BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI ------ NGUYỄN AN XUYÊN NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG HỢP LÝ CHO DÒNG XE TẢI TRỌNG NẶNG TRÊN TUYẾN ĐƯỜNG ĐT 746 – TỈNH
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
- -
NGUYỄN AN XUYÊN
NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG HỢP LÝ CHO DÒNG XE TẢI TRỌNG NẶNG TRÊN TUYẾN ĐƯỜNG ĐT 746 – TỈNH BÌNH DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
TP HỒ CHÍ MINH - 2019
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
- -
NGUYỄN AN XUYÊN
NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG HỢP LÝ CHO DÒNG XE TẢI TRỌNG NẶNG TRÊN TUYẾN ĐƯỜNG ĐT 746 – TỈNH BÌNH DƯƠNG
NGÀNH: KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG
MÃ SỐ: 60.58.02.05 CHUYÊN SÂU: KTXD ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG THÀNH PHỐ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGUYỄN PHƯỚC MINH
TP HỒ CHÍ MINH - 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Đây là bài luận văn thạc sĩ của học viên Nguyễn An Xuyên báo cáo kết quả nghiên cứu do Thầy TS Nguyễn Phước Minh bộ môn Đường Bộ phân hiệu trường Đại Học Giao Thông Vận Tải thành phố Hồ Chí Minh hướng dẫn
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của chính tôi thực hiện và chưa từng được công bố ở bất cứ nơi nào Những kết quả nghiên cứu và phát hiện mới trên
cơ sở phân tích số liệu và tham khảo các tư liệu, dự án, giáo trình và đề tài nghiên cứu
đã được công bố của các nhà khoa học trong và ngoài nước
Để hoàn thiện luận văn này, một số kết quả trích dẫn được tham khảo của các tác giả liên quan
Học viên
Nguyễn An Xuyên
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luân văn với đề tài “Nghiên cứu, đề xuất kết cấu áo đường hợp
lý cho tải trọng nặng trên tuyến đường ĐT 746 – Tỉnh Bình Dương” học viên đã
nhận được sự giúp đỡ rất nhiều và vô cùng quý báu của các thầy cô trong Khoa đã giảng dạy, trang bị và hướng dẫn tận tình cho học viên
Học viên xin chân thành cảm ơn :
Thầy TS Nguyễn Phước Minh bộ môn Đường Bộ phân hiệu trường Đại Học Giao Thông Vận Tải thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình hướng dẫn, động viên và cung cấp cho học viên những kiến thức vô cùng ý nghĩa để học hoàn thành luận văn này
Ban giám hiệu Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải, các thầy cô đã gảng dạy lớp kỹ thuật xây dựng đường ô tô và đường thành phố đã tạo điều kiện cho học viên trong suốt quá trình học tập
Sơ giao thông vận tải đã cung cấp những tài liệu tham khảo trong quá trình học viên hoàn thành luận văn
Cảm ơn các bạn các đồng nghiệp đã giúp học viên có thêm những kiến thức và kinh nghiệm quý báu để học viên thực hiện luận văn này
Mặc dù đã cố gắng để hoàn thành luận văn với kết quả tốt nhất nhưng do thời gian, sự hiểu biết và kinh nghiệm chưa có nhiều nên không tránh khỏi những khiếm khuyết Rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy cô bạn bè và đồng nghiệp
Một lần nữa học viên xin chân thành cảm ơn!
Học Viên
Nguyễn An Xuyên
Trang 5
ỜI A ĐOAN i
ỜI Ả ƠN ii
AN ẢN I U v
AN N V .vi
AN VI T T T viii
P ẦN Ở ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Kết cấu của luận văn: 2
ƯƠN 1: ĐẶ ĐI , QUY Ô KỸ T UẬT TUY N ĐƯỜN ĐT 746 – TỈN N ƯƠN 3
1.1 Đặc điểm, điều kiện tự nhiên và kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ tỉnh Bình Dương 3
1.1.1 Đặc điểm, điều kiện tự nhiên.[2] 3
1.1.2 Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ tỉnh Bình Dương.[3]; [21] 7
1.2 Đặc điểm và qui mô kỹ thuật tuyến ĐT 746 – tỉnh Bình Dương.[4]; 17
1.2.1 Đặc điểm của tuyến ĐT 746; 17
1.2.2 Quy mô kỹ thuật tuyến đường ĐT 746 [6]; 23
1.3 Hiện trạng dòng xe đi lại trên tuyến ĐT 746 – Tỉnh Bình Dương [Tài liệu do Phòng Cảnh Sát Giao Thông đường bộ - PC 06 Công An tỉnh Bình Dương thống kê tháng 3/2018] 25
1.4 Kết luận chương 1 25
ƯƠN 2: Ơ SỞ Ý T UY T, TÍN TO N K T ẤU O ĐƯỜN O ÒN XE TẢI TRỌN NẶN 27
2.1 Đặc điểm chung kết áo đường 27
2.1.1 Giới thiệu chung về các cấu tạo của kết cấu áo đường [15] 27
2.1.2 Các nguyên lý sử dụng vật liệu trong xây dựng mặt đường;[10] 30
2.1.3 Phân loại kết cấu áo đường ô tô ở nước ta hiên nay;[16] 31
2.1.4 Các loại kết cấu áo đường được xây dựng trên tỉnh Bình Dương;[21] 34
2.2 Cơ sở lý thuyết, tính toán kết cấu áo đường cho dòng xe tải trọng nặng ở Việt Nam và trên thế giới 40
Trang 62.2.1 Ở Việt Nam:[22] 40
2.2.2 Thế giới 48
2.2.3 Nhận xét 81
2.3 Trình tự các bước thiết kế, kiểm toán để lựa chọn kết cấu kết cấu áo đường 82
2.3.1 Tính toán tiêu chuẩn 22TCN211-06 Áo đường mềm;[7] 84
2.3.2 Tính toán tiêu chuẩn 22TCN274-01 mặt đường mềm;[7a] 84
2.3.3 Tính toán theo 22TCN223-95 [19]; 85
2.3.4 Tính toán theo quyết định 3230/QĐ-BGTVT ngày 14/12/2012 của Bộ giao thông vận tải.[12]; 86
2.4 Phân tích ưu nhược điểm của phương pháp 86
2.5 Kết luận chương 2 87
ƯƠN 3: N IÊN ỨU, ĐỀ XUẤT K T ẤU 88
O ĐƯỜN ỢP Ý O TẢI TRỌN NẶN TRÊN TUY N ĐƯỜN ĐT 746 – TỈN N ƯƠN 88
3.1 Đề xuất các phương án kết cấu áo đường cho tuyến đường ĐT 746 – tỉnh Bình Dương 88
3.1.1 Phương án 1 88
3.1.2 Phương án 2 89
3.1.3 Phương án 3 91
3.2 Kiểm toán và mô phỏng kết cấu áo đường 93
3.2.1 Kiểm toán khả năng làm việc của kết cấu theo tiêu chuẩn hiện hành 93
3.2.2 Mô phỏng khả năng làm việc của kết cấu theo MEDPG 93
3.2.3 Ứng với chiều dày bêtông nhựa và tải trọng trục 12 tấn (Hac = 12cm và Ntt =450 xe/ngày đêm) 95
3.3 Kiểm toán kết cấu áo đường hợp lý cho tải trọng nặng trên tuyến ĐT 746 – tỉnh Bình Dương 100
3.4 Kết luận chương 107
K T UẬN – KI N N Ị 108
TÀI IỆU T A K ẢO ix
P TÍN TO N
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1 1 Bảng tổng hợp hệ thông các tuyến đường tỉnh quản lý.[21] 11
Bảng 1 2 Bảng tổng hợp các tuyến đường trên địa bàn thị xã Tân Uyên – H.Bắc Tân Uyên quản lý 14
Bảng 1 3 Thống kê tình hình tai nạn giao thông trong 02 năm từ đầu năm 2016 và cuối năm 2017 trên tuyến đường ĐT 746 như sau:[20] 21
Bảng 1 4 Đường ĐT746 như sau: 24
Bảng 2 1 Thống kê kết cấu áo đường 34
Bảng 2 2 Các đặc trưng của tải trọng trục tính toán tiêu chuẩn 42
Bảng 2 3 Hệ số phân bố theo hướng ngang của vệt bánh xe 69
Bảng 2 4 Hệ số tổng hợp 70
Bảng 2 5 Gradien nhiệt độ lớn nhất giữa bề mặt và đáy tấm 71
Bảng 2 6 Bảng cấp đất nền CBR% 74
Bảng 2 7 Bảng cường độ vận chuyển 106 lần trục xe tương đương 8.2T 75
Bảng 2 8 Độ lệch tiêu chuẩn ZR 78
Bảng 2 9 Trị số độ tin cậy R(%) 79
Bảng 2 10 Hệ số truyền tải J 79
Bảng 2 11 Hệ số thoát nước Cd 80
Bảng 3 1 Mô đun đàn hồi tại bề mặt các lớp vật liệu 93
Bảng 3 2 Tóm tắt đánh giá và so sánh tuổi thọ kết cấu 100
Bảng 3 3 Kết quả tính ứng suất và biến dạng theo ALIZE Pháp 101
Bảng 3 4 Kết quả kiểm toán 103
Trang 8DANH MỤC HÌNH V
Hình 1 1 Trung tâm hình chỉnh tỉnh Bình Dương 4
Hình 1 2 Bản đồ hành chính tỉnh Bình Dương 6
Hình 1 3 Hệ thống giao thông 8
Hình 1 4 Mặt đường bị lún và lầy lội của tuyến đường ĐT 746 20
Hình 1 5 Mặt đường tuyến ĐT 746 bị hư hỏng rất nghiêm trọng 20
Hình 1.6 Các phương tiện vận chuyển đá quá tải trọng 21
Hình 1.7 Vị trí hướng tuyến ĐT 746 24
Hình 2 1 Cấu tạo chung của kết cấu mặt đường cứng 32
Hình 2 2 Cấu tạo chung kết cấu mặt đường mềm 33
Hình 2 3 Các mỏ đá ở thị xã Dĩ AN tỉnh Bình Dương 39
Hình 2 4 Các mỏ đá ở thị xã Tân Uyên – huyện Bắc Tân Uyên tỉnh Bình Dương 40
Hình 2 5 Bãi cát ở lòng Hồ Dầu Tiếng huyện Hồ Dầu tỉnh Bình Dương 40
Hình 2 6 Sơ đồ tổng thể của MEPDG 50
Hình 2 7 Giao diện phần mềm MEPDG 50
Hình 2 8 Toán đồ của Hiệp hội kỹ sư quân đội của Mỹ 73
Hình 2 9 Sơ đồ trình tự tính toán kết cấu áo đường 82
Hình 3 1 Kết cấu áo đường phương án 1 – tải trọng 10 tấn 88
Hình 3 2 Kết cấu áo đường phương án 1 – tải trọng 12 tấn 89
Hình 3 3 Kết cấu áo đường phương án 3 – tải trọng 10 tấn 90
Hình 3 4 Kết cấu áo đường phương án 2 – tải trọng 12 tấn 90
Hình 3 5 Kết cấu áo đường phương án 3 – tải trọng 10 tấn 91
Hình 3 6 Kết cấu áo đường phương án 3 – tải trọng 12 tấn 92
Hình 3 7 Tổng hợp kết cấu áo đường tải trọng 10 tấn 92
Hình 3 8 Tổng hợp kết cấu áo đường tải trọng 12 tấn 93
Hình 3 9 Biểu đồ thể hiện khả năng chịu lún 94
Hình 3 10 Biểu đồ thể hiện khả năng chịu nứt mỏi từ dưới lên 94
Hình 3 11 Biểu đồ thể hiện khả năng chịu nứt do mỏi từ trên xuống 95
Hình 3 12 Biểu đồ thể hiện khả năng chịu lún 95
Hình 3 13 biểu đồ thể hiện khả năng chịu nứt mỏi từ dưới lên 96
Hình 3 14 biểu đồ thể hiện sức chịu nứt mỏi từ trên xuống 96
Trang 9Hình 3 15 Biểu đồ thể hiện khả năng chịu lún 97
Hình 3 16 Biểu đồ thể hiện khả năng chịu nứt từ dưới lên 97
Hình 3 17 Biểu đồ thể hiện khả năng chịu nứt mỏi từ trên xuống 98
Hình 3 18 Biểu đồ thể hiện khả năng chịu lún 98
Hình 3 19 Biểu đồ thể hiện khả năng chịu nứt mỏi từ dưới lên 99
Hình 3 20 Biểu đồ thể hiện khả năng chịu nứt mỏi từ trên xuống 99
Hình 3 21 Sơ đồ, chỉ tiêu kỹ thuật và kết quả tính theo ALIZE của Pháp 101
Hình 3 22 Biểu đồ thể hiện ứng suất kết cấu làm mới 102
Hình 3 23 Biểu đồ thể hiện ứng suất kết cấu nút giao 102
Hình 3 24 Biểu đồ thể hiện khả năng chịu lún 105
Hình 3 25 Biểu đồ thể hiện khả năng chịu nứt mỏi từ dưới lên 105
Hình 3 26 Biểu đồ thể hiện khả năng chịu nứt mỏi từ trên xuống 106
Trang 10DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 11PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Bình Dương là tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm của cả nước, tuyến đường ĐT 746 nằm phía đông giao thương với tỉnh Đồng Nai Đường ĐT 746 được tỉnh Bình Dương đầu tư xây dựng vào năm 1997 với quy mô đường 2 làn xe, với tốc độ 60Km/h Là tuyến đường ra vào cửa của các hầm, mỏ đá nên thường xuyên
có xe tải trọng nặng chở đá lưu thông qua lại và phương tiện quá cảnh qua tỉnh Đồng Nai
Tuyến đường ĐT 746 nằm trong khu vực các mỏ đá ở tỉnh Bình Dương, nên lưu lượng các xe tải trọng nặng chở đất, đá lưu thông qua lại là rất lớn Kết cấu áo đường của tuyến ĐT 746 không đảm bảo khả năng làm việc khi tải trọng nặng của các phương tiện qua lại Do tác động đó kết cấu áo đường đã xuống cấp rất nghiêm trọng Mặt dù thường xuyên duy tu, sửa chữa nhưng do trọng tải và mật độ lưu thông của xe có trọng tải nặng quá lớn, cho nên kết cấu áo đường vẫn bị hư hỏng gây mất an toàn giao thông cho người dân tham gia giao thông qua lại trên con đường này và gây ô nhiễm môi trường, tuyến đường này không có hệ thống thoát nước dọc làm cho mặt đường bị ứ động nước cộng với lưu lượng phương tiện lưu thông quá lớn làm cho kết cấu áo đường ĐT 746 xuống cấp nhanh chóng, nghiêm trọng nhất là do có những phương tiện không chấp hành mà chở quá tải trọng cho phép tham gia giao thông được ghi trong giấy chứng nhận kiểm định và an toàn kỹ thuật của xe trên 100% Tuyến đường này còn thường xuyên xảy ra tai nạn giao thông, do người tham gia giao thông phải tránh các ổ gà, ổ voi gây tai nạn giao thông Chính vì các lý do nêu trên mà các cơ quan quản lý đường bộ, kết cấu áo đường tuyến ĐT 746 đặc biệt được tỉnh Bình Dương rất quan tâm và tìm ra kết cấu
áo đường hợp lý cho tuyến đường này
Do vậy đề tài “ Nghiên cứu, đề xuất kết cấu áo đường hợp lý cho dòng xe
tải trọng nặng trên tuyến đường ĐT 746 – Tỉnh Bình Dương” là rất cần thiết và
có ý nghĩa thực tiễn
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Đề xuất kết cấu áo đường hợp lý cho tuyến đường có dòng xe tải trọng nặng trên tuyến đường ĐT 746 - tỉnh Bình Dương
Trang 123 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Dòng xe tải trọng nặng và kết cấu áo đường trên
tuyến đường ĐT 746 - tỉnh Bình Dương
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu loại kết cấu áo đường hợp lý cho tải trọng
nặng trên tuyến đường ĐT 746 - tỉnh Bình Dương
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu: là sự kết hợp giữa phương pháp lý thuyết và phương pháp thực nghiệm và mô phỏng kiểm toán bằng phần mềm để để lựa chọn kết cấu áo đường hợp lý
+ Nghiên cứu phương pháp lý thuyết
+ Điều tra, khảo sát dòng xe tải trọng nặng, kiểm toán theo tiêu chuẩn hiện hành kết hợp dùng phần mềm mô phỏng để đề xuất kết cấu áo đường cho hợp lý
4 Kết cấu của luận văn:
Phần mở đầu
Chương 1: Đặc điểm quy mô tuyến đường ĐT 746 – tỉnh Bình Dương
Chương 2: Cơ sở lý thuyết, tính toán kết cấu áo đường cho dòng xe tải trọng nặng
trên tuyến đường ĐT 746 – tỉnh Bình Dương
Chương 3: Nghiên cứu đề xuất kết cấu áo đường hợp lý cho tải trọng nặng trên
tuyến đường ĐT 746 – tỉnh Bình Dương
Kết luận – kiến nghị:
Trang 13CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM, QUY MÔ KỸ THUẬT TUYẾN ĐƯỜNG ĐT 746 –
TỈNH BÌNH DƯƠNG 1.1 Đặc điểm, điều kiện tự nhiên và kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ tỉnh Bình Dương
1.1.1 Đặc điểm, điều kiện tự nhiên.[2]
- Tuyến đường ĐT 746 Tỉnh Bình Dương là tuyến đường ra vào các hầm mỏ, nên lưu lượng xe chở hàng vượt trọng tải cho phép tham gia giao thông được ghi trong giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện là rất lớn Ảnh hưởng trực tiếp đến kết cấu hạ tầng giao thông tuyến đường ĐT
746 rất nhiều, gây hư hỏng làm cho kết cấu áo đường xuống cấp rất nghiêm trọng
- Đường ĐT 746 là một trong những dự án nằm trong kế hoạch hiện thực hóa chủ trương của UBND tỉnh về cải tạo và nâng cấp kết cấu hạ tầng giao tuyết đường này thành tuyến đường vành đai phía Đông giáp với tỉnh Đồng Nai Để phát biển các khu công nghiệp và cụm hầm mỏ lưu thông qua tuyến đường này như khu công nghiệp Đất Cuốc; Cụm mỏ khoáng sản, Mỏ Đá Tân Tân Mỹ, Mỏ Đá Hóa An, Khoáng sản Bình Dương
tr
- Bình Dương là tỉnh thuộc miền Đông Nam bộ, nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Phía Đông giáp tỉnh Đồng Nai, phía Bắc giáp tỉnh Bình Phước, phía Tây giáp tỉnh Tây Ninh và một phần thành phố Hồ Chí Minh, phía Nam giáp thành phố Hồ Chí Minh và một phần tỉnh Đồng Nai.Theo Nghị quyết số 136/NQ-CP ngày 29/12/2013 của Chính phủ, tỉnh Bình Dương có diện tích tự nhiên
là 2.694,43 km2 (chiếm khoảng 0,83% diện tích cả nước, khoảng 12% diện tích miền Đông Nam Bộ); dân số 1.802.500 người (Tổng cục Thống kê – tháng 10/2014); 09 đơn vị hành chính cấp huyện (gồm: thành phố Thủ Dầu Một, thị xã Dĩ
An, thị xã Thuận An, thị xã Bến Cát, thị xã Tân Uyên và các huyện Bàu Bàng, Bắc Tân Uyên, Dầu Tiếng, Phú Giáo) và 91 đơn vị hành chính cấp xã (48 xã, 41 phường, 02 thị trấn)
Trang 14Hình 1 1 Trung tâm hình chỉnh tỉnh Bình Dương Địa hình
- Tỉnh Bình Dương nằm ở vị trí rìa tiếp xúc giữa đới nâng bóc mòn Đà Lạt
và đới sụt lún tích tụ đồng bằng sông Cửu Long với hai hệ đứt gãy chính phân cắt,
vì vậy địa hình mang tính phân bậc theo hướng thấp dần từ Bắc xuống Nam
- Nhìn chung, địa hình tỉnh Bình Dương đặc trưng cho vùng trung du tiếp giáp giữa vùng núi cao Nam Trường Sơn và đồng bằng thấp Nam bộ Bề mặt địa hình có độ cao trung bình từ 60m đến 40m so với mực nước biển ở phía Bắc và hạ thấp xuống 30m đến 10m so với mực nước biển ở phía Nam Dựa vào độ cao và đặc điểm hình thái, có thể chia diện tích tỉnh Bình Dương ra 4 kiểu địa hình chính: Vùng đồi núi thấp ở huyện Phú Giáo, huyện Bắc Tân Uyên và thị xã Tân Uyên chiếm khoảng 40% diện tích toàn tỉnh, vùng địa hình bằng phẳng có ở tất cả huyện, thị xã, thành phố chiếm khoảng 55% diện tích toàn tỉnh, vùng địa hình thung lũng bãi bồi chiếm khoảng 5% diện tích toàn tỉnh và vùng địa hình núi sót ở phía Nam thị xã Dĩ An và huyện Dầu Tiếng chiếm diện tích không đáng kể
- Tự nhiên đã tạo cho vùng đất này có nhiều dạng địa mạo khác nhau: có vùng bị bào mòn, có vùng tích tụ (do có sự lắng đọng của các vật liệu xâm thực theo dòng chảy), có vùng vừa bị bào mòn, vừa tích tụ và lắng đọng Hiện nay, trên toàn diện tích đang tiếp tục xảy ra các hoạt động chủ yếu là rửa trôi, bào mòn Do diện tích rừng bị thu hẹp, thảm thực vật bị tàn phá nặng nề, nên các tác động xâm thực ven sông suối, các rãnh xói trên bề mặt địa hình đang có xu hướng gia tăng, đặc biệt trên các vùng có hoạt động kinh tế của con người
Trang 15+ Đất đỏ vàng có khoảng 65.243 ha chiếm 25,12% diện tích đất đai toàn tỉnh, phân bổ chủ yếu ở các huyện Bắc Tân Uyên, Phú Giáo, thị xã Tân Uyên, thị xã Bến Cát và một vài nơi ở huyện Dầu Tiếng và thị xã Dĩ An Loại đất này thích hợp với loại cây trồng có giá trị kinh tế cao như cao su, cà phê, tiêu, điều, cây ăn trái và rau màu
+ Đất phù sa có diện tích khoảng 15.725 ha chiếm 6,05% tổng diện tích đất đai của tỉnh, chủ yếu phân bổ ở những vùng thung lũng bãi bồi dọc sông Sài Gòn và sông Đồng Nai Đất phù sa ở Bình Dương được xếp vào loại phù sa trẻ, có độ phì nhiêu cao Do vậy, đất phù sa ở Bình Dương được sử dụng cho việc trồng lúa, lương thực, rau, quả, đặc biệt là trồng cây ăn quả đặc sản, chất lượng cao
+ Đất phèn có khoảng 3.300 ha phân bổ chủ yếu ở khu vực thuộc Lái Thiêu, thị xã Thuận An dọc sông Sài Gòn và khu vực dọc sông Thị Tính Đất này có nơi rất chua (pH=3,5), nghèo lân Loại đất phèn sau khi được cải tạo có thể trồng lúa, rau và cây ăn trái, v.v
+ Đất dốc tụ có diện tích khoảng 3.200 ha, phân bổ trong các dạng hợp thủy xen kẽ với nhóm đất đỏ vàng hoặc đất xám, thường là ở nơi có địa hình thấp, bằng phẳng, các khoảng giữa những đồi phù sa cổ, tập trung cao ở thị xã Bến Cát, thị xã Tân Uyên Đất dốc tụ hình thành do quá trình bồi tích nên có độ phì nhiêu khá cao
+ Đất xói mòn trơ sỏi đá chỉ có diện tích rất nhỏ, khoảng 91 ha Nhóm này phân bổ chủ yếu ở núi Châu Thới, Tha La, được sử dụng khai thác đá làm vật liệu xây dựng
b Khí hậu;
- Khí hậu ở Bình Dương cũng như chế độ khí hậu của khu vực miền Đông Nam Bộ: nắng nóng và mưa nhiều, độ ẩm khá cao Đó là khí hậu nhiệt đới gió mùa
Trang 16ổn định, trong năm phân chia thành hai mùa rõ rệt: mùa khô và mùa mưa Mùa mưa thường bắt đầu từ tháng 5 kéo dài đến cuối tháng 10 dương lịch
- Vào những tháng đầu mùa mưa, thường xuất hiện những cơn mưa rào lớn, rồi sau đó dứt hẳn Những tháng 7,8,9, thường là những tháng mưa dầm Có những trận mưa dầm kéo dài 1-2 ngày đêm liên tục Đặc biệt ở Bình Dương hầu như không
có bão, mà chỉ bị ảnh hương những cơn bão gần
- Nhiệt độ trung bình hàng năm ở Bình Dương từ 26oC-27oC Nhiệt độ cao nhất có lúc lên tới 39,3oC và thấp nhất từ 16o
C-17oC (ban đêm) và 18o
C vào sáng sớm Vào mùa nắng, độ ẩm trung bình hàng năm từ 76%-80%, cao nhất là 86% (vào tháng 9) và thấp nhất là 66% (vào tháng 2) Lượng nước mưa trung bình hàng năm từ 1.800-2.000mm Tại ngã tư Sở Sao của Bình Dương đo được bình quân trong năm lên đến 2.113,3mm
Hình 1 2 Bản đồ hành chính tỉnh Bình Dương
c Thủy văn, sông ngòi;
- Chế độ thủy văn của các con sông chảy qua tỉnh và trong tỉnh Bình Dương thay đổi theo mùa: mùa mưa nước lớn từ tháng 5 đến tháng 11 (dương lịch) và mùa khô (mùa kiệt) từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau, tương ứng với 2 mùa mưa nắng
Trang 17Bình Dương có 3 con sông lớn, nhiều rạch ở các địa bàn ven sông và nhiều suối nhỏ khác
- Sông Đồng Nai là con sông lớn nhất ở miền Đông Nam Bộ, bắt nguồn từ cao nguyên Lâm Viên (Lâm Đồng) dài 635 km nhưng chỉ chảy qua địa phận Bình Dương ở Tân Uyên Sông Đồng Nai có giá trị lớn về cung cấp nước tưới cho nền nông nghiệp, giao thông vận tải đường thủy và cung cấp thủy sản cho nhân dân
- Sông Sài Gòn dài 256 km, bắt nguồn từ vùng đồi cao huyện Lộc Ninh (tỉnh Bình Phước) Sông Sài Gòn có nhiều chi lưu, phụ lưu, rạch, ngòi và suối Sông Sài Gòn chảy qua Bình Dương về phía Tây, đoạn từ Lái Thiêu lên tới Dầu Tiếng dài
143 km, độ dốc nhỏ nên thuận lợi về giao thông vận tải, về sản xuất nông nghiệp, cung cấp thủy sản Ở thượng lưu, sông hẹp (20m) uốn khúc quanh co, từ Dầu Tiếng được mở rộng dần đến thị xã Thủ Dầu Một (200m)
- Lưu vực sông Thị Tính có tọa độ địa lý khoảng 106o22’ ÷ 106o40’ kinh độ Đông và 11o15’ ÷ 11o30’ vĩ độ Bắc Toàn bộ lưu vực sông Thị Tính có diện tích khoảng 840 km2, thuộc địa phận các huyện: Bến Cát, Dầu Tiếng, Tân Uyên, thị xã Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương và một phần nhỏ nằm trên địa phận tỉnh Bình Phước
- Sông Bé dài 360 km, bắt nguồn từ các sông Đắc RơLáp, Đắc Giun, Đắc Huýt thuộc vùng núi tỉnh Đắc Lắc hợp thành từ độ cao 1000 mét Ở phần hạ lưu, đoạn chảy vào đất Bình Dương dài 80 km Sông Bé không thuận tiện cho việc giao thông đường thủy do có bờ dốc đứng, lòng sông nhiều đoạn có đá ngầm, lại có nhiều thác ghềnh, tàu thuyền không thể đi lại
1.1.2 Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ tỉnh Bình Dương.[3]; [21]
Hệ thống mạng ưới gi o thông ường bộ;
- Bình Dương là một tỉnh có hệ thống giao thông đường bộ và đường thủy khá hoàn chỉnh nối liền giữa các vùng trong và ngoài tỉnh Thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội toàn diện, trong đó giao thông đường bộ là chủ yếu
Mạng lưới giao thông đường bộ của tỉnh Bình Dương hiện nay được đầu
tư khá hoàn chỉnh có tổng chiều dài 6.238,93km trong đó:
+ 3 tuyến quốc lộ (QL1A, QL1K và QL13) có tổng chiều dài là 77,09km + 18 tuyến, đoạn đường tỉnh có tổng chiều dài là 449,23km
Trang 18+ 381 tuyến đường Thành phố, thị xã và huyện có tổng chiều dài 1.004,213km
+ 4.293 tuyến đường xã có tổng chiều dài là 3.371,52Km
+ 964 tuyến đường chuyên dùng có tổng chiều dài là 1.703,22Km
Hình 1 3 Hệ thống giao thông
b Hệ thống ường bộ do tỉnh quản [3]; [21];
Quyết định số: 3247/QĐ-UBND ngày 16/12/2013 của Ủy ban Nhân Dân tỉnh Bình Dương về việc phê duyệt tổng thể giao thông vận tải tỉnh Bình Dương đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030
Trang 19+ Quốc lộ 13: là quốc lộ theo hướng Nam – Bắc, từ Thành phố Hồ Chí Minh qua Bình Dương, Bình Phước và kết thúc tại cửa khẩu Hoa Lư, biên giới Việt Nam – Campuchia Quốc lộ 13 nối với quốc lộ 7 của Campuchia và đến lượt quốc
lộ 7 này lại nối với quốc lộ 13 của Lào Quốc lộ 13 bắt đầu (km 0) từ ngã 5 Đài Liệt
sĩ (thành phố Hồ Chí Minh) qua các quận Bình Thạnh, Thủ Đức (thành phố Hồ Chí Minh), thị xã Thuận An, thành phố Thủ Dầu Một, thị xã Bến Cát và huyện Bàu Bàng (tỉnh Bình Dương), các huyện Chơn Thành, Hớn Quản, thị xã Bình Long và huyện Lộc Ninh, đến cửa khẩu Hoa Lư (tỉnh Bình Phước) (km 140 + 500) Quốc lộ
13 giao nhau với quốc lộ 14 tại Chơn Thành, Bình Phước khi vào địa phận tỉnh Bình Dương còn có tên gọi khác là Đại lộ Bình Dương
+ Đường Mỹ Phước – Tân Vạn: Từ Thị xã Bến Cát tỉnh Bình Dương đi
Đồng Nai, Tp.Hồ Chí Minh, Bà Rịa-Vũng Tàu
+ Đường ĐT 741: Điểm đầu tại ngã tư Sở Sao (Km0+000), điểm cuối tại Bàu
Trư (Km49+670- ranh tỉnh Bình Dương và tỉnh Bình Phước) dài 49,67km duy trì tiêu chuẩn đường cấp II, quy mô 06 làn xe, lộ giới 54m
+ Đường ĐT 742: Điểm đầu tại ngã ba Sao Quỳ - giáp Quốc lộ 13
(Km0+000), điểm cuối giáp đường ĐT747a (Km23+820) dài 23,82km, quy hoạch:
Đoạn từ Quốc lộ 13 (ngã ba Sao Quỳ) đến giao đường ĐH.407 (Km9+393) giữ nguyên hiện trạng (mở rộng những đoạn chưa đủ 06 làn xe, đầu tư hoàn chỉnh thoát nước, cây xanh, vỉa hè, Theo quy mô đường đô thị), xây dựng trước năm
2020
Đoạn còn lại nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp II, quy mô 06 làn xe, lộ giới 42m, xây dựng trước năm 2020,
+ Đường ĐT 743B: Điểm đầu ngã ba Vườn Tràm (Km0+000), điểm cuối
giáp đường Độc Lập (đường vào khu công nghiệp Sóng Thần - Km4+300), dài 4,3km, quy hoạch:
Đoạn từ giao đường ĐT.743C (Ngã tư 550) đến giáp đường Độc Lập (đường vào khu công nghiệp Sóng Thần): quy hoạch đạt tiêu chuẩn đường cấp II, quy mô
08 làn xe, lộ giới 54m
Đoạn còn lại duy trì quy mô hiện tại
Trang 20+ Đường ĐT 744: Điểm đầu giáp Quốc lộ 13 (Km0+000), điểm cuối ngã ba
Minh Hòa (Km62+390), dài 62,39 km, quy hoạch:
Đoạn từ ngã ba Suối Giữa, thành phố Thủ Dầu Một đến ngã ba Kiểm Lâm, huyện Dầu Tiếng duy trì quy mô hiện trạng các đoạn đã và đang đầu tư với quy mô
04 làn xe, lộ giới 42m (các đoạn qua đô thị được quy hoạch Theo đường đô thị)
Đoạn từ ngã ba Kiểm Lâm, huyện Dầu Tiếng đến ngã ba Minh Hòa, quy hoạch đường cấp III, quy mô 04 làn xe, lộ giới 42m, xây dựng sau năm 2015
+ Đường ĐT 746: Điểm đầu ngã ba Bình Quới (Km0+000), điểm cuối giáp
đường ĐT747A (Km60+100), dài 60,1 km, quy hoạch:
Quy hoạch toàn tuyến đạt tiêu chuẩn đường cấp II, quy mô 06 làn xe, lộ giới 42m
Xây dựng mới đoạn đường sắt Dĩ An-Lộc Ninh đi trùng với đường ĐT.746 tại khu vực Tân Phước Khánh và Bình Chuẩn, giai đoạn đầu xây dựng đạt tiêu chuẩn đường cấp III, mặt đường rộng 10,5m
Đoạn từ cầu Tân Khánh đến Bình Hóa, xây dựng trước năm 2015, các đoạn còn lại xây dựng trong giai đoạn 2016-2020
+ Đường ĐT 747A: Điểm đầu cầu Ông Tiếp (Km0+000), điểm cuối ngã ba
Cổng Xanh (km31+330) dài 31,33Km, quy hoạch:
Đoạn từ cầu Ông Tiếp đến cầu Rạch Tre giữ nguyên hiện trạng đến trước năm 2020, lộ giới 42m
Đoạn từ dốc Bà Nghĩa đến Cổng Xanh: Quy hoạch đạt tiêu chuẩn đường cấp
II, quy mô 04 làn xe, lộ giới 42m, xây dựng trước năm 2015,
Sau năm 2020, quy hoạch đạt tiêu chuẩn đường cấp II, quy mô 06 làn xe (trừ các đoạn đi qua đô thị được quy hoạch Theo đường đô thị)
+ Đường ĐT 747B: Điểm đầu ngã ba Tân Ba (Km0+000) đến Miếu Ông Cù,
Hội Nghĩa, điểm cuối giáp đường ĐT745A (xã Tân Lập, Tân Uyên - Km21+400) dài 21,4km Quy hoạch đạt tiêu chuẩn đường cấp II, quy mô 06 làn xe, lộ giới 42m
Dự kiến xây dựng trước năm 2015
+ Đường ĐT 748: Điểm đầu ngã tư Phú Thứ, huyện Bến Cát (Km0+000),
điểm cuối ngã ba Giáng Hương, huyện Dầu Tiếng (Km37+200), dài 37,2km Quy
Trang 21hoạch đạt tiêu chuẩn đường cấp III, quy mô 04 làn xe, lộ giới 42m Dự kiến xây dựng trước năm 2015 Sau năm 2020, tiến hành mở rộng quy mô 06 làn xe
+ Đường ĐT 749A: Điểm đầu cầu Quan, huyện Bến Cát (Km0+000), điểm
cuối ngã ba Minh Thạnh, huyện Dầu Tiếng (Km45+000) dài 45,1km, quy hoạch:
*Các loại kết cấu áo đường trên địa bàn tỉnh Bình Dương;
Loại 1:
Kết cấu mặt ường (t nh từ trên xuống dưới):
- Lớp BTN hạt mịn C9,5 dày 5cm, K≥0,98 trên lớp nhựa lót TC 0,5 kG/m²
- Lớp BTN hạt trung C19 dày 7cm, K≥0,98, E≥155 MPa trên lớp nhựa lót
TC 1,2 kG/m²
- Lớp cấp phối đá dăm 0x4 (Loại 1) dày 30cm lu lèn đạt K≥0,98, E≥150 MPa
- Lớp đất cấp 3 (sỏi đỏ) dày 30cm lu lèn đạt K≥0,98, E≥85MPa
b Kết cấu nền ường:
Nền đường được ủi quang hai bên đường là 9,0m Nền đường phía dưới mặt đường được đắp bằng đất cấp 3 (sỏi đỏ) theo từng lớp, với chiều dày mỗi lớp thi công không quá 30cm lu lèn đạt độ chặt K≥ 0,95, tận dụng đất đào nền đường (có chọn lọc) chuyển sang đắp vỉa hè và dải phân cách
+ Lớp đất cấp 3 (sỏi đỏ) dày 30cm lu lèn đạt K≥0,98, E≥85 MPa
Bảng 1 1 Bảng tổng hợp hệ thông các tuyến đường tỉnh quản lý.[21]
Trang 22STT Tên đường Điểm đầu Điểm cuối
(Km4+300)
(Km66+190)
(Km45+100)
Trang 23STT Tên đường Điểm đầu Điểm cuối
(Km16+828)
Trang 24c Tổng hợp hệ thống các tuyến ường Thành phố, Th xã và Huyện củ tỉnh Bình Dương
Bảng 1 2 Bảng tổng hợp các tuyến đường trên địa bàn thị xã Tân Uyên –
H.Bắc Tân Uyên quản lý [21]
Tổng chiều dài (Km)
Rớ)
Sở Chuối (nhà Ông
Trang 25STT Tên đường Điểm đầu Điểm cuối
Tổng chiều dài (Km)
Sắn
Giáp đường ĐH 409
Trang 26STT Tên đường Điểm đầu Điểm cuối
Tổng chiều dài (Km)
Trang 27STT Tên đường Điểm đầu Điểm cuối
Tổng chiều dài (Km)
13 Đi sân Vận
giáp đường Ô Thỏ(Kh
1.2 Đặc điểm và qui mơ kỹ thuật tuyến ĐT 746 – tỉnh Bình Dương.[4];
1.2.1 Đặc điểm của tuyến ĐT 746;
- Đường ĐT 746: Bắt đầu từ ngã ba Đường ĐH 442 của P.Uyên Hưng, Tx.Tân
Uyên (Ngã ba mùa muộn) đầu tuyến đường ĐT746 cho đến kết thúc tuyến tại xã Hội Nghĩa, huyện Bắc Tân Uyên, Bình Dương
Đ chất:
+ Lớp (đđ): Lớp đất đá san nền bề mặt, lớp này phân bố trên bề mặt ở hầu hết các hố khoan, chỉ cĩ các hố khoan Km14, Km15 và Km17 khơng gặp lớp này, bề dày thay đổi từ 0.5 đến 1.3m
Trang 28+ Lớp 1a: Cát pha màu xám đen, xám trắng, nâu vàng, trạng thái dẻo Lớp này nằm dưới lớp (đđ) ở hố khoan Km0, Km13 và trên mặt ở các hố khoan Km14, Km15 và Km17, có bề dày thay đổi từ 2 đến 3.5m
+ Lớp 1: Sét pha màu nâu vàng, nâu đỏ, xám trắng trạng thái nửa cứng, nằm ngay bên dưới lớp (đđ) ở hầu hết lỗ khoan, ở các hố khoan Km0, Km13 nằm dưới lớp 1a, ở các hố khoan Km14, Km15 và Km17 không có lớp này Hố khoan Km 11 lớp này có bề dày 4.7m và kéo dài đến hết chiều sâu ở các hố khoan còn lại
+ Lớp 2: Sét pha màu nâu vàng, nâu đỏ lẫn xám trắng trạng thái nửa cứng Bắt gặp ngay bên dưới lớp 1a ở các hố khoan Km14, Km15 và Km17, không gặp ở các
hố Lớp này nằm bên dưới lớp (đđ) ở độ sâu 1.7m và có chiều dày 3.5m, lớp này là lớp không có khả năng chịu lực
+ Lớp (2): Cát hạt mịn đến cát hạt nhỏ, xám vàng, xám trắng, trạng thái chặt vừa Bắt gặp lớp này nằm ngay bên dưới lớp (1a) lớp này nằm bên dưới lớp (đđ) Lớp này bắt gặp ở độ sâu thay đổi từ 1.5m – 3.3m và có bề dày thay đổi từ 3.6m- 5.5m
+ Lớp (3): Sét pha nâu vàng, nâu tím, xám xanh lẫn xám trắng, trạng thái nửa cứng.Bắt gặp lớp này nằm ngay bên dưới lớp (2) ở tất cả các hố khoan, độ sâu bắt gặp thay đổi từ 7.0m – 9.2m và lớp này có bề dày thay đổi 11.3m -12.4m
+ Lớp (4): Sét nâu vàng, nâu đỏ, xám xanh lẫn xám trắng, trạng thái nửa cứng Bắt gặp lớp này nằm ngay bên dưới lớp (3) ở tất cả các hố khoan, độ sâu bắt gặp thay đổi từ 18.8m – 21.2m và lớp này có bề dày thay đổi 1.6m - 4.7m
+ Lớp (5): Cát hạt nhỏ xám vàng, xám trắng, trạng thái chặt vừa Bắt gặp lớp này nằm ngay bên dưới lớp (4) ở tất cả các hố khoan, độ sâu bắt gặp thay đổi từ 22.8m – 25.2m và lớp này có bề dày thay đổi 23.2m-25.2m
+ Lớp (6): Sét nâu vàng, nâu đỏ, xám trắng, trạng thái cứng Bắt gặp lớp này nằm ngay bên dưới lớp (5) ở tất cả các hố khoan, độ sâu bắt gặp thay đổi từ 48.4 – 48.6m Lớp này kéo dài đến hết chiều sâu khảo sát nên chưa xác định được bề dày lớp
Hiện trạng nhà cửa và công trình trên tuyến đường:
- Bình đồ tuyến hiện trạng: Hiện trạng tuyến đường nhựa rộng 7,0m
Trang 29- Hệ thống thoát nước dọc: Trên tuyến không có hệ thống thoát nước dọc, thoát nước dọc hai bên tuyến chủ yếu bằng mương đất
- Hệ thống thoát nước ngang: Tuyến không có hệ thống thoát nước ngang
+ Hệ thống cáp quang và trụ điện thoại: Có hệ thống cáp quang
+ Hệ thống ống cấp nước: Tuyến có hệ thống ống cấp nước sạch
+ Hệ thống cọc tiêu, biển báo hiện hữu trên tuyến: Trên tuyến đã có hệ thống biển báo hiệu, hệ thống biển báo an toàn hoàn chỉnh, tuy nhiên có một số vị trí biến báo đã bị hư hỏng trong quá trình sử dụng dọc hai bên tuyến
+ Hệ thống tín hiệu giao thông : Vị trí đầu tuyến giao với ngã ba muồn muộn
đã có hệ thống đèn tín hiệu giao thông hoàn chỉnh
- Tình hình dân cư : Hiện trạng hai bên tuyến dân cư tập trung đông đúc dọc hai bên tuyến
- Đường ĐT 746 đoạn qua địa bàn huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương bị
hư hỏng nặng gây ảnh hưởng đến việc lưu thông qua lại của người dân, cũng như các loại phương tiện Trong đó, nhiều đoạn qua các xã như: Thường Tân, Tân Mỹ bị
hư hỏng nặng tạo thành những hố sâu, rộng khiến nhiều phương tiện của người dân qua lại bị té ngã do gặp phải “ổ voi”, “ổ gà” Nguyên nhân khiến đường bị hư hỏng
là do tình trạng xe tải chở đá, sỏi từ các mỏ đá nằm trên địa bàn như: Liên Hiệp, Tân An, Thường Tân… gây ra Các phương tiện ô tô tải chở hàng vượt quá tải trọng cho phép tham gia giao thông được ghi trong giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bào vệ môi trường của xe hang chục tấn đá, sỏi từ các mỏ đá có chiếc được che bằng tấm bạt phía trên, có chiếc không khiến đá, sỏi rơi vãi các đá xuống đường giao thông
Trang 30Hình 1 4 Mặt đường bị lún và lầy lội của tuyến đường ĐT 746
- Tình hình trật tự an toàn giao thông hết sức bức xúc, tai nạn giao thông còn diện biến phức tạp Các phương tiện xe ô tô vi phạm chở hang quá tải trọng , quá kích thước giới hạn cho phép lưu thông trên đường bộ thường xuyên diễn ra làm ảnh hưởng đến tình trạng kỹ thuật của tuyến đường ĐT
746, làm cho tuyết đường này nhanh chống xuống cấp
- Phương tiện giao thông trong và ngoài tỉnh thường xuyên chở hàng quá tải trọng chủ yếu là hoạt động vận tải vật tư phục vụ các công trình xây dựng đi qua tuyến đường này để chở sỏi, đá ngày càng nhiều Các phương tiện giao thông này hoạt động tại các khu vực tập trung các hầm mỏ đá dọc theo tuyến đường ĐT 746 tỉnh Bình Dương
Hình 1 5 Mặt đường tuyến ĐT 746 bị hư hỏng rất nghiêm trọng
Trang 31Hình 1.6 Các phương tiện vận chuyển đá quá tải trọng (Hình ảnh từ do Phòng Cảnh Sát Giao thông đường bộ - PC 06 Công An tỉnh
Bình Dương cung cấp 3/2018) Bảng 1 3 Thống kê tình hình tai nạn giao thông trong 02 năm từ đầu năm 2016
và cuối năm 2017 trên tuyến đường ĐT 746 như sau:[20]
Nguyên nhân: Lưu lượng phương tiện ngày càng tăng, cùng với đó các
phương tiện vận tải hàng hóa quá cảnh qua tuyến đường ĐT 746 trong thời gian qua tăng cao Hệ thống biển báo hiệu đường bộ, hệ thống đèn chiếu sáng chưa được lắp đồng bộ, kết cấu hạ tầng giao thông tuyến đường này ngày càng xuống cấp, chưa được nâng cấp sửa chữa kịp thời nên tiềm ẩn nhiều nguy cơ dẫn đến tai nạn giao thông Ý thức chấp hành luật giao thông của người dân và người điều khiển phương tiện còn hạn chế, cố tình vi phạm quy tắc giao thông
Trang 32+ Chi phí tiêu hao nhiên liệu xe thấp
+ Lợi nhuận cước vận chuyển cao
+ Thời gian vận chuyển ngắn nhưng lượng hàng hóa nhiều
+ Vận chuyển hàng liên tục
+ Chi phí khấu hao xe thấp
+ Lợi nhuận kinh doanh cao
Nguyên nhân hách quan à do;
+ Lái xe được đào tạo tại các trung tâm lái xe còn ý thức thấp trong việc chấp hành luật giao thông đường bộ khi tham gia giao thông
+ Lực lượng tuần tra kiểm tra còn quá mỏng, chưa có sự kết hợp chặt chẽ với nhau
+ Vì cuộc sống mưa sinh của các lái xe, buộc các lái xe phải bất chấp vi phạm luật giao thông
+ Trình độ học vấn các lái còn thấp, chưa am hiểu hết về luật giao thông đường bộ
+ Các tuyến đường ở Bình Dương không có độc đạo
+ Các xe còn cảnh giới cho nhau khi thấy lực lương tuần tra kiểm soát giao thông
+ Không chấp hành việc kiểm tra của các lực luật tuần tra như : tránh né hay
bỏ chạy …
Hạn chế: Tai nạn giao thông gây hậu quả rất nghiêm trọng, số vụ tai nạn, số
người chết trong năm 2017 tăng so với năm 2016
- Những XQTQK làm mất an toàn giao thông, ảnh hưởng đến kết cấu công trình giao thông nghiêm trọng trên các tuyến đường của tỉnh Làm mất đi mỹ quan
đô thị
- Các tuyến đường bị sụp lún, gây ra ổ gà, ổ voi…, làm cho việc đi lại khó khăn Dễ dẫn đến tai nạn giao thông đáng tiếc xảy ra
Về mặt kinh tế: XQTQK làm cho đường sá xuống cấp, hư hỏng gây ra thiệt
hại về mặt thông thương hàng hóa giữa các vùng Bên cạnh đó, nguồn quỹ của địa phương bị bội chi cho việc duy tu, bảo dưỡng, sửa sang công trình giao thông đường bộ
Trang 33Về mặt An ninh-chính trị: Tình trạng XQTQK tồn tại gây ra hư hỏng các
công trình giao thông: đường sụt lún, cầu hư hỏng khiến cho người dân dễ vướng phải tai nạn giao thông Bên cạnh đó, XQTQK chạy quá tốc độ gây ra sự nguy hiểm lớn đến an toàn của nhân dân Mặt khác, đường sá hư hỏng vì XQTQK cũng dẫn đến khó khăn cho việc lưu thông y tế( xe cấp cứu, xe cứu trợ)
1.2.2 Quy mô kỹ thuật tuyến đường ĐT 746 [6];
- Quy mô kỹ thuật tuyến đường xác định theo công văn số : KTTH ngày 18 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh Bình Dương
4455/UBND-Với quy mô trên thì Đường ĐT 746 là đường cấp IV, vận tốc khai thác là 60Km/h theo tiêu chuẩn TCVN 4054 : 2005 quy mô mặt đường có 02 làn xe, mặt đường rộng 7,0m Mặt đường thoát nước bằng mương đất tự nhiên
- Tải trọng trục xe thiết kế 100 kN
- Vận tốc 60 Km/h
- Bán kính đường cong lồi nhỏ nhất: 400m
- Độ dốc dọc lớn nhất: 4%
- Tầm nhìn dừng xe tối thiểu: 75m
- Tầm nhìn ngược chiều tối thiểu: 150m
- Thiết kế hệ thống thoát nước tự nhiên
1 2 2 1 Bình ồ tuyến:
- Tim đường hiện hữu, tại vị trí giao lộ ngã ba mùa muộn có bố trí đèn tín hiệu giao thông (đường ĐH442 giao với Đường ĐT746) cho đến Hội Nghĩa Km74+040 cuối tuyến
Trang 34- Từ Km (Ngã ba mùa muộn) Km 12+860 cho đến Hội Nghĩa Km 74+040 Tổng chiều dài tuyến ĐT746 là: 59,18Km
Hình 1.7 Vị trí hướng tuyến ĐT 746
Bảng 1 4 Đường ĐT746 như sau:
(Km)
1 2 2 3 Trắc ng ng;
- Trắc ngang tuyến theo khổ nền đường
- Độ dốc ngang mặt đường: in = 2%
1 2 2 4 Kết cấu nền, mặt ường;
a Kết cấu mặt ường (tính từ trên xuống dưới):
+ Lớp BTN hạt mịn C9,5 dày 5cm, K≥0,98 trên lớp nhựa lĩt TC 0,5 kG/m²
+ Lớp BTN hạt trung C19 dày 7cm, K≥0,98, E≥155 MPa trên lớp nhựa lĩt
Trang 35b Kết cấu nền ường:
Nền đường phía dưới mặt đường được đắp bằng đất cấp 3 (sỏi đỏ) theo từng
lớp, với chiều dày mỗi lớp thi công không quá 30cm lu lèn đạt độ chặt K≥ 0,95
1 2 2 5 Hệ thống t n hiệu ường bộ:
Được bố trí biển tại các ngã ra vào hang mỏ, ngã 3, điểm giao nhau với đường ưu tiên, nơi trẻ em người đi bộ thường xuyên qua lại … Sơn đường bằng sơn phản quang theo QC: 41/2016/BGTVT ngày 1/06/2016 của Bộ Giao thông Vận tải
quy đinh về báo hiệu giao thông đường bộ
1.3 Hiện trạng dòng xe đi lại trên tuyến ĐT 746 – Tỉnh Bình Dương [Tài liệu
do Phòng Cảnh Sát Giao Thông đường bộ - PC 06 Công An tỉnh Bình Dương thống kê tháng 3/2018]
- Việc điều tra khảo sát và thu thập số liệu về tình hình phương tiện tham gia giao thông làm ảnh hưởng đến chất lượng kết cấu áo đường trên tuyến đường ĐT
746 là một vấn đề rất quan trong trong việc tính toán kết cấu áo đường sao cho hợp
lý Cho thấy tình hình lưu lượng phương tiện tham gia giao thông nên tuyến đường này rất lớn chủ yếu là các xe ô tô và xe cơ giới có tải trọng nặng trên 10 tấn tham gia giao thông ngày càng nhiều Phương tiện này hoạt động dọc theo trên tuyến đường ĐT 746 tại khu vực tập trung các mỏ đất, đá các cảng bến thủy nội địa
- Tổng hợp các phương tiện toàn tỉnh Bình Dương tính đến cuối năm 2017 tổng số phương tiện cơ giới đăng ký, quản lý trên địa bàn là 1167.660 phương tiện Trong đó, xe mô tô: 1099.880 xe, ô tô 87.780 xe Tốc độ tăng mỗi năm là gần 11%
- Do việc quy hoạch, phát tiển đô thị, phát triển các khu, cụm công nghiệp Nên các loại phương tiện có tải trọng nặng tham gia lưu thông qua tuyến đường ĐT
746 là rất lớn chủ yếu vận chuyển đất, đá để xây dựng cơ sở hạ tầng của các địa phương trên địa bàn tỉnh Bình Dương Đó cũng chính là nguyên nhân chủ yếu phá hoại kết cấu áo đường này Do vậy, việc tính toán và nghiên cứu, đề xuất kết cấu áo đường hợp lý cho dòng xe tải trọng nặng trên tuyến đường ĐT 746 – Tỉnh Bình Dương” là rất cần thiết và có ý nghĩa thực tiễn
1.4 Kết luận chương 1
Nội dung chương 1 đã nêu các nội dung chính như sau:
Trang 36 Đã nêu được đặc điểm, chỉ tiêu, kế hoạch liên quan phục vụ cho việc xây dựng kết cấu áo đường hợp lý cho khu vực tỉnh Bình Dương Cụ thể tóm tắt như sau:
Đã phân loại, đặc điểm của mạng lưới giao thông hiện nay, định hướng quy hoạch phát triển đến năm 2025 của địa bàn
Đã nghiên cứu được hiện trạng dòng xe đi lại trên tuyến ĐT 746 Đồng thời đã xem xét đánh giá đặc điểm, điều kiện tự nhiên và kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của tỉnh Bình Dương
Có thể làm cơ sở để nghiên cứu các nội dung của chương II tiếp theo
Trang 37CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT, TÍNH TOÁN KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG
CHO DÒNG XE TẢI TRỌNG NẶNG 2.1 Đặc điểm chung kết áo đường
2.1.1 Giới thiệu chung về các cấu tạo của kết cấu áo đường [15]
- Tầng mặt của kết cấu áo đường: Là bộ phận phải chịu đựng trực tiếp tác dụng phá hoại của xe cộ (đặc biệt là dưới tác dụng phá hoại bề mặt) và của các yếu
tố bất lợi về thời tiết, khí hậu Yêu cầu thiết kế cấu tạo tầng mặt phải được làm bằng các vật liệu có cường độ và sức liên kết Quan trọng là vật liệu (các khoáng chất có cường độ cao được chèn móc tốt hoặc các hỗn hợp vật liệu có dùng thêm chất liên kết vô cơ hoặc hữu cơ) và bề dày các lớp trong tầng mặt phải bảo đảm chịu đựng được các tác dụng phá hoại trực tiếp nêu trên Đồng thời phải đảm bảo được các yêu cầu sử dụng khai thác đường về độ bằng phẳng và độ nhám Vật liệu làm các lớp tầng mặt phải có tính ổn định nhiệt, ổn định nước và không thấm nước (hoặc hạn chế thấm nước)
- Lớp mặt bằng bê tông nhựa lớp bê tông nhựa trên, bê tông nhựa dưới Nếu sức liên kết của vật liệu không đủ so với tác dụng của xe chạy (khi cường độ vận tải lớn) thì trên lớp mặt trên còn được làm thêm lớp hao mòn và lớp bảo vệ để hạn chế bớt tác dụng xung kích, xô trượt, mài mòn trực tiếp của bánh xe và các ảnh hưởng xấu khác của thiên nhiên xuống lớp mặt phía dưới còn gọi lớp phủ là một lớp mỏng
từ 1÷3cm
2 1 1 1 Khái niệm về ết cấu áo ường;
- Kết cấu áo đường là một kết cấu chặt chẽ gồm một hoặc nhiều tầng, lớp vật liệu khác nhau Có cường độ và đô cứng lớn đem đặt trên đường để phục vụ cho xe chạy và các yếu tố tác động của thiên nhiên như mưa, nắng, gió Chính vì vậy, kết cấu áo đường là kết cấu quan trọng và đắt tiền nhất trong các hạng mục công trình đường ô tô
- Chất lượng của đường (cường độ, độ bằng phẳng, độ nhám, …) ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí vận doanh, khai thác đường, niên hạn sử dụng, điều kiện chạy
xe an toàn, êm thuận và nhanh chóng Do vậy, ngoài việc tính toán thiết kế nhằm tìm ra một kết cấu áo đường có bề dày và cường độ hợp lý
Trang 382 1 1 2 Yêu cầu chung ối với ết cấu áo ường
- Áo đường là công trình được xây dựng trên nên đường bằng nhiều tầng lớp vật liệu khác nhau Trực tiếp chịu tác dụng của tải trọng xe chạy và sử phá hoại thường xuyên của các nhân tố thiên nhiên như mưa, gió, sự thay đổi nhiệt đô, … sự tác động của tải trọng ô tô chạy trên đường là tải trọng động có lực xung kích và trùng phùng nhiều lần Tải trọng đó gây ra lực tác dụng thẳng đứng đồng thời cả lực nằm ngang (khi hãm xe và khởi động xe) còn nhiều yếu tố thiên nhiên gây ra trên kết cấu áo đường làm rạn, nứt, lún kết cấu áo đường và dưới tác dụng của nước sẽ làm kết cấu áo đường dẽ dàng bị phá hoại Do đó, khi thiết kế và xây dựng áo đường phải đạt được các yêu cầu sau đây:
- Áo đường phải có đủ cường độ chung biểu thị qua khả năng chống lại biến dạng thẳng đứng, biến dạng trượt, biến dạng co dãn do chịu kéo uốn hoặc do thay đổi nhiệt độ Ngoài ra, cường độ của áo đường phải ít thay đổi theo điều kiện thời tiết, khí hậu, tức là phải ổn định về mặt cường độ Do vậy cấu trúc vậy liệu và hình dáng bề mặt mặt đường phải tạo điều kiện thoát nhanh nước mưa khỏi phần xe chạy
+ Mặt đường phải đảm bảo đạt được độ bằng phẳng nhất định để giảm sức cản lăn, giảm sóc khi xe chạy Do đó, sẽ nâng cao được tốc độ xe chạy, giảm tiêu hao nhiên liệu và kéo dài tười thọ của xe, giảm giá thành vận tải để đảm bảo được
độ bằng phẳng thì khi thiết kế phải nghiên cứu chọn kết cấu tầng mặt thích hợp và chú ý đến các biện pháp kỹ thuật khi thi công
+ Bề mặt của áo đường phải có đủ độ nhám nhất định để nâng cao hệ số bám giữ bánh xe với mặt đường, tạo điều kiện tốt cho xe chạy an toàn với tốc độ cao và trong trường hợp cần thiết có thể dừng xe nhanh chóng Để đảm bảo được độ nhám thì khi thiết kế phải nghiên cứu chọn kết cấu tầng mặt thích hợp
+ Áo đường càng sản sinh ít bụi càng tốt Vì bụi sẽ làm giảm tầm nhìn gây tác dung xấu cho hành khách và hàng hóa; các bộ phận máy móc của xe và gây ô nhiễm môi trường Không phải lúc nào cũng đòi hỏi áo đường có đủ phẩm chất đáp ứng các yêu cầu nói trên một cách thống nhất Vì như vậy sẽ rất tốn kém, nhất là cường độ vận tải còn thấp Do đó, người thiết kế phải đưa ra nhựng kết cấu mặt đường thích hợp thỏa mãn ở mức độ khác nhau với các yêu cầu trên
Trang 392 1 1 3 Cấu tạo ết cấu áo ường
- Cấu tạo của kết cấu áo đường hoàn chỉnh gồm có tầng mặt và tầng móng, mỗi tầng lại có thể gồm nhiều lớp vật liệu:
+ Tầng móng: Chức năng của tầng móng là truyền áp lực của bánh xe tác dụng trên mặt đường xuống đến nền đất sao cho trị số áp lực truyền đến nền đất đủ nhỏ để nền đất chịu đựng được cả về ứng suất và biến dạng
Đồng thời tầng móng phải đủ cứng để giảm ứng suất kéo uốn tại đáy tầng mặt cấp cao bằng bê tông nhựa ở phía trên nó
+ Lớp móng trên (Road base course) là các lớp vật liệu khoáng không gia cố hoặc có gia cố bằng chất liên kết vô cơ hoặc hữu cơ có độ cứng và độ chặt nhất định
+ Lớp móng dưới (Subbase course) thường dùng vật liệu rẻ hơn sẵn có ở địa phương hoặc gia cố vôi, xi măng; Nếu đất lòng đường có trị số CBR > 10 thì có thể không cần lớp móng dưới (CBR: California Bearing Ratio - Tỷ số sức chiụ tải California)
+ Nền đường: Tăng cường độ nền đường bằng phương án phù hợp, tạo thành điểm tựa vững chắt cho các lớp mặt đường phía trên Tuy nhiên không phải bao giờ kết cấu mặt đường mềm cũng đầy đủ các tầng lớp như trên, tùy từng điều kiện cụ thể mà kết cấu áo đường có thể chỉ có một số tầng lớp nào đó Hiểu rõ chức năng của mỗi tầng lớp trong kết cấu áo đường mới có thể lựa chọn vật liệu sử dụng trong mỗi tầng lớp hợp lý và mới đề xuất đúng đắn công nghệ thi công phù hợp
2 1 1 4 Phạm vi sử dụng oại áo ường phù hợp
- Khi chọn loại áo đường cần căn cứ áo, cấp hạng kỹ thuật và chức năng của con đường cũng như căn cứ vào tình hình vật liệu địa phương và yêu cầu cầu kinh
tế kỹ thuật Phương án chọn loại áo đường thông thường như sau:
- Đối với đường giao thông thường cấp III IV, V và một số đường ô tô chuyên dung: Sử dụng tầng mặt bê tông nhựa nóng 1 lớp hoặc 2 lớp, tầng móng là cấp phối đá dăm, đá dăm macadam
- Các đường ô tô chuyên dùng có nhiều xe tải nặng, các đoạn đường thường xuyên ngập nước vào mùa mưa và khu vực trạm cân, trạm thu phí giao thông Sử
Trang 40dụng mặt đường bê tông xi măng trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá, cát gia cố
xi măng Với áo đường cứng dung bê tông xi măng
- Đối với đường chuyên dùng trong bến, cảng thủy nội địa, hầm, mỏ, cảng biển, đường trong khu công nghiệp được khai thác với tải trọng nặng: Sử dụng mặt đường bê tông nhựa nóng, mặt đường bê tông xi măng, bê tông cốt thép thường, bê tông cốt thép ứng suất trước, bê tông sợi thủy tinh hoặc gạch bê tông tự chèn, lớp móng trên sử dụng bê tông nghèo, cấp phối đá gia cố xi măng, đá dăm trộn nhựa; lớp móng dưới sử dụng cấp phối đá dăm
2.1.2 Các nguyên lý sử dụng vật liệu trong xây dựng mặt đường;[10]
- Khi xây dựng đường, phải biết cách phối hợp các loại vật liệu trên và thi công chúng theo một công nghệ nhất định nào đó để tạo ra các loại mặt đường có cường độ cao và ổn định cường độ; thỏa mãn tốt nhất các yêu cầu về chạy xe
Hỗn hợp vật liệu để tạo nên các lớp trong kết cấu mặt (móng) đường thường gồm có 02 loại: Cốt liệu và các chất liên kết
+ Cốt liệu: Thường là các hạt mịn, đất, cát, sỏi sạn, đá dăm, cấp phối, xỉ phế liệu công nghiệp Mà bất cứ tầng, lớp nào trong kết cấu mặt đường mềm hoặc cứng cũng đều phải dụng một trong các loại đó có tác dụng làm bộ khung của lớp kết cấu
+ Chất liên kết: Là loại vật liệu thường được trọn hoặc tưới vào cốt liệu với một tỷ lệ nhất định để dính kết các hạt cốt liệu nhằm tăng cường độ và tính chống thấm nước các hỗn hợp
- Ngoài ra với mặt đường quá độ còn dung đất dính làm chất liên kết, tuy nhiên đất dính kém ổn định với nước Vì vậy chỉ thích hợp để làm lớp móng của các kết cấu mặt đường có lớp mặt hoàn chỉnh
- Tùy theo yêu cầu cũng như điều kiện làm việc của mỗi tầng, lớp có thể có những tầng, lớp không cần vật liên kết vật liệu liên kết gồm có 3 loại:
+ Vật liệu liên kết thiên nhiên (như đất sét dính);
+ Vật liệu liên kết vô cơ (như xi măng, vôi);
+ Vật liệu liên kết hữu cơ (như nhựa, các chất hóa học);
- Ngoài 3 loại vật liệu trên, trong thực tế ở một số loại mặt đường người ta còn sử dụng thêm chất phụ gia vô cơ hoặc hữu cơ Mục đích chính của việc sử dụng các chất phụ gia thường là để cải tạo điều kiện tiếp xúc và bao bọc nhằm giúp