1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

THẢO LUẬN MÔN LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ BUỔI 2

22 49 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 67,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Môn LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ BUỔI THẢO LUẬN SỐ 2 QUYỀN TÁC GIẢI VÀ QUYỀN LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN TÁC GIẢ 1. Nguyên tắc “sử dụng hợp lý” (“fair use”) là gì? Tìm hiểu quy định của pháp luật nước ngoài về vấn đề này và so sánh với các quy định hiện hành của pháp luật sở hữu trí tuệ Việt Nam. 2. Có mấy hình thức chuyển giao quyền tác giả? Phân biệt các hình thức này.

Trang 2

BUỔI THẢO LUẬN THỨ HAI QUYỀN TÁC GIẢ VÀ QUYỀN LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN TÁC GIẢ

A Nội dung thảo luận tại lớp:

A.1 Lý thuyết:

1 Nguyên tắc “sử dụng hợp lý” (“fair use”) là gì? Tìm hiểu quy định của pháp luật nước ngoài về vấn đề này và so sánh với các quy định hiện hành của pháp luật sở hữu trí tuệ Việt Nam.

v Nguyên tắc “sử dụng hợp lý” (“fair use”)

Nguyên tắc sử dụng hợp lý trong tiếng anh còn gọi là fair use Đây là mộtnguyên tắc cơ bản trong pháp luật về sở hữu trí tuệ Nguyên tắc này cho phépmọi người sử dụng tác phẩm có bản quyền của người khác mà khoongcaanfsựcho phép của tác giả và không bị coi là hành vi vi phạm bản quyền

v Tìm hiểu quy định của pháp luật nước ngoài về vấn đề này và so sánh với các quy định hiện hành của pháp luật sở hữu trí tuệ Việt Nam.

Sau đây nhóm so sánh pháp luật Hòa Kỳ, Anh, New Zealand với pháp luật Việt Nam

để tìm hiểu rõ hơn về nguyên tắc sử dụng hợp lí:

Điểm giống: Pháp luật sở hứu trí tuệ của các quốc gia trên thế giới và Việt Nam

thường không quy định về mức độ cụ thể (con số hay phần trăm) như thế nào là sửdụng hợp lí Để xem xét như thế nào là sử dụng hợp lí thường thì các quốc gia dựatrên mục đích sử dụng tác phẩm được bảo hộ Ví dụ như sử dụng tác phẩm được bảo

hộ để nghiên cứu khoa học, đưa thông tin thời sự, Việc nhận định có được xem là sửdụng hợp lí hay không trong các vụ tranh chấp thường dựa trên việc các thẩm phángiải thích luật như thế nào

Hiện nay, không có một quyđịnh pháp luật nào ở ViệtNam thể hiện thế nào là

Trang 3

được phép hay không trongphạm vi của Luật bản quyềnHoa Kỳ tại Điều 107 Hạn chếđối với các quyền độc quyền:

các sử dụng hợp lý qui định cầnxem xét các yếu tố sau:

(1) Mục đích và đặc điểm củaviệc sử dụng, bao gồm việc sửdụng đó có tính chất thươngmại không hay là chỉ nhằm mụcđích giáo dục phi lợi nhuận;

(2) Bản chất của tác phẩmđược bảo hộ;

(3) Số lượng và thực chất củaphần được sử dụng trong tácphẩm được bảo hộ như là mộttổng thể; và

(4) Vấn đề ảnh hưởng của việc

sử dụng đó đối với tiềm năngthị trường hoặc đối với giá trịcủa tác phẩm được bảo hộ;

Việc sử dụng đáp ứng đầy đủ 4yếu tố trên là sử dụng hợp lí

nguyên tắc sử dụng hợp lý

Quy định liệt kê các trường hợp

“sử dụng hợp lí” Các trườnghợp sử dụng tác phẩm đã công

bố không phải xin phép, khôngphải trả tiền nhuận bút, thù lao;các trường hợp sử dụng tácphẩm đã công bố không phảixin phép nhưng phải trả tiềnnhuận bút, thù lao

Ghi nhận tại các điều luật: Điều

25, 26, 32, 33 Luật Sở hữu trítuệ

Ngoại lệ -Tác phẩm được bảo hộ quyền

tác giả thì đều có thể sao chépnếu đáp ứng được các yếu tốquy định tại Điều 107 Luật bảnquyền Hoa Kỳ

- Việc sao chép một tác phẩmnhằm mục đích học tập đượcpháp luật quy định là hợp pháp(Điều 107 Luật bản quyền HoaKỳ)

- Tác phẩm kiến trúc, tác phẩmtạo hình, chương trình máy tínhthì cũng không được sao chép

dù là nhằm mục đích nghiêncứu khoa học, giảng dạy haylưu trữ trong thư viện (Khoản 3Điều 25 Luật SHTT)

- Việc sao chép nhằm mục đíchhọc tập không được xem là hợppháp

Pháp luật sở hữu trí tuệ ViệtNam không thừa nhận sao chépnhằm mục đích học tập thuộctrường hợp giới hạn quyền tác

Trang 4

giả Cách tiếp cận này có cơ sởvới giả thiết nếu học sinh, sinhviên được tự do sao chép mỗingười một bản sách giáo khoa,giáo trình, tài liệu… để phục vụcho việc học tập thì sách in sẽkhông bán được (vì giá thànhphotocopy tác phẩm chắc chắn

sẽ rẻ hơn mua sách in) và điềunày chắc chắn sẽ ảnh hưởngđến quyền lợi của chủ sở hữutác phẩm trong việc khai tháctác phẩm

- New Zealand vấn đề sao chéptác phẩm tại thư viện phải tuânthủ Luật Bản quyền 1994

Trong luật này giới hạn vềquyền tác giả với số % tácphẩm hợp lý dành cho mục đíchhọc tập, nghiên cứu của các cánhân; giới hạn việc sao chépcủa các tổ chức giáo dục phi lợinhuận nhằm mục đích giáo dục

và giới hạn số lượng tư liệu saochép từ những tác phẩm có bảnquyền tại các thư viện Thưviện có thể làm một bản sao củamột tác phẩm hoặc một bài báođịnh kỳ cho NSD sử dụng vớimức độ sao chép hợp lý; Phầntrăm (%) sao chép hợp lý được

Luật SHTT Việt Nam không cóquy định mực độ cụ thể Tuynhiên, thông thường, có 04yếu tố để xem xét việc sửdụng một sản phẩm sở hữu trítuệ có bản quyền có hợp lýkhông, cụ thể:

· Mục đích và đặc điểmcủa việc sử dụng Mụcđích sử dụng có mangbản chất thương mạihay phi thương mại.Việc sử dụng cóchuyển đổi hay thay đổitác phẩm gốc bằng cáchthêm ý nghĩa, ngữ cảnhhoặc từ ngữ mới không.Việc sử dụng ảnh thờitrang để thảo luận vềmức độ chỉnh sửa ở bứcảnh đó có nhiều khảnăng là sử dụng hợp lý

Trang 5

dựa trên sao chép sử dụng cho

mục đích nghiên cứu hoặc tự

học, sao chép sử dụng cho mục

đích giáo dục; Sao chép cho

mục đích giáo dục có thể được

thực hiện dựa theo thỏa thuận

chuyển nhượng bản quyền với

CLL,

hơn nếu sử dụng ảnh

mà không bình luận.Tác phẩm nhại lại cóthể là trường hợp sửdụng hợp lý nếu bắtchước tác phẩm theocách phê phán hoặcbình luận về tác phẩmgốc Việc sử dụng cómang tính thương mạihay hoàn toàn cá nhânhay không? Việc sửdụng mang tính thươngmại hoặc lợi nhuận ít

có khả năng được coi là

sử dụng hợp lý

· Bản chất của tác phẩm

có bản quyền Việc sửdụng các tác phẩm thực

sự nhằm hướng dẫnhoặc là cơ sở dữ liệu cónhiều khả năng là sửdụng hợp lý hơn so vớiviệc sử dụng các tácphẩm mang tính sángtạo cao như thơ hoặcphim khoa học viễntưởng

· Số lượng và phần thựcchất được sử dụng sovới toàn bộ tác phẩm cóbản quyền Việc sửdụng các phần nhỏ củatác phẩm có bản quyền

có nhiều khả năng là sửdụng hợp lý hơn so vớiviệc sao chép toàn bộtác phẩm Tuy nhiên,ngay cả khi sử dụng

Trang 6

một phần nhỏ, nếu phầnđược sử dụng là đoạnquan trọng nhất, “trọngtâm” của tác phẩm, thìviệc sử dụng đó ít cókhả năng được coi làhợp lý.

· Ảnh hưởng của việc sửdụng trên thị trườngtiềm năng hoặc giá trịcủa tác phẩm có bảnquyền Việc sử dụng cóthay thế tác phẩm gốcđến mức mọi ngườidừng mua hoặc xem tácphẩm có bản quyềnkhông? Nếu có, hànhđộng này ít có khả năng

là sử dụng hợp lý

Xin phép - Luật Bản quyền 1994 của

New Zealand sao chép phảiđược sự cho phép của chủ sởhữu bản quyền; sự sao chépCSDL điện tử chỉ có thể đượcthực hiện dưới dạng hợp đồnggiữa thư viện với nhà cung cấpCSDL; muốn sao chép các buổiphát thanh, truyền hình vàchương trình truyền hình cápphải có giấy phép bản quyền từScreenrights…

- Việc sử dụng hợp lí khôngphải xin phép, ghi nhận tại cácĐiều 25, 26, 32, 33 Luật SHTT

Cụ thể, các trường hợp sửdụng tác phẩm không cần xinphép, không cần trả tiền đượcliệt kê trong Khoản 1 Điều 25Luật Sở hữu trí tuệ Cáctrường hợp đo gồm:

1. Tự sao chép một bảnnhằm mục đích nghiêncứu khoa học, giảngdạy của cá nhân;

2. Trích dẫn hợp lý tácphẩm mà không làm sai

ý tác giả để bình luậnhoặc minh họa trongtác phẩm của mình;

Trang 7

3. Trích dẫn tác phẩm màkhông làm sai ý tác giả

để viết báo, dùng trong

ấn phẩm định kỳ, trongchương trình phátthanh, truyền hình,phim tài liệu;

4. Trích dẫn tác phẩm đểgiảng dạy trong nhàtrường mà không làmsai ý tác giả, khôngnhằm mục đích thươngmại;

5. Sao chép tác phẩm đểlưu trữ trong thư việnvới mục đích nghiêncứu;

6. Biểu diễn tác phẩm sânkhấu, loại hình biểudiễn nghệ thuật kháctrong các buổi sinhhoạt văn hóa, tuyêntruyền cổ động khôngthu tiền dưới bất kỳhình thức nào;

7. Ghi âm, ghi hình trựctiếp buổi biểu diễn đểđưa tin thời sự hoặc đểgiảng dạy;

8. Chụp ảnh, truyền hìnhtác phẩm tạo hình, kiếntrúc, nhiếp ảnh, mỹthuật ứng dụng đượctrưng bày tại nơi côngcộng nhằm giới thiệuhình ảnh của tác phẩmđó;

9. Chuyển tác phẩm sangchữ nổi hoặc ngôn ngữ

Trang 8

khác cho người khiếmthị;

10. Nhập khẩu bản sao tácphẩm của người khác

để sử dụng riêng

Điều 26 Các trường hợp sử dụng tác phẩm đã công bố không phải xin phép nhưng phải trả tiền nhuận bút, thù lao

1 Tổ chức phát sóng sử dụngtác phẩm đã công bố để phátsóng có tài trợ, quảng cáo hoặcthu tiền dưới bất kỳ hình thứcnào không phải xin phép, nhưngphải trả tiền nhuận bút, thù laocho chủ sở hữu quyền tác giả kể

từ khi sử dụng Mức nhuận bút,thù lao, quyền lợi vật chất khác

và phương thức thanh toán docác bên thỏa thuận; trường hợpkhông thỏa thuận được thì thựchiện theo quy định của Chínhphủ hoặc khởi kiện tại Tòa ántheo quy định của pháp luật

Tổ chức phát sóng sử dụng tácphẩm đã công bố để phát sóngkhông có tài trợ, quảng cáohoặc không thu tiền dưới bất kỳhình thức nào không phải xinphép, nhưng phải trả tiền nhuậnbút, thù lao cho chủ sở hữuquyền tác giả kể từ khi sử dụngtheo quy định của Chính phủ

2 Tổ chức, cá nhân sử dụng tácphẩm quy định tại khoản 1 Điềunày không được làm ảnh hưởng

Trang 9

đến việc khai thác bình thườngtác phẩm, không gây phươnghại đến các quyền của tác giả,chủ sở hữu quyền tác giả; phảithông tin về tên tác giả vànguồn gốc, xuất xứ của tácphẩm.

3 Việc sử dụng tác phẩm trongcác trường hợp quy định tạikhoản 1 Điều này không ápdụng đối với tác phẩm điện ảnh

2 Có mấy hình thức chuyển giao quyền tác giả? Phân biệt các hình thức này.

Có hai hình thức chuyển giao quyền tác giả, đó là chuyển nhượng quyền tác giả và chuyển quyền sử dụng quyền tác giả Điều này cũng được quy định chi tiết

trong Luật SHTT, theo đó:

Chuyển nhượng quyền tác

giả

Chuyển quyền sử dụng quyền tác giả Khái niệm “Chuyển nhượng quyền

tác giả là việc chủ sở hữuquyền tác giả chuyển giaoquyền sở hữu đối với cácquyền quy định tại khoản 3Điều 19, Điều 20 của Luậtnày cho tổ chức, cá nhânkhác theo hợp đồng hoặctheo quy định của pháp luật

có liên quan”

“Chuyển quyền sử dụngquyền tác giả là việc chủ sởhữu quyền tác giả cho phép

tổ chức, cá nhân khác sửdụng có thời hạn một, một

số hoặc toàn bộ các quyềnquy định tại khoản 3 Điều

19, Điều 20 của Luật này”

Cơ sở pháp lý Theo Khoản 1 Điều 45

LSHTT 2005 sửa đổi bổsung 2009

Và theo khoản 1 Điều 47LSHTT 2005 sửa đổi bổsung 2009

Đây là việc chủ sở hữu

quyền tác giả, quyền liên

quan chuyển giao quyền

tác giả đối với các quyền

+ Làm tác phẩm phái sinh;

+ Biểu diễn tác phẩm trước

+ Làm tác phẩm phái sinh+ Biểu diễn tác phẩm trước

Trang 10

+ Cho thuê bản gốc hoặcbản sao tác phẩm điện ảnh,chương trình máy tính

công chúng+ Sao chép tác phẩm

+ Phân phối, nhập khẩu bảngốc hoặc bản sao tác phẩm

+ Truyền đạt tác phẩm đếncông chúng bằng cácphương tiện thông tin

+ Cho thuê bản gốc hoặcbản sao tác phẩm điện ảnh,chương trình máy tính

Hình thức Việc chuyển giao quyền tác

giả, quyền liên quan phảiđược lập thành văn bản gọi

là hợp đồng chuyển nhượng quyền tác giả.

Hợp đồng này sẽ có nhữngđiều khoản về quyền vànghĩa vụ giữa các bênchuyển nhượng

Việc chuyển nhượng quyềntác giả, quyền liên quantheo hình thức chuyểnquyền sử dụng nên được

thực hiện thông qua hợp đồng chuyển quyền sử dụng quyền tác giả

Quyền và nghĩa vụ của các

– Đối với bên chuyểnnhượng quyền tác giả,quyền liên quan sẽ có quyền

và nghĩa vụ sau:

+ Có trách nhiệm chuyểngiao bản sao tác phẩm chobên nhận chuyển nhượngquản lý và khai thác quyềntác giả đã được chuyểnnhượng

+ Không được chuyểnnhượng quyền tác giả,quyền liên quan cho tổ

– Là hợp đồng dân sự đặcbiệt, mang tính chất đền bùhoặc không có đền bù

– Trong hợp đồng này, bên

sử dụng không phải là chủ

sở hữu đối với những quyềnđược chuyển giao và cũngchỉ có quyền sử dụng cácquyền đó theo hình thứcnhất định được thỏa thuậntrong hợp đồng

– Quyền năng sử dụng tácphẩm bị giới hạn trong

Trang 11

chức, cá nhân khác kể từkhi hợp đồng có hiệu lực.

– Đối với bên nhận chuyểnnhượng sẽ có quyền vànghĩa vụ sau:

+ Khai thác quyền tác giảtrong phạm vi được chuyểnnhượng, tuân thủ theo quyđịnh của pháp luật

+ Có nghĩa vụ thanh toáncho bên chuyển nhượng sốtiền chuyển nhượng theothỏa thuận trong hợp đồng

phạm vi thời gian và khônggian trong hợp đồng

– Tên, địa chỉ của cả cácbên (bên nhận và bênchuyển nhượng)

– Căn cứ và phạm vi chuyểnnhượng quyền tác giả,quyền liên quan

– Chi phí và phương thứcthanh toán khi chuyển giaoquyền tác giả, quyền liênquan

– Quyền và nghĩa vụ của

Thủ tục chuyển quyền sửdụng được thực hiện nhưđối với hợp đồng chuyểnnhượng quyền tác giả

Trang 12

các bên

– Trách nhiệm do vi phạmhợp đồng chuyển nhượngquyền tác giả, quyền liênquan của các bên

Bước 2: Đề nghị cấp đổiGiấy chứng nhận đăng kýquyền tác giả, quyền liênquan

Chuẩn bị hồ sơ xin cấp đổigồm các giấy tờ:

– Tờ khai đăng ký quyền tácgiả, quyền liên quan

– 2 bản sao tác phẩm/bảnđịnh hình

– Hợp đồng chuyển nhượngquyền tác giả, quyền liênquan

– Nếu quyền tác giả, quyềnliên quan thuộc sở hữuchung thì cần có: Văn bảnđồng ý của đồng chủ sở hữu

Bước 3: Giải quyết hồ sơNộp hồ sơ tại Cục bảnquyền tác giả, thời hạn giảiquyết hồ sơ là 15 ngày làmviệc kể từ ngày nhận đủ hồ

Trang 13

3 Phân tích mối liên hệ giữa quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả.

Như định nghĩa của Luật Sở hữu trí tuệ 2019 thì quyền tác giả là quyền của tổ

chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu

So với tác giả sáng tạo ra tác phẩm có quyền tác giả gồm quyền nhân thân vàquyền tài sản thì có những người đưa tác phẩm đến với công chúng, công việc của họcũng đòi hỏi những kỹ năng đặc biệt như kỹ thuật ghi âm, phát sóng, diễn xuất, nênlàm phát sinh quyền liên quan đến quyền tác giả

Quyền liên quan đến quyền tác giả phải dựa trên 1 tác phẩm đã có dưới sự đồng

ý sử dụng của tác giả, do chủ thể quyền liên quan đầu tư, sáng tạo Do đó, có thể nóiquyền tác giả có trước và quyền liên quan đến quyền tác giả hình thành sau đó

A.2 Bài tập:

1 Nghiên cứu tranh chấp quyền tác giả trong vụ việc Truyện tranh Thần

Đồng Đất Việt và đánh giá các vấn đề pháp lý sau:

a) Theo Luật SHTT, truyện tranh Thần Đồng Đất Việt có được bảo hộ quyền tác giả không?

Theo Luật SHTT, truyện tranh Thần đồng Đất Việt (TĐĐV) được bảo hộ quyềntác giả

Vì truyện tranh TĐĐV có đủ đặc điểm của một đối tượng được bảo hộ quyền tác giả:

- Truyện tranh TĐĐV là tác phẩm được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhấtđịnh, tức được thể hiện trên giấy, là một tài sản hữu hình

- Truyện tranh TĐĐV có tính nguyên gốc, do tác giả Lê Linh trực tiếp sáng tạo bằnglao động trí tuệ của mình, không có sự sao chép từ tác phẩm của người khác

Từ hai đặc điểm trên, quyền tác giả của truyện tranh TĐĐV đã phát sinh một cách tựnhiên, theo đó bộ truyện tranh này sẽ được bảo hộ quyền tác giả

b) Ai là chủ sở hữu bộ truyện tranh này?

Bà Phan Thị và ông Lê Linh là đồng sở hữu của bộ truyện tranh này Vì:

Bà Phan Thị và ông Lê Linh đã ký tên vào văn bản đăng ký ở Cục Bản quyềnvới nội dung chủ sở hữu là của bà Phan Thị

Ngày đăng: 23/09/2022, 09:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

8. Chụp ảnh, truyền hình tác phẩm tạo hình, kiến trúc,   nhiếp   ảnh,   mỹ - THẢO LUẬN MÔN LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ BUỔI 2
8. Chụp ảnh, truyền hình tác phẩm tạo hình, kiến trúc, nhiếp ảnh, mỹ (Trang 7)
7. Ghi âm, ghi hình trực tiếp   buổi   biểu   diễn   để đưa tin thời sự hoặc để giảng dạy; - THẢO LUẬN MÔN LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ BUỔI 2
7. Ghi âm, ghi hình trực tiếp buổi biểu diễn để đưa tin thời sự hoặc để giảng dạy; (Trang 7)
2. Có mấy hình thức chuyển giao quyền tác giả? Phân biệt các hình thức này. - THẢO LUẬN MÔN LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ BUỔI 2
2. Có mấy hình thức chuyển giao quyền tác giả? Phân biệt các hình thức này (Trang 9)
Có hai hình thức chuyển giao quyền tác giả, đó là chuyển nhượng quyền tác - THẢO LUẬN MÔN LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ BUỔI 2
hai hình thức chuyển giao quyền tác giả, đó là chuyển nhượng quyền tác (Trang 9)
Hình thức Việc chuyển giao quyền tác giả,   quyền   liên   quan   phải được lập thành văn bản gọi là  hợp   đồng   chuyển - THẢO LUẬN MÔN LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ BUỔI 2
Hình th ức Việc chuyển giao quyền tác giả, quyền liên quan phải được lập thành văn bản gọi là hợp đồng chuyển (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w