1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu sử dụng cấp phối thiên nhiên gia cố xi măng làm lớp móng, mặt đường ô tô tại tỉnh bình dương luận văn thạc sĩ chuyên ngành xây dựng đường ô tô và đường thành phố

80 11 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu sử dụng cấp phối thiên nhiên gia cố xi măng làm lớp móng, mặt đường ô tô tại tỉnh Bình Dương
Tác giả Trần Như Ý
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Văn Du
Trường học Trường Đại học Giao thông Vận tải
Chuyên ngành Xây dựng đường ô tô và đường thành phố
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 1,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TRẦN NHƯ Ý NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG CẤP PHỐI THIÊN NHIÊN GIA CỐ XI MĂNG LÀM LỚP MÓNG, MẶT ĐƯỜNG Ô TÔ TẠI TỈNH BÌNH DƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT TP.HCM, N

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

TRẦN NHƯ Ý

NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG CẤP PHỐI THIÊN NHIÊN GIA CỐ XI MĂNG LÀM LỚP MÓNG, MẶT ĐƯỜNG

Ô TÔ TẠI TỈNH BÌNH DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT

TP.HCM, NĂM 2020

Trang 2

LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT

NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG CẤP PHỐI THIÊN NHIÊN GIA CỐ XI MĂNG LÀM LỚP MÓNG, MẶT ĐƯỜNG

Ô TÔ TẠI TỈNH BÌNH DƯƠNG

CHUYÊN NGÀNH XÂY DỰNG ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG THÀNH PHỐ

Trang 3

1 Họ và tên học viên: Trần Như Ý

Tel: 0947414241 Mail: nhuydautieng86@gmail.com

2 Chuyên ngành: Xây dựng đường ô tô và đường thành phố

3 Lớp: Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông - K25.1

4 Cơ sở đào tạo: Phân hiệu Trường Đại học Giao thông Vận tải tại

Tp Hồ Chí Minh

5 Người hướng dẫn: TS Nguyễn Văn Du

Tel: 0903994008 Mail: nvdu@utc2.edu.vn

Tên đề tài: "Nghiên cứu sử dụng cấp phối thiên nhiên gia cố xi măng làm

lớp móng, mặt đường ô tô tại tỉnh Bình Dương"

Học viên thực hiện

Trần Như Ý

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu c a riêng tôi

Các số liệu, k t quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa t ng đư c

ai công ố trong ất k công trình khác

Bình Dương ng 05 th ng 04 năm 2020

Tác giả

Trần Như Ý

Trang 5

Trước h t, tôi xin chân thành cảm ơn đ n Ban Giám đốc trường ĐH GTVT phân hiệu tại TPHCM, Ph ng đào tạo sau đại học, Khoa công trình, môn Đường , Quý Thầy cô đ giảng dạy, tạo đi u kiện cho tôi đư c tham gia học tập, nghiên cứu tại trường trong thời gian qua

Đồng thời, tôi xin chân thành cảm ơn sâu s c đ n sự hướng dẫn tận tình c a Ti n s Nguyễn Văn Du; Ph ng thí nghiệm Las – XD 1319) thu c Công ty CP tư vấn xây dựng Cửu Long; Quý Thầy cô, ạn , đồng nghiệp và gia đình đ ng h tạo mọi đi u kiện thuận l i, gi p đ đ tôi hoàn thành luận văn này

Tuy nhiên, với nh ng ki n thức c n hạn ch , Luận văn Tốt nghiệp này

ch c ch n không tránh kh i nh ng thi u sót, rất mong sự đóng góp, ti p thu ý

ki n chỉ dẫn tận tình c a Giáo viên hướng dẫn và Giáo viên phản iện đ đ tài đạt k t quả tốt hơn

Bình Dương ng 05 th ng 04 năm 2020

Tác giả

Trần Như Ý

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: T ng h p hệ thống đường trên địa àn tỉnh Bình Dương 10

Bảng 1.2: Hiện trạng hệ thống đường tỉnh trên địa àn tỉnh Bình Dương 16

Bảng 1.3: Hiện trạng hệ thống đường huyện 17

Bảng 1.4: T ng h p hiện trạng hệ thống đường đô thị chính 17

Bảng 1.5: T ng h p hiện trạng hệ thống đường x trên địa àn tỉnh 18

Bảng 1.6: So sánh hiện trạng trạng giao thông với m t số tỉnh lân cận 20

Bảng 3.1: Yêu cầu đối với cường đ cấp phối gia cố xi măng 48

Bảng 3.2: Hệ số hiệu chỉnh cường đ nén mẫu khoan ở hiện trường 49

Bảng 3.3: Các thông số kỹ thuật tương ứng với 4 phương pháp đầm nén 52

Bảng 3.4: K t quả thí nghiệm đầm nén tiêu chuẩn 53

Bảng 3.5: K t quả thí nghiệm đầm nén tiêu chuẩn mẫu đất gia cố xi măng 53

Bảng 3.6: K t quả thí nghiệm MĐĐH mẫu SH01 54

Bảng 3.7: K t quả thí nghiệm cường đ mẫu SH 01 58

Bảng 3.8: K t quả thí nghiệm đ n ép chẻ mẫu SH 01 61

Bảng 3.9: K t quả thí nghiệm đ giảm %) Mô đun đàn hồi mẫu SH01 64

Bảng 3.10: K t quả thí nghiệm đ giảm %) Cường đ chịu nén mẫu SH01 65 Bảng 3.11: K t quả thí nghiệm đ giảm %) Mô đun đàn hồi mẫu SH 01 65

Bảng 3.12: Bảng chỉ tiêu kỹ thuật giá trị ki n nghị dùng trong tính toán k t cấu áo đường c a cấp phối đất gia cố nghiên cứu) 68

Trang 7

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 2.1: Sơ đ nguyên lý gia cố các vật liệu hạt ằng chất liên k t vô cơ 29

Hình 2.2: Bi u thị thành phần các chất liên k t vô cơ trên toạ đ 30

cấp áp lực nén là P=5,0 kG/cm2

57 Hình 3.4 Thí nghiệm cường đ chịu nén c a mẫu gia cố 6% xi măng 57

Hình 3.5 Đồ thị diễn tả sự gia tăng cường đ chịu nén c a mẫu dư ng ẩm

theo thời gian 59

Hình 3.6 Sự gia tăng cường đ chịu nén mẫu o h a theo thời gian 60

Hình 3.7 Thí nghiệm đ n ép chẻ c a mẫu đất gia cố 6% xi măng 60

Hình 3.8 Đồ thị diễn tả sự gia tăng đ n ép chẻ c a mẫu dư ng ẩm theo thời

gian 62

Hình 3.9 Sự gia tăng đ n ép chẻ mẫu o h a theo thời gian 63

Hình 3.10 Thí nghiệm chỉ số sức chịu tải CBR đất gia cố 8% xi măngError! Bookmark not defined

Trang 8

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Error! Bookmark not defined DANH MỤC BẢNG BIỂU iii

DANH MỤC HÌNH ẢNH iv

MỤC LỤC v

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 ĐİỀU KİỆN TỰ NHİÊN, ĐỊA CHẤT VÀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VẬT LİỆU TRONG XÂY DỰNG ĐƯỜNG Ô TÔ Ở TỈNH BÌNH DƯƠNG 4

1.1 Điều kiện tự nhiên, địa chất tỉnh Bình Dương 4

1.1.1 Vị trí địa lý: 4

1.1.2 Địa hình: 4

1.1.3 Đất đai: 5

1.1.4 Khí hậu: 5

1.1.5 Th y văn, sông ng i: 6

1.1.6 Tài nguyên r ng: 7

1.2 Tình hình xây dựng hạ tầng giao thông tỉnh Bình Dương 7

1.2.1 T ng quan: 7

1.2.2 Hệ thống Quốc l đi qua địa àn Tỉnh: 11

1.2.3 Hệ thống đường tỉnh: 12

1.2.4 Hệ thống đường huyện: 16

1.3 Tình hình sử dụng vật liệu trong xây dựng đường ô tô ở tỉnh Bình Dương 22

1.4 Kết luận chương 1 26

Trang 9

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ CẤP PHỐİ THİÊN NHİÊN GİA CỐ Xİ

MĂNG SỬ DỤNG LÀM LỚP MÓNG, MẶT ĐƯỜNG Ô TÔ 27

2.1 Tổng quan về các nghiên cứu và ứng dụng cấp phối thiên nhiên gia cố xi măng trong xây dựng đường ô tô 27

2.2 Nguyên lý gia cố vật liệu trong xây dựng 28

2.2.1.Các chất liên k t r n trong nước hoặc các chất liên k t thuỷ hoá): 30 2.2.2 Các chất liên k t hỗn h p gi a chất phụ gia vô cơ hoạt tính và vôi r n trong không khí 32

2.2.3 Nguyên lý liên k t 33

2.3 Các tính chất và phương pháp xác định tính chất cơ lý của cấp phối thiên nhiên gia cố xi măng 33

2.3.1 Các chỉ tiêu kỹ thuật c a cấp phối thiên nhiên có các chỉ tiêu cơ lý làm n n, móng đường ô tô 34

2.3.2 Phương pháp xác định tính chất cơ lý c a cấp phối thiên nhiên 34

CHƯƠNG 3 NGHİÊN CỨU THỰC NGHİỆM VÀ SỬ DỤNG CẤP PHỐİ THİÊN NHİÊN GİA CỐ Xİ MĂNG LÀM LỚP MÓNG, MẶT ĐƯỜNG Ô TÔ TẠİ TỈNH BÌNH DƯƠNG 47

3.1 Các yêu cầu chung 47

3.2 Lựa chọn vật liệu sử dụng để gia cố với xi măng 49

3.2.1 lựa chọn vật liệu cấp phối thiên nhiên 49

3.2.2 Lựa chọn vật liệu xi măng 50

3.2.3 Lựa chọn nguồn nước: 51

3.3 Thực nghiệm trong phòng các chỉ tiêu cơ lý của cấp phối thiên nhiên gia cố xi măng 51

3.4 Nghiên cứu khả năng sử dụng cấp phối thiên nhiên gia cố xi măng trong xây dựng đường ô tô tại tỉnh Bình Dương 66

3.5 Kết luận chương 3 67

PHẦN KẾT LUẬN VÀ KİẾN NGHỊ 68

Trang 10

1 Kết luận 68

2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 68

3 Kiến nghị 69

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

I Tính cấp thiết của đề tài

Trong nh ng năm qua, trước tình hình lưu lư ng xe ngày m t lớn, việc xây dựng cơ sở hạ tầng đặc iệt là giao thông đường tại tỉnh Bình Dương

là m t mục tiêu quan trọng nhằm nâng cao đời sống dân cư và khai thác ti m năng kinh t c a địa phương Trên địa àn tỉnh có gần 7.244km đường các loại Trong đó, đường quốc l có 77,1km với tỷ lệ nhựa hóa 100%; đường tỉnh có 499,3km với tỷ lệ nhựa hóa hơn 98%; đường huyện gần 571km với t

lệ nhựa hóa gần 81%; đường đô thị hơn 785km với tỷ lệ nhựa hóa gần 95% Vật liệu trong xây dựng đường ưu tiên sử dụng nguồn vật liệu tại địa phương

và việc khai thác cần phải h p lý, có chi n lư c n v ng lâu dài Nguồn cung cấp và chất lư ng c a vật liệu trong các công trình xây dựng là rất quan trọng đối với t ng địa phương, nó quy t định đ n phương án thi t k và nguồn vốn đầu tư Trong nh ng năm gần đây, k t cấu mặt đường ê tông nhựa là ph i n, cấp phối đá dăm, cấp phối thiên nhiên dùng làm lớp móng

là ch y u Với thực trạng là vùng khai thác đá có chất lư ng tốt là m đá khu vực D An ngày càng cạn kiệt, s p ng ng khai thác, nguồn cung cấp cấp phối

đá dăm hiện nay ch y u là các m đá khu vực Phước V nh – huyện Phú Giáo, có chất lư ng không ằng các m đá khu vực D An Nguồn khai thác cấp phối thiên nhiên đang ngày m t cạn kiệt Mặt khác, nhằm tăng cường chất

lư ng k t cấu mặt đường với lưu lư ng, tải trọng xe ngày càng lớn, đồng thời

sử dụng có hiệu quả nguồn vật liệu địa phương

Vì vậy, việc nghiên cứu sử dụng vật liệu CPTN gia cố xi măng làm lớp móng trong k t cấu áo đường ô tô là việc làm có ý ngh a quan trọng và rất cần thi t nhằm mục tiêu mang lại tính kinh t kỹ thuật và đảm ảo phát tri n n

v ng lâu dài trong việc phát tri n hệ thống giao thông đường tại tỉnh Bình Dương

Trang 12

Với đ tài ―Nghiên cứu sử dụng cấp phối thiên nhiên gia cố xi măng làm lớp móng, mặt đường ô tô tại tỉnh Bình Dương‖, là m t trong các hướng nghiên cứu đ đưa ra các lựa chọn loại CPTN gia cố xi măng trong xây dựng đường ô tô là cần thi t

II Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Nghiên cứu các tính chất cơ lý và đánh giá hiệu quả c a CPTN gia cố xi măng sử dụng làm móng, mặt đường ô tô tại tỉnh Bình Dương

III Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu các tính chất cơ lý c a CPTN tại tỉnh Bình Dương gia cố xi măng với các hàm lư ng khác nhau

IV Phạm vi nghiên cứu

- Khảo sát, đánh giá nguồn vật liệu CPTN tại tỉnh Bình Dương;

- Thực nghiệm trong ph ng xác định m t số chỉ tiêu cơ lý c a CPTN tại tỉnh Bình Dương khi gia cố chất liên k t là xi măng;

- Đánh giá hiệu quả sử dụng CPTN gia cố xi măng làm móng, mặt đường tại tỉnh Bình Dương

V Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu c a đ tài là: K t h p gi a lý thuy t và thực nghiệm trong ph ng thí nghiệm đ xác định các chỉ tiêu cơ lý c a đất (CPTN) gia cố xi măng với hàm lư ng khác nhau đ lựa chọn tỷ lệ gia cố thích h p dùng trong xây dựng móng, mặt đường đường ô tô tại tỉnh Bình Dương

VI Kết cấu của luận văn:

Chương 1: Đi u kiện tự nhiên, địa chất và tình hình sử dụng vật liệu trong xây dựng đường ô tô ở tỉnh Bình Dương

Chương 2: T ng quan v cấp phối thiên nhiên gia cố xi măng sử dụng làm lớp móng, mặt đường ô tô

Trang 13

Chương 3: Nghiên cứu thực nghiệm và sử dụng cấp phối thiên nhiên gia

cố xi măng làm lớp móng, mặt đường ô tô tại tỉnh Bình Dương

Phần K t luận và ki n nghị

Trang 14

CHƯƠNG 1 ĐİỀU KİỆN TỰ NHİÊN, ĐỊA CHẤT VÀ TÌNH HÌNH

SỬ DỤNG VẬT LİỆU TRONG XÂY DỰNG ĐƯỜNG Ô TÔ Ở

1.1.2 Địa hình:

Bình Dương là m t tỉnh nằm ở vị trí chuy n ti p gi a sườn phía nam c a

d y Trường Sơn, nối nam Trường Sơn với các tỉnh đồng ằng sông Cửu Long; là tỉnh ình nguyên có địa hình lư n sóng y u t cao xuống thấp dần t 10m đ n 15m so với mặt i n

Vùng đất Bình Dương tương đối ằng phẳng, thấp dần t c xuống nam Nhìn t ng quát, Bình Dương có nhi u vùng địa hình khác nhau: vùng địa hình n i thấp có lư n sóng y u, vùng có địa hình ằng phẳng, vùng thung lũng i ồi Có m t số n i thấp, như n i Châu Thới thị x D An), n i Cậu

c n gọi là n i Lấp V ) ở huyện Dầu Ti ng… và m t số đồi thấp

Các quy luật tự nhiên tác đ ng lên vùng đất này tạo nên nhi u dạng địa mạo khác nhau: có vùng ị ào m n, có vùng tích tụ do có sự l ng đọng

c a các vật liệu xâm thực theo d ng chảy), có vùng v a ị ào m n, v a tích

tụ và l ng đọng Nguyên nhân ch y u là do nước mưa và d ng chảy tác đ ng trên mặt đất, c ng với sự tác đ ng c a sức gió, nhiệt đ , khí hậu, sự sạt lở và sụp trư t vì trọng lực c a n n địa chất Các sự tác đ ng này diễn ra lâu dài hàng triệu năm

Trang 15

1.1.3 Đất đai:

Đất đai Bình Dương rất đa dạng và phong ph v ch ng loại:

+Đất xám trên phù sa c , có diện tích 200.000 ha phân ố trên các huyện Dầu Ti ng, B n Cát, thị x Thuận An, thành phố Th Dầu M t Loại đất này phù h p với nhi u loại cây trồng, nhất là cây công nghiệp, cây ăn trái

+Đất nâu vàng trên phù sa c , có khoảng 35.206 ha nằm trên các vùng đồi thấp thoải xuống, thu c các huyện Tân Uyên, Ph Giáo, khu vực thành phố Th Dầu M t, thị x Thuận An và m t ít chạy dọc quốc l 13 Đất này có

th trồng rau màu, các loại cây ăn trái chịu đư c hạn như mít, đi u

+ Đất phù sa Glây đất dốc tụ), ch y u là đất dốc tụ trên phù sa c , nằm

ở phía c huyện Tân Uyên, Ph Giáo, B n Cát, Dầu Ti ng, thị x Thuận An, thị x D An; đất thấp mùn Glây có khoảng 7.900 ha nằm rải rác tại nh ng vùng trũng ven sông rạch, suối Đất này có chua ph n, tính axít vì chất sunphát s t và alumin c a ch ng Loại đất này sau khi đư c cải tạo có th trồng l a, rau và cây ăn trái, v.v

1.1.4 Khí hậu:

Khí hậu ở Bình Dương cũng như ch đ khí hậu c a khu vực mi n Đông Nam B : n ng nóng và mưa nhi u, đ ẩm khá cao Đó là khí hậu nhiệt đới gió mùa n định, trong năm phân chia thành hai mùa rõ rệt: mùa khô và mùa mưa Mùa mưa thường t đầu t tháng 5 kéo dài đ n cuối tháng 10 dương lịch

Vào nh ng tháng đầu mùa mưa, thường xuất hiện nh ng cơn mưa rào lớn, rồi sau đó dứt hẳn Nh ng tháng 7, 8, 9, thường là nh ng tháng mưa dầm

Có nh ng trận mưa dầm kéo dài 1-2 ngày đêm liên tục Đặc iệt ở Bình Dương hầu như không có o, mà chỉ ị ảnh hương nh ng cơn o gần

Trang 16

Nhiệt đ trung ình hàng năm ở Bình Dương t 26oC-27oC Nhiệt đ cao nhất có l c lên tới 39,3oC và thấp nhất t 16oC-17oC an đêm) và 18oC vào sáng sớm Vào mùa n ng, đ ẩm trung ình hàng năm t 76%-80%, cao nhất là 86% vào tháng 9) và thấp nhất là 66% vào tháng 2) Lư ng nước mưa trung ình hàng năm t 1.800-2.000mm Tại ng tư Sở Sao c a Bình Dương đo đư c ình quân trong năm lên đ n 2.113,3mm

1.1.5 Thủy văn, sông ngòi:

Ch đ th y văn c a các con sông chảy qua tỉnh và trong tỉnh Bình Dương thay đ i theo mùa: mùa mưa nước lớn t tháng 5 đ n tháng 11 dương lịch) và mùa khô mùa kiệt) t tháng 11 đ n tháng 5 năm sau, tương ứng với 2 mùa mưa n ng Bình Dương có 3 con sông lớn, nhi u rạch ở các địa àn ven sông và nhi u suối nh khác

Sông Đồng Nai là con sông lớn nhất ở mi n Đông Nam B , t nguồn t cao nguyên Lâm Viên Lâm Đồng) dài 635 km nhưng chỉ chảy qua địa phận Bình Dương ở Tân Uyên Sông Đồng Nai có giá trị lớn v cung cấp nước tưới cho n n nông nghiệp, giao thông vận tải đường th y và cung cấp th y sản cho nhân dân

Sông Sài G n dài 256 km, t nguồn t vùng đồi cao huyện L c Ninh tỉnh Bình Phước) Sông Sài G n có nhi u chi lưu, phụ lưu, rạch, ng i và suối Sông Sài G n chảy qua Bình Dương v phía Tây, đoạn t Lái Thiêu lên tới Dầu Ti ng dài 143 km, đ dốc nh nên thuận l i v giao thông vận tải, v sản xuất nông nghiệp, cung cấp th y sản Ở thư ng lưu, sông hẹp 20m) uốn

kh c quanh co, t Dầu Ti ng đư c mở r ng dần đ n thị x Th Dầu M t (200m)

Sông Thị Tính là phụ lưu c a sông Sài G n t nguồn tự đồi Cam xe huyện Bình Long tỉnh Bình Phước) chảy qua B n Cát, rồi lại đ vào sông Sài

G n ở đập Ông C Sông Sài G n, sông Thị Tính mang phù sa ồi đ p cho

Trang 17

nh ng cánh đồng ở B n Cát, thị x Thuận An, cùng với nh ng cánh đồng dọc sông Đồng Nai, tạo nên vùng l a năng suất cao và nh ng vườn cây ăn trái xanh tốt

Sông Bé dài 360 km, t nguồn t các sông Đ c RơLáp, Đ c Giun, Đ c Huýt thu c vùng n i tỉnh Đ c L c h p thành t đ cao 1000 mét Ở phần hạ lưu, đoạn chảy vào đất Bình Dương dài 80 km Sông Bé không thuận tiện cho việc giao thông đường th y do có ờ dốc đứng, l ng sông nhi u đoạn có đá ngầm, lại có nhi u thác gh nh, tàu thuy n không th đi lại

1.1.6 Tài nguyên rừng:

Do đặc đi m khí hậu nhiệt đới ẩm và đất đai màu m , nên r ng ở Bình Dương xưa rất đa dạng và phong ph v nhi u ch ng loài Có nh ng khu r ng

li n khoảnh, ạt ngàn R ng trong tỉnh có nhi u loại gỗ quý như: căm xe, sao,

tr c, gõ đ , cẩm lai, giáng hương R ng Bình Dương c n cung cấp nhi u loại dư c liệu làm thuốc ch a ệnh, cây thực phẩm và nhi u loài đ ng vật, trong đó có nh ng loài đ ng vật quý hi m

Hiện nay, r ng Bình Dương đ ị thu hẹp khá nhi u do ị om đạn, chất

đ c hóa học c a giặc Mỹ tàn phá trong chi n tranh Trong nh ng năm tháng chi n tranh diễn ra ác liệt, Mỹ - ngụy đ i phá r ng, ứng h t cây cối nhằm tạo thành nh ng ―vùng tr ng‖, đẩy lực lư ng cách mạng ra xa căn cứ càng làm cho r ng thêm cạn kiệt Mặt khác, sau ngày Mi n Nam hoàn toàn giải phóng, việc khai thác r ng a i cũng làm cho r ng ị thu hẹp

1.2 Tình hình xây dựng hạ tầng giao thông tỉnh Bình Dương

1.2.1 Tổng quan:

Bình Dương là m t tỉnh thu c mi n Đông Nam B , nằm trong khu vực hạt nhân c a vùng kinh t trọng đi m phía Nam, diện tích tự nhiên 2.694,43 km2 chi m 0,81% diện tích cả nước)

- Phía B c giáp tỉnh Bình Phước

Trang 18

- Phía Nam giáp Tp.Hồ Chí Minh

- Phía Đông giáp tỉnh Đồng Nai

- Phía Tây giáp tỉnh Tây Ninh và Tp.Hồ Chí Minh

Tỉnh nằm trên trục t Tp.Hồ Chí Minh đi Bình Phước, Tây Nguyên và đi Campuchia qua cửa khẩu Hoa Lư); Theo hướng Tây-Tây Nam, t Bình Dương đi Tây Ninh và Campuchia qua cửa khẩu M c Bài); và t Bình Dương đi Đồng Bằng sông Cửu Long khá thuận l i T Bình Dương dễ dàng

đi ra cửa i n Vũng Tàu và ti p cận với các trung tâm vận tải thuỷ, , và hàng không c a Vùng kinh t trọng đi m phía Nam hiện nay và tương lai Bình Dương k cận với cực tăng trưởng Tp.Hồ Chí Minh, m t trung tâm lớn v kinh t , công nghiệp, thương mại, dịch vụ, khoa học kỹ thuật, đầu mối giao thông và giao lưu quốc t lớn c a cả nước, có lực lư ng lao đ ng có tay ngh khá dồi dào, có nhi u cơ sở đào tạo, nghiên cứu khoa học, công nghệ

Do đó Bình Dương có th sử dụng lực lư ng cán khoa học kỹ thuật, lao

đ ng kỹ thuật có tay ngh khá, nguồn đầu tư t kinh t tư nhân c a Tp.Hồ Chí Minh đưa vào đầu tư phát tri n kinh t Hiện nay, cực tăng trưởng Tp.Hồ Chí Minh đang có sự lan toả ra các tỉnh xung quanh rất mạnh đối với nh ng ngành công nghiệp và dịch vụ; đặc iệt là nh ng ngành công nghiệp sử dụng nhi u lao đ ng và nh ng dịch vụ v nhà ở, dịch vụ v đào tạo Trong đó, Bình Dương đ nhận thấy xu hướng dịch chuy n và đang có nh ng chính sách thích h p ti p nhận quá trình dịch chuy n này Bình Dương đ tập trung đầu

tư nhằm khai thác l i th v k t cấu hạ tầng, theo tuy n trục QL.13 đi Bình Phước và đi Tây Nguyên Hiện nay m t số dự án dọc tuy n đường trục QL.13 trong địa àn tỉnh Bình Dương đ , đang xây dựng và khai thác: các khu công nghiệp ở Thuận An, D An k cận Tp Hồ Chí Minh; m t số khu công nghiệp mới hình thành theo trục QL.13 như KCN Mỹ Phước I, II, III; Khu liên hiệp công nghiệp, dịch vụ và đô thị

Trang 19

Bình Dương nằm trong vùng có thị trường lớn cung cấp nguyên liệu và thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hóa lớn Thị trường cung cấp nguyên liệu sản phẩm nông nghiệp ở các tỉnh Bình Phước, Tây Nguyên, Nam Trung B

và ĐBSCL; Thị trường tiêu thụ lớn là Tp.HCM, Đồng Nai và Bà Rịa - Vũng Tàu Với l i th này, Bình Dương đ và đang xây dựng các ngành công nghiệp ch i n lương thực, thực phẩm, công nghiệp điện, điện tử, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng đ đáp ứng cho thị trường r ng lớn trong Vùng và cả nước

Trong nh ng năm qua kinh t Bình Dương có ước tăng trưởng với tốc

đ cao, đặc iệt trong l nh vực phát tri n công nghiệp và xây dựng k t cấu hạ tầng Với chính sách thu h t đầu tư thông thoáng, tạo môi trường đầu tư thuận

l i, đ n nay Bình Dương có khá nhi u cụm công nghiệp đang hoạt đ ng, nhi u khu công nghiệp khác đư c quy hoạch và đang xây dựng hạ tầng kỹ thuật đ thu h t nhi u dự án đầu tư trong và ngoài nước K t cấu hạ tầng giao thông, mặt đô thị, nông thôn c a tỉnh đang đ i thay t ng ngày

Nhằm góp phần đẩy mạnh phát tri n kinh t x h i c a tỉnh duy trì mục tiêu tăng trưởng kinh t cao, lấy công nghiệp - dịch vụ làm mũi nhọn đ t phá

đ tạo sự tăng tốc v nhịp đ tăng trưởng, cần thi t phải ưu tiên đầu tư phát tri n k t cấu hạ tầng kỹ thuật đặc iệt hạ tầng giao thông vận tải

Hiện tại trên địa àn tỉnh Bình Dương, đường vẫn là phương thức ch lực Ngoài ra, đường th y n i địa cũng đư c tận dụng khai thác

V đường , QL.13 là trục đường chi n lư c quan trọng xuất phát t Tp.Hồ Chí Minh, đi dọc suốt chi u dài c a tỉnh t Nam lên phía B c nối với tỉnh Bình Phước và đi qua Vương quốc Campuchia đ n iên giới Thái Lan Ngoài ý ngh a chi n lư c v kinh t , đây là tuy n quan trọng trong an ninh quốc ph ng ĐT.741 đi t Th Dầu M t đ n Đồng Xoài Bình Phước) đi các tỉnh Tây Nguyên cũng là trục đường quan trọng c a tỉnh Ngoài ra hệ thống

Trang 20

đường tỉnh với các tuy n ĐT.749B t Dầu Ti ng đi Chơn Thành; ĐT.750 t Tân Uyên đi Dầu Ti ng, Dương Minh Châu; ĐT.744 t B n Cát đi Dầu

Ti ng cơ ản đ nối thông t trung tâm tỉnh đ n trung tâm các huyện, thị, các đi m dân cư và khu công nghiệp trên địa àn tỉnh

T ng chi u dài c a hệ thống đường trên địa àn tỉnh là 7.243,7 km,

Kết cấu mặt đường

Tỷ lệ nhựa hóa Nhựa BTXM CPSĐ,

Trang 21

- Đường chuyên

- Đường x 3.283,0 397,1 99,6 2.786,3 15,1%

Tổng 7.243,7 2.929,7 150,8 4.163,2 42,5%

1.2.2 Hệ thống Quốc lộ đi qua địa bàn Tỉnh:

- QL.1A: Đoạn đi qua địa àn tỉnh có đi m đầu tại cầu Đồng Nai, đi m cuối tại ranh Tp.Hồ Chí Minh với chi u dài 7,3 km Hiện trạng tuy n như sau: + Đoạn 1: T cầu Đồng Nai đ n Đại học Nông Lâm dài 4,3 km, mặt nhựa r ng 21,0m, n n 23,5m

+ Đoạn 2: T Đại học Nông Lâm đ n ranh Tp.Hồ Chí Minh, dài 3,0 km, nằm trên đường Xuyên Á, mặt nhựa r ng 28 m, n n 33m, đạt tiêu chuẩn cấp I

- QL.1K: Tuy n nối tỉnh Đồng Nai - Bình Dương - Tp.Hồ Chí Minh Đoạn đi qua tỉnh Bình Dương t cầu Hang đ n giáp Linh Xuân, quận Th Đức, dài 5,7 km, mặt nhựa r ng 22m, n n 25m Đây là cửa ngõ liên k t gi a Tp.Hồ Chí Minh, Bình Dương và Đồng Nai nên thường xảy ra ách t c giao thông khi n đường vào tỉnh trở nên khó khăn

- QL.13: Đoạn đi qua tỉnh Bình Dương t cầu V nh Bình, ranh Tp.Hồ Chí Minh đ n cầu Tham Rớt, ranh tỉnh Bình Phước Tuy n dài 64,1 km, mặt nhựa r ng 23,0-25,0m, n n r ng 28,0 - 33,0m, chất lư ng tốt Quốc l này dẫn vào khu dân cư thành thị đông đ c c a Th Dầu M t – Mỹ Phước và đóng vai tr như trục giao thông chính ở địa phương Đây cũng là lối vào c a

nh ng khu công nghiệp quan trọng như VSIP I, VSIP II, Việt Hương, Mỹ Phước, Khu thành phố mới ở Bình Dương, khu Bàu Bàng… Lư ng giao thông phát sinh t khu vực này đang làm tăng lưu lư ng chuy n ti p và có khả năng gây ra ách t c đường trong tương lai

Trang 22

1.2.3 Hệ thống đường tỉnh:

- ĐT.741: Đầu tuy n giao QL.13 tại ng 4 Sở Sao, theo hướng B c qua

x H a L i, Chánh Ph H a đ n ng 3 C ng Xanh, huyện B c Tân Uyên , theo hướng Đông B c đ n thị trấn Phước V nh, huyện Ph Giáo, cuối tuy n tại ranh giới tỉnh Bình Phước Tuy n k t nối Tp.Th Dầu M t với TX.Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước Đoạn đi qua tỉnh Bình Dương dài 49,7 km, mặt nhựa

r ng 19m, n n 24m Tuy n có vai tr khá quan trọng trong quá trình trao đ i kinh t , văn hóa x h i gi a Bình Dương và Bình Phước và góp phần giảm

ớt áp lực cho QL.13

- ĐT.742: Đi m đầu giao QL.13 tại ng 3 Sao Qu , theo hướng B c qua khu liên h p Công nghiệp-Dịch vụ-Đô thị Bình Dương, tuy n chạy dọc theo KCN đô thị Tân Uyên, đi m cuối giao ĐT.747 tại x Tân Bình huyện B c Tân Uyên , dài 23,8 km, chất lư ng đường khá tốt Tuy n k t nối KCN đô thị Tân Uyên VSIP mở r ng), khu liên h p công nghiệp-dịch vụ-đô thị với trung tâm tỉnh và đư c xem như m t phần k t cấu khung chính c a tỉnh Hiện trạng tuy n như sau:

+ Đoạn 1: T ng 3 Sao Qu đ n giao ĐH.407 tại huyện B c Tân Uyên dài 12,6 km, mặt nhựa r ng 21m, n n 26m

+ Đoạn 2: T giao ĐH.407 đ n giao ĐT.747 dài 11,2 km, mặt nhựa r ng 7m, n n 9m

- ĐT.743A: Tuy n dài 26,8 km, đi m đầu tại ng 4 Ch Đình, theo hướng Đông đ n giao ĐT.747B, rồi theo hướng Nam qua CCN An Ph , n

xe Tân Đông Hiệp, c t QL.1K tại phường Bình An, đi m cuối tại cầu Tân Vạn, ranh tỉnh Đồng Nai Hiện trạng tuy n như sau:

+ Đoạn 1: T ng 4 Ch Đình đ n Bình Thung, dài 21,7 km, mặt nhựa

r ng 15m, n n r ng 25m, chất lư ng tốt

Trang 23

+ Đoạn 2: T Bình Thung đ n cầu Tân Vạn, dài 5,1 km, mặt nhựa r ng 9m, n n 12m, chất lư ng tốt

- ĐT.743B: Tuy n dài 4,3 km, đi m đầu giao ĐT.743A tại ng 3 Vườn Tràm, đi m cuối tại KCN Sóng Thần Mặt nhựa r ng 20m, chất lư ng tốt, n n

- ĐT.744: Dài 66,2 km, đi m đầu tại ng 3 Suối Gi a, tuy n chạy dọc sông Sài G n và Hồ Dầu Ti ng, đi m cuối giao ĐT.749B tại ng 3 Minh H a Hiện trạng tuy n như sau:

+ Đoạn 1: T ng 3 Suối Gi a đ n ng 3 Ki m Lâm dài 50,2 km, mặt nhựa 20,5-21m, n n 26-30m, chất lư ng tốt Hiện m t số đoạn trên địa àn huyện B n Cát và Dầu Ti ng đang đư c ti n hành nâng cấp, mở r ng

+ Đoạn 2: T ng 3 Ki m Lâm đ n ng 3 Minh H a dài 16,0 km, mặt nhựa r ng 7m, n n 9m, chất lư ng trung ình

- ĐT.746: Dài 72,0 km, đi m đầu tại ng 3 Bình Quới, đi m cuối giao ĐT.747 tại x H i Ngh a, huyện B c Tân Uyên Tuy n k t nối thị trấn Uyên Hưng, Tân Phước Khánh với trung tâm các x Tân Lập, Tân Thành, Tân Định, Hi u Liêm, Lạc An, Thường Tân, Tân Mỹ, Khánh Bình, Tân Hiệp, Tân

Trang 24

V nh Hiệp, vì vậy tuy n đóng vai tr rất quan trọng đối với huyện B c Tân Uyên

- Đoạn 1: T ng 3 Bình Quới đ n cầu Tân Khánh, dài 2,9 km, mặt nhựa

r ng 9m, n n 16m, chất lư ng trung ình

- Đoạn 2: T cầu Tân Khánh đ n giao ĐT.747, dài 69,1 km, mặt nhựa

r ng 7m, n n 10m, chất lư ng trung ình Hiện đoạn đi qua x Tân V nh Hiệp, Tân Hiệp, Khánh Bình, Uyên Hưng đang thi công mở r ng lên 6 làn xe

- ĐT.747: Đi m đầu tại cầu Ông Ti p, ranh tỉnh Đồng Nai, tuy n chạy dọc theo sông Đồng Nai đ n Uyên Hưng, theo hướng B c qua x H i Ngh a, Bình Mỹ, đi m cuối tại ng 3 C ng Xanh, dài 31,3 km Mặt nhựa r ng 7-10,5m, n n 10-16,5m, chất lư ng trung ình Hiện đoạn qua x Bình Mỹ, H i Ngh a đang lập dự án nâng cấp lên 4 làn xe

- ĐT.747B: Đi m đầu giao ĐT.747 tại ng 3 Tân Ba, đi m cuối giao ĐT.747 tại x H i Ngh a, huyện B c Tân Uyên , dài 16,8 km Hiện trạng tuy n như sau:

+ Đoạn 1: T ng 3 Tân Ba đ n ng 4 Mi u Ông Cù dài 2,8 km, mặt nhựa r ng 9m, n n 16m, chất lư ng tốt

+ Đoạn 2: T ng 4 Mi u Ông Cù đ n cầu Khánh Vân dài 4,3 km, mặt nhựa r ng 15m, n n 22m

+ Đoạn 3: T cầu Khánh Vân đ n ĐT.747 dài 9,7 km, mặt nhựa r ng 7m, n n 10m

- ĐT.748: Tuy n dài 37,2 km, đi m đầu giao ĐT.744 tại ng 4 Ph Thứ, tuy n chạy dọc theo sông Thị Tính, đi m cuối giao ĐT.750 tại ng 3 Giáng Hương Mặt nhựa 7m, n n 9m, chất lư ng trung ình

Trang 25

- ĐT.749A: Tuy n dài 45,1 km, đi m đầu tại cầu Quan, huyện B n Cát, qua x Long Nguyên, Long Tân, đi m cuối giao ĐT.749B tại ng 3 Minh Thạnh, huyện Dầu Ti ng Hiện trạng tuy n như sau:

+ Đoạn 1: T cầu Quan đ n Long Nguyên, dài 2,5 km, mặt nhựa r ng 15m, n n 25m, chất lư ng tốt

+ Đoạn 2: T Long Nguyên đ n ng 3 Minh Tân huyện Dầu Ti ng dài 32,0 km, mặt nhựa r ng 6m, n n 9m, chất lư ng tốt

+ Đoạn 3: T ng 3 Minh Tân đ n Km 35+700 dài 6,0 km, mặt CPSĐ

xã Tr Văn Thố, theo hướng Tây qua x Cây Trường, Long H a, Định Hiệp,

đi m cuối tại ng 4 làng 10, huyện Dầu Ti ng, mặt nhựa r ng 7m, n n 10m

- ĐT.Bố Lá-B n S c: Đi m đầu giao ĐT.741 tại ng 3 Bố Lá, theo hướng Tây B c đ n giao QL.13 tại Lai Uyên, theo hướng Tây c t ĐT.749A,

748, 744, đi m cuối tại cầu B n S c, huyện Dầu Ti ng Tuy n đóng vai tr là đường vành đai liên k t các trục dọc c a tỉnh, dài 44,4 km, ao gồm:

-+Đoạn 1: T ng 3 Bố Lá đ n KCN Bàu Bàng dài 17,4 km, mặt nhựa 7m, n n 10m, chất lư ng tốt

+ Đoạn 2: T KCN Bàu Bàng đ n giao ĐT.749A dài 3,5 km, mặt CPSĐ

r ng 7m, n n 10m

Trang 26

+ Đoạn 3: T giao ĐT.749A đ n cầu B n S c dài 23,5 km, mặt nhựa 7m,

n n 10m, chất lư ng tốt

Bảng 1.2: Hiện trạng hệ thống đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Stt Tên tuyến C.dài

Trang 27

Bảng 1.3: Hiện trạng hệ thống đường huyện

tuyến

C.dài (km)

nhựa hóa

àn tỉnh đạt 4,17km/km2 Hệ thống đường đô thị khu vực Tp.Th Dầu M t, thị x D An và thị x Thuận An đ và đang đư c đầu tư phát tri n mạnh mẽ

Bảng 1.4: Tổng hợp hiện trạng hệ thống đường đô thị chính

trên địa bàn tỉnh

tuyến

C.dài (km)

nhựa – cứng hóa Nhựa BTXM CPSĐ, Đất

1 Tp.Th Dầu M t 78 112,1 107,5 - 4,6 95,9%

2 Thị x D An 42 59,9 53,2 - 6,7 88,8%

Trang 28

Bảng 1.5: Tổng hợp hiện trạng hệ thống đường xã trên địa bàn tỉnh

(km)

nhựa – cứng hóa

Trang 29

1.2.2.3 Hệ thống chuyên dụng

Mạng lưới đường chuyên dụng chi m tỷ lệ lớn trong mạng lưới đường ô

tô tỉnh, chi m 40,10%, trực thu c các nông trường thu c Công ty cao su Dầu

Ti ng, Công ty cao su Phước H a, Lâm trường chi n khu Đ, Lâm trường Phước Bình và các khu công nghiệp, t ng c ng 2.028,30km, trong đó có 772,20 km đường nhựa, 40,60km Bê tông xi măng, c n lại là 1.215,60 đường cấp phối s i đ

1.2.2.4 Đánh giá hiện trạng hệ thống giao thông đường bộ tỉnh Bình Dương

- Hệ thống đường c a tỉnh với QL.13 và các tuy n đường tỉnh tạo thành các trục dọc phân ố tương đối đ u trên toàn tỉnh Cùng với hệ thống đường huyện và đường đô thị đ hình thành mạng lưới giao thông liên hoàn, thuận l i cho việc lưu thông tới tất cả các vùng trong tỉnh

- Trong nh ng năm qua cùng với việc phát tri n công nghiệp thì hạ tầng giao thông cũng đư c tỉnh ch trọng đầu tư phát tri n Tỷ lệ nhựa hóa c a hệ thống đường đạt 42,5%, cao nhất so với các tỉnh lân cận trong vùng Kinh

t trọng đi m phái nam tr Thành phố Hồ Chí Minh) Các chỉ tiêu v mật đ đường cũng khá cao Có đư c nh ng thành tựu này do Tỉnh đ có nh ng ch trương quan trọng trong việc khuy n khích và phát tri n phương thức đầu tư BOT

- Tuy nhiên, hiện nay chất lư ng c a nhi u tuy n đang xuống cấp, đặc iệt ở khu vực các huyện phía B c tỉnh Tỷ lệ nhựa hóa c a đường ch y u tập trung ở hệ thống đường tỉnh, đường huyện và đường đô thị Hệ thống đường x tuy đ đư c quan tâm đầu tư nhưng tỷ lệ nhựa - cứng hóa c n rất thấp đạt 15,1%)

Trang 30

Bảng 1.6: So sánh hiện trạng trạng giao thông với một số tỉnh lân cận

Chỉ tiêu Đơn vị Bình

Phước

Bình Dương

Đồng Nai

Tây Ninh

Tp.Hồ Chí Minh

- Mật đ đường

km/km2 0,77 2,69 1,04 1,16 1,75 km/1000n

- Mạng lưới giao thông c a tỉnh phát tri n theo dạng hướng tâm v thành phố Th Dầu M t, hay nói cách khác hệ thống giao thông phát tri n theo trục

B c-Nam mà thi u các trục Đông-Tây Do vậy, khả năng liên k t gi a các tuy n và với các tỉnh Đồng Nai, Tây Ninh, Tp.Hồ Chí Minh chưa cao Trong tương lai cần phát tri n các tuy n vành đai đ tăng sự liên k t trong toàn mạng lưới

Trang 31

Trong nh ng năm qua, mạng lưới giao thông đường thuận tiện và các chính sách ưu đ i là nh ng nhân tố thu h t nguồn vốn đầu tư cho tỉnh, đóng vai tr khá quan trọng trong việc th c đẩy kinh t -x h i c a tỉnh phát tri n với tốc đ nhanh chóng

Mạng lưới GTVT đ k t nối đư c các khu, cụm công nghiệp với mạng lưới giao thông quốc gia QL.1A, 1K, 13) và với hệ thống cảng i n c a khu vực

Sự phát tri n c a ngành GTVT đ làm cho việc đi lại gi a các huyện, thị

và với các tỉnh trong VTKTĐPN thuận tiện hơn, th c đẩy quá trình giao lưu, thông thương gi a các khu vực N u như trước kia ở nh ng vùng GTVT không phát tri n gây khó khăn cản trở việc đi lại như m t số x ở phía B c hoặc phía Đông nhưng hiện nay GTVT phát tri n với nh ng tuy n đường

đư c nhựa hóa đ phục vụ nhu cầu đi lại c a nhân dân đư c thuận l i hơn Quá trình phát tri n công nghiệp cũng ảnh hưởng rõ rệt đ n hạ tầng GTVT Do hệ thống các khu, cụm công nghiệp, khu đô thị lớn tập trung ch

y u ở khu vực phía Nam c a tỉnh, do đó mạng lưới giao thông khu vực phía Nam phát tri n khá nhanh, tỷ lệ nhựa hóa, mật đ đường giao thông và tải trọng c a cầu có sự khác iệt khá rõ rệt so với khu vực phía B c tỉnh cao hơn)

Như vậy có th nói việc huy đ ng ngân sách và nguồn vốn t BOT đ đầu tư hạ tầng giao thông trong thời gian đầu, qua đó thu h t vốn đầu tư vào kinh t đ phát huy hiệu quả khá cao Với sự thu h t đư c nhi u nhà đầu tư đ góp phần phát tri n GTVT tỉnh đặc iệt là trong xây dựng đường chuyên dùng

c a các KCN, CCN và các khu dịch vụ đô thị mới

Trang 32

1.3 Tình hình sử dụng vật liệu trong xây dựng đường ô tô ở tỉnh Bình Dương

Hiện nay trên địa àn tỉnh Bình Dương trong công tác xây dựng và cải tạo đường ô tô sử dụng cả hai loại k t cấu áo đường đường: k t cấu áo đường

m m và k t cấu áo đường cứng

Lớp mặt: Ph i n nhất là các loại ê tông nhựa nóng, các lớp láng nhựa,

ê tông xi măng, đối với đường cấp thấp có sử dụng các loại cấp phối thiên nhiên, cấp phối đá dăm làm lớp mặt…

Lớp móng trên: Láng nhựa, cấp phối đá dăm các loại I, cấp phối đá dăm các loại II, cấp phối đá dăm gia cố xi măng, đá macadam, các loại đá kẹp đất dính đối với đường cấp thấp), đất gia cố vôi hoặc xi măng, đất gia cố hóa chất, …

Lớp móng dưới: Cấp phối đá dăm ch y u là loại II), các loại đá dăm, cấp phối thiên nhiên cấp phối s i đồi, cấp phối s i sạn, cấp phối s i cu i, cấp phối s i đ …), đất gia cố ximăng, đất gia cố vôi hoặc xi măng, đất gia cố hóa chất,…

Đá xây dựng trên địa àn tỉnh Bình Dương phân ố ở thị x D An Đá phun trào andezit, tuf đaxit, granit), huyện Ph Giáo grano diorit), huyện B c Tân Uyên cát k t, cát t k t), huyện Dầu Ti ng cát k t hạt thụ) với tài nguyên đạt trên 1 tỷ m3 Đá xây dựng Bình Dương đư c đánh giá là tương đối dồi dào, phục vụ nhu cầu trong tỉnh và cung cấp m t phần cho các tỉnh trong khu vực Hiện có các cụm m khai thác công nghiệp là Tân Đông Hiệp, N i

Nh D An), Thường Tân, Tân Mỹ Tân Uyên), An Bình, Tam Lập, Phước

Trang 33

- T ng công suất khai thác đ n 2025 dự ki n t 12 – 16,5 triệu m3/năm Trong nh ng năm qua, khai thác đá xây dựng c a Bình Dương tương đối lớn với sản lư ng hàng năm t 8 đ n 10 triệu m3/năm Hiện tại t ng công suất thi t k c a các cơ sở khai thác đá xây dựng trên địa àn tỉnh đ đư c cấp phép là 15,09 triệu m3/năm, sản lư ng đá năm 2019 đạt 12,11 triệu m3; Đá xây dựng khai thác tại Bình Dương ch y u phục vụ cho xây dựng, giao thông trong tỉnh, ngoài ra c n cung cấp cho thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai và Bình Phước khoảng 10 – 20% sản lư ng

Trên địa àn tỉnh Bình Dương hiện có khoảng 20 cơ sở khai thác đá thu c các công ty c phần, công ty TNHH và doanh nghiệp đư c cấp phép khai thác ở 2 huyện B c Tân Uyên , Ph Giáo và thị x D An với đa số quy

mô công suất khai thác t 0,9 – 1 triệu m3/năm 11 cơ sở) Các cơ sở sản xuất

và sản lư ng đá xây dựng năm 2009 ở các huyện như sau:

- Huyện B c Tân Uyên có 11 cơ sở ao gồm 7 công ty c phần, 3 công

ty TNHH và 1 doanh nghiệp, tập trung khai thác tại x Thường Tân 10 cơ sở) và x Tân Mỹ 1 cơ sở) với công suất khai thác đăng ký tới 8,56 triệu

m3/năm Trong đó có 8 cơ sở khai thác có công suất lớn t 0,7 đ n 1 triệu

m3/năm, 3 cơ sở có công suất t 0,36 đ n 0,4 triệu m3/năm

- Thị x D An có 5 cơ sở ao gồm 4 công ty c phần, 1 doanh nghiệp, tập trung khai thác tại x Tân Đông Hiệp 4 cơ sở) và x Bình An 1 cơ sở) với công suất khai thác đăng ký 4,03 triệu m3/năm Trong đó có 3 cơ sở khai thác có công suất lớn 1 triệu m3/năm, 1 cơ sở có công suất 0,5 triệu m3/năm

và 1cơ sở công suất 0,36 triệu m3/năm

- Huyện Ph Giáo có 4 cơ sở c a 3 công ty c phần, tập trung khai thác tại thị trấn Phước V nh 3 cơ sở) và x An Bình 01 cơ sở) với công suất khai thác đăng ký 2,5 triệu m3/năm Trong đó có 01 cơ sở khai thác có công suất

Trang 34

lớn 1 triệu m3/năm, 01 cơ sở có công suất 0,5 triệu m3/năm và 01cơ sở công suất 0,4 triệu m3/năm

Nhu cầu đá xây dựng ở Bình Dương đ n năm 2025: 16.000 nghìn m3 Trên cơ sở nguồn tài nguyên đá xây dựng trong tỉnh, căn cứ vào hiện trạng cấp phép khai thác đá hiện nay, căn cứ vào các dự ki n v đầu tư xây dựng và phát tri n giao thông c a tỉnh đ n năm 2025, tình hình khai thác đá xây dựng trong các giai đoạn như sau:

Giai đoạn 2015 - 2020

* Ng ng khai thác đá tại thị x D An: Các cơ sở khai thác đá hiện nay chỉ ti p tục khai thác đ n khi giấy cấp phép h t hạn

V t chức khai thác và công nghệ: Tất cả các doanh nghiệp khai thác

đá trong tỉnh đ u phải có công nghệ nghi n sàng tiên ti n, sản phẩm ch i n phải đạt tiêu chuẩn chất lư ng đ an hành và đảm ảo vệ sinh môi trường ở khu vực khai thác và ch i n Tất cả các cơ sở khai thác nằm gần nhau trong phạm vi m t m , m t x cần liên doanh, liên k t hình thành các cơ sở khai thác lớn tập trung, tạo đi u kiện cho việc đầu tư công nghệ và thi t ị tiên

ti n, sản xuất ra sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lư ng cao trong xây dựng Như vậy, dự ki n t chức s p x p khai thác đá ở 2 huyện trong tỉnh c n lại như sau:

- Huyện B c Tân Uyên : T chức s p x p lại sản xuất c a các cơ sở hiện tại, thăm d , khai thác xuống sâu và k t nối các m , không mở r ng diện tích khai thác mới

- Huyện Ph Giáo: Mở thêm m t số m mới đ thay th cụm m D

An

* V huy đ ng sản lư ng: Do d ng các m đá ở thị x D An, nên chỉ

c n khai thác đá ở 2 huyện B c Tân Uyên và Ph Giáo Công suất theo cấp

Trang 35

phép hiện tại là 11,06 triệu m3/năm Tân Uyên 8,56 triệu, Ph Giáo 2,5 triệu) Như vậy trong giai đoạn này dự ki n khai thác 13 triệu m3/năm tại các huyện

B c Tân Uyên khoảng 9.000 nghìn m3/năm), huyện Ph Giáo khoảng 4.000 nghìn m3/năm)

Theo phương án quy hoạch trên, đ n năm 2020, năng lực khai thác đá xây dựng ở Bình Dương đạt khoảng 13.000 nghìn m3/năm, đáp ứng đ cho nhu cầu xây dựng c a tỉnh

- Huyện Ph Giáo: Công suất khai thác khoảng 5.000 nghìn m3/năm

- Huyện Dầu Ti ng : Công suất khai thác khoảng 2.000 nghìn m3/năm Theo phương án quy hoạch trên, đ n năm 2025, năng lực khai thác đá xây dựng ở Bình Dương đạt khoảng 17 triệu m3/năm, đáp ứng v cơ ản cho nhu cầu xây dựng c a tỉnh

Do các m trong khu vực thị x D An trong l trình ng ng khai thác, nên nguồn cung cấp chỉ gồm các m khu vực huyện B c Tân Uyên và huyện Phú Giáo Trong hai khu vực khai thác đá xây dựng thì khu vực Tân Uyên Tân Mỹ và Thường Tân) là khu vực đá có cường đ thấp, ch y u sản xuất

đá h c, đá 4x6, đá 1x2 và đá mi phục vụ cho trong công trình xây dựng dân dụng, sản phẩm cấp phối đá dăm đá 0x4 qua thực t sử dụng không đạt yêu cầu trong công tác thi công đường giao thông

Trang 36

1.4 Kết luận chương 1

Mỗi năm, tỉnh đ đầu tư hàng ngàn tỷ đồng cho việc nâng cấp, cải tạo các tuy n đường cũ và xây dựng thêm các tuy n đường mới nhằm đẩy nhanh tốc đ đô thị hóa, mở r ng và phát tri n đô thị hiện tại Vì vậy, nâng cao chất

lư ng thi t k mặt đường, hạ giá thành đầu tư xây dựng ằng nh ng k t cấu

có cường đ và đ n định cao, thời gian khai thác dài, tận dụng đư c nguồn vật liệu đất cấp phối tại chỗ sẽ có ý ngh a rất lớn v mặt kinh t , kỹ thuật Vì vậy, hi u kỹ vật liệu cấp phối thiên nhiên là việc làm h t sức cần thi t phục vụ

đ tài nghiên cứu /

Trang 37

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ CẤP PHỐİ THİÊN NHİÊN GİA

Cấp phối thiên nhiên có th gia cố ằng các chất liên k t vô cơ xi măng, vôi,…), các chất liên k t h u cơ nhựa đường, các h p chất cao phân tử…) Chất lư ng c a các lớp đất gia cố có th sánh với các lớp đá dăm, cấp phối đá dăm

Đối với các vùng khí hậu ẩm ướt, ch đ ẩm c a đất ất l i thì việc gia

cố cấp phối thiên nhiên ằng các chất liên k t vô cơ hay h u cơ đ làm các lớp n n trên cùng c n có tác dụng rất quan trọng là ngăn chặn nước ngầm thấm lên làm y u các lớp trên c a k t cấu mặt đường, tránh đư c tình trạng

ùn đất phùn lên các kẽ đá

Trong nh ng năm gần đây, nhi u nước đ sử dụng r ng r i phương pháp gia cố cấp phối thiên nhiên ằng các chất liên k t vô cơ, h u cơ trong xây dựng đường ô tô, sân ay và đ đem lại hiệu quả kinh t - kỹ thuật cao Ở nước ta, đi u kiện khí hậu, đi u kiện đất đai, vật liệu tại chỗ rất phù h p với phương pháp sử dụng vật liệu gia cố Do vậy kỹ thuật sử dụng đất gia cố nên

đư c áp dụng trong xây dựng đường ô tô

Gia c cấp phối thiên nhiên có ngh a là ti n hành m t loạt các khâu công nghệ liên ti p nhằm tạo cho cấp phối thiên nhiên có cường đ cao và đ

Trang 38

n định lâu dài không nh ng trong trạng thái khô mà ngay trong cả trạng thái

o h a nước nhờ k t quả tác dụng c a các chất liên k t hoặc các chất khác

Kỹ thuật gia cố cấp phối trên th giới hiện nay đang ch trọng các vấn

đ sau:

-Tìm cách nâng cao lực dính ám c a các chất liên k t tại vùng ti p

x c với các loại cấp phối, với các k t – th lớn và vi – k t – th c a các hạt đất

-Tìm cách cải thiện hơn n a các tính chất cơ cấu c a cấp phối thiên nhiên gia cố : như nâng cao đ n định nước, nâng cao hoặc giảm ớt khả năng i n dạng tùy theo loại cấu tr c, nâng cao cường đ , nâng cao tính chịu bào mòn

-Nghiên cứu tìm ra các tác dụng có hiệu quả lớn c a các chất phụ gia: phụ gia hoạt tính mặt mới và nh ng hóa chất hoạt tính khác, dùng trong việc gia cố các loại cấp phối thiên nhiên thu c nguồn gốc khác nhau và

có các thành phần hóa – khoáng khác nhau

-Nghiên cứu và tìm cách sử dụng có hiệu quả nhất phương pháp gia

cố cấp phối thiên nhiên t ng h p đất t ng h p các chất gia cố)

2.2 Nguyên lý gia cố vật liệu trong xây dựng

Sơ đồ nguyên lý gia cố vật liệu hạt ằng các chất liên k t vô cơ dùng làm mặt đường đư c trình ày ở hình 2.1

Trang 39

Hình 2.1: Sơ đổ nguyên lý gia cố các vật liệu hạt bằng chất liên kết vô cơ

Các vật liệu hạt đá hoặc cát), chất liên k t vô cơ và nước đư c cân đong theo đ ng thành phần thi t k rồi tr n đ u trong thi t ị hoặc ở hiện trường, sau đó đư c rải và lu l n thành các lớp mặt đường Lực liên k t c a vật liệu gia cố sẽ tăng dẫn theo thời gian đ đạt đ n cường đ thi t k

Các chất liên k t vô cơ sử dụng ở đây là nh ng chất liên k t quen thu c vẫn dùng trong xây dựng như xi măng, vôi, hoặc có th là các ph liệu công nghiệp như tro ay thu đư c ở các nhà máy nhiệt điện hoặc xỉ c a các l cao

Thành phần ch y u c a các chất liên k t vô cơ gồm có Si02, A1203 và CaO dưới dạng tinh th và vô định hình Tu theo hàm lư ng cụ th c a các thành phần trên đây mà vị trí c a các chất liên k t này i u thị trên toạ đ tam giác với a cạnh là CaO, Si02 và A12O3) sẽ khác nhau hình 2.2)

Trang 40

Hình 2.2: Biểu thị thành phần các chất liên kết vô cơ trên toạ độ

tam giác đều

Các chất liên k t vô cơ có th chia thành hai nhóm:

2.2.1.Các chất liên kết rắn trong nước (hoặc các chất liên kết thuỷ hoá):

Các chất liên k t r n trong nước là nh ng khoáng vật k t h p với nước tạo thành m t loại v a ngưng k t va đông cứng dần trong nước và trong không khí Khi phản ứng với nước, ch ng tạo thành nh ng thành phần th y hoá n định, rất ít tan trong nước, có lực liên k t tốt gi a ản thân ch ng và

gi a ch ng với vật liệu hạt, hình thành dần cường đ c a hỗn h p đá gia cố chất liên k t vô cơ

Đôi khi đ tăng lực liên k t cần phải tr n thêm m t chất x c tác, thường

là m t azơ mạnh

Các chất liên k t r n trong nước thường dùng là:

Ngày đăng: 31/05/2023, 08:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w