Về năng lực Năng lực đặc thù - Nhận biết được từ đa nghĩa và từ đồng âm và phân tích được công dụng của từ đa nghĩa và từ đồng âm - Biết cách sử dụng từ ngữ đồng âm trong quá trình tạ
Trang 1Ngày soạn: 16/2/2022 Ngày dạy:……… Tiết 89,90:
BÀI 7: GIA ĐÌNH THƯƠNG YÊU THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
TỪ ĐA NGHĨA VÀ TỪ ĐỒNG ÂM
VIẾT NGẮN
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Đặc điểm và tác dụng của từ đa nghĩa và từ đồng âm
2 Về năng lực
Năng lực đặc thù
- Nhận biết được từ đa nghĩa và từ đồng âm và phân tích được công dụng của từ đa nghĩa
và từ đồng âm
- Biết cách sử dụng từ ngữ đồng âm trong quá trình tạo lập văn bản
Năng lực chung
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác: chủ động, tự tin trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm nhóm; trong hoạt động thực hành tiếng Việt với giáo viên
- Phát triển năng lực tự chủ, tự học: chủ động, tích cực hoàn thành các nhiệm vụ học tập được chuyển giao trước buổi học trong các hoạt động học tập
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: thông qua việc thực hành các dạng bài tập tiếng Việt nâng cao
2 Về phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ: tích cực trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập
- Bồi dưỡng phẩm chất trách nhiệm và khả năng tự học: biết tự chịu trách nhiệm với sản phẩm, kết quả học tập của bản thân
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 Thiết bị dạy học
- SGK, SGV
- Máy chiếu, máy tính
- Phiếu học tập
2 Học liệu
- Tri thức Tiếng Việt
- Hình ảnh liên quan đến nội dung trong tiết
III Tiến trình dạy học
BẢNG TÓM TẮT TIẾN TRÌNH Thực hành Tiếng Việt: Từ đa nghĩa và từ đồng âm Hoạt động 1:
Xác định vấn
đề/nhiệm vụ học
Tạo hứng thú, tâm thế vào tiết quả hoạt động nhận xét
Đàm thoại gợi mở Sản phẩm học tập
(Câu trả lời của HS)
Trang 2tập (5 phút)
Hoạt động 2:
Hình thành kiến
thức mới/giải
quyết vấn đề/thực
thi nhiệm vụ học
tập (10 phút)
Hệ thống tri thức
về từ đa nghĩa và từ đồng âm
Đàm thoại gợi mở Thuyết giảng Thảo luận nhóm đôi
Sản phẩm học tập (Câu trả lời của HS)
Hoạt động 3:
Luyện tập
(75phút)
Thực hành Tiếng Việt
Viết ngắn
Thảo luận nhóm đôi
Thảo luận hợp tác
và
Kĩ thuật động não
Sản phẩm học tập (Kết quả thảo luận của HS; câu trả lời của HS Bài viết ngắn của HS)
Hoạt động 1: MỞ ĐẦU
a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh kết nối vào nội dung bài học
b Nội dung:
GV kể yêu cầu học sinh tham gia hoạt động điền từ theo gợi ý của GV
c Sản phẩm: Câu trả lời được thể hiện ở hành động của học sinh
d Tổ chức thực hiện:
kiến
Giao
nhiệm vụ
học tập
GV yêu cầu HS quan sát video và trả lời câu hỏi trong đó
GV giải thích cho HS những câu đố trong video có sự thú vị nhờ sử dụng từ đa nghĩa và từ đồng âm
Thực hiện
nhiệm vụ
HS theo dõi, ghi đáp án của mình ra giấy Note
Báo cáo/
Thảo luận
GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi
Kết luận/
Nhận định
GV nhận xét, chuyển dẫn vào nội dung bài học
Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a Mục tiêu:
- Nhận biết đặc điểm và hiểu tác dụng của từ đa nghĩa và từ đồng âm
b Nội dung: GV yêu cầu học sinh đọc thầm phần tri thức tiếng Việt, yêu cầu HS lắng
nghe phần giải thích của GV và tham gia trò chơi
Trang 3c Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện
kiến
Chuyển
giao nhiệm
vụ
- GV yêu cầu HS đọc tri thức Tiếng Việt và yêu cầu
HS quan sát và lắng nghe GV giảng giải về khái niệm
từ đa nghĩa và ví dụ tương ứng
Ví dụ 1:
Đi1 (Hai cha con bước đi trên cát): Hành động của người/ động vật tự di chuyển bằng những động tác liên tiếp của chân
Đi2 (Xe đi chậm rì): Hoạt động di chuyển của phương tiện vận tải trên một bề mặt
Nghĩa của từ Đi1 là nghĩa gốc Nghĩa của từ Đi2 là nghĩa chuyển
Ví dụ 2:
Đầu 1 (Cha mỉm cười xoa đầu con nhỏ): phần trên cùng của cơ thể người hay phần trước nhất của cơ thể động vật, nơi có bộ óc và nhiều giác quan khác (Nghĩa gốc)
Đầu 2 (Bàn đầu có năm người): Vị trí đầu tiên, phía trước nhất (nghĩa chuyển)
- GV yêu cầu HS tìm thêm ví dụ về từ đa nghĩa
- GV giải thích khái niệm từ đồng âm và yêu cầu HS theo dõi ví dụ về từ đồng âm
Ví dụ 3:
Tiếng 1 (Lời của con hay tiếng sóng thì thầm): âm thanh phát ra từ một sự vật hay đối tượng (danh từ) Tiếng 2 (Một tiếng nữa, con sẽ về đến nhà): Thời gian một giờ đồng hồ (Danh từ)
Ví dụ 4: Ruồi đậu1 mâm xôi đậu2 Đậu1: Trạng thái đứng yên một chỗ tạm thời không di
chuyển (động từ)
Đậu2: Loài cây nhỏ thuộc họ ngũ cốc, quả dài chứa
hạt xếp thành dãy dùng làm thức ăn (Danh từ)
- GV yêu cầ HS tìm ví dụ tương tự về từ đồng âm
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi:
? Hãy phân biệt từ đa nghĩa và từ đồng âm bằng cách
Từ đa nghĩa là
từ có nhiều nghãi trong đó
có nghĩa gốc và nghĩa chuyển Nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện trước, làm cơ sở
để hình thành nghĩa khác
Nghĩa chuyển là nghĩa được hình thành trên cơ sở của nghĩa gốc
- Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác nhau, không liên quan
gì đến nhau
Trang 4hoàn thành BẢNG sau
Phương diện phân biệt
Từ đa nghĩa Từ đồng âm
Về ngữ âm
Về nghĩa
Về từ loại
Thực hiện
nhiệm vụ
HS hoạt động cá nhân
Báo cáo
thảo luận
HS trình bày cá nhân
Kết luận
nhận định
GV nhận xét, chốt kiến thức theo từng vấn đề
Phương diện phân biệt Từ đa nghĩa Từ đồng âm
giống nhau
Về nghĩa Nghĩa có liên quan đến
nhau (có điểm giống nhau)
Nghĩa hoàn toàn không liên quan đến nhau
về từ loại
Hoạt động 3: LUYỆN TẬP
a Mục tiêu:
- Hiểu được tác dụng của việc sử dụng cụm từ làm thành phần chính của câu trong ngữ liệu bài tập
- Thực hiện mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ
- Chỉ ra được tác dụng của việc sử dụng từ láy, nghệ thuật so sánh, lựa chọn từ ngữ thích hợp trong câu ngữ liệu
b Nội dung:
GV hướng dẫn HS thực hiện các bài tập trong SGK
c Sản phẩm:
- Phiếu học tập, câu trả lời của học sinh
d Tổ chức thực hiện:
kiến
Chuyển
giao nhiệm
vụ
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi thực hiện bài tập 1
và 2 trang 34
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm thực hiện theo yêu cầu ở bài tập 3, 4, 5
Trang 5- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân bài tập 6,7 Thực hiện
nhiệm vụ
- Học sinh hoạt động nhóm đôi, thảo luận nhóm và cá nhân theo hướng dẫn
Báo cáo
thảo luận
- GV mời 1-2 cặp học sinh trả lời
- Gv mời đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Gv mời 1- 2 Hs trả lời Kết luận
nhận định
GV chốt đáp án sau mỗi bài tập
Bài tập 1
a “Trong1”: sự trong sạch, nhìn rõ xuống được lớp nước sâu
“Trong2”: Phía vị trí thuộc phạm vi được xác định nào đó, đối lập với bên ngoài
b Nghĩa của hai từ “trong” hoàn toàn không liên quan đến nhau
c Đây là hai từ đồng âm.
Bài tập 2
a Cánh (cánh buồm): bộ phận của con thuyền có thể khép vào mở ra, hứng gió giúp thuyền di chuyển
- Cánh (cánh chim): bộ phận để bay của chim, dơi, côn trùng, có hình tấm, rộng bản, thành đôi đối xứng nhau ở hai bên thân mình và có thể mở ra khép vào
- Cánh (cánh cửa): bộ phận hình tấm có thể mở ra được hoặc khép vào để đóng kín một khu vực trống nào đó ngăn cách phía trong và ngoài
- Cánh (cánh tay) là: bộ phận của cơ thể người, tính từ vai đến cổ tay ở cả hai bên thân mình
b Từ "cánh" trong các ví dụ trên là từ đa nghĩa
Cơ sở xác định: Các nét nghĩa có liên quan đến nhau
Bài tập 3 (Tùy theo tìm hiểu của HS) Gv có thể gợi ý trước một vài từ như sau
Từ đa nghĩa Trường hợp nghĩa gốc Trường hợp nghĩa chuyển
Mũi Chiếc mũi dọc dừa duyên dáng Tôi ngồi phía mũi thuyền
Bài tập 4:
a Con bò thui
b Điểm thú vị trong câu trên là đã sử dụng cách chơi chữ bằng từ đồng âm
"chín": “chín” (trong câu đố có nghĩa là được nấu nướng kĩ có thể ăn được) nhưng do đồng âm với “chín” (số lượng chín) nên có thể gây nhiễu khiến người nghe nhầm tưởng là có vật có hình dạng đặc biệt, khó đoán tên con vật
Bài tập 5 (Tùy theo tìm hiểu của HS) Gv có thể gợi ý trước một vài câu như sau
- Qua mưa mai ướt
Nay năng mai khô
- Vốn em không đứng thẳng người
Trang 6Bỏ đuôi đựng mực trong thời xa xưa
Đến khi em chẳng có ngờ
Thành nơi hóng mát đợi chờ trăng lên.
Bài tập 6
a Biện pháp tu từ điệp ngữ và liệt kê
- Tác dụng: Tạo nhịp điệu cho câu thơ
Nhấn mạnh sự không có và có ở phía xa kia
Bài tập 7:
a Từ láy: lênh khênh, rả rích, phơi phới, trầm ngâm, thầm thì
b Tạo nhạc điệu cho câu thơ và gợi tả sinh động cho hình ảnh sự vật trong câu thơ
Giao
nhiệm vụ
học tập
GV yêu cầu HS hóa thân thành nhân vật người con trong bài thơ “Những cánh buồm” và viết đoạn văn từ 150 – 200 chữ trong đó sử dụng từ
đa nghĩa để chia sẻ với mọi người về những bến
bờ mà cánh buồm trắng của em sẽ đến
Viết ngắn
Thực hiện
nhiệm vụ
HS viết ngắn và dán vào tờ Ao theo tổ và trưng bày
Báo cáo/
Thảo luận
GV tổ chức cho HS xem và bình chọn đoạn văn hay nhất bằng cách dán ticker dấu sao
Kết luận/
Nhận định
GV nhận xét, ghi điểm
IV Hồ sơ dạy học
BẢNG KIỂM VIẾT NGẮN
Tiêu chí đánh
giá
Tiêu chuẩn đạt yêu cầu
Chưa đạt yêu cầu
Tự đánh giá bài viết
Đạt Chưa đạt
1 Nội dung
đoạn văn
Đúng yêu cầu:
những bến bờ (miền đất) mà em khám khá khi theo con thuyền trắng
đi xa
Nội dung đi lệch yêu cầu đề
Trang 72 Dùng từ
ngữ trong
đoạn văn
Đảm bảo có ít nhất 1 từ đa nghĩa
Không có từ đa nghĩa
3 Hình thức
đoạn văn
Đảm bảo hình thức (Viết hoa, lùi vào ở dòng đầu, kết thúc bằng dấu chấm câu)
Gạch đầu dòng, không viết lùi, không có dấu kết thúc câu
4 Dung
lượng của
đoạn văn
Đảm bảo dung lượng trong giới hạn150 – 200 chữ
Ít hơn 150 chữ hoặc nhiều hơn 200 chữ