BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI ------ DƯƠNG TRẦN HỮU TOÀN NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN GIẢI PHÁP TƯỜNG CHẮN HỢP LÝ TRÊN ĐƯỜNG PHỐ CHÍNH ĐÔ THỊ “MỸ PHƯỚC-TÂN VẠN”
Trang 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
- -
DƯƠNG TRẦN HỮU TOÀN
NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN GIẢI PHÁP TƯỜNG CHẮN HỢP LÝ TRÊN ĐƯỜNG PHỐ CHÍNH ĐÔ THỊ “MỸ
PHƯỚC-TÂN VẠN” TỈNH BÌNH DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KỸ THUẬT
Thành Phố Hồ Chí Minh - 2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
- -
DƯƠNG TRẦN HỮU TOÀN
NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN GIẢI PHÁP TƯỜNG CHẮN HỢP LÝ TRÊN ĐƯỜNG PHỐ CHÍNH ĐÔ THỊ “MỸ
PHƯỚC-TÂN VẠN” TỈNH BÌNH DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KỸ THUẬT
CHUYÊN NGÀNH: XÂY DỰNG ĐƯỜNG ÔTÔ VÀ ĐƯỜNG THÀNH PHỐ
MÃ SỐ : 60 – 58 – 30
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGUYỄN VĂN HÙNG
Thành Phố Hồ Chí Minh - 2013
Trang 3HVTH: Dương Trần Hữu Toàn – K19
PHẦN MỞ ĐẦU 6
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TỈNH BÌNH DƯƠNG VÀ TUYẾN ĐƯỜNG MỸ PHƯỚC-TÂN VẠN 9
1.1 TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG TỈNH BÌNH DƯƠNG 9
1.1.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN TỈNH BÌNH DƯƠNG 9
1.1.1.1 Vị trí địa lý: 9
1.1.1.2 Địa hình: 9
1.1.1.3 Đặc điểm về khí hậu: 11
1.1.1.4 Thủy văn: 12
1.1.1.5 Đặc điểm địa chất: 12
1.1.1.6 Thổ Nhưỡng: 13
1.1.1.7 Vật liệu xây dựng: 14
1.1.2 HỆ THỐNG ĐƯỜNG BỘ TỈNH BÌNH DƯƠNG 15
1.1.2.1 Đường quốc lộ: 17
Hình I.3: Đường Quốc lộ 1K 19
1.1.2.2 Đường Tỉnh (ĐT): 19
1.1.2.3 Các tuyến quan trọng khác 28
1.1.2.4 Hệ thống đường huyện, đường đô thị, đường xã, đường chuyên dùng 32
BẢNG TỔNG HỢP HỆ THỐNG ĐƯỜNG HUYỆN, ĐƯỜNG ĐÔ THỊ, ĐƯỜNG XÃ, ĐƯỜNG CHUYÊN DÙNG 32
1.1.2.5 Đường chuyên dụng: 32
1.1.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ 34
1.1.4 TÌNH HÌNH GIAO THÔNG HIỆN THỜI TRÊN CÁC TUYẾN ĐƯỜNG: 35
Trang 4HVTH: Dương Trần Hữu Toàn – K19
1.2 SƠ LƯỢC VỀ TUYẾN ĐƯỜNG MỸ PHƯỚC-TÂN VẠN 37
1.2.1 QUY MÔ XÂY DỰNG: 37
1.2.1.1 Hệ tọa độ – cao độ: 37
1.2.1.2 Phần đường: 38
1.2.1.3 Phần Cầu: 38
1.2.2 GIẢI PHÁP THIẾT KẾ: 39
1.2.2.1 Bình đồ tuyến: 39
1.2.2.2 Trắc dọc tuyến: 40
1.2.2.3 Trắc ngang tuyến: 40
1.2.2.4 Nền đường: 41
1.2.2.5 Mặt đường: 41
1.2.2.6 Tường chắn: 41
1.3 KẾT LUẬN CHƯƠNG I : 41
CHƯƠNG 2: LÝ THUYẾT TÍNH TOÁN TƯỜNG CHẮN VÀ CÁC GIẢI PHÁP TƯỜNG CHẮN 43
2.1 KHÁI QUÁT VỀ TƯỜNG CHẮN 43
2.1.1 KHÁI NIỆM TƯỜNG CHẮN: 43
2.1.2 PHÂN LOẠI TƯỜNG CHẮN ĐẤT 43
2.1.2.1 Phân loại theo độ cứng: 43
2.1.2.2 Phân loại theo nguyên tắc làm việc 44
2.1.2.3 Phân loại theo chiều cao: 44
2.1.2.4 Phân loại theo kết cấu: 45
2.1.3 CÁC LOẠI TƯỜNG CHẮN THƯỜNG ĐƯỢC ÁP DỤNG Ở BÌNH DƯƠNG: 46
2.1.3.1 Tường chắn đá xếp khan 46
2.1.3.2 Tường chắn đá hộc xây 46
2.1.3.3 Tường chắn đất bằng rọ đá : 47
Trang 5HVTH: Dương Trần Hữu Toàn – K19
2.1.3.4 Tường chắn mỏng bê tông cốt thép 47
2.1.3.5 Tường chắn đất có cốt 48
2.1.3.6 Tường chắn cọc ván BTCT dự ứng lực 49
2.1.3.7 Tường chắn cọc ván thép 49
2.2 LÝ THUYẾT TÍNH TOÁN ỔN ĐỊNH TƯỜNG CHẮN ĐẤT 50
2.2.1 QUY ĐỊNH CHUNG 50
2.2.2 TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN TƯỜNG CHẮN ĐẤT 51
2.2.2.1 Tổng quan về các phương pháp tính toán tường chắn đất 51
2.2.2.2 Phương pháp tính toán áp lực đất lên tường chắn 51
2.2.2.3 Nguyên lý tính toán áp lực đất chủ động theo C.A Coulomb 51 2.2.2.4 Nguyên tắc tính áp lực đất bị động theo C.A.Coulomb 58
2.2.2.5 Tổng quan về phương pháp tính toán ổn định trượt sâu: 60
2.3 PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MỘT SỐ LOẠI TƯỜNG CHẮN 61
2.3.1 PHƯƠNG PHÁP CHUNG TÍNH TOÁN THIẾT KẾ TƯỜNG CHẮN 61
2.3.2 PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN THIẾT KẾ TƯỜNG CHẮN ĐẤT TRỌNG LỰC VÀ NỬA TRỌNG LỰC 62
2.3.3 PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN TƯỜNG CHẮN ĐẤT CÓ CỐT LƯỚI THÉP 66
2.3.4 PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN TƯỜNG CHẮN ĐẤT CÓ CỐT VẢI ĐỊA KỸ THUẬT 69
2.3.5 PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN TƯỜNG CHẮN CỪ VÁN 74
2.3.5.1 Nguyên tắc chung tính toán tường cư 74
2.3.5.2 Giải toán cừ không neo 74
Trang 6HVTH: Dương Trần Hữu Toàn – K19
2.4 LÝ THUYẾT TÍNH TOÁN THEO PHƯƠNG PHÁP PHẦN TỬ HỮU
HẠN 78
2.4.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT TÍNH TOÁN 78
2.4.2 SO SÁNH PHƯƠNG PHÁP GIẢI TÍCH VÀ PHƯƠNG PHÁP PHẦN TỬ HỮU HẠN 80
2.4.3 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢT VỀ PHẦN MỀM PLAXIS 81
2.5 KẾT LUẬN CHƯƠNG II 83
CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẤU TẠO TƯỜNG CHẮN HỢP LÝ VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ KỶ THUẬT CỦA GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT 85
3.1 SỐ LIỆU TÍNH TOÁN 85
3.2 CÁC BƯỚC TÍNH TOÁN: 86
3.3 KẾT QUẢ TÍNH TOÁN 86
3.3.1 Xét giải pháp dùng mái taluy: 86
3.3.2 Kích thước tường chắn trọng lực đá hộc với chiều cao đất đắp từ 0m đến 4m 87
3.3.3 Kích thước tường chắn nửa trọng lực bê tông cốt thép với chiều cao đất đắp từ 0m đến 5m 89
3.3.4 Kích thước tường chắn có cốt lưới địa kỹ thuật với chiều cao đất đắp từ 2m đến 5m 91
3.3.5 Phương án sử dụng vải địa kỹ thuật thay cho lưới địa kỹ thuật 95
3.3.6 So sánh lựa chọn phương án tường chắn tối ưu ở các chiều cao đất đắp: 99
3.3.7 So sánh thời gian thi công của các loại tường chắn 101
3.3.8 So sánh khối lượng vận chuyển thi công của các loại tường chắn:102 3.3.9 So sánh khả năng duy tu sửa chữa của các loại tường chắn: 103
3.4 KẾT LUẬN CHƯƠNG III: 103
Trang 7HVTH: Dương Trần Hữu Toàn – K19
3.5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 108
3.6 NHỮNG TỒN TẠI VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 109
TÀI LIỆU THAM KHẢO: 110
PHỤ LỤC tÍNH tOÁN 112
Trang 8HVTH: Dương Trần Hữu Toàn – K19
PHẦN MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP BÁCH CỦA ĐỀ TÀI:
Bình Dương là một tỉnh nằm ở vị trí chuyển tiếp giữa sườn phía Nam của dãy Trường Sơn, nối nam Trường Sơn với các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long; là tỉnh bình nguyên có địa hình lượn sóng từ cao xuống thấp dần, từ 10m đến 15m so với mặt biển Địa hình thấp dần từ Bắc xuống Nam, có nhiều vùng địa hình khác nhau: vùng địa hình núi thấp có lượn sóng, vùng có địa hình bằng phẳng, vùng thung lũng bãi bồi Nên việc xây dựng các tuyến đường ở Bình Dương phải đi qua các vùng đồi núi và kênh rạch, thường phải đắp cao và đào sâu
Bình Dương cũng là tỉnh có tốc độ phát triển rất nhanh Với tốc độ đô thị hóa như hiện nay, xây dựng các con đường thường sử dụng kết cấu tường chắn thay cho việc đắp mái taluy để đáp ứng được tính chất đường đô thị, giảm bớt phạm vi giải phóng mặt bằng
Tuyến đường Mỹ phước-Tân Vạn nối từ ngã ba Tân Vạn thị xã Dĩ An đến đường ĐT 741 huyện Bến Cát, đoạn đầu tuyến trùng với đường vành đai
ba Mỹ phước-Tân Vạn là tuyến đường giao thông quan trọng kết nối liên vùng của tỉnh Bình Dương và giúp giảm tải cho tuyến đường Quốc lộ 13 Để đảm bảo các tính chất của đường phố chính đồ thị tuyến đường này thường băng ngang qua các vùng trũng và phải làm cầu vượt qua tuyến đường sắt Bắc Nam nên chiều cao đắp đến 8m
Hiện nay, các đơn vị tư vấn khi thiết kế tường chắn tại tỉnh Bình Dương thường theo thói quen sử dụng các mẫu có sẵn mà chưa xem xét tới đặc thù của công trình dẫn đến đưa ra giải pháp tường chắn không hợp lý Đặc biệt
là, tuyến đường Mỹ Phước-Tân Vạn với chiều cao đắp lớn từ 0m đến 8m nhưng đơn vị tư vấn chỉ đơn điệu sử dụng kết cấu tường chắn nửa trọng lực BTCT và tường chắn có cốt lưới polime là không hợp lý Tuyến đường Mỹ
Trang 9HVTH: Dương Trần Hữu Toàn – K19
Phước-Tân Vạn lại rất quan trọng đối với Bình Dương với kinh phí đầu tư
720,816,409,455 VNĐ, vì vậy việc nghiên cứu giải pháp tường chắn hợp lý
cho tuyến đường này là cần thiết
Theo quy hoạch của tỉnh Bình Dương thì sẽ có các tuyến đường cao tốc và đường vành đai đi qua các đô thị của Bình Dương như: Vành đai 3,4,5; cao tốc TP HCM-Chơm Thành; đường Tạo lực 1,2,3,4,5,6,7, Đại lộ Bình Dương 2 cho nên việc nghiên cứu các giải pháp tường chắn cho tuyến đường Mỹ Phước-Tân Vạn không chỉ giúp cho việc đánh giá hiệu quả của kết cấu tường chắn đang được xây dựng mà còn làm cơ sở để áp dụng cho các tuyến đường sẽ triển khai sau này vì địa chất của Bình Dương tương tự nhau Nên đề tài có tính khoa học và thực tiễn
2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
Nghiên cứu các loại tường chắn trọng lực, tường lắp ghép, tường bê tông dự ứng lực để áp dụng cho tuyến đường Mỹ Phước-Tân Vạn đoạn từ Km10+000 đến Km11+000 (tại cầu vượt ĐT743) và đoạn từ Km15+000 đến Km15+400 (sau lưng khu dân cư Hiệp Thành 3)
3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
Đề xuất các giải pháp tường chắn hợp lý trên tuyến đường Mỹ Tân Vạn, từ đó áp dụng cho các tuyến đường có đặc điểm và quy mô tương
Phước-tự
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Phương pháp nghiên cứu chủ đạo của đề tài này là phương pháp lý thuyết, kết hợp kinh nghiệm, trên cơ sở các số liệu thí nghiệm địa chất của khu vực nghiên cứu, từ đó tính toán và tìm ra giải pháp kết cấu tường chắn hợp lý Trên cơ sở đó so sánh với các giải pháp tường chắn đang được triển khai để phân tích, đánh giá nhằm khẳng định tính thực tiễn của đề tài
5 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI:
Trang 10HVTH: Dương Trần Hữu Toàn – K19
Phần mở đầu:
Chương 1: Tổng quan về điều kiện tự nhiên, mạng lưới giao thông
Bình Dương và tuyến đường Mỹ Phước-Tân Vạn
Chương 2: Các giải pháp tường chắn, lý thuyết tính toán và tình hình
sử dụng kết cấu tường chắn trong xây dựng đường ở tỉnh Bình Dương
Chương 3: Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp cấu tạo tường chắn
hợp lý và đánh giá hiệu quả kinh tế kỹ thuật của giải pháp đề xuất
Kết luận, kiến nghị
Tài liệu tham khảo, phụ lục
Trang 11HVTH: Dương Trần Hữu Toàn – K19
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TỈNH BÌNH DƯƠNG VÀ TUYẾN
ĐƯỜNG MỸ PHƯỚC-TÂN VẠN
Nội dung của chương sẽ giới thiệu những nét cơ bản của điều kiện tự nhiên, tổng quan về mạng lưới giao thông đường bộ hiện tại và trong tương lai của tỉnh Bình Dương và khái quát về quy mô, giải pháp thiết kế của tuyến đường Mỹ Phước-Tân Vạn
1.1 TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG TỈNH BÌNH DƯƠNG
1.1.2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN TỈNH BÌNH DƯƠNG
1.1.2.2 Vị trí địa lý:
Bình Dương là một tỉnh thuộc miền Đông Nam Bộ, nằm về phía Tây Bắc của thành phố Hồ Chí Minh, là một trong 8 tỉnh thuộc Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Đây là khu vực kinh tế năng động nhất cả nước và có tiềm lực kinh tế lớn nhất cả nước Tỉnh có vị trí chiến lược quan trọng về cả kinh tế và chính trị đối với cả nước, có diện tích tự nhiên 2.695,54 km² (chiếm 0.82% diện tích cả nước và xếp thứ 42/61 về diện tích tự nhiên) được bao bọc bởi hai con sông lớn là sông Sài Gòn ở phía Tây và sông Đồng Nai ở phía Đông có tọa độ địa lý: từ 110 52’ đến 120 18 vĩ độ Bắc và từ 1060 45’ đến 1070
67’30” kinh độ Đông [12]
- Ranh giới hành chính như sau:
+ Phía Bắc giáp tỉnh Bình Phước
+ Phía Nam giáp thành phố Hồ Chí Minh
+ Phía Đông giáp tỉnh Đồng Nai
+ Phía Tây giáp tỉnh Tây Ninh và thành phố Hồ Chí Minh
1.1.2.3 Địa hình:
Trang 12HVTH: Dương Trần Hữu Toàn – K19
Địa hình của tỉnh Bình Dương tương đối bằng phẳng, nền địa chất ổn định, vững chắc, phổ biến là những dãy đồi phù sa cổ nối tiếp nhau với độ dốc không quá từ 20 đến 50 Đặc biệt có một vài đồi núi thấp nhô lên giữa địa hình bằng phẳng như núi Châu Thới (Dĩ An) cao 82m và ba ngọn núi thuộc huyện Dầu Tiếng là núi Ông cao 284,6m, núi La Tha cao 198m, núi Cậu cao 155m.Từ phía Nam lên phía Bắc, theo độ cao có các vùng địa hình: [12]
- Vùng thung lũng bãi bồi:
Kiểu địa hình này có diện tích phân bố hạn chế chiếm khoảng 5% diện tích toàn tỉnh, chúng tạo nên các dải hẹp dọc ven các sông Đồng Nai, sông Sài Gòn và sông Bé Đây là vùng đất thấp, phù sa mới, khá phì nhiêu, bằng phẳng, cao trung bình từ 6m đến 10m
- Vùng địa hình bằng phẳng:
Kiểu địa hình này chiếm diện tích phần lớn của tỉnh Bình Dương (khoảng 55% diện tích tỉnh) phân bố ở các huyện Dầu Tiếng, Bến Cát, Thủ Dầu Một, Dĩ An và một phần các huyện Phú Giáo, Tân Uyên Theo độ cao kiểu địa hình này có thể chia ra làm hai bậc:
+ Bậc địa hình có độ cao từ 40 mét đến 45 mét phân bố thành một dải có chiều rộng thay đổi từ 11-12 km đến 19-20 km, kéo dài từ Minh Tân qua Lai Uyên đến Tân Uyên
+ Bậc địa hình có độ cao giảm từ 200m xuống 35m phân bố thành dải kéo dài theo tả ngạn sông Sài Gòn, từ Dầu Tiếng đến Thuận An – Dĩ An
- Vùng địa hình núi sót và đồi núi thấp:
Địa hình núi sót có diện tích hạn chế phân bố rải rác ở khu vực phía Nam huyện Dĩ An và huyện Dầu Tiếng Các ngọn núi có độ cao không lớn, đỉnh bằng, sườn dốc, kiểu địa hình này chiếm không đáng kể
Vùng địa hình đồi núi thấp có lượn sóng, phân bố trên diện tích rộng
Trang 13HVTH: Dương Trần Hữu Toàn – K19
lớn chủ yếu thuộc các huyện Phú Giáo, Tân Uyên chiếm khoảng 40% diện tích toàn tỉnh, nằm trên các nền phù sa cổ, chủ yếu là các đồi thấp với đỉnh bằng phẳng, liên tiếp nhau, có độ dốc từ 50 đến 120, độ cao phổ biến từ 30m đến 60m [12]
Với địa hình cao trung bình từ 6m đến 60m, nên trừ một vài vùng thung lũng dọc sông Sài Gòn và sông Đồng Nai, đất đai ở Bình Dương ít bị lũ lụt, ngập úng Địa hình tương đối bằng phẳng thuận lợi cho việc mở mang hệ thống giao thông, xây dựng cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp và sản xuất nông nghiệp
1.1.2.4 Đặc điểm về khí hậu:
Khí hậu mang đặc điểm nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm với hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ khoảng tháng 12 năm trước đến tháng 4 năm sau [12]
Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1800mm đến 2000mm với số ngày có mưa là 120 ngày Tháng mưa nhiều nhất là tháng 9, trung bình 335mm, năm cao nhất có khi lên đến 500mm; tháng ít mưa nhất là tháng 1, trung bình dưới 50mm và nhiều năm trong tháng này không có mưa
Nhiệt độ trung bình hằng năm là 26,50C, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất 290C (tháng 4) và tháng thấp nhất 240C (tháng 1) Tổng nhiệt độ hoạt động hàng năm khoảng từ 95000C đến 100000C, số giờ nắng trung bình 2400 giờ, có năm lên tới 2700 giờ [12]
Chế độ gió tương đối ổn định, không chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão và áp thấp nhiệt đới Về mùa khô, gió thịnh hành chủ yếu là hướng Đông, Đông - Bắc, về mùa mưa, gió thịnh hành chủ yếu là hướng Tây, Tây - Nam Tốc độ gió bình quân khoảng 0,7m/s, tốc độ gió lớn nhất quan trắc được là 12m/s thường là hướng Tây và Tây - Nam
Trang 14HVTH: Dương Trần Hữu Toàn – K19
Chế độ không khí ẩm tương đối cao, trung bình 80-90% và biến đổi theo mùa Độ ẩm được mang lại chủ yếu do gió mùa Tây Nam trong mùa mưa, do đó độ ẩm thấp nhất thường xảy ra vào giữa mùa khô và cao nhất vào giữa mùa mưa Giống như nhiệt độ không khí, độ ẩm trong năm ít biến động
Với khí hậu nhiệt đới mang tính chất cận xích đạo, nền nhiệt độ cao quanh năm, độ cao và nguồn ánh sáng dồi dào, rất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, đặc biệt là trồng cây công nghiệp ngắn và dài ngày Khí hậu Bình Dương tương đối hiền hoà, ít thiên tai như bão, lụt…
1.1.2.5 Thủy văn:
Bình Dương là một tỉnh có mạng lưới sông suối khá phong phú, các dòng suối xuất phát từ phía Bắc chảy về phía Nam để ra sông Sài Gòn và sông Đồng Nai sau đó qua các sông Nhà Bè, Lòng Tàu, sông Soài Rạp đổ ra Biển Đông tại Vịnh Ghềnh Rái thuộc Tp Hồ Chí Minh và Bà Rịa – Vũng Tàu Mật độ sông suối thượng nguồn khoảng 0.7 – 0.9 km / km² và 0.4 – 0.59
km / km² tại khu vực hạ lưu [12]
Các vùng đất ven các sông Sài Gòn, Đồng Nai, sông Bé, Thị Tính (chi lưu của sông Sài Gòn) và ven các kênh, rạch có chế độ thủy văn chủ yếu dựa vào chế độ thủy triều, bán nhật triều, triều cường của các sông rạch trên địa bàn tỉnh
Các vùng đất còn lại chỉ chịu ảnh hưởng của nước mặt do chế độ mưa
Trang 15HVTH: Dương Trần Hữu Toàn – K19
kỳ Cenozoic và Paleozoic Đá Cenozoic được hình thành từ trầm tích Holocene, Pleistocene và Tertiery Trầm tích Pleistocene phổ biến tại Bình Dương trên các khu vực đất gò phía Đông Nam của Bình Dương – khu vực
Dĩ An [12]
Từ lịch sử cấu tạo địa chất, thay đổi cao độ của các dạng địa hình và
sự bồi tụ phù sa của hệ thống sông suối cho thấy:
- Đối với một số vùng ven sông, ven các kênh, rạch: bề mặt địa chất khu vực khảo sát chủ yếu được cấu tạo bởi các lớp đất đá có nguồn gốc sông, biển, đầm lầy nên ít thuận lợi cho việc xây dựng công trình
- Đối với các vùng còn lại: địa tầng, trật tự các lớp đất đá trong các khu vực này tương đối ổn định, rất thuận lợi cho việc xây dựng các khu công nghiệp và kết cấu hạ tầng kỹ thuật, giao thông
và một phần huyện Thuận An, Dĩ An và thị xã Thủ Dầu Một [12]
- Nhóm đất đỏ vàng chiếm 25.12% diện tích đất tự nhiên (65.243 ha) được phân bố trên hầu hết các huyện Dầu Tiếng, Bến Cát, Phú Giáo, Tân Uyên, Dĩ An và thị xã Thủ Dầu Một
- Nhóm đất dốc tụ chiếm 12.65% diện tích đất tự nhiên (32.848 ha)
Trang 16HVTH: Dương Trần Hữu Toàn – K19
chủ yếu được phân bố ở các huyện Dầu Tiếng, Phú Giáo và Tân Uyên [12]
- Nhóm đất xói mòn trơ sỏi đá và sông hồ chiếm 4.49% diện tích đất
tự nhiên (103.135ha) được phân bố ở huyện Thuận An và thị xã Thủ Dầu Một [12]
1.1.2.8 Vật liệu xây dựng:
Bình Dương có nguồn vật liệu xây dựng rất phong phú và dồi dào Kết quả thăm dò địa chất ở các vùng mỏ lớn nhỏ cho thấy Bình Dương có các loại vật liệu xây dựng gồm: sét; các loại đá xây dựng (gồm đá phun trào andezit, đá granit và đá cát kết); cát xây dựng; cuội sỏi; laterit…
- Sét gạch ngói:
+ Có 23 vùng mỏ với tổng tài nguyên trên 300 triệu m3, sét có nguồn gốc từ trầm tích và phong hoá với trữ lượng phong phú và phân bố chủ yếu ở các huyện Tân Uyên, Bến Cát, Phú Giáo
+ Đá xây dựng cát kết trong hệ tầng Dray Linh đã được thăm dò và khai thác ở Tân Uyên…
- Cát xây dựng:
+ Phát triển theo các sông Sài Gòn, Đồng Nai và Thị Tính với tổng tiềm năng khoáng sản gần 25 triệu m3, trong đó 20% có thể dùng cho xây dựng, 80% dùng cho san nền Cát xây dựng đang được khai thác ở khu vực cù lao Rùa, cù lao Bình Chánh
Trang 17HVTH: Dương Trần Hữu Toàn – K19
+ Các vật liệu khác như: Nhựa đường, sắt thép, ximăng…có thể tìm thấy tại các trung tâm thị xã, thị trấn trong tỉnh hoặc mua từ thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Biên Hòa
1.1.3 HỆ THỐNG ĐƯỜNG BỘ TỈNH BÌNH DƯƠNG
Trang 18HVTH: Dương Trần Hữu Toàn – K19
Hình I.1: Bảng đồ quy hoạch giao thông Bình Dương đến năm 2020
Trang 19HVTH: Dương Trần Hữu Toàn – K19
1.1.3.1 Đường quốc lộ:
Hiện tại có 3 đường quốc lộ trên lãnh thổ Bình Dương với tổng chiều dài 77,98km, hoàn toàn là đường nhựa được sử dụng làm các tuyến đường chuyển tiếp giao thông khu vực
1.1.3.1.b Quốc lộ 13
- QL13 qua Tp Hồ Chí Minh – Bình Dương – Bình Phước đến Campuchia Tại Bình Dương dài 64,11km nền đường rộng 36m, mặt đường rộng 22m và đáp tiêu chuẩn đường cấp I đồng bằng, bắt đầu từ Cầu Vĩnh Bình đến cầu Tham Rớt (giáp ranh Bình Phước)
- Xuyên suốt từ Nam lên Bắc của tỉnh Bình Dương, đóng vai trò là xương sống của tỉnh, phục vụ giao thông các huyện thị xã quan trọng như Thuận An, Dĩ An, Thủ Dầu Một và Mỹ Phước Quốc lộ 13 cũng đóng vai trò quan trọng cho lưu lượng chuyển tiếp qua lại Chơn Thành-tỉnh Bình Phước, dẫn đến đường Hồ Chí Minh và Quốc lộ 14
- Con đường này có 3 làn đường mỗi bên – 1 làn dành riêng cho xe máy Quốc lộ này đã được phát triển và hiện đang hoạt động dưới sự quản lý của Becamex, theo hình thức BOT Tất cả các đường giao nhau đều có cùng
độ cao (không có đường hầm hay cầu chui) và có hoặc không có đèn giao thông Lưu lựong giao thông ước tính vào khoảng 3.900 phương tiện/giờ ở mỗi đường đi
- Quốc lộ này nối liền các khu vực đô thị dân cư đông đúc Thủ Dầu Một và Mỹ Phước, đồng thời cũng là một trục giao thông chính của địa phương Đây cũng là con đường chính dẫn đến các khu công nghiệp quan trọng như VSIP I, II, Việt Hương, Mỹ Phước, thành phố mới Bình Dưong, Bàu Bàng, v.v Lượng giao thông phát sinh từ các khu công nghiệp này đang làm tăng lưu lượng chuyển tiếp và có khả năng dẫn tới ùn tắc trong tương lại Đây chính là lý do tại sao trục đường chính này cần được mở rộng gấp đôi và
Trang 20HVTH: Dương Trần Hữu Toàn – K19
đường cho xe cơ giới cần có sức tải lớn cho giao thông đường dài
Hình I.2: Đường Quốc lộ 13
1.1.3.1.c Quốc Lộ 1A:
- QL 1A Tuyến đường này nối liền Đồng Nai – Bình Dương – HCM
và đi qua tỉnh Bình Dương gồm 2 đoạn:
- Đoạn 1: từ cầu Đồng Nai đến Đại học Quốc gia với chiều dài 4,9km, lòng đường rộng 23,5m, mặt đường nhựa rộng 21 m, đường đạt tiêu chuẩn cấp I đặc biệt Đường này được quy hoạch mở rộng với lộ giới 113.5m, trong
đó có hành lang tuyến Metro Bến Thành-Suối Tiên
- Đoạn 2: Từ Đại học Nông nghiệp đến giáp Tam Bình chiều dài 2,4km, và nằm trên tuyến đường xuyên châu Á, chiều rộng nền đường 33,0m,
và bề mặt đường nhựa 28m đường đạt tiêu chuẩn cấp I đặc biệt Theo quy hoạch giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh, đường này sẽ quy hoạch
mở rộng với lộ giới 120m
- Quốc lộ 1A là con đường chính chạy xuyên suốt ra miền Bắc Việt nam, dẫn trực tiếp tới thành phố Biên Hòa Đường có 8 làn xe, lưu lượng giao thông trên QL1A rất lớn và thường xuyên ùn tắc
1.1.3.1.d Quốc Lộ 1K:
Trang 21HVTH: Dương Trần Hữu Toàn – K19
- QL 1K qua Đồng Nai-Bình Dương-Tp Hồ Chí Minh Đoạn qua Bình Dương dài 5.68km bắt đầu từ cầu Hang đến tiếp giáp Linh Xuân (Thủ Đức Bề mặt nền đường rộng 33m, và chiều rộng mặt đường nhựa là 28m
- Quốc lộ được đầu tư dưới dạng BOT với 6 làn xe và dải phân cách giữa Đường này tiếp tuyến với ranh giới phía nam tỉnh Bình Dương
Đây là đại lộ vành đai khu vực Thành phố Hồ Chí Minh đồng thời cũng là cửa ngõ liên kết giữa Hồ Chí Minh và Bình Dương nên thường xuyên xảy ra ách tắc giao thông
Hình I.3: Đường Quốc lộ 1K
1.1.3.2 Đường Tỉnh (ĐT):
Hiện mạng lưới đường tỉnh Bình Dương bao gồm 10 tuyến với tổng chiều dài 461,98km, trong đó có 121,6km BT nhựa, 317,08km láng nhựa, còn lại 23,3km cấp phối sỏi đỏ Hầu hết các tuyến đường tỉnh đều đặt hướng Bắc Nam khuyến khích lưu thông ra vào thành phố Hồ Chí Minh
1.1.3.2.a ĐT.741:
- Con đường này qua phía bắc thị xã Thủ Dầu Một ở ngã tư Sở Sao (km 0+000) đến Bàu Trư (km 49+670) dài 49,67km với quy mô 6 làn xe Chiều rộng mặt đường 19m, chiều rộng nền đường 24m và có lộ giới 54m
Trang 22HVTH: Dương Trần Hữu Toàn – K19
- Đoạn qua Thị Xã Thủ Dầu Một có tên là đường Nguyễn Văn Thành với 6 làn xe thông qua , mặt đường 19m, lề 2x2,5m
Hình I.4: Đường ĐT 741
1.1.3.2.b ĐT.742:
- Tuyến nối TX.Thủ Dầu Một tại quốc lộ 13-Ngã ba Sao Quỳ (km0+000) đến giáp ĐT747A (km 23+820) dài 23,82km, ĐT 742 được chia làm nhiều đoạn
- Đoạn trong trung tâm thị xã Thủ Dầu Một có tên là đường Huỳnh Văn Lũy từ ngã ba Sao Quỳ tới ranh Phú Chánh, dài 6,78km, chiều rộng mặt đường 12m, hè 3m
- Đường nối với Thủ Dầu Một qua đường Tạo Lực 7 của Khu Liên Hợp tới Huỳnh Văn Lũy Đường vừa mới được mở rộng thành 4 làn lưu thông 2 chiều trong khu vực trung tâm vì hiện nay trục giao Thủ Dầu Một đến huyện Phú Giáo đã là đường lưu thông nội bộ và chuyển tiếp quan trọng Trục quan trọng này tạo thành liên kết quan trọng giữa Thủ Dầu Một và trung tâm thành phố mới và được xem như một phần kết cấu khung chính của tỉnh
Trang 23HVTH: Dương Trần Hữu Toàn – K19
- ĐT.743B: Từ Ngã 3 Vườn Tràm (km0+000) – KCN Sóng Thần (km 4+300) dài 4,3km, nền đường 31m, mặt BT nhựa rộng 20m
- ĐT.743C: Quốc lộ 13- ngã tư cầu ông Bố (km0+000) đến ngã ba Đông Tân (km 4+670) dài 4,67km, nền đường 22m, mặt láng nhựa rộng 15m
- Con đường này với sức chứa ước tính là 3900 xe/ giờ, song song với
QL 13 tạo thành một phương án chuyển đổi cho lưu thông ra vào miền Bắc
Có rất nhiều khu công nghiệp dọc theo đường nên nó trở thành lộ trình quan trọng của xe tải, đặc biệt là ở phần phía Nam Đường cũng dẫn đến trạm xe lửa Sóng Thần nên cũng được xem như 1 bến ga hợp lý duy nhất của tỉnh Bến ga này khá nhỏ so với tiêu chuẩn quốc tế cho lượng hàng hoá sản xuất
Trang 24HVTH: Dương Trần Hữu Toàn – K19
trong tỉnh dù đủ sức cho phép sự trao đổi hàng hóa giữa xe tải và tàu điện Mặc dù đã có những dự án mở rộng khu vực lên 67 ha thì những dự định cho bến ga bên cạnh trục giao thông chính và đường xe lửa cũng rất cần thiết
- Trục giao thông Bắc – Nam có vài khuyết điểm ảnh hưởng đến khả năng như sau:
- Đường không liên kết chuẩn giữa đại lộ vành đai QL 1A và đến TP HCM Đường vào duy nhất là đường phụ xuyên qua Khu Công Nghiệp Sóng Thần bên cạnh trạm Sóng Thần ở An Bình Con Đường chính trực tiếp đến Ql 1A (Bình Chiểu - Tam Bình) không đủ để xe tải lưu thông và cũng không có lối vào giao lộ vành đai Việc nâng cấp một đường chuyển tiếp ở ngã tư Bình Chiểu – Tam Bình là rất cần thiết
- Con đường bắc ngang khu vực trung tâm và Khu công nghiệp lưu lượng giao thông khu vực quá lớn làm hạn chế khả năng lưu thông chuyển tiếp
- Trục giao thông Bắc Nam làm suy giảm đáng kể phía bắc của giao
lộ với ĐT 747 ở Thới Hoà (2400 xe/h), đặc biệt là miền Bắc của Tân Phước Khánh với 7m bề ngang (900 xe / h) Do đó đã làm giao thông chính chệnh hướng qua Đông, đến Thủ Dầu Một và QL 13 Trục chính rất cần được nối tiếp, ít nhất là đến được Ngã ba Cổng Xanh, để kết hợp với ĐT 747 để đường lưu thông chuyển tiếp trở nên cần thiết cho Ql 13
Trang 25HVTH: Dương Trần Hữu Toàn – K19
+ Đoạn 2: Bến Súc – Cầu Cát dài 14.29km, nền đường 25m, mặt
Trang 26HVTH: Dương Trần Hữu Toàn – K19
cây xanh và chiếu sáng
1.1.3.2.e ĐT.745:
- Tuyến đường ngã tư Phú Văn (km 0+000) đến quốc lộ 13- ngã ba Mũi Tàu (km10+930) tên là ĐT 745; bề mặt nền đường rộng 9 – 12 m và chiều rộng mặt đường nhựa là 8,5 - 15m Tuyến đường này song song với QL
13 nên có thể sự dụng như phương án chuyển đổi thiết thực
- Đường nối ĐT 745 từ ngã tư Gò Đậu đến ngã tư Phú Văn có tên là đường Cách Mạng Tháng 8
+ Đoạn 2: Ngã 3 Mùa Muộn (km 11+910) đến Hội Nghĩa – giáp
ĐT 747A (km 60+130) dài 60,13km nền 10m, mặt láng nhựa 7m
- Hiện đường ĐT 746 đoạn từ Tân Khánh đến Uyên Hưng đang được lập dự án đầu tư với quy mô 6 làn xe, chiều rộng nền đường 38m
Trang 27HVTH: Dương Trần Hữu Toàn – K19
(km 16+830) dài 16,83km :
+ Đoạn 1: Ngã 3 Tân Ba- Miếu ông Cù dài 2,8km
+ Đoạn 2: Miếu Ông Cù – cầu Khánh Vân, nền 22m, mặt BT nhựa 15m
+ Đoạn 3: cầu Khánh Vân – Hội Nghĩa (giáp ĐT 747A), nền 10m, mặt láng nhựa 7m
- Hiện đường ĐT 747b đang được lập dự án đầu tư với quy mô 6 làn
xe, chiều rộng nền đường 38m
1.1.3.2.h ĐT.748:
- Tuyến nối huyện Bến Cát -Ngã 4 Phú Thứ (km 0+000) đến huyện Dầu Tiếng-Ngã 3 Giáng Hương (km 37+200) dài 37,2km, nền đường 9m, mặt láng nhựa 7m
- Theo quyết định số 360/QĐ/GTVT ngày 25 tháng 12 năm 2009 của
Sở Giao Thông vận tải Bình Dương về việc phê duyệt đề cương nhiệm vụ -
dự toán công tác khảo sát và lập dự án đầu tư xây dựng công trình nâng cấp
mở rộng đường ĐT 748, theo đó ĐT 748 đoạn ngã tư Phú Thứ đến giáp đường vành đai Bắc Thị trấn Mỹ Phước được chia làm hai giai đoạn đầu tư Giai đoạn 1 mặt đường 4 làn xe với bề rộng nền đường 31m và giai đoạn 2 quy mô 6 làn xe với bề rộng nền đường 37m
1.1.3.2.i ĐT.749:
- ĐT.749A: cầu Quan (km 0+000) đến ngã ba Minh Thạnh (km 45+100), từ ngã ba Minh Tân đến Minh Thạnh hiện là đường sỏi mặt rộng 5m, nền đường rộng 7m, dự án được duyệt với quy mô mặt nhựa rộng 7m, nền 10m
- ĐT.749B (ĐT.751 cũ): Từ Cầu Bà Và-mố A (km 0+000) đến lòng
hồ Dầu Tiếng (km 21+000), được chia làm 2 đoạn:
+ Đoạn 1 từ cầu Bà Và đến Minh Hòa (UBND xã Minh Hòa) dài
Trang 28HVTH: Dương Trần Hữu Toàn – K19
8,3km, mặt đường láng nhựa 7m, nền đường rộng 10m
+ Đoạn 2 từ Minh Hòa đến lòng hồ Dầu Tiếng dài 12,7km, hiện là
đường sỏi mặt đường rộng 5m, nền rộng 7m hiện đã có dự án được phê duyệt
với quy mô mặt nhựa rộng 7m, nền 10m
1.1.3.2.j ĐT.750:
- Tuyến nối huyện Phú Giáo tại Phước Hòa (km 0+000) cầu tàu Dầu
Tiếng (km56+030) dài 56,03km , chiều rộng nền đường 10m, mặt 7m
1.1.3.2.k Đường Bố Lá- Bến Súc:
- Từ ngã 3 Bố Lá (km 0+000) đế Bến Súc (km 44+377 ) đường này là
đường Huyện được nâng cấp lên thành đường Tỉnh
- Hầu như không có những con đường vành đai theo hướng
Đông-Tây Trở ngại xây dựng là do 2 sông lớn (sông Đồng Nai và sông Sài Gòn)
nằm riêng biệt ở biên giới phía Nam và biên giới phía Tây làm cản trở lưu
thông đến Củ Chi và Đồng Nai Có thể nhận biết ba con đường tỉnh sau:
- ĐT 743A và ĐT 743C ở phía nam qua cầu Phú Long ngang song
Sài Gòn nối Cầu Thuận An với phía ngoài quận 12 và Củ Chi ở TPHCM
- ĐT.747, phần ĐT 747B và phần đường ĐT 743A hướng đông Tây
nới cầu Đồng Nai với Thủ Dầu Một
- Trục đường này nối với Cầu Phú Cường qua sông Sài Gòn đi Đại Lộ
Bình Dương và Đường Huỳnh Văn Cù
Chiều dài (km)
1 Quốc lộ Cầu Đồng Nai giáp phường Tam Bình 7,3
Trang 29HVTH: Dương Trần Hữu Toàn – K19
Trang 30HVTH: Dương Trần Hữu Toàn – K19
Đoạn 2 Ngã 3 Mùa Muộn
Hội Nghĩa- giáp ĐT
Bến Súc
Nguồn: sở GTVT Bình Dương[12]
1.1.3.3 Các tuyến quan trọng khác
Ngoài các tuyến giao thông trên, còn có các tuyến đường được các
quy hoạch phát triển mạng lưới giao thông của cả nước, của vùng và của tỉnh
Bình Dương đã được các cấp thẩm quyền phê duyệt Các tuyến đường quốc
gia và đường vành đai liên quan đến tỉnh Bình Dương cụ thể như sau:
- Quyết định số 101/QĐ-TTg ngày 22/01/2007 của Thủ tướng chính
phủ về việc phê duyệt quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ
Trang 31HVTH: Dương Trần Hữu Toàn – K19
Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020, trong đó tuyến đường Vành đai 3 và vành đai 4 đi qua địa phận tỉnh Bình Dương
- Đường Vành đai 3 theo các điểm khống chế: điểm nối vào đường cao tốc liên vùng phía Nam tại khu vực huyện Nhơn Trạch (Đồng Nai)-khu vực ngã 3 Tân Vạn-đường vành đai thành phố Biên Hòa (theo quy hoạch chung thành phố Biên Hòa)-thị trấn Búng (huyện Thuận An- Bình Dương)-phía Bắc thị trấn Hóc Môn
- Đường Vành Đai 4 nối các đô thị vệ tinh thành phố Hồ Chí Minh theo các hướng: phía Đông thị trấn trảng Bom (huyện Trảng Bom-Đồng Nai)-phía Bắc thị xã Thủ DầuMột-thị trấn Củ Chi Hiện tuyến đường Vành Đai 4 chạy trong khu vực quy hoạch khu dân cư, công nghiệp, đô thị của Becamex
đã được đầu tư với quy mô lộ giới 62m (được phê duyệt tại quyết định số 133/Q Đ-BXD ngày 18/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc phê duệt quy hoạch chi tiết khu công nghệp Mỹ Phước 3, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương) Đoạn Khu công nghiệp Mỹ Phước 3-ĐT741, đoạn từ sông Thị Tính đến ĐT 748 đang có chủ trương đầu tư
- Quyết định số 242/QĐ-TTg ngày 15/02/2007 của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể đường Hồ Chí Minh, trong đó quy hoạch tuyến đường cao tốc Chơn Thành-ngã tư Bình Phước với quy mô 8 làn
xe
- Quyết định số 589/QĐ-TTg ngày 20/05/2008 của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050, trong đó quy hoạch xây dựng tuyến đường hướng tâm đối ngoại Thành phố Hồ Chí Minh-Thủ Dầu Một-Chơn Thành quy mô 6-8 làn xe Đường này sẽ đi theo hướng ĐT 743 nối ĐT 747 lên Hội Nghĩa và sau đó sẽ nối lên Chơn Thành
- Quyết định 1327/QĐ-TTg ngày 24/08/2008 của Thủ tường chính
Trang 32HVTH: Dương Trần Hữu Toàn – K19
phủ về việc phê duyệt Quy hoạch giao thông vận tải đường bộ Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, trong đó quy hoạch xây dựng tuyến đường cao tốc Quốc lộ 13 từ thành phố Hồ Chí Minh đến cửa khẩu Hoa Lư(Bình Phước), duy trì tiêu chuẩn đường cấp I đến cấp II quy mỗ-6 làn xe ở đoạn Ngã tư Bình Phước tới Thủ Dầu Một Hiện đường quốc lộ 13 đã được công ty Becamex đầu tư theo hình thức BOT toàn tuyến từ cầu Vĩnh Bình đến cầu Tham Rớt(ranh giới với tỉnh Bình Phước) với quy mô 6 làn xe thông qua
- Quyết định số 1734/QĐ-TTg ngày 01/12/2008 của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch phát triển mạng lưới đường bộ cao tốc Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020, trong đó có quy hoạch tuyến cao tốc thành phố Hồ Chí Minh- Thủ Dầu Một- Chơn Thành Đường này cũng đã có trong quyết định số 242/QĐ-TTg và quyết định số 1327/QĐ-TTg nêu trên
- Quyết định 177/2004/QĐ-UB ngày 22/12/2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Bình Dương đến năm 2020 có thêm các nội dung sau:
+ Vành đai khu vực ĐBKTTĐPN (Vành đai 5): Nhằm tạo điều kiện
giao thông thuận lợi và nhanh chóng giữa các trung tâm công nghiệp lớn của Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, Dự kiến sau năm 2010 sẽ nghiên cứu xây dựng một tuyến đường Vành đai khu vực ĐBKTTĐPN Tuyến dự kiến xây dựng mới với qui mô 6-8 làn xe Đoạn tuyến đi qua tỉnh Bình Dương bắt đầu
tư cầu Thủ Biên (xã Thường Tân-huyện Tân Uyên) qua phía Bắc Thị trấn Uyên Hưng (xã Tân Mỹ – Tân Thành – Tân Lập – Bình Mỹ) đến Ngã 3 Cổng Xanh, qua xã Hưng Hòa, Lai Hưng cắt QL.13 tại khu vực dưới cầu Đồng Sổ,
đi qua Long Nguyên đến khu vực Rạch Bắp (xã An Tây) để vượt sông Sài Gòn
+ Cao tốc TP.HCM - Thủ Dầu Một – Mỹ Phước: Theo “Qui hoạch
Trang 33HVTH: Dương Trần Hữu Toàn – K19
mạng lưới đường bộ cao tốc Việt nam đến năm 2020” và kết luận của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Dương trong Hội thảo báo cáo qui hoạch giao thông ngày 03/9/2004: Trong tương lai, khi nhu cầu vận chuyển hàng hóa và đi lại giao lưu giữa TP.HCM và tỉnh Bình Dương tăng cao, để nâng cao tốc độ giao lưu cần nghiên cứu xây dựng tuyến đường bộ cao tốc (có thể đi trên cao), nối trực tiếp TP.HCM - Thủ Dầu Một – Thị trấn Mỹ Phước dài khoảng 40km, qui
mô 4-6 làn xe, hướng tuyến cơ bản bám theo Đại lộ Bình Dương hiện hữu, có
xử lý hoàn chỉnh các nút giao kết nối với các tuyến hiện hữu và các tuyến quy họach Khi đó Đại lộ Bình Dương hiện hữu sẽ chủ yếu phuc vụ cho giao thông nội thị của các quận phía Nam thành phố Bình Dương
+ Mở mới tuyến Hội Nghĩa – An Tây: Tuyến xuất phát từ Ngã ba
Hội Nghĩa (huyện Tân Uyên), đi gần như theo hướng Đông – Tây, giao với ĐT.742 tại khu vực xã Vĩnh Tân (huyện Tân Uyên), giao với ĐT741 tại khu vực xã Hòa Lợi (huyện Bến Cát), giao với Quốc lộ 13 tại khu vực cầu Tây (xã Thới Hòa-huyện Bến Cát), giao với ĐT744 tại khu vực xã An Tây (huyện Bến Cát) dài khoảng 20km Tuyến được dự kiến xây dựng sau năm 2010 với quy mô đường cấp I – II đồng bằng, từ 6 đến 8 làn xe, lộ giới 36m Tuyến này hình thành sẽ là trục ngang Đông – Tây quan trọng nối các trục dọc như : Đại
lộ Bình Dương , ĐT741, ĐT742, ĐT744, ĐT746, ĐT747, ĐT748, nối các khu công nghiệp An Tây, Mỹ Phước với các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn huyện Tân Uyên, góp phần chia sẻ áp lực giao thông lên Đại lộ Bình Dương
qua trung tâm thị xã Thủ Dầu Một
+ Mở mới tuyến đê bao ven sông Sài Gòn: Kết hợp với thủy lợi,
phát triển tuyến đê bao dọc sông Sài Gòn từ Thuận An (giáp ranh TP.HCM) đến ranh TX.Thủ Dầu Một và Bến Cát, với tổng chiều dài khoảng 29km Chức năng của tuyến là đê bao kết hợp giao thông, phát triển du lịch dọc sông Sài Gòn Qui mô dự kiến: mặt BT nhựa 10,5m, lộ giới 16m (bằng qui mô
Trang 34HVTH: Dương Trần Hữu Toàn – K19
đường Bạch Đằng hiện hữu) Đến năm 2010: Hoàn thiện phần nền và các công trình thủy lợi dọc tuyến.Đến năm 2020: Hoàn thiện mặt BT nhựa và các công trình phụ trợ: vỉa hè, cây xanh, chiếu sang Hiện nay đang đầu tư trong phạm vi Thị xã Thủ Dầu Một và huyện Thuận An
1.1.3.4 Hệ thống đường huyện, đường đô thị, đường xã, đường chuyên dùng
BẢNG TỔNG HỢP HỆ THỐNG ĐƯỜNG HUYỆN, ĐƯỜNG ĐÔ THỊ,
ĐƯỜNG XÃ, ĐƯỜNG CHUYÊN DÙNG
T
T HỆ THỐNG ĐƯỜNG
TỔNG (KM)
KẾT CẤU MẶT ĐƯỜNG BTNN LN BTXM SỎI
Nguồn : Sở Giao thông tỉnh Bình Dương [12]
Phần lớn các tuyến đường xã không có tải trọng phù hợp cho lượng lưu thông dày đặc nên cần phải được nâng cấp và tráng nhựa tòan bộ để đạt tiêu chuẩn cho mật độ giao thông tương lai
Trang 35HVTH: Dương Trần Hữu Toàn – K19
BẢNG TỔNG HỢP ĐƯỜNG CHUYÊN DÙNG
TT KHU CÔNG NGHIỆP ĐƯỜNG NHỰA ĐƯỜNG PHẲNG ĐƯỜNG ĐẤT
1 Khu Công Nghiệp Mỹ Phước 1 , Huyện Bến Cát, Tỉnh Bình
4 Khu Công Nghiệp VSIP 1 22.750
5 Khu Công Nghiệp VSIP 2 15.800
6 Các con đường của cty Phước Hoà 1.01 32.019 666.132
11 Khu Nông nghiệp Trần Văn Lưu 2.894 70.950
13 Khu Công Nghiệp Nam Tân
14 Khu Công Nghiệp Việt Hương 1 4.842
15 Khu Công Nghiệp Việt Hương 2 5.607
16 Khu Công Nghiệp Rạch Bắp 20.184
Nguồn : Sở Giao thông Vận Tải Bình Dương [12]
Những con đường trải nhựa hầu hết tập trung ở khu công nghiệp và
có tải trọng cao (2x2 hoặc 2x3 làn đường chính) và phù hợp mật độ giao
thông dày đặc Những con đường này kết nối với tuyến giao thông tỉnh, xuyên
qua một số cửa ngõ tỉnh (như VSIP 1 và 2, Mỹ Phước 1, 2 và 3) Các cửa ngõ
tạo một giới hạn rõ ràng cho giao thông
Trang 36HVTH: Dương Trần Hữu Toàn – K19
Hình 1.7: đường vào khu công nghiệp Vsip II
1.1.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
1 Tổng chiều dài mạng lưới đường toàn tỉnh gần 5.351km, trong đó:
- Quốc lộ: 77.98 km, đường nhựa 100%
- Đường tỉnh: 462 km, đường nhựa 95%, còn lại là cấp phối
- Đường huyện: 938 km, đường nhựa 77%, còn lại là cấp phối
- Đường đô thị : 725 km, đường nhựa 95%, đường BT 1.7% còn lại
2 Tỷ lệ giữa đường và diện tích toàn tỉnh là khá cân bằng, tuy nhiên tỷ lệ
này so với lượng giao thông vẫn còn thấp
3 Tỷ lệ của cả mạng Giao thông trong tỉnh (bao gồm đường xã và đường
chuyên dụng) đạt đến 1,98 km/km2
Trang 37HVTH: Dương Trần Hữu Toàn – K19
4 Tỷ lệ giao thông khu vực và liên khu vực chỉ khoảng 1,53% ở các
vùng chưa phát triển, còn lại chủ yếu là giao thông khu vực đã phát triển ở phiá Nam (3-4%)
5 Mạng lưới đường xã phù hợp để sử dụng quanh năm, tuy nhiên chủ
yếu chỉ là đường đất
6 Tất cả phường xã trong tỉnh đều có đường nhựa cho xe động cơ vào
trung tâm
7 Hầu hết quận và thành phố đều có tuyến xe buýt trung tâm nhưng đều
không hiện đại và chưa chặt chẽ trong quản lý Hầu như không có bến và lề cho xe tải
8 Có những trung tâm sửa chữa hư hại nhỏ ở thành phố Thủ Dầu Một,
nhưng nếu có những hư hao nghiêm trọng thì phải giao lại cho các trung tâm lớn ở TP.HCM
9 Các trạm xăng dầu hầu hết ở các đường chính vào thành phố và quận
nên đáp ứng nhu cầu của các phương tiện
1.1.5 TÌNH HÌNH GIAO THÔNG HIỆN THỜI TRÊN CÁC TUYẾN ĐƯỜNG:
Lưu thông chủ yếu là đường bộ với lượng hành khách lưu thông trên đường (từ 2005-2009) là khoảng 11,72 triệu Độ dài giao thông trung bình khoảng 36 km [12]
Giao thông vận tải từ 2001 đến 2009 tăng mạnh về số lượng phương tiện hơn hàng hoá vì sự thu ngắn khoảng cách trên đường Phần đường cho vận tải cũng gia tăng đến 96,5% trong 2009 [12]
Trang 38HVTH: Dương Trần Hữu Toàn – K19
BẢNG TỔNG HỢP LƯỢNG HÀNG HÓA VẬN CHUYỂN THEO CÁC NĂM
[12]
Hạng mục Đơn vị 2001 2003 2005 2006 2007 2008
Tăng
2008 2001Lượng hàng
Vì không có thống kế chính thức nên tư vấn đã thực hiện việc đếm xe
và đánh giá tại 20 điểm quan trọng của các con đường trong địa bàn tỉnh
Phía Nam tỉnh, có với 5 điểm đếm trên QL13, ĐT743b, QL1K (2 điểm) và QL743A trước khi đến giao lộ vành đai QL1A
Vòng quanh Thủ Dầu Một có QL13, cầu Phú Cường, ĐT741, ĐT742, ĐT743A và ĐT744
Những đường tỉnh khác (hướng Bắc – Nam) cùng cấp độ như ở Thủ Dầu Một: ĐT746, ĐT747 và ĐT747B
Ba điểm đếm khác trên phần phía bắc của QL13 phía sau Mỹ Phước, trên ĐT741 sau Cổng Xanh và trên ĐT746 sau Tân Uyên
Tập đoàn không có chủ ý thống kê lượng lưu thông trong tỉnh mà chỉ muốn hiểu rõ hơn về mật độ giao thông cũng như tỷ lệ phân chia giữa các phần đường (tỉ lệ giữa các xe máy, giữa xe hơi và xe buýt) để đánh giá số người lưu thông giờ cao điểm
- Kết quả thu được nêu lên những đặc điểm sau:
Trang 39HVTH: Dương Trần Hữu Toàn – K19
+ 1,9 % là xe đạp
+ 85,3 % là xe máy
+ 4,8 % là xe khách
+ 7,6% là xe buýt và xe tải mọi kích cỡ
Tỉ lệ và thống kê giao thông có thể giúp thiệt lập mẫu trên máy tính
để đánh giá về giao thông trong tương lai Các phương pháp và kết quả sẽ được nêu rõ hơn trong phần phụ lục
1.2 SƠ LƯỢC VỀ TUYẾN ĐƯỜNG MỸ PHƯỚC-TÂN VẠN
- Điểm đầu dự án: Tại cây Xăng Hữu Nghị trên đường ĐT743A, cách ngã ba Tân Vạn 1.2Km (giao giữa QL1A và ĐT743)[13]
- Điểm cuối dự án: giao với đường ĐT 741, cách ngã ba Sở Sao khoảng 1500m về hướng Phú Giáo
- Chiều dài tuyến dự án là 26,758.60 m trong đó phần tuyến chính dài 26,167m và phần vuốt nối dài 591.60m
- Dự án nằm trên địa hình đồi thấp, địa hình tương đối bằng phẳng, bề mặt uốn lượn từ từ, độ dốc sườn thiên nhiên chỉ vào khoảng từ 0% đến 5%, cao độ biến thiên trong khoảng từ +5.00 đến +35.00
- Do nằm trên khu vực có tốc độ đô thị hóa cao, mật độ nhà cửa trên khu vực là khá lớn Tuyến dự án cắt qua các khu vực có mật độ nhà cửa khá cao Các khu vực đó tập trung tại những nơi giao cắt với các tuyến đường giao thông, các khu công nghiệp
- Dự án cắt qua tuyến đường sắt Bắc - Nam, rất nhiều tuyến đường giao thông
1.2.1 QUY MÔ XÂY DỰNG:
1.2.1.1 Hệ tọa độ – cao độ:
- Hệ tọa độ và cao độ Quốc gia
Trang 40HVTH: Dương Trần Hữu Toàn – K19
1.2.1.2 Phần đường:
- Căn cứ TCXDVN 104 – 2007
- Cấp công trình : công trình đường bộ cấp II (209/2004/NĐ-CP)
- Cấp đường : Đường chính đô thị (TCXDVN 104 – 2007)
- Tải trọng thiết kế : P=120KN (trục đơn)
- Vận tốc thiết kế : 80 Km/h
- Mô đun đàn hồi yêu cầu Eyc = 176 Mpa
- Trắc ngang tuyến được phân đoạn như sau:
a.Đoạn 1: từ Km9+900 đến đường Tạo Lực 6 dài 15.4Km:
- Phần đường xe cơ giới, mỗi chiều rộng 12m : 2x12 = 24m
- Phần đường khu vực, mỗi chiều rộng 7.5m : 2x7.5 = 15m
- 2 Dải phân cách biên, mỗi bên rộng 4.25m : 2x4.25 = 8.5m
1.2.1.3 Phần Cầu:
- Quy mô thiết kế : Cầu BTCT vĩnh cửu
- Tải trọng thiết kế : HL93 theo tiêu chuẩn 22TCN 272-05
- Cấp thông thuyền : không thông thuyền
- Tĩnh không đường chui dưới cầu là 4.75m