thành tích to lớn của Sở Kế hoạch và Đầu tư đối với quá trình phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh nhà, Đảng và Nhà nước đã tặng thưởng Huân chương Lao động hạng Ba (năm 1995); Huân chương Lao động hàng Nhì (năm 2003); Huân chương Lao động hạng Nhất (năm 2008); Huân chương Độc lập Hạng Ba (năm 2014) cho tập thể cán bộ công chức Sở Kế hoạch và Đầu tư; Huân Chương Lao động hạng Ba cho cá nhân Giám đốc Sở (năm 2003 và năm 2014) và Phó Giám đốc Sở (năm 2006) Đảng bộ Sở nhiều năm liền đạt danh hiệu trong sạch, vững mạnh, được Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh tặng cờ thi đua đơn vị xuất sắc 5 năm 2001-2005
Ngoài ra, hàng năm ngành còn nhận được nhiều cờ thi đua, bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân tỉnh tặng cho nhiều lượt tập thể và cá nhân cán bộ công chức
Trang 12CHƯƠNG II MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP VÀ ĐĂNG
KÝ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP 2.1 Khái quát chung về doanh nghiệp và đăng ký thành lập doanh nghiệp
2.1.1 Khái quát về doanh nghiệp
Một số quan điểm về doanh nghiệp
- Xét theo quan điểm luật pháp:
Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân, có con dấu, có tài sản, có quyền và nghĩa vụ dân sự hoạt động kinh tế theo chế độ hạch toán độc lập, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh tế trong phạm vi vốn đầu tư do doanh nghiệp quản lý và chịu sự quản lý của nhà nước bằng các loại luật và chính sách thực thi
- Xét theo quan điểm chức năng:
Doanh nghiệp được định nghĩa như sau: "Doanh nghiệp là một đơn vị tổ chức sản xuất mà tại đó người ta kết hợp các yếu tố sản xuất (có sự quan tâm giá cả của các yếu tố) khác nhau do các nhân viên của công ty thực hiện nhằm bán ra trên thị trường những sản phẩm hàng hóa hay dịch vụ để nhận được khoản tiền chênh lệch giữa giá bán sản phẩm với giá thành của sản phẩm ấy (M.Francois Peroux)
- Xét theo quan điểm phát triển
Doanh nghiệp là một cộng đồng người sản xuất ra những của cải Nó sinh ra, phát triển, có những thất bại, có những thành công, có lúc vượt qua những thời kỳ nguy kịch
và ngược lại có lúc phải ngừng sản xuất, đôi khi tiêu vong do gặp phải những khó khăn không vượt qua được " (trích từ sách " kinh tế doanh nghiệp của D.Larua.A Caillat - Nhà xuất bản Khoa Học Xã Hội 1992 )
- Xét theo quan điểm hệ thống
Doanh nghiệp bao gồm một tập hợp các bộ phận được tổ chức, có tác động qua lại
và theo đuổi cùng một mục tiêu Các bộ phận tập hợp trong doanh nghiệp bao gồm 4 phân hệ sau: sản xuất, thương mại, tổ chức, nhân sự
Khái niệm doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp 2014
Theo Khoản 7 Điều 4 Luật Doanh nghệp 2014 thì: “ Doanh nghiệp là tổ chức có tên
riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.”
Phân biệt doanh nghiệp với các chủ thể kinh doanh
Khái niệm chủ thể kinh doanh không được thể hiện rõ trong luật về mặt pháp lý nhưng nó thể hiện hành vi kinh doanh của chủ thể kinh doanh được hiểu theo nghĩa thực
tế và pháp lý là những pháp nhân hay thương nhân nhân thực hiện trên thực tế những hành vi kinh doanh
Theo quy định tại Điều 6 của Luật thương mại 2005 thì: Thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh Thương nhân có quyền hoạt động thương mại
Trang 13trong các ngành nghề, tại các địa bàn, dưới các hình thức và theo các phương thức mà pháp luật không cấm
Mặt khác, theo quy định tại khoản 7 Điều 4 của Luật doanh nghiệp 2014 thì: Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh
Mọi thương nhân đều là chủ thể kinh doanh và mọi doanh nghiệp đều là thương nhân vì đều có đăng kí kinh doanh Còn thương nhân thì chưa chắc đã là doanh nghiệp Một số thương nhân không phải là doanh nghiệp như hộ kinh doanh, hợp tác xã
Thương nhân có nghĩa bao hàm rộng hơn, đồng nghĩa với chủ thể kinh doanh có nghĩa rộng hơn khái niệm doanh nghiệp
Mặt khác, giữa chủ thể kinh doanh và doanh nghiệp còn một số điểm để phân biệt như sau:
– Lượng nhân công: chủ thể kinh doanh có thể có giới hạn ví dụ như kinh doanh dưới hình thức hộ kinh doanh còn doanh nghiệp thì có thể tự do trong việc sử dụng lao động
– Điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp có thể phải xin các giấy phép con, chủ thể kinh doanh thì có thể hạn chế hơn
Ngoài ra, việc phân biệt này còn dựa trên một số những khía cạnh khác về tư cách pháp nhân và cơ quan quản lý
2.1.2 Khái quát về đăng ký thành lập doanh nghiệp
a Khái niệm về đăng ký thành lập doanh nghiệp
Thực ra, trong luật doanh nghiệp không nói rõ thế nào là đăng ký thành lập doanh nghiệp nên để hiểu thế nào là đăng ký thành lập doanh nghiệp chúng ta phải nghiên cứu khái niệm đăng ký doanh nghiệp
Để hiểu rõ hơn về khái niệm đăng ký thành lập doanh nghiệp chúng ta có thể tìm hiểu sâu hơn cụm từ “đăng ký” và cụm từ “thành lập doanh nghiệp”:
Theo Từ điển tiếng Việt (Từ điển Hoàng Phê, năm 2003) của Nhà xuất bản Đà
Nẵng “Đăng ký là một động từ có nghĩa là ghi vào sổ của cơ quan quản lý để chính thức
được công nhận cho hưởng quyền lợi hay làm nghĩa vụ” [tr.294]
Khái niệm thành lập doanh nghiệp
- Về góc độ kinh tế: Thành lập doanh nghiệp là việc chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần và đủ để hình thành nên một tổ chức kinh doanh Theo đó, nhà đầu tư phải chuẩn bị trụ sở, nhà xưởng, dây chuyền sản xuất, thiết bị kỹ thuật, đội ngũ nhân công, quản lý,…
- Về góc độ pháp lý: Thành lập doanh nghiệp là một thủ tục pháp lý được thực hiện tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tùy thuộc vào loại hình mà thủ tục pháp lý này
có tính đơn giản hay phức tạp không giống nhau
Vậy đăng ký thành lập doanh nghiệp là việc người thành lập doanh nghiệp thực hiện thủ tục pháp lý để khai sinh ra một tổ chức kinh doanh hợp pháp dưới sự quản lý của nhà nước
Theo Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 902/VBHN-BKHĐT về đăng ký doanh nghiệp, thì:
Trang 14“Đăng ký doanh nghiệp là việc người thành lập doanh nghiệp đăng ký thông tin về doanh nghiệp dự kiến thành lập, doanh nghiệp đăng ký những thay đổi hoặc dự kiến thay đổi trong thông tin về đăng ký doanh nghiệp với cơ quan đăng ký kinh doanh và được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp Đăng ký doanh nghiệp bao gồm đăng ký thành lập doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp và các nghĩa vụ đăng ký, thông báo khác theo quy định của Nghị định này.”
Như vậy, đăng ký doanh nghiệp là một thủ tục pháp lý bắt buộc đối với người thành lập doanh nghiệp nhằm đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh, những thông tin về doanh nghiệp dự kiến thành lập, hoặc doanh nghiệp đăng ký những thay đổi hay dự kiến thay đổi trong thông tin về đăng ký doanh nghiệp với cơ quan đăng ký kinh doanh
Trong pháp luật doanh nghiệp, đăng ký thành lập doanh nghiệp được định nghĩa là việc người thành lập doanh nghiệp đăng ký thông tin về doanh nghiệp dự kiến thành lập với cơ quan đăng ký kinh doanh và được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
Tóm lại, ta thấy được đăng ký doanh nghiệp có nghĩa rộng hơn và bao hàm cả đăng
ký thành lập doanh nghiệp
Như vậy, đăng ký doanh nghiệp bao gồm: Đăng ký thành lập doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp và các nghĩa vụ đăng ký, thông báo khác Từ đây ta có thể thấy được đăng ký thành lập doanh nghiệp chỉ là một trong các thủ tục pháp
lý của đăng ký doanh nghiệp và được hiểu là người muốn thành lâp doanh nghiệp thực hiện thủ tục pháp lý để khai sinh ra một chủ thể kinh doanh mới
b Quyền và nghĩa vụ của chủ thể kinh doanh
Quyền tự do kinh doanh được khẳng định tại Điều 33 Hiến pháp năm 2013: “Mọi
người có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm.”
Trong quá trình phát triển kinh tế, mỗi con người đều được quyền lựa chọn bất cứ ngành nghề kinh doanh nào mà pháp luật không cấm
Quyền của chủ thể kinh doanh cũng được ghi nhận tại Điều 7 Luật Doanh nghiệp
2014
Luật doanh nghiệp quy định cụ thể hơn về quyền của chủ thể kinh doanh Theo Khoản 1, Khoản 2 và khoản 3 Điều 7 của Luật doanh nghiệp thì chủ thể kinh doanh có thể tự do kinh doanh bất kỳ nghành, nghề nào mà pháp luật không cấm, đồng thời, mỗi chủ thể kinh doanh có quyền tự chủ trong việc kinh doanh và tự mình lựa chọn một hình thức tổ chức kinh doanh; chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh; tùy theo tình hình hoat động của doanh nghiệp, chủ thể kinh doanh có quyền điều chỉnh quy mô và ngành, nghề kinh doanh Chủ thể kinh doanh được chủ động lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và sử dụng vốn nhằm đáp ứng cho hoạt động kinh doanh của mình
Trong quá trình kinh doanh, doanh nghiệp hoàn toàn linh hoạt tìm kiếm thị trường, khách hàng và thỏa thuận ký kết các hợp đồng thương mại; doanh nghiệp còn được
Trang 15quyền kinh doanh xuất nhập khẩu các mặt hàng mà pháp luật không cấm theo khoản 4, khoản 5 Điều 7 Luật Doanh nghiệp 2014
Trong việc quản lý, điều hành nội bộ, doanh nghiệp được quyền tự quyết nhằm nâng cao khả năng kinh doanh và năng lực cạnh tranh, bao gồm các quyền: Tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo yêu cầu kinh doanh Chủ động ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại để nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh; chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp theo khoản 6, khoản 7 và khoản 8 Luật Doanh nghiệp 2014
Để đảm bảo doanh nghiệp có một môi trường kinh doanh an toàn và phù hợp, giúp tối thiểu các vụ tranh chấp trong kinh doanh thì theo các khoản 9, khoản 10, khoản 11 và khoản 12 Điều 7 Luật Doanh nghiệp 2014 doanh nghiệp có quyền: Từ chối mọi yêu cầu cung cấp các nguồn lực không được pháp luật quy định; khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo; trực tiếp hoặc thông qua người đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật; các quyền khác theo pháp luật có liên quan Theo các quyền của chủ thể kinh doanh được quy định tại điều 7 Luật Doanh nghiệp 2014 thì còn có các nghĩa vụ của chủ thể kinh doanh được quy định tại Điều 8 Luật Doanh nghiệp 2014
Với hoạt động quản lý nhà nước về kinh tế, các doanh nghiệp có nghĩa vụ đáp ứng
đủ điều kiện kinh doanh khi kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định của Luật đầu tư và bảo đảm duy trì đủ điều kiện đầu tư kinh doanh đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh; kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác;tuân thủ quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bình đẳng giới, bảo vệ tài nguyên, môi trường, bảo vệ di tích lịch sử-văn hóa và danh lam thắng cảnh; thực hiện nghĩa vụ về đạo đức kinh doanh để bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng và người tiêu dùng theo quy định của pháp luật theo khoản 1, khoản 3, khoản 8 và khoản 9 Điều 8 Luật Doanh nghiệp 2014 Tôn trọng lợi ích của xã hội, các doanh nghiệp thực hiện các nghĩa vụ: Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động theo quy định của pháp luật về lao động; không được phân biệt đối xử và xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người lao động trong doanh nghiệp; không được sử dụng lao động cưỡng bức và lao động trẻ em; hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động tham gia đào tạo nâng cao trình độ, kỹ năng nghề; thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và bảo hiểm khác cho người lao động theo quy định của pháp luật; bảo đảm và chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa, dịch vụ theo tiêu chuẩn do pháp luật quy định hoặc tiêu chuẩn đã đăng ký hoặc công bố theo khoản 4, khoan5 Điều 8 Luật Doanh nghiệp 1014
Trách nhiệm minh bạch hóa thông tin được thể hiện tại khoản 2, khoản 6 và khoản 7 Điều 8 Luật Doanh nghiệp 2014 là: Tổ chức công tác kế toán, lập và nộp báo cáo tài chính trung thực, chính xác, đúng thời hạn theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê; thực hiện đầy đủ, kịp thời các nghĩa vụ về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi
Trang 16nội dung đăng ký doanh nghiệp, công khai thông tin về thành lập và hoạt động, báo cáo
và các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và các báo cáo; trường hợp phát hiện thông tin đã kê khai hoặc báo cáo thiếu chính xác, chưa đầy đủ thì phải kịp thời sửa đổi, bổ sung các thông tin đó
Ngoài ra, quyền và nghĩa vụ của chủ thể kinh doanh cũng được cụ thể hóa tại Điều
5 Nghị định 209/ VBHN-BKHĐT ngày 12 tháng 02 năm 2019 về đăng ký kinh doanh, như sau:
“Điều 5 Quyền thành lập doanh nghiệp và nghĩa vụ đăng ký doanh nghiệp của người thành lập doanh nghiệp
1 Thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật là quyền của cá nhân, tổ chức và được Nhà nước bảo hộ
2 Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện việc đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan
3 Nghiêm cấm cơ quan đăng ký kinh doanh và các cơ quan khác gây phiền hà đối với tổ chức, cá nhân trong khi tiếp nhận hồ sơ và giải quyết việc đăng ký doanh nghiệp
4 Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp không được ban hành các quy định về đăng ký doanh nghiệp áp dụng riêng cho ngành hoặc địa phương mình Những quy định về đăng ký doanh nghiệp do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp ban hành trái với quy định tại Khoản này hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.”
Các quy định trong luật doanh nghiệp về quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp
là cơ bản để hình thành chức năng kinh doanh cho doanh nghiệp trên tinh thần tự chủ và trách nhiệm
c Ý nghĩa của thành lập doanh nghiệp
Thành lập doanh nghiệp là một thủ tục khai sinh ra doanh nghiệp Nói cách khác, thông qua việc thành lập doanh nghiệp thì doanh nghiệp mới được thừa nhận từ đây mới làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ pháp lý đối với doanh nghiệp Chính vì vậy mà việc thành lập doanh nghiệp có nghĩa rất lớn đối với các cơ quan nhà nước đồng thời còn có ý nghĩa quan trọng đối với các chủ thể tiến hành hoạt động kinh doanh
Đối với nhà nước
Thành lập doanh nghiệp và đăng ký kinh doanh thể hiện sự bảo hộ của nhà nước bằng pháp luật đối với các chủ thể hoạt động kinh doanh nói chung và các chủ doanh nghiệp nói riêng Việc thành lập doanh nghiệp này giúp nhà nước nắm bắt được số lượng cũng như phương thức hoạt động của các doanh nghiệp trong lãnh thổ, từ đó kiểm soát được tốt hơn và đưa ra các chính sách, biện pháp kịp thời và hợp lý Hỗ trợ nền kinh tế trở nên ngày càng hiện đại nhưng vẫn đi đúng đường lối đã được đề ra
Ngoài ra, đăng ký kinh doanh và quản lý hoạt động sản xuất của doanh nghiệp còn giúp cơ quan quản lý nhà nước nắm bắt được những xu hướng của thị trường, nắm bắt
Trang 17được các yếu tố trong kinh doanh cũng như việc áp dụng các quy định của pháp luật vào thực tế để từ đó lấy ra làm căn cứ để hoạch định các chủ chương, chính sách cùng các biện pháp khuyến kích hoặc hạn chế phù hợp hơn, kịp thời hơn
Hoạt động đăng ký thành lập doanh nghiệp giúp Nhà nước thu thuế đúng và
đủ Khi doanh nghiệp được phép kinh doanh cũng là lúc phát sinhnghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước
Đối với đời sống, xã hội
Việc đăng ký doanh nghiệp có ý nghĩa rất to lớn về mặt đời sống – xã hội hiện nay, giúp cho doanh nghiệp có thể công khai hoạt động của mình trên thị trường từ đó tạo sự
uy tín, niềm tin, sự thu hút khách hàng đến với doanh nghiệp hơn Khi doanh nghiệp phát triển ngày càng lớn mạnh thì cũng đồng nghĩa với việc đời sống kinh tế xã hội của nước
ta cũng ngày càng phát triển mạnh mẽ hơn
Đối với chính doanh nghiệp
Việc đăng ký thành lập doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp sẽ được nhà nước thông qua và cấp phép hoạt động, đồng nghĩa với việc rằng doanh nghiệp của bạn sẽ được thừa nhận về mặt pháp luật và có quyền hoạt động kinh doanh những mặt hàng như đã đăng ký và được pháp luật của Việt Nam bảo vệ
Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, bạn sẽ có thể bảo vệ được thương hiệu của bạn, tạo niềm tin với người tiêu dùng, có thể mở rộng sản xuất…
Việc đăng ký thành lập doanh nghiệp còn là điều kiện quan trọng để doanh nghiệp
có thể tự giải thoát mình ra khỏi thị trường, thoát khỏi sức ép từ hoạt động khi không còn
đủ khả năng tồn tại trong nền kinh tế bằng thủ tục tuyên bố phá sản
2.2 Quy định của pháp luật về thành lập doanh nghiệp
2.2.1 Điều kiện để thành lập doanh nghiệp
Quyết định thành lập doanh nghiệp là một quyết định quan trọng đối với bất kỳ nhà đầu tư nào, đặc biệt là những người mới khởi nghiệp.Sau quyết định quan trọng đó, chính
là lúc các nhà đầu tư tiến hành các thủ tục pháp lý để thành lập doanh nghiệp Nhưng quan trọng hơn hết, muốn thành lập một doanh nghiệp thì cần phải đáp ứng những điều kiện cần thiết, cụ thể như sau:
a Điều kiện về chủ thể
Theo quy định tại khoản 1, 2 điều 18 Luật doanh nghiệp 2014 thì tổ chức, cá nhân
có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18 Luật Doanh nghiệp 2014:
+ Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
+ Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;
+ Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trongcác cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp
Trang 18trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp; + Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
+ Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân;
+ Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định
xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định, liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật
về phá sản, phòng, chống tham nhũng
Bên cạnh đó, khoản 3 Điều này cũng quy định tổ chức, cá nhân có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công
ty hợp danh theo quy định của Luật này, trừ trường hợp sau đây:
+ Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
Thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình theo quy định trên là việc sử dụng thu nhập dưới mọi hình thức có được từ hoạt động kinh doanh, từ góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào một trong các mục đích sau đây:
- Chia dưới mọi hình thức cho một số hoặc tất cả những người quy định tại điểm b
và điểm c khoản 2 Điều này;
- Bổ sung vào ngân sách hoạt động của cơ quan, đơn vị trái với quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
- Lập quỹ hoặc bổ sung vào quỹ phục vụ lợi ích riêng của cơ quan, đơn vị
+ Các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật
về cán bộ, công chức
b Điều kiện về ngành, nghề kinh doanh
Đối với ngành, nghề mà pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan quy định phải
có điều kiện thì doanh nghiệp chỉ được kinh doanh ngành, nghề đó khi có đủ điều kiện theo quy định Điều kiện kinh doanh là yêu cầu mà doanh nghiệp phải có hoặc phải thực hiện khi kinh doanh ngành, nghề cụ thể, được thể hiện bằng giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề, chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, yêu cầu về vốn pháp định hoặc yêu cầu khác
Ngành nghề kinh doanh có điều kiện:
Ngành, nghề kinh doanh có điều kiện là ngành, nghề mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đó phải đáp ứng điều kiện Vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng
Ngày 22 tháng 11 năm 2016, Quốc Hội ban hành Luật số 03/2016/QH14 sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của
Trang 19Luật Đầu tư Doanh nghiệp có thể tham khảo danh mục 243 ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện tại Luật này Các quy định chi tiết liên quan đến vấn đề này được cụ thể hóa tại Luật Đầu tư 2014 và Nghị định 118/2015/NĐ-CP về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật đầu tư
Đối với các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện thì tùy từng ngành, nghề kinh doanh mà doanh nghiệp sẽ được yêu cầu phải:
+ Xin giấy phép kinh doanh do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho ngành nghề kinh doanh đó (ví dụ như đối với ngành sản xuất phim, doanh nghiệp phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh do Cục Điện ảnh cấp trước khi làm thủ tục đăng ký kinh doanh);
+ Đáp ứng các quy định về tiêu chuẩn vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm; quy định về phòng cháy, chữa cháy, trật tự xã hội, an toàn giao thông và quy định
về các yêu cầu khác đối với hoạt động kinh doanh tại thời điểm thành lập và trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp
Ngành nghề kinh doanh có chứng chỉ hành nghề:
Đối với ngành nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành, thì tùy theo từng loại hình doanh nghiệp mà chủ sở hữu hoặc người quản lý doanh nghiệp phải có chứng chỉ hành nghề
Một số ngành nghề cần chứng chỉ hành nghề là:
+ Kinh doanh dịch vụ pháp lý;
+ Kinh doanh dịch vụ khám, chữa bệnh và kinh doanh dược phẩm;
+ Kinh doanh dịch vụ thú y và kinh doanh thuốc thú y;
+ Kinh doanh dịch vụ thiết kế quy họach xây dựng, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng;
+ Kinh doanh dịch vụ kiểm toán;
+ Sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói, mua bán thuốc bảo vệ thực vật
+ Kinh doanh dịch vụ xông hơi khử trùng;
+ Kinh doanh dịch vụ thiết kế phương tiện vận tải;
+ Mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia;
+ Kinh doanh dịch vụ kế toán;
+ Dịch vụ môi giới bất động sản;
+ Dịch vụ định giá bất động sản;
+ Dịch vụ sàn giao dịch bất động sản
Những ngành nghề cấm kinh doanh
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 Luật Doanh nghiệp 2014 các tổ chức , cá nhân
“Tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm” cũng có thể suy ra
rằng doanh nghiệp được được phép kinh doanh những ngành nghề mà pháp luật không cấm Theo Điều 6, Luật đầu tư 2014, những ngành nghề pháp luật cấm không được kinh doanh đó là:
- Kinh doanh các chất ma túy theo quy định tại Phụ lục 1;
Trang 20- Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật quy định tại Phụ lục 2;
- Kinh doanh mẫu vật các loại thực vật, động vật hoang dã; mẫu vật các loại động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý hiếm theo quy định tại Phụ lục 3;
- Kinh doanh mại dâm;
- Mua, bán người, mô, bộ phận cơ thể người;
- Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người
c Điều kiện về vốn
Mục đích của thành lập doanh nghiệp là kinh doanh để tìm kiếm lợi nhuận Do đó, doanh nghiệp cần phải có vốn, vốn kinh doanh của doanh nghiệp hình thành từ các nguồn khác nhau, như: do các thành viên góp vốn, do doanh nghiệp tích lũy được trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh Vốn của doanh nghiệp là cơ sở vật chất, tài chính quan trọng nhất, là công cụ để chủ doanh nghiệp triển khai các hoạt động kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp
Khi thành lập doanh nghiệp các chủ thể cần lưu ý quy định của pháp luật về vốn: + Đối với ngành nghề kinh doanh pháp luật có quy định về mức vốn pháp định thì khi thành lập doanh nghiệp trong lĩnh vực đó, các chủ thể phải đảm bảo được yêu cầu về vốn pháp định Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có khi thành lập doanh nghiệp + Đối với những ngành nghề pháp luật không có quy định về mức vốn pháp định thì khi thành lập doanh nghiệp các chủ thể chỉ cần đảm bảo vốn điều lệ của doanh nghiệp khi
đăng kí thành lập
d Điều kiện về tên doanh nghiệp
Mỗi một doanh nghiệp khi thành lập đều gắn với một cái tên Tên doanh nghiệp thường do chủ doanh nghiệp đặt Tuy nhiên, pháp luật quy định các nguyên tắc đặt tên cho doanh nghiệp và bắt buộc mọi doanh nghiệp phải tuân thủ
Theo quy định tại Điều 38, 39 40, 41, 42 Bộ luật doanh nghiệp 2014 và quy định tại chương III, Điều 17,18,19 và 20 của Nghị định 209/VBHN-BKHĐT về Đăng ký doanh nghiệp quy định chi tiết về việt đặt tên doanh nghiệp để đảm bảo pháp luật sở hữ trí tuệ như sau:
Tên doanh nghiệp phải bao gồm 2 thành tố: Loại hình doanh nghiệp + Tên riêng + Các loại hình doanh nghiệp phổ biến nhất hiện nay bao gồm: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, Công ty cổ phẩn Tuy nhiên khi đặt tên, không bắt buộc phải ghi rõ và đầu đủ từng chữ Tên loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần; được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh; được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân;
+ Tên riêng doanh nghiệp phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu