1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ BUỔI 2

11 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luật Sở Hữu Trí Tuệ Buổi 2
Người hướng dẫn Lớp: Thành viên: Nguyễn Trọng Luận
Trường học Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Luật Sở Hữu Trí Tuệ
Thể loại Thảo luận lớp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 222,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A. Nội dung thảo luận tại lớp: A.1. Lý thuyết: 1. Phân tích mối liên hệ giữa quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả. Khoản 2 Điều 4 Luật sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi, bổ sung 2009, 2019 quy định: “Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu”. Khoản 3 Điều 4 Luật sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi, bổ sung 2009, 2019 quy định: “Quyền liên quan đến quyền tác giả (sau đây gọi là quyền liên quan) là quyền của tổ chức, cá nhân đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa”. Quyền liên quan có mối liên hệ mật thiết với quyền tác giả: tác giả là người tạo ra tác phẩm nhưng chủ thể có quyền liên quan là người đưa tác phẩm đến với công chúng. Đại bộ phận tác phẩm chỉ có thể được phổ biến rộng rãi đến công chúng thông qua đội ngũ trung gian, đó là những người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng…. Các tác phẩm chính là nguyên liệu cho hoạt động lao động sáng tạo của các chủ thể quyền liên quan. Vì vậy, quyền của chủ thể quyền liên quan có thể coi như là một loại quyền phái sinh từ quyền tác giả. Hai loại quyền này luôn gắn bó chặt chẽ, không thể tách rời. 2. Điểm b khoản 3 Điều 20 là một quy định hoàn toàn mới được bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật sở hữu trí tuệ năm 2022. Theo đó, chủ sở hữu quyền tác giả không có quyền ngăn cấm tổ chức, cá nhân khác thực hiện hành vi “phân phối lần tiếp theo, nhập khẩu để phân phối đối với bản gốc, bản sao tác phẩm đã được chủ sở hữu quyền tác giả thực hiện hoặc cho phép thực hiện việc phân phối”. Anhchị hiểu như thế nào về quy định này.

Trang 1

Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh

Khoa Luật Hành chính – nhà nước

- -Môn học: Luật Sở Hữu Trí Tuệ BUỔI THẢO LUẬN THỨ HAI Giảng viên phụ trách : Nguyễn Trọng Luận Lớp : HC44A1 Thành viên: Catalog Level1 1

Level1 2

Level1 3

Level1 4

Level1 5

Level1 6

Trang 2

A Nội dung thảo luận tại lớp:

A.1 Lý thuyết:

1 Phân tích mối liên hệ giữa quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả.

Khoản 2 Điều 4 Luật sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi, bổ sung 2009, 2019 quy định:

“Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc

sở hữu”

Khoản 3 Điều 4 Luật sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi, bổ sung 2009, 2019 quy định:

“Quyền liên quan đến quyền tác giả (sau đây gọi là quyền liên quan) là quyền của tổ chức, cá nhân đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa”

Quyền liên quan có mối liên hệ mật thiết với quyền tác giả: tác giả là người tạo ra tác phẩm nhưng chủ thể có quyền liên quan là người đưa tác phẩm đến với công chúng Đại bộ phận tác phẩm chỉ có thể được phổ biến rộng rãi đến công chúng thông qua đội ngũ trung gian, đó là những người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng…

Các tác phẩm chính là nguyên liệu cho hoạt động lao động sáng tạo của các chủ thể quyền liên quan Vì vậy, quyền của chủ thể quyền liên quan có thể coi như là một loại quyền phái sinh từ quyền tác giả Hai loại quyền này luôn gắn bó chặt chẽ, không thể tách rời

2 Điểm b khoản 3 Điều 20 là một quy định hoàn toàn mới được bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật sở hữu trí tuệ năm 2022 Theo đó, chủ

sở hữu quyền tác giả không có quyền ngăn cấm tổ chức, cá nhân khác thực hiện hành vi “phân phối lần tiếp theo, nhập khẩu để phân phối đối với bản gốc, bản sao tác phẩm đã được chủ sở hữu quyền tác giả thực hiện hoặc cho phép thực hiện việc phân phối” Anh/chị hiểu như thế nào về quy định này.

Khác với Luật SHTT 2005 chỉ liệt kê 6 loại quyền tài sản, Luật SHTT 2022 mô tả

rõ hơn nội dung và phạm vi của 5/6 quyền tài sản Cụ thể, chủ sở hữu quyền tác giả được hưởng các quyền độc quyền sau do chính anh ta thực hiện hoặc cho phép tổ chức, cá nhân khác thực hiện:

Trang 3

• Quyền biểu diễn tác phẩm trước công chúng được thực hiện trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua các bản ghi âm, ghi hình hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào tại địa điểm

mà công chúng có thể tiếp cận được nhưng công chúng không thể tự do lựa chọn thời gian và từng phần tác phẩm

• Quyền sao chép trực tiếp hoặc gián tiếp toàn bộ hoặc một phần tác phẩm bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào, trừ các trường hợp ngoại lệ

• Phân phối, nhập khẩu để phân phối đến công chúng thông qua bán hoặc hình thức chuyển giao quyền sở hữu khác đối với bản gốc, bản sao tác phẩm dưới dạng hữu hình, trừ các trường hợp ngoại lệ

• Phát sóng, truyền đạt tác phẩm đến công chúng bằng phương tiện hữu tuyến, vô tuyến, mạng thông tin điện tử hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào khác, bao gồm cả việc cung cấp tác phẩm đến công chúng theo cách mà công chúng có thể tiếp cận được tại địa điểm và thời gian do họ lựa chọn

• Cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tính, trừ trường hợp chương trình máy tính đó không phải là đối tượng chính của việc cho thuê

A.2 Bài tập:

1 Khi được yêu cầu cho ví dụ về 1 trường hợp chủ sở hữu quyền tác giả không đồng thời là tác giả của tác phẩm, bạn Linh cho ví dụ như sau: A là một hoạ

sĩ nổi tiếng, A tự bỏ công sức, chi phí để vẽ một bức tranh và được nhiều người yêu thích Sau đó một người yêu tranh của A tên là B đã mua lại bức tranh đó của A và mang về nhà treo Trong trường hợp này, khi A chưa bán bức tranh đi thì A vừa là tác giả vừa là chủ sở hữu quyền tác giả của bức tranh Khi A đã bán bức tranh đó cho B thì A vẫn là tác giả nhưng chủ sở hữu quyền tác giả của bức tranh lúc này là

B Hãy tìm điểm sai trong ví dụ của bạn Linh.

Điểm sai là A vẫn chủ sở hữu quyền tác giả của bức tranh này Vì A trực tiếp sáng tạo bằng chính công sức và chi phí của mình thì A vừa là tác giả vừa là chủ sở hữu quyền tác giả (Điều 37) và vừa có các quyền nhân thân và các quyền tài sản Chủ sở hữu quyền tác giả của bức tra sẽ không phải là A khi được B giao nhiệm vụ hoặc kết giao hợp đồng

B (Điều 39); hoặc là B là người thừa kế của A (Điều 40); hoặc B được A chuyển giao quyền (Điều 41) Vì vậy ví dụ của bạn Linh là chưa đúng

Trang 4

2 Phòng tập gym Mỹ Hòa in tờ rơi quảng cáo truyền thông cho hình ảnh phòng tập Mặt trước tờ rơi in các bài viết về lợi ích của việc tập gym (được lấy từ các trang báo điện tử) và có ghi nguồn cuối bài viết là “Theo Báo ”, mặt sau in thông tin của phòng tập và chính sách khuyến mãi cho khách hàng Hỏi phòng tập làm như vậy có vi phạm quyền tác giả không?

Theo quy định tại Điều 28 Luật Sở hữu trí tuệ về hành vi xâm phạm quyền tác giả:

“1 Chiếm đoạt quyền tác giả đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học.

2 Mạo danh tác giả.

3 Công bố, phân phối tác phẩm mà không được phép của tác giả.

4 Công bố, phân phối tác phẩm có đồng tác giả mà không được phép của đồng tác giả đó.

5 Sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả.

6 Sao chép tác phẩm mà không được phép của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, trừ trường hợp quy định tại điểm a và điểm đ khoản 1 Điều 25 của Luật này.

7 Làm tác phẩm phái sinh mà không được phép của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả đối với tác phẩm được dùng để làm tác phẩm phái sinh, trừ trường hợp quy định tại điểm

i khoản 1 Điều 25 của Luật này.

8 Sử dụng tác phẩm mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả, không trả tiền nhuận bút, thù lao, quyền lợi vật chất khác theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 25 của Luật này.

9 Cho thuê tác phẩm mà không trả tiền nhuận bút, thù lao và quyền lợi vật chất khác cho tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả.

10 Nhân bản, sản xuất bản sao, phân phối, trưng bày hoặc truyền đạt tác phẩm đến công chúng qua mạng truyền thông và các phương tiện kỹ thuật số mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả.

11 Xuất bản tác phẩm mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả.

Trang 5

12 Cố ý hủy bỏ hoặc làm vô hiệu các biện pháp kỹ thuật do chủ sở hữu quyền tác giả thực hiện để bảo vệ quyền tác giả đối với tác phẩm của mình.

13 Cố ý xóa, thay đổi thông tin quản lý quyền dưới hình thức điện tử có trong tác phẩm.

14 Sản xuất, lắp ráp, biến đổi, phân phối, nhập khẩu, xuất khẩu, bán hoặc cho thuê thiết

bị khi biết hoặc có cơ sở để biết thiết bị đó làm vô hiệu các biện pháp kỹ thuật do chủ sở hữu quyền tác giả thực hiện để bảo vệ quyền tác giả đối với tác phẩm của mình.

15 Làm và bán tác phẩm mà chữ ký của tác giả bị giả mạo.

16 Xuất khẩu, nhập khẩu, phân phối bản sao tác phẩm mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả.”

Các trường hợp sử dụng tác phẩm đã công bố không phải xin phép, không phải trả tiền nhuận bút, thù lao được quy định tại Điều 25 LSHTT, bao gồm:

“a) Tự sao chép một bản nhằm mục đích nghiên cứu khoa học, giảng dạy của cá nhân; b) Trích dẫn hợp lý tác phẩm mà không làm sai ý tác giả để bình luận hoặc minh họa trong tác phẩm của mình;

c) Trích dẫn tác phẩm mà không làm sai ý tác giả để viết báo, dùng trong ấn phẩm định

kỳ, trong chương trình phát thanh, truyền hình, phim tài liệu;

d) Trích dẫn tác phẩm để giảng dạy trong nhà trường mà không làm sai ý tác giả, không nhằm mục đích thương mại;

đ) Sao chép tác phẩm để lưu trữ trong thư viện với mục đích nghiên cứu;

e) Biểu diễn tác phẩm sân khấu, loại hình biểu diễn nghệ thuật khác trong các buổi sinh hoạt văn hoá, tuyên truyền cổ động không thu tiền dưới bất kỳ hình thức nào;

g) Ghi âm, ghi hình trực tiếp buổi biểu diễn để đưa tin thời sự hoặc để giảng dạy;

h) Chụp ảnh, truyền hình tác phẩm tạo hình, kiến trúc, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dụng được trưng bày tại nơi công cộng nhằm giới thiệu hình ảnh của tác phẩm đó;

i) Chuyển tác phẩm sang chữ nổi hoặc ngôn ngữ khác cho người khiếm thị;

k) Nhập khẩu bản sao tác phẩm của người khác để sử dụng riêng.”

Trang 6

Như vậy, theo các quy định trên thì Phòng tập gym Mỹ Hòa in tờ rơi quảng cáo truyền thông cho hình ảnh phòng tập, sử dụng các tác phẩm báo chí đã được đăng trên internet để đăng lại trên các tờ rơi với mục đích thương mại, tuy có dẫn nguồn nhưng chưa được sự cho phép và chưa trả tiền nhuận bút, thù lao, các quyền lợi vật chất khác cho chủ sở hữu quyền tác giả thì phòng tập đã vi phạm Khoản 8 Điều 28 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, sửa đổi, bổ sung năm 2009, 2019, 2022

3 Nghiên cứu tranh chấp quyền tác giả trong vụ việc Truyện tranh Thần Đồng Đất Việt (thông qua các phương tiện thông tin đại chúng) và đánh giá các vấn

đề pháp lý sau (trên cơ sở các thông tin này): (giả sử áp dụng quy định của Luật SHTT 2005 để giải quyết tranh chấp này)

a) Theo Luật SHTT, truyện tranh Thần Đồng Đất Việt có được bảo hộ quyền tác giả không?

Theo quy định tại khoản 7 Điều 4 LSHTT, tác phẩm chính là sản phẩm sáng tạo trong lĩnh vực văn học, nghệ thuật và khoa học thể hiện bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào Căn cứ theo quy định tại Điều 14 LSHTT thì các tác phẩm văn học, nghệ thuật

và khoa học được bảo hộ bao gồm:

“a) Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác;

b) Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác;

c) Tác phẩm báo chí;

d) Tác phẩm âm nhạc;

đ) Tác phẩm sân khấu;

e) Tác phẩm điện ảnh và tác phẩm được tạo ra theo phương pháp tương tự (sau đây gọi chung là tác phẩm điện ảnh);

g) Tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng;

h) Tác phẩm nhiếp ảnh;

i) Tác phẩm kiến trúc;

Trang 7

k) Bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, kiến trúc, công trình khoa học;

l) Tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian;

m) Chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu”.

Tại khoản 1 Điều 6 LSHTT quy định về căn cứ xác lập quyền tác giả như sau:

“Quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất lượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay chưa công bố, đã đăng ký hay chưa đăng ký.” Từ quy

định trên, ta thấy có hai căn cứ để phát sinh quyền tác giả:

- Phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo

- Được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định

Từ các quy định của Luật SHTT nêu trên, “Thần đồng đất Việt”, tác phẩm là hình ảnh các nhân vật trong truyện (Tác phẩm mỹ thuật ứng dụng), là cốt truyện (tác phẩm viết) và truyện (tác phẩm truyện tranh được thể hiện dưới dạng chữ viết và hình ảnh) được thể hiện bằng hình ảnh được vẽ ra và câu truyện được sáng tác bởi tác giả, không phải hình ảnh hay câu truyện mới chỉ xuất hiện trong tưởng tượng, trong tâm trí tác giả

mà chưa được thể hiện ra bên ngoài bằng một hình thức nào đó Và truyện tranh Thần đồng đất Việt được bảo hộ quyền tác giả theo quy định Luật SHTT

b) Ai là chủ sở hữu của hình thức thể hiện của các nhân vật Trạng Tí, Sửu

Ẹo, Dần Béo, Cả Mẹo trong bộ truyện tranh Thần Đồng Đất Việt?

Công ty Phan Thị là chủ sở hữu hình thức thể hiện của các nhân vật Trạng Tí, Sửu

Ẹo, Dần Béo, Cả Mẹo trong bộ truyện tranh Thần Đồng Đất Việt Theo pháp luật quy định, để được công nhận là tác giả, người trực tiếp sáng tạo tác phẩm phải để tên thật Người hỗ trợ, góp ý kiến không được công nhận là tác giả Ở đây, nguyên đơn (Lê Linh) trực tiếp thể hiện hình tượng nhân vật Tý, Sửu, Dần, Mẹo dưới dạng vật chất nhất định phù hợp với quy định của pháp luật, bị đơn (Công ty Phan Thị) nói nhân vật hình thành trong trí óc của bà là không có cơ sở giữ nguyên bản án sơ thẩm công nhận Lê Linh là tác giả duy nhất bộ truyện tranh

Trang 8

Về quyền được làm tác phẩm phái sinh, TAND TP HCM căn cứ hợp đồng lao động thể hiện ông Linh là nhân viên Công ty Phan Thị với công việc là vẽ tranh minh họa Do đó, ông Linh là tác giả của 4 hình tượng nhân vật còn Công ty Phan Thị là chủ sở hữu của tác phẩm, được quyền làm tác phẩm phái sinh Nhưng việc sử dụng các hình tượng này không được sửa chữa, cắt xén, làm sai lệch hình tượng gốc gây phương hại đến danh dự, uy tín của tác giả Lê Linh.1

c) Ai là tác giả của hình thức thể hiện của các nhân vật Trạng Tí, Sửu Ẹo, Dần Béo, Cả Mẹo trong bộ truyện tranh Thần Đồng Đất Việt?

Dựa trên thông tin từ trang VNEXPRESS2, Lê Linh (Lê Phong Linh) chính là tác giả duy nhất của hình thức thể hiện của các nhân vật Trạng Tí, Sửu Ẹo, Dần Béo, Cả Mẹo trong bộ truyện tranh Thần Đồng Đất Việt, bởi vì trên tòa, phía bị đơn (Công ty Phan Thị) đã thừa nhận ông Linh là người trực tiếp thể hiện hình thức của 04 nhân vật trên dưới dạng vật chất nhất định phù hợp với quy định của pháp luật, phía bị đơn chỉ giữ vai trò hỗ trợ, đóng góp ý kiến nên không được công nhận là tác giả

d) Công ty Phan Thị có quyền gì đối với bộ truyện tranh Thần Đồng Đất Việt?

Do ông Lê Linh là nhân viên của Công ty Phan Thị và được nhiệm vụ vẽ bộ truyện tranh Thần Đồng Đất Việt nên Công ty Phan Thị được công nhận là chủ sở hữu quyền tác giả, và theo quy định của luật SHTT 2005 (khoản 1 và 2 Điều 20), chủ sở hữu quyền tác giả có quyền tạo ra các tác phẩm phái sinh dự trên tác phẩm gốc, Phan Thị có quyền sao chép và làm tác phẩm phái sinh, đồng nghĩa với việc có thể tiếp tục phát hành các tập truyện tranh “Thần đồng đất Việt” từ tập 78 trở về trước và sử dụng nguyên mẫu 4 hình tượng Tí, Sửu, Dần, Mẹo để sáng tạo nội dung cho những tập tiếp theo, tuy nhiên việc làm ra các tác phẩm phái sinh này không được làm tổn hại đến danh dự và nhân phẩm của tác giả

e) Việc công ty Phan Thị cho xuất bản bộ truyện từ tập 79 trở đi có phù hợp với quy định pháp luật không?

Trang 9

Trường hợp không có sự đồng ý của tác giả của các nhật trong truyện thì việc công

ty Phan Thị cho xuất bản bộ truyện từ tập 79 trở đi sẽ không phù hợp với quy định pháp luật Nếu họa sĩ Lê Linh chứng minh được mình là tác giả, thì người vẽ tiếp những tập sau phải xin phép, phải có sự đồng ý của họa sĩ Lê Linh, Phan Thị chỉ có quyền sở hữu đối với 78 tập đầu tiên và có toàn quyền khai thác mà không cần sự đồng ý của họa sĩ Lê Linh, nhưng vẫn phải bảo đảm quyền nhân thân cho họa sĩ Lê Linh Từ tập 79 trở đi, Phan Thị muốn khai thác tiếp nhưng chưa có sự đồng ý của họa sĩ Lê Linh, sẽ vi phạm quyền tác giả vì chỉ có tác giả mới được đụng vào tác phẩm của mình

CSPL: khoản 4 Điều 19 Luật SHTT 2005 sđ, bs 2009, 2019, 2022

B Phần Câu hỏi sinh viên tự làm (có nộp bài) và KHÔNG thảo luận trên lớp: Tóm tắt bản án số 213/2014/DS-ST của TAND quận Bình Tân ngày 14/8/2014.

Ông Nguyễn Văn Lộc là tác giả của tác phầm “Hình thức thể hiện tranh tết dân gian” Loại hình: Mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm đã được Cục bản quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký bản quyền số 169/2013/QTG ngày 07/01/2013, có kèm theo hình ảnh đăng

ký bản quyền, nội dung tác phẩm là tập hợp những hình ảnh của các nhân vật có nguồn gốc từ dân gian (hình ảnh ông thầy đồ, múa lân, ông địa ) được sắp xếp lại để thể hiện không khí ngày tết của Việt Nam

Vào dịp trước Tết quý tỵ (2013), ông phát hiện tại địa điểm “Showroom Honda ô

tô Cộng Hòa” trực thuộc chi nhánh Công ty CP xuất nhập khẩu & dịch vụ ô tô mặt trời mọc đã sử dụng hình ảnh trong tác phẩm của ông để trang trí tết và không được sự đồng ý của ông Ngày 03/4/2013 ông đã gởi văn bản đến Ban giám đốc Công ty ô tô Mặt Trời Mọc nêu rõ vấn đế sai phạm của công ty, yêu cầu công ty có văn bản trả lời và liên hệ với ông để giải quyết vấn đề nhưng phía công ty không thực hiện

Công ty Mặt Trời Mọc không đồng ý vì các lẽ sau:

Căn cứ theo hợp đồng đã ký kết giữa hai bên, công ty Đăng Viễn chịu trách nhiệm

về phần hình ảnh và thiết kế cho việc trang trí tại shovvroom của công ty nên nếu có vi phạm quyền tác giả của ông Nguyễn Văn Lộc thì trách nhiệm bồi thường và xin lỗi là của công ty Đăng Viễn Mặt khác, căn cứ theo tác phẩm do ông Lộc xuất trình tại Tòa án so sánh với phần trang trí của Công ty Đăng Viễn tại shovvxoom của Công ty Mặt Trời Mọc

Trang 10

thì nội dung, bố cục, hình thức thể hiện là không giống nhau nên công ty cho rằng không

có việc vi phạm quyền tác giả ở đây

Nghiên cứu Bản án số 213/2014/DS-ST của Tòa án nhân dân quận Tân Bình ngày 14/8/2014 và trả lời các câu hỏi sau:

a) Ai là tác giả tác phẩm “Hình thức thể hiện tranh tết dân gian”? Tác phẩm này có được bảo hộ quyền tác giả không? Vì sao?

- Tác giả của tác phẩm “Hình thức thể hiện tranh tết dân gian” là ông Nguyễn Văn Lộc (nguyên đơn)

- Căn cứ Điều 15 Luật Sở hữu trí tuệ hiện hành, tác phẩm “Hình thức thể hiện tranh tết dân gian” không là nhóm đối tượng không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả, nên tác phẩm này được bảo hộ quyền tác giả;

Căn cứ vào dữ kiện của bản án, ông Nguyễn Văn Lộc là tác giả của tác phầm

“Hình thức thể hiện tranh tết dân gian” Loại hình: Mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm đã được Cục bản quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký bản quyền số 169/2013/QTG ngày 07/01/2013, có kèm theo hình ảnh đăng ký bản quyền, nội dung tác phẩm là tập hợp những hình ảnh của các nhân vật có nguồn gốc từ dân gian (hình ảnh ông thầy đồ, múa lân, ông địa ) được sắp xếp lại để thể hiện không khí ngày tết của Việt Nam

b) Từng “cụm hình ảnh” trong tác phẩm “Hình thức thể hiện tranh tết dân gian” có được bảo hộ quyền tác giả không? Vì sao?

Theo em “cụm hình ảnh” trong tác phẩm của ông L không được bảo hộ quyền tác giả Vì hình ảnh đó do ông lấy từ nguồn gốc đã được lưu truyền trong văn hóa dân gian từ lâu và chỉ thay đổi một vài đường nét, sắp xếp bố cục và hình thức thể hiện nên rất khó để xác định được tác giả của nguyên bản Đồng thời các “cụm hình ảnh” của ông L chưa được xác lập quyền tác giả để có thể được bảo hộ quyền tác giả vì ông L chỉ đăng ký quyền tác giả gôm chung cả 5 cụm hình mà chưa xác lập quyền tác giả đối với từng “cụm hình ảnh” Cách sắp xếp khác nhau của từng cụm hình cũng có thể thành một tác phẩm

mỹ thuật ứng dụng khác, truyền tải được nội dung khác nhau tùy theo bố cục chính thể do

đó nếu từng cụm hình không được đăng ký quyền tác giả thì sẽ không được bảo hộ quyền tác giả

Ngày đăng: 28/07/2023, 13:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w