1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng tuân thủ quy trình đặt và chăm sóc kim luồn tĩnh mạch ngoại vi của điều dưỡng và một số yếu tố liên quan tại ba khoa hồi sức bệnh viện nhi trung ương năm 2014

98 72 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng tuân thủ quy trình đặt và chăm sóc kim luồn tĩnh mạch ngoại vi của điều dưỡng và một số yếu tố liên quan tại ba khoa hồi sức bệnh viện Nhi trung ương năm 2014
Tác giả Nguyễn Kim Sơn
Người hướng dẫn TS. Trần Minh Điển, Ths Nguyễn Thị Thúy Nga
Trường học Trường đại học Y tế công cộng
Chuyên ngành Quản lý bệnh viện
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 20,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (13)
    • 1.1. Khái quát về điều dưỡng, quy trình kỹ thuật đặt và chăm sóc kim luồn tĩnh mạch ngoại vi (13)
    • 1.2. Một số nghiên cứu về vấn đề thực hành điều dưỡng (17)
    • 1.3. Khung lý thuyết (22)
    • 1.4. Thông tin chung về Bệnh viện Nhi Trung ương (22)
  • Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (25)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (25)
    • 2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (25)
    • 2.3. Thiết kế nghiên cứu (25)
    • 2.4. Mẫu và phương pháp chọn mẫu (25)
    • 2.5. Phương pháp thu thập số liệu (26)
    • 2.6. Xử lý và phân tích số liệu (28)
    • 2.7. Các biến số trong nghiên cứu và cách tính điểm (29)
    • 2.8. Đạo đức trong nghiên cứu (31)
    • 2.9. Hạn chế của nghiên cứu (31)
  • Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (33)
    • 3.1. Thông tin về đối tượng nghiên cứu (33)
    • 3.2. Kết quả sự tuân thủ quy trình đặt và chăm sóc kim luồn của điều dưỡng viên (39)
    • 3.3. Những yếu tố liên quan đến sự tuân thủ quy trình đặt và chăm sóc kim luồn tĩnh mạch ngoại vi của điều dưỡng viên (44)
  • Chương 4: BÀN LUẬN (51)
    • 4.4. Một số ưu điểm, hạn chế của nghiên cứu (60)
  • KẾT LUẬN (61)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (64)
  • PHỤ LỤC (70)

Nội dung

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Đội ngũ điều dưỡng viên chăm sóc người bệnh trực tiếp hiện đang làm việc tại ba khoa: Hồi sức Sơ sinh, Hồi sức cấp cứu và Hồi sức ngoại khoa trong thời gian nghiên cứu.

Lãnh đạo bệnh viện bao gồm Phó Giám đốc phụ trách công tác điều dưỡng, trưởng và phó trưởng phòng Điều dưỡng, cùng với Trưởng phòng Quản lý chất lượng, và điều dưỡng trưởng các khoa hồi sức.

Những đối tượng không tham gia nghiên cứu bao gồm điều dưỡng không trực tiếp chăm sóc bệnh nhân, điều dưỡng đang theo học, điều dưỡng đang bị ốm và phải nằm viện, cũng như những người nghỉ theo chế độ thai sản.

Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian thu thập số liệu từ tháng 2 đến tháng 4 năm 2014

- Địa điểm: 03 khoa hồi sức, Bệnh viện Nhi Trung ương

Thiết kế nghiên cứu

- Sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích

Nghiên cứu kết hợp giữa định lượng và định tính cho phép hiểu sâu hơn về các kết quả định lượng, đồng thời khám phá thực trạng, nguyên nhân và giải pháp liên quan đến việc tuân thủ quy trình kỹ thuật chăm sóc sức khỏe nội bộ tại Đơn vị ba khoa hồi sức của Bệnh viện Nhi Trung ương.

Mẫu và phương pháp chọn mẫu

2.4.1.C ỡ mẫu cho nghi ên c ứu định lượng

- Phát vấn: Chọn mẫu toàn bộ ĐDV tham gia vào công tác chăm sóc người bệnh của 3 khoa hồi sức tại Bệnh viện Nhi Trung ương

- Tổng số 148 ĐDV tham gia vào nghiên cứu

Bảng 2.4: Tổng hợp ĐDV tại các khoa hồi sức tham gia nghiên cứu

STT Khoa Tổng ĐDV ĐDV trực tiếp chăm sóc người bệnh đã tham gia nghiên cứu

3 Hồi sức cấp cứu sơ sinh 63 55

 Quan sát ngẫu nhiên các thời điểm khi ĐDV thực hiện quy trình đặt và chăm sóc kim luồn

Tổng cỡ mẫu quan sát là 230, bao gồm 148 quan sát từ 148 ĐDV thực hiện quy trình chăm sóc kim luồn và 82 quan sát từ 82 ĐDV thực hiện quy trình đặt kim luồn Mỗi ĐDV tham gia đều thực hiện quy trình ít nhất một lần Khi ĐTV phát hiện những sai sót chính trong quy trình của một nhóm đối tượng lặp lại nhiều lần, và mỗi ĐDV được quan sát ít nhất một lần, ĐTV sẽ dừng quan sát.

2.4.2 C ỡ m ẫ u cho nghiên c ứu đị nh tính

- Chọn chủ đích PVS cụ thể như sau:

 Phó Giám đốc bệnh viện phụ trách về công tác chuyên môn, điều dưỡng

 Trưởng/phó trưởng phòng Điều dưỡng bệnh viện

 Trưởng phòng Quản lý chất lượng

 Điều dưỡng trưởng các khoa Hồi sức.

Phương pháp thu thập số liệu

2.5.1 Thu th ậ p s ố li ệu định lượ ng

- Phương pháp: phát vấn + quan sát

- Công cụ: Bảng kiểm quan sát (phụ lục 2-3), bộ câu hỏi phát vấn (phụ lục 4) được thiết kế sẵn

Điều tra viên bao gồm học viên và ba điều dưỡng trưởng từ các khoa hồi sức, những người có kinh nghiệm trong nghiên cứu khoa học và kỹ năng điều tra Để nâng cao năng lực, các điều tra viên đã được tham gia một buổi tập huấn về lý thuyết phương pháp thu thập số liệu.

HUPH đã tổ chức 3 buổi thu thập số liệu phỏng vấn tại 3 khoa, có sự tham gia của 3 điều dưỡng trưởng Trong các buổi sau, các điều dưỡng trưởng tiếp tục thu thập số liệu từ những đối tượng điều dưỡng viên còn lại trong khoa.

- Giám sát viên là nghiên cứu viên chính (học viên)

- Quá trình thu thập số liệu

 Tổ chức một buổi tập huấn điều tra viên

 Thử nghiệm bộ câu hỏi: Bộ câu hỏi thu thập số liệu định lượng phát vấn và quan sát

Bộ câu hỏi phát vấn đã trải qua 04 lần chỉnh sửa, bắt đầu từ điều dưỡng trưởng khoa Hồi sức sơ sinh, người đã xây dựng 2 quy trình QTKT chăm sóc người bệnh Sau đó, bộ công cụ được thử nghiệm với một điều dưỡng đang theo học cao học tại khoa Hồi sức tích cực, tiếp theo là một điều dưỡng tại khoa Hô hấp, và cuối cùng là điều dưỡng trưởng khoa Hồi sức ngoại Qua mỗi lần thử nghiệm, bộ công cụ đã được điều chỉnh từ ngữ để phù hợp hơn với đối tượng nghiên cứu.

Bộ công cụ quan sát đã được phát triển dựa trên những đóng góp của điều dưỡng trưởng khoa Hồi sức sơ sinh, nhằm nâng cao chuyên môn Công cụ này đã được thử nghiệm một lần trong thực tế để đánh giá hiệu quả và tính khả thi của nó.

Bộ công cụ quan sát đã được điều chỉnh để phù hợp với quy trình được Hội đồng quản lý chất lượng điều dưỡng bệnh viện phê duyệt.

 Thực hiện phát vấn dùng bộ công cụ phát vấn (phụ lục 4)

Tại buổi phát vấn đầu tiên của mỗi khoa, ĐTV và đối tượng nghiên cứu tập trung tại hội trường giao ban ĐTV giải thích lý do thu thập số liệu và nhấn mạnh rằng nếu ĐDV không đồng ý tham gia nghiên cứu, họ không cần phải trả lời phiếu phát vấn Sau đó, ĐTV phát phiếu và hướng dẫn ĐDV tự điền thông tin.

 Trong quá trình điền phiếu, ĐTV kiểm soát không để ĐDV trao đổi câu trả lời với nhau ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu

Khi ĐDV nộp phiếu phát vấn, ĐTV sẽ kiểm tra tính đầy đủ và chính xác của thông tin trong phiếu Nếu phát hiện thông tin còn thiếu hoặc có nghi ngờ, ĐTV sẽ yêu cầu người tham gia bổ sung hoặc điều chỉnh thông tin cần thiết.

Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã thu thập số liệu quan sát tại khoa hồi sức trong hai tháng thông qua bảng kiểm quan sát (phụ lục 2 và 3) Các đối tượng thực hành được quan sát mà không biết trước về việc này Quá trình quan sát diễn ra từ khi điều dưỡng viên chuẩn bị dụng cụ, thuốc, dịch truyền cho đến khi hoàn thành việc thực hiện y lệnh cho bệnh nhân.

2.5.2 Thu th ậ p s ố li ệu đị nh tính

Sau khi hoàn thành nghiên cứu định lượng, các nghiên cứu viên đã tiến hành xử lý sơ bộ kết quả và điều chỉnh nội dung hướng dẫn phỏng vấn sâu dựa trên những phát hiện ban đầu từ nghiên cứu định lượng.

Dựa vào bản hướng dẫn PVS, phỏng vấn Phó Giám đốc phụ trách điều dưỡng, Trưởng/phó trưởng phòng Điều dưỡng bệnh viện và Trưởng phòng Quản lý chất lượng, cũng như điều dưỡng trưởng các khoa hồi sức, sẽ giúp nâng cao chất lượng công tác điều dưỡng tại bệnh viện.

7) Các cuộc PVS này do học viên trực tiếp tiến hành ghi âm và ghi chép có biên bản phỏng vấn

- Địa điểm: Tại phòng làm việc của đối tượng được phỏng vấn, hội trường giao ban của khoa hồi sức.

Xử lý và phân tích số liệu

Dữ liệu định lượng sau khi được làm sạch sẽ được nhập vào máy tính thông qua phần mềm Epi Data 3.1 và được xử lý bằng phần mềm SPSS phiên bản 16.0 để thực hiện các thông tin mô tả và phân tích thống kê.

Áp dụng các phương pháp phân tích mô tả bao gồm việc tính toán giá trị trung bình, trung vị, giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất, cũng như độ lệch chuẩn cho các biến liên tục Đối với các biến không liên tục, cần tính tỷ lệ phần trăm và tần số.

Phân tích đơn biến được sử dụng để khám phá mối quan hệ giữa biến độc lập và biến phụ thuộc trong quá trình thực hành tuân thủ hai quy trình kỹ thuật cơ bản là đặt và chăm sóc kim luồn tĩnh mạch trên bệnh nhân.

Để khám phá mối liên hệ đa biến giữa các yếu tố độc lập và sự tuân thủ trong thực hành quy trình đặt và chăm sóc kim luồn tĩnh mạch ngoại biên (TMNV), chúng tôi áp dụng phương pháp phân tích hồi quy tuyến tính đa biến theo hai giai đoạn.

Trong giai đoạn 1, chúng tôi tiến hành phân tích hồi quy tuyến tính đa biến với tất cả các yếu tố liên quan đến sự tuân thủ thực hành hai quy trình kiểm toán nội bộ (QTKT CSNB) trong nghiên cứu Các biến có giá trị p < 0,1 trong phân tích đơn biến sẽ được đưa vào mô hình Phương pháp Enter được sử dụng để loại bỏ những yếu tố không có mối liên quan đến sự tuân thủ quy trình trong mô hình hồi quy đa biến.

Giai đoạn 2: Sau khi loại bỏ các yếu tố không liên quan đến biến không tuân thủ quy trình, cần viết lại phương trình hồi quy cho các biến có liên quan đến thực hành tuân thủ quy trình CSNB.

- Các số liệu định tính được gỡ băng, xử lý theo phương pháp mã hóa và phân tích theo chủ đề:

STT Chủ đề nghiên cứu/ nhóm code và code Đối tượng Phương pháp thu thập

1 Tuân thủ QTKT chăm sóc người bệnh của ĐDV

- PGĐ phụ trách điều dưỡng

- Trưởng/phó trưởng phòng Điều dưỡng

- Trưởng phòng Quản lý chất lượng

- Điều dưỡng trưởng của khoa hồi sức

2 Một số yếu tố liên quan đến sự tuân thủ QTKT chăm sóc người bệnh của ĐDV

3 Giải pháp để tăng cường tuân thủ QTKT

Các biến số trong nghiên cứu và cách tính điểm

2.7.1 Bi ế n s ố nghiên c ứu định lượ ng

Trong nghiên cứu này, chúng tôi xác định các biến số theo mục tiêu nghiên cứu đã đề ra Cụ thể, Mục tiêu 1 là mô tả thực trạng tuân thủ quy trình kỹ thuật cơ bản (QTKT CSNB) của điều dưỡng viên (ĐDV) tại các khoa hồi sức Các biến số bao gồm chuẩn bị dụng cụ, trang phục, rửa tay trước và sau khi thực hiện quy trình, các bước thực hiện quy trình, và một số điểm lưu ý để đảm bảo an toàn Những biến số này được thu thập thông qua quan sát thực hiện QTKT của ĐDV bằng bảng kiểm đã được xây dựng trước.

Mục tiêu 2 là xác định các yếu tố liên quan đến ĐDV, bao gồm biến số cá nhân, yếu tố công việc và môi trường làm việc Những biến số này được thu thập thông qua bảng câu hỏi phát vấn dành cho các ĐDV.

Chi tiết các biến số được trình bày trong phụ lục 1

2.7.2 Bi ế n ch ủ đề nghiên c ứu đị nh tính

- Nhóm biến về sự tuân thủ QTKT đặt và chăm sóc kim luồn TMNV đặt trên người bệnh

- Nhóm biến về các yếu tố liên quan đến sự tuân thủ quy trình đặt và chăm sóc kim luồn TMNV đặt trên người bệnh

- Nhóm biến về giải pháp tăng cường tuân thủ QTKT CSNB của ĐDV

2.7.3 M ộ t s ố khái ni ệ m, thang ch ấm điể m

 Yêu cầu phải có sự theo dõi, chăm sóc hoàn toàn và liên tục của điều dưỡng,

Đối tượng của bài viết bao gồm những bệnh nhân nặng, nguy kịch, hôn mê, suy hô hấp, suy tuần hoàn, những người phải nằm bất động và có các yêu cầu đặc biệt từ chuyên khoa.

Theo chỉ định của bác sĩ, cần theo dõi và ghi chép các chỉ số sinh tồn, tình trạng và diễn biến của người bệnh vào phiếu theo dõi và phiếu chăm sóc.

Chăm sóc người bệnh bao gồm việc đảm bảo dinh dưỡng, vệ sinh cá nhân, hỗ trợ đại tiện và tiểu tiện, thay đổi tư thế, cũng như thay quần áo và vải trải giường Ngoài ra, việc cung cấp chăn màn, giường, chiếu và thực hiện vận động trị liệu là rất quan trọng Đặc biệt, cần an ủi và động viên gia đình người bệnh để họ yên tâm trong quá trình điều trị bệnh hiểm nghèo.

 Đối với QTKT đặt kim luồn TMNV

Kiến thức về quy trình đặt kim luồn tĩnh mạch ngoại vi (TMNV) là rất quan trọng, với mỗi câu trả lời đúng sẽ được tính 1 điểm Tổng điểm tối đa mà ĐDV có thể đạt được trong phần kiến thức này là 8 điểm, tương ứng với 8 câu hỏi liên quan đến quy trình đặt kim luồn TMNV.

Trong bảng kiểm quan sát quy trình đặt kim luồn tĩnh mạch ngoại vi (TMNV), mỗi cấu phần thực hiện bởi đơn vị điều trị (ĐDV) sẽ được tính 1 điểm Tổng điểm tối đa có thể đạt được khi quan sát quy trình này là 20 điểm.

 Đối với quy trình chăm sóc kim luồn TMNV đặt trên người bệnh

 Kiến thức về QTKT chăm sóc kim luồn TMNV, với mỗi đáp án đúng được

1 điểm như vậy phần kiến thức của ĐDV về quy trình chăm sóc kim luồn TMNV tối đa được 7 điểm

Trong bảng kiểm quan sát quy trình chăm sóc kim luồn TMNV, mỗi cấu phần ĐDV được tính 1 điểm, do đó điểm tối đa mà mỗi ĐDV có thể đạt được là 22 điểm.

Đạo đức trong nghiên cứu

Trước khi tiến hành phỏng vấn, đối tượng nghiên cứu sẽ được giải thích rõ ràng về mục đích và nội dung của nghiên cứu Chỉ khi nhận được sự chấp thuận hợp tác từ đối tượng, quá trình phỏng vấn mới được thực hiện.

Tất cả thông tin cá nhân liên quan đến đối tượng nghiên cứu sẽ được bảo mật Dữ liệu và thông tin thu thập chỉ được sử dụng cho mục đích nghiên cứu, không được sử dụng cho bất kỳ mục đích nào khác.

- Nghiên cứu chỉ được tiến hành sau khi được Hội đồng Đạo đức của Trường Đại học Y tế Công cộng thông qua

- Nội dung nghiên cứu phù hợp, được Ban giám đốc Bệnh viện Nhi Trung ương quan tâm và ủng hộ

- Kết quả nghiên cứu được phản hồi và báo cáo cho Ban Giám đốc và đội ngũ nhân viên y tế của bệnh viện khi kết thúc nghiên cứu.

Hạn chế của nghiên cứu

- Việc thu thập thông tin qua bộ câu hỏi có thể gặp sai số do thái độ hợp tác của ĐDV tham gia nghiên cứu

Khi quan sát thực hành tuân thủ quy trình kiểm tra của điều tra viên, có sự sai số khi điều tra viên nhận thấy sự quan sát Điều này dẫn đến việc tuân thủ quy trình nghiêm ngặt hơn so với việc tuân thủ trong các tình huống hàng ngày.

Việc quan sát thực hành tuân thủ quy trình kiểm tra của đơn vị dịch vụ không được thực hiện trong khoảng thời gian từ 9h tối đến 7h sáng hôm sau, dẫn đến việc không bao quát được toàn bộ 24 giờ trong ngày.

- Tập huấn cho điều tra viên cẩn thận trước khi tiến hành thu thập số liệu tại các khoa

Hướng dẫn chi tiết về cách thực hiện phỏng vấn, giải thích rõ ràng cho đối tượng nghiên cứu về mục đích sử dụng thông tin nhằm phục vụ cho nghiên cứu, tham khảo và tư vấn cho lãnh đạo bệnh viện trong việc nâng cao chất lượng chăm sóc bệnh nhân của ĐDV, đồng thời khuyến khích sự tự nguyện tham gia.

Khi quan sát sự tuân thủ quy trình kiểm toán, có thể thực hiện từ vị trí của phòng này nhưng cần chú ý quan sát sự tuân thủ của đơn vị khác mà không để họ nhận ra rằng mình đang bị theo dõi về sự tuân thủ quy trình kiểm toán cơ sở nội bộ.

Khi đến khoa quan sát, việc không thông báo trước cho khoa về sự có mặt của người quan sát giúp giảm thiểu sự chú ý của đội ngũ điều dưỡng viên (ĐDV) Để tuân thủ quy định, người quan sát cần mặc trang phục của khoa, bao gồm đội mũ, đeo khẩu trang và mặc quần áo theo quy định.

Giám sát viên thường xuyên có mặt tại các khoa để hỗ trợ và giám sát điều tra viên Nhóm nghiên cứu kiểm tra các phiếu điều tra ngay sau khi hoàn tất việc phát vấn và thu thập dữ liệu Đối với những phiếu thông tin chưa đầy đủ hoặc không hợp lý, điều tra viên phải bổ sung ngay trước khi nộp lại cho giám sát viên.

- Sử dụng biểu mẫu rõ ràng, dễ thu thập

- Làm sạch số liệu trước khi phân tích

- Các thông tin và cách tính điểm rõ ràng, thống nhất

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Thông tin về đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.1: Thông tin cá nhân của điều dưỡng viên

Nội dung Tần số Tỷ lệ (%)

Bằng cấp chuyên môn khi tốt nghiệp

Cao đẳng 26 17,6 Đại học trở lên 19 12,8

Lý do đi làm điều dưỡng

Học điều dưỡng thì làm điều dưỡng 45 30,4

Không tìm được nghề nào thích hợp hơn 8 5,4

Phần lớn đội ngũ điều dưỡng viên (ĐDV) là nữ (87,8%) và có trình độ học vấn trung cấp (69,6%), dẫn đến việc họ ra trường và đi làm sớm, với thâm niên làm việc ≤ 5 năm (63,5%) trong độ tuổi dưới 34 (92,6%) Đặc biệt, 60,8% ĐDV chọn nghề điều dưỡng vì đam mê với công việc này.

Bảng 3.2: Thông tin về môi trường công việc của điều dưỡng viên

Nội dung Tần số Tỷ lệ

Giúp đỡ, hỗ trợ của ĐDV khác

Phối hợp với bác sĩ

Phụ thuộc hoàn toàn 2 1,4 Độc lập 135 91,2

Khoảng 70,3% ĐDV đã được biên chế vào bệnh viện, cho thấy sự ổn định trong công việc Họ thường xuyên hỗ trợ lẫn nhau, với 68,9% ĐDV giúp đỡ đồng nghiệp và 62,8% nhận được sự hỗ trợ từ những người khác Đặc biệt, trong quá trình thực hiện y lệnh của bác sĩ, 91,2% ĐDV làm việc độc lập, chỉ có 2 ĐDV hoàn toàn phụ thuộc vào bác sĩ.

Bảng 3.3: Thông tin về công việc của điều dưỡng viên

Thông tin Trung bình số buổi làm ca từ 21h-7h /tháng

Trung bình số người bệnh chăm sóc/ngày

Trung vị 7.5 6 Độ lệch chuẩn 0.49 4,02

Số buổi làm ca từ 21h-7h của các điều dưỡng là tương đối đồng đều, với ba giá trị chính là 6, 7 và 8 Mỗi tuần, một điều dưỡng phải làm ca từ 21h-7h từ 1 đến 3 buổi.

Biến số này có phân phối gần với phân phối chuẩn, với số lượng bệnh nhân mà một ĐDV chăm sóc trong một ngày dao động từ 2 đến 20 người Tuy nhiên, phân phối của biến số này không đạt tiêu chuẩn.

Bảng 3.4:Thông tin chung về hai quy trình

Nội dung Tần số Tỷ lệ

Tập huấn về QTKT Đặt kim luồn TMNV 139 93,9

Chăm sóc kim luồn TMNV đặt trên người bệnh

Lãnh đạo khoa kiểm tra, giám sát công tác thực hiện kỹ thuật CSNB

Hơn 90% ĐDV đã được tập huấn về quy trình đặt và chăm sóc kim luồn TMNV, cho thấy sự chú trọng trong việc nâng cao kỹ năng chuyên môn Lãnh đạo khoa cũng tích cực kiểm tra và giám sát việc tuân thủ quy trình này, với tỷ lệ đạt 94,6%.

Bảng 3.5.Thông tin/kết quả kiến thức quy trình đặt kim luồn

Nội dung Tần số Tỷ lệ

Hạ huyết áp không phải là tai biếnkhi đặt kim luồn cho người bệnh Đúng 110 74,3

Chlorhexidine 4% được khuyến cáo không nên sử dụng cho trẻ đẻ non dưới 28 tuần tuổi Đúng 59 39,9

Không nên đặt kim luồn tại nếp gấp Đúng 110 74,3

Hố khuỷu tay là vị trí không ưu tiên đặt kim luồn Đúng 96 64,9

Dùng cồn Iod hoặc betadin 10% sát trùng vị trí tiêm, đợi khô sau đó đưa kim vào mạch máu Đúng 53 35,8

Sau khi rút thông nòng đẩy phần thân kim ngập hết lòng tĩnh mạch Đúng 14 9,5

Sát trùng da ít nhất 2 lần tại vị trí đặt kim luồn Đúng 102 68,9

1 ĐDV đặt kim luồn được tối đa 2 lần Đúng 73 49,3

Trong nghiên cứu về quy trình đặt kim luồn tĩnh mạch ngoại vi (TMNV), chỉ có 9,5% ĐDV trả lời đúng rằng sau khi rút thông nòng, không nên đẩy phần thân kim ngập trong lòng tĩnh mạch Tuy nhiên, tỷ lệ trả lời đúng cho câu hỏi về vị trí không nên đặt kim và dấu hiệu tai biến khi đặt kim đạt 74,3% Chỉ có 49,3% ĐDV biết số lần đặt kim luồn tối đa của một ĐDV, và 35,8% cho rằng có thể sử dụng cồn Iod hoặc Betadin 10% để sát trùng vị trí tiêm Đặc biệt, 39,9% ĐDV nhận thức được rằng dung dịch Chlorhexidine 4% không nên sử dụng cho trẻ đẻ non dưới 28 tuần tuổi Hai câu hỏi về số lần sát trùng da tối thiểu tại vị trí đặt kim luồn và vị trí không ưu tiên có tỷ lệ trả lời đúng lần lượt là 68,9% và 64,9%.

Điểm kiến thức về quy trình đặt kim luồn được xác định thông qua tổng điểm của 8 câu hỏi, với 148 ĐDV tham gia khảo sát Tổng số điểm tối đa mà ĐDV có thể đạt được trong phần kiến thức này là 8 điểm.

HUPH đã tiến hành phỏng vấn các ĐDV, trong đó điểm cao nhất mà ĐDV đạt được là 7, và có 2 ĐDV không nhận được điểm nào trong phần kiến thức này Điểm trung bình của các ĐDV là 4,17, với điểm trung vị là 4 và độ lệch chuẩn là 1,397.

Bảng 3.6 Thông tin/kết quả kiến thức quy trình chăm sóc kim luồn

Lắp lại nút kim luồn hoặc thay đầu nút khác ngay sau khi bơm thuốc hoặc dịch truyền Đúng 24 16,2

Khi kiểm tra sự lưu thông của kim luồn dùng loại bơm tiêm 1ml Đúng 33 22,3

Nước muối sinh lý 9‰ dùng để kiểm tra sự lưu thông của kim luồn Đúng 84 56,8

1ml dịch bơm vào dây nối để kiểm tra sự lưu thông của kim luồn Đúng 93 62,8

Khi duy trì nhũ dịch, lipit, máu không cần thiết phải thay dây nối hàng ngày Đúng 116 78,4

Nên thay kim luồn thường xuyên sau 48 giờ Đúng 22 14,9

Dấu hiệu co thắt tĩnh mạch là dấu hiệu tai biến sớm của quy trình chăm sóc kim luồn Đúng 47 31,8

Tỷ lệ ĐDV trả lời đúng về thời gian thay kim luồn là 14,9% và lắp lại nút kim luồn sau khi bơm thuốc hoặc dịch truyền là 16,2% Đáng chú ý, 78,4% ĐDV đã trả lời đúng về thời gian thay dây nối khi duy trì dịch lipid, nhũ tương Tuy nhiên, chỉ 22,3% ĐDV biết đúng loại bơm tiêm dựng để kiểm tra lưu thông của kim luồn Khoảng 31,8% ĐDV nhận biết đúng dấu hiệu co thắt tĩnh mạch là dấu hiệu tai biến sớm trong quy trình chăm sóc kim luồn Hơn một nửa ĐDV (62,8%) trả lời đúng về lượng dịch bơm vào dây nối để kiểm tra lưu thông kim luồn, và 56,8% biết đúng dung dịch dùng để kiểm tra lưu thông của kim luồn.

HUPH Điểm kiến thức về quy tr ình ch ăm sóc kim lu ồn

Biểu đồ 3.2 Điểm kiến thức về quy trình chăm sóc kim luồn Điểm kiến thức về chăm sóc kim luồn TMNV được tính bằng tổng điểm của

Trong cuộc khảo sát, 148 ĐDV đã tham gia trả lời 7 câu hỏi phát vấn, với điểm tối đa có thể đạt được là 7 điểm Kết quả cho thấy điểm cao nhất mà ĐDV đạt được là 5 điểm, trong khi có 4 ĐDV không ghi được điểm nào về phần kiến thức này Trung bình, các ĐDV đạt 2,83 điểm, với trung vị là 3 điểm và độ lệch chuẩn là 1,62.

Kết quả sự tuân thủ quy trình đặt và chăm sóc kim luồn của điều dưỡng viên

Bảng 3.7: Sự tuân thủ quy trình đặt kim luồn (N = 82)

STT Nội dung Tần số có thực hiện Tỷ lệ

1 Dụng cụ a) Hộp đựng bông cồn 82 100 b) Nước muối sinh lý 82 100 c) Bơm tiêm 5ml 82 100 d) Băng dính hoặc băng Opsite 82 100 e) Hộp chống sốc 82 100 f) Thùng đựng rác theo quy định 82 100 g) Bơm tiêm đậy kín trước khi sử dụng 82 100

2 ĐDV mặc trang phục theo quy định 21 25,6

3 ĐDV rửa tay hoặc sát khuẩn nhanh 50 62,5

5 Đẩy một lượng dịch qua 82 100

7 Chờ da vùng sát trùng khô 82 100

8 Ngón trỏ giữ tĩnh mạch và căng bề mặt da tại vị trí tiêm

9 Đưa kim vào mạch máu 82 100

10 Máu trào ra bầu nhựa 82 100

11 Rút thông nòng dần dần đồng thời đẩy kim vào mạch máu

12 Kim không ngập trong mạch máu 20 24,4

Bảng 3.7 trình bày thông tin về sự tuân thủ quy trình đặt kim luồn TMNV của ĐDV, cho thấy trong tổng số 20 phần của quy trình, có 15 cấu phần được thực hiện đầy đủ ở tất cả các ĐDV.

Trong quá trình chuẩn bị dụng cụ, tất cả điều dưỡng đã sẵn sàng đầy đủ các dụng cụ cần thiết cho quy trình Tuy nhiên, chỉ có 24,4% điều dưỡng thực hiện đúng quy định "Kim không ngập trong mạch máu" với 20 trong tổng số 82 quan sát Về trang phục, chỉ 25,6% điều dưỡng tuân thủ quy định về việc đội mũ, đeo khẩu trang và mặc trang phục của khoa hồi sức Đáng chú ý, hơn 90% điều dưỡng thực hiện việc rút thông nòng dần dần và 98,8% đã đẩy kim vào mạch máu, cùng với việc bơm ít nước muối 9‰.

(95,1%) và có hơn 60% ĐDV rửa tay hoặc sát khuẩn nhanh (62,5%) trong giai đoạn đầu khi thực hiện y lệnh

Bảng 3.8: Sự tuân thủ quy trình chăm sóc kim luồn (N8)

STT Nội dung Tần số có thực hiện Tỷ lệ %

1 Dụng cụ a Khay sạch 148 100 b Gạc vô khuẩn 63 42,6 c Dung dịch sát trùng nhanh 148 100 d Thùng đựng rác theo quy định 148 100

2 ĐDV mặc trang phục theo quy định 69 46,6

4 ĐDV rửa tay hoặc sát khuẩn nhanh 134 90,5

5 Kiểm tra băng dính cố định kim luồn 148 100

7 Vùng da xung quanh đặt kim luồn an toàn

(không sưng, không đỏ, không tím)

8 Sát khuẩn đầu nút kim 133 89,9

9 Để khô đầu nút kim sau sát khuẩn khô 133 89,9

11 Tháo nút đầu nối kim đảo bảo vô khuẩn 42 28,4

12 Kiểm tra sự lưu thông của kim luồn 131 88,5

13 Đặt tốc độ máy, dịch truyền 148 100

14 Trong khi thực hiện y lệnh vị trí tiêm không phồng, khôn rỉ nước

15 Bơm nước cất sau tiêm, truyền dịch 124 83,8

19 Ghi hồ sơ bệnh án HUPH 148 100 Đối với quy trình chăm sóc kim luồn TMNV đặt trên người bệnh thì chỉ có 13 phần trong quy trình được ĐDV thực hiện đầy đủ ở tất cả 148 quan sát, gần 1/3 quan sát tháo nút đầu nối đảm bảo vô khuẩn (28,4%) trong khi gần một nửa quan sát là có chuẩn bị Gạc vô khuẩn(42,6%) Chưa đến một nửa quan sát ĐDV mặc trang phục không đúng quy định (46,6%) Tỷ lệ điều dưỡng rửa tay hoặc sát khuẩn nhanh trước khi thực hiện y lệnh (90,5%) cao hơn sau khi thực hiện y lệnh phải rửa tay (65,5%) Hơn 80% các ĐDV thực hiện Bơm nước cất sau tiêm, truyền dịch (83,8%), kiểm tra sự lưu thông của kim luồn (88,5%), sát khuẩn và để khô đầu nút kim sau khi sát khuẩn (89,9%)

Việc ĐDV bỏ bước khi thực hiện quy trình cũng thể hiện trong những cuộc phỏng vấn sâu đối tượng nghiên cứu

Trích dẫn lời của Trưởng phòng Điều dưỡng:

“…tuy nhiên khi thực hiện theo các bước đã được xác định ý thì không thể tránh khỏi bỏ bước do thói quen, do quên, do cẩu thả vân vân”

Hay Phó Giám đốc phụ trách điều dưỡng:

“…có thể do lười hoặc là chủ quan mà bỏ qua một vài bước trong quy trình”

HUPH Điểm thực h ành v ề quy tr ình đặt kim luồn

Điểm thực hành quy trình đặt kim luồn TMNV được xác định dựa trên tổng điểm của các cấu phần trong bảng kiểm quan sát Có tổng cộng 82 quan sát về thực hành quy trình này tại các khoa hồi sức.

Điểm thấp nhất mà ĐDV đạt được là 11, trong khi điểm cao nhất là 19, với điểm tối đa có thể đạt được là 20 khi tuân thủ đúng quy trình Trung bình, các ĐDV đạt 15,13 điểm, với trung vị là 15 và độ lệch chuẩn là 2,09.

Không có đơn vị dịch vụ nào tuân thủ hoàn toàn quy trình mà bệnh viện đã đề ra Kết quả này cũng tương đồng với những phát hiện từ các cuộc phỏng vấn sâu với các đối tượng nghiên cứu, bao gồm cả đội ngũ y tế tại khoa Sơ sinh.

Trong quy trình chăm sóc kim luồn, điều dưỡng thường bỏ qua một số bước quan trọng do thói quen Những thiếu sót này có thể dẫn đến những vấp váp trong thực hành Việc tuân thủ đầy đủ các bước trong quy trình là cần thiết để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong chăm sóc bệnh nhân.

Điểm thực hành về quy trình chăm sóc kim luồn TMNV được tính dựa trên tổng điểm của các cấu phần mà người ĐDV thực hiện trong quá trình quan sát Trong tổng số 148 quan sát, điểm thấp nhất ghi nhận là 16, trong khi điểm cao nhất đạt 22, với 6 ĐDV thực hành hoàn toàn đúng theo quy trình bệnh viện Điểm trung bình của các ĐDV là 18,95, điểm trung vị là 19, và độ lệch chuẩn là 1,356 Điểm thực hành và kiến thức về quy trình đặt kim luồn và chăm sóc kim luồn TMNV có phân phối gần giống với phân phối chuẩn.

Những yếu tố liên quan đến sự tuân thủ quy trình đặt và chăm sóc kim luồn tĩnh mạch ngoại vi của điều dưỡng viên

3.3.1.K ết quả phân tích đơn biến

Bảng 3.9: Các yếu tố cá nhân liên quan đến sự tuân thủ quy trình

Quy trình đặt kim luồn Quy trình chăm sóc kim luồn Trung bình Giá trị F, p Trung bình Giá trị F, p Giới tính

Bằng cấp chuyên môn khi tốt nghiệp

Cao đẳng 17,72 p=0,2 20 p=0,00 Đại học trở lên 18,5 20,11

Lý do đi làm điều dưỡng

Học điều dưỡng thì làm điều dưỡng 17,63 F=0,99

Không tìm được nghề nào thích hợp hơn 17 p=0,23

Kiến thức về quy trình đặt kim luồn r=0,57

Kiến thức về quy trình chăm sóc kim luồn r=0,66 p=0,000

Bảng 3.9 cho thấy không có sự khác biệt về tuân thủ quy trình đặt kim luồn giữa hai nhóm nam và nữ (p=0,39) Tuy nhiên, sự tuân thủ quy trình chăm sóc kim luồn tĩnh mạch ngoại vi (TMNV) có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa nhóm nam và nữ (p=0,05) Các điều dưỡng viên (ĐDV) tốt nghiệp từ trường trung cấp có sự tuân thủ quy trình chăm sóc kim luồn khác biệt có ý nghĩa thống kê so với nhóm ĐDV tốt nghiệp cao đẳng hoặc đại học (p=0,00) Đặc biệt, những ĐDV yêu thích nghề điều dưỡng thể hiện sự tuân thủ quy trình chăm sóc kim luồn khác biệt so với nhóm không tìm được nghề.

Nghiên cứu cho thấy rằng HUPH nào thích hợp hơn trong việc tuân thủ quy trình chăm sóc kim luồn so với nhóm điều dưỡng, với sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,001) Kiến thức về quy trình đặt và chăm sóc kim luồn có mối liên hệ thuận với thực hành quy trình này, đạt mức ý nghĩa thống kê 95% (p < 0,001).

Nghiên cứu không tìm thấy mối liên quan giữa thực hành tuân thủ quy trình chăm sóc kim luồn TMNV với tuổi (p=0,38) và thâm niên công tác của ĐDV (p=0,89)

Nghiên cứu này cho thấy rằng sự tuân thủ thực hành đặt kim luồn TMNV không bị ảnh hưởng bởi giới tính (p=0,39), tuổi tác (p=0,11), bằng cấp chuyên môn khi tốt nghiệp (p=0,2), thâm niên công tác (p=0,49) và lý do chọn nghề điều dưỡng (p=0,23), vì tất cả các giá trị p đều lớn hơn 0,05 ở mức ý nghĩa 95%.

Kết quả phỏng vấn sâu lại cho thấy yếu tố tuổi có liên quan đến sự tuân thủ quy trình khi phỏng vấn trưởng phòng điều dưỡng:

“…những điều dưỡng lâu năm có kinh nghiệm, tay nghề cao sẽ tuân thủ tốt hơn những điều dưỡng trẻ tuổi…”

Hay phỏng vấn PGĐ bệnh viện cũng cho kết quả tương tự

Những điều dưỡng có nhiều năm kinh nghiệm thường thành thạo trong công việc, trong khi các bạn trẻ do thời gian làm việc ngắn hơn dễ gặp phải tình trạng đốt cháy giai đoạn và quên một số nhiệm vụ quan trọng.

Kết quả phỏng vấn trưởng phòng Quản lý chất lượng

Những điều dưỡng có nhiều năm kinh nghiệm thường cẩn trọng hơn so với những điều dưỡng trẻ Mặc dù điều dưỡng trẻ có khả năng tiếp thu và làm việc nhanh chóng, nhưng họ lại thiếu tính thận trọng cần thiết trong công việc.

Bảng 3.10: Yếu tố loại hình lao động và khoa ĐDV làm việc liên quan đến sự tuân thủ quy trình

Quy trình đặt kim luồn Quy trình chăm sóc kim luồn Trung bình Giá trị F, p Trung bình Giá trị F, p Loại hình lao động

Bảng 3.10 chỉ ra rằng loại hình lao động (p=0,01) và nơi làm việc của ĐDV (p=0,00) có mối liên quan thống kê đáng kể với việc tuân thủ quy trình chăm sóc kim luồn TMNV trên người bệnh Tuy nhiên, không có mối liên quan giữa các đối tượng biên chế và hợp đồng trong việc tuân thủ quy trình kỹ thuật đặt kim luồn TMNV (p>0,05) ở mức ý nghĩa 95%.

Sự tuân thủ quy trình đặt và chăm sóc kim luồn ở khoa Sơ sinh thấp nhất so với hai khoa khác, điều này có thể do số lượng bệnh nhân điều trị tại khoa Sơ sinh đông hơn Kết quả này cũng được xác nhận qua phỏng vấn điều dưỡng trưởng khoa Hồi sức sơ sinh.

Trong một số trường hợp, khi bệnh nhân đông, tôi cũng phải đảm nhận vai trò của điều dưỡng, không có ai theo dõi sát sao các cô ấy Mặc dù tôi nhận thấy có những sai sót trong công việc của họ, nhưng cũng có lúc tôi cảm thấy thương cho họ.

Trong những năm đẹp, nhiều gia đình thường chọn sinh con, dẫn đến tỷ lệ trẻ sơ sinh nhập viện tăng cao Theo một bác sĩ tại khoa Sơ sinh, vào những năm như năm rồng vàng hay năm đinh hợi, số lượng bệnh nhân có thể lên đến hai ba trăm, khiến cho các bác sĩ và điều dưỡng phải làm việc hết sức vất vả Điều này tạo ra áp lực lớn và khó tránh khỏi sai sót trong quá trình chăm sóc bệnh nhân.

Bảng 3.11: Liên quan giữa khối lượng công việc với sự tuân thủ quy trình

Quy trình đặt kim luồn Quy trình chăm sóc kim luồn Trung bình số ca từ

Trung bình số người bệnh chăm sóc/ngày r= -0,39 p= 0,00 r=-0,47 p= 0,00

Kiểm định thống kê cho thấy không có đủ bằng chứng để khẳng định sự khác biệt về trung bình số buổi làm ca từ 21h-7h trong tháng liên quan đến việc tuân thủ quy trình đặt kim luồn (p=0,08) và quy trình chăm sóc kim luồn (p=0,07) Tuy nhiên, trung bình số bệnh nhân được chăm sóc trong ngày của ĐDV có ảnh hưởng đến sự tuân thủ quy trình đặt kim luồn và chăm sóc kim luồn với mức ý nghĩa 95%.

Kết quả khi thu thập thông tin định tính cũng cho thấy như vậy

Công việc tại khoa cấp cứu thường gặp áp lực lớn do số lượng bệnh nhân đông Điều này dẫn đến việc các điều dưỡng có thể bỏ qua một số bước trong quy trình, mặc dù họ vẫn cố gắng tuân thủ các bước chính Sự tuân thủ không đầy đủ này có thể ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị, đặc biệt khi có quá nhiều y lệnh và thời gian hạn chế.

Hơn nữa khi đông người bệnh điều trị, thực hiện nhiều quy trình cùng một lúc cũng gây nên sự không tuân thủ đúng quy trình đã đặt ra

Khi bệnh nhân tăng đột biến, quy trình thực hiện thường rất phức tạp với nhiều bước Không chỉ một quy trình mà trong một ngày có rất nhiều quy trình khác nhau Do đó, việc nhớ nhầm, quên hoặc thiếu sót một vài quy trình là điều thường gặp.

Bảng 3.12: Các yếu tố sự hỗ trợ của đồng nghiệp liên quan tới tuân thủ quy trình

Nội dung Quy trình đặt kim luồn Quy trình chăm sóc kim luồn

Trung bình Giá trị F, p Trung bình Giá trị F, p Giúp đỡ ĐDV khác

Giúp đỡ, hỗ trợ của ĐDV khác

Khi các ĐDV thường xuyên hỗ trợ lẫn nhau, sự tuân thủ quy trình chăm sóc kim luồn TMNV được cải thiện đáng kể (p0,05) Tương tự, những ĐDV thường xuyên nhận được sự hỗ trợ từ các ĐDV khác cũng cho thấy sự tuân thủ quy trình chăm sóc kim luồn TMNV khác biệt so với những ĐDV chỉ thỉnh thoảng được giúp đỡ (p0,05 Điều này cho thấy rằng việc thực hiện và chăm sóc kim luồn TMNV ở ĐDV của cả ba khoa hồi sức của bệnh viện cũng không có mối liên hệ đáng kể nào.

3.3.2.K ế t qu ả phân tích h ồ i quy tuy ến tính đa biế n

 S ự tuân th ủ quy trình đặ t kim lu ồ n TMNV

BÀN LUẬN

Một số ưu điểm, hạn chế của nghiên cứu

Nghiên cứu này đánh giá sự tuân thủ quy trình đặt và chăm sóc kim luồn TMNV trên bệnh nhân thông qua việc khảo sát kiến thức và thực hành của đội ngũ điều dưỡng viên (ĐDV) Việc khảo sát này được thực hiện kết hợp với phỏng vấn sâu lãnh đạo bệnh viện, giúp làm rõ kết quả nghiên cứu định lượng Sự kết hợp các phương pháp thu thập thông tin đa dạng từ nhiều đối tượng liên quan đã góp phần nâng cao tính toàn diện và sâu sắc của nghiên cứu.

Mặc dù đã nỗ lực khắc phục, nghiên cứu vẫn tồn tại một số hạn chế Thứ nhất, số lượng quan sát còn hạn chế do nguồn lực có giới hạn Thứ hai, nghiên cứu chỉ được thực hiện trên 3 khoa hồi sức, chưa mở rộng ra toàn bộ các khoa lâm sàng của bệnh viện vì lý do tương tự Do đó, nghiên cứu có chiều sâu nhưng lại thiếu chiều rộng.

Nghiên cứu tại Bệnh viện Nhi Trung ương phản ánh thực trạng tuân thủ quy trình đặt và chăm sóc kim luồn TMNV tại khoa hồi sức, không đại diện cho tất cả các bệnh viện Tuy nhiên, các bệnh viện tương đồng có thể tham khảo kết quả này cho các hoạt động liên quan đến công tác chăm sóc người bệnh và tuân thủ quy trình chăm sóc kim luồn TMNV.

Ngày đăng: 27/07/2023, 01:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN