Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng những nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ dẫn đến trẻ sơ sinh có cân nặng thấp là tình trạng dinh d-ỡng kém của ng-ời mẹ tr-ớc và trong quá trình mang thai.
Trang 1-
Đặt vấn đề
Trong cuộc sống của mỗi con ng-ời sức khoẻ là vốn quý nhất, là tài sản vô giá không có gì có thể thay thế đ-ợc, muốn có một sức khoẻ tốt, một sức khoẻ dồi dào thì ngay từ ban đầu công việc phòng chống suy dinh d-ỡng (SDD) là một công việc hết sức quan trọng và đầy ý nghĩa Để có một xã hội phát triển, giàu mạnh không thể thiếu hai yếu tố đó là trí và lực; muốn có trí tr-ớc tiên phải có lực! Chính vì vậy trong công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu luôn đ-ợc Đảng và Nhà n-ớc quan tâm chú trọng và đ-ợc đặt lên hàng đầu
Tại Việt Nam năm 1985 tỷ lệ suy dinh d-ỡng ở n-ớc ta là 51,5%, đây là một tình trạng rất đáng lo ngại Thấy đ-ợc tầm quan trọng của vấn đề, trong những năm qua Chính phủ đã có nhiều giải pháp làm giảm tỷ lệ suy dinh d-ỡng trẻ em nh-: Thành lập Viện Dinh d-ỡng năm 1980, kế hoạch hành động Quốc gia về dinh d-ỡng 1996 - 2000, chiến l-ợc Quốc gia về dinh d-ỡng giai
đoạn 2001 - 2010 Đó là cơ sở giúp chúng ta triển khai thực hiện các ch-ơng trình phòng chống suy dinh d-ỡng [21],[61],[69]
Thực tế ch-ơng trình phòng chống suy dinh d-ỡng trong những năm qua
đã đ-ợc triển khai một cách có hiệu quả trên phạm vi toàn quốc Năm 1995 tỷ
lệ SDD của cả n-ớc là 44,9%, tới năm 2005 tỷ lệ này đã giảm đi gần một nửa còn 25,2%
Hải Phòng là một thành phố công nghiệp, với dân số gần 2 triệu ng-ời,
có vị trí địa lý đ-ợc thiên nhiên -u đãi, có cảng biển lớn nhất miền Bắc, có giao thông đ-ờng thủy, đ-ờng bộ, đ-ờng sắt, đ-ờng hàng không thuận lợi Là trung tâm kinh tế, văn hoá của vùng Duyên hải Bắc bộ, một cực tăng tr-ởng trong tam giác kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh Thời gian qua thành phố
đã có sự phát triển v-ợt bậc về kinh tế, đời sống văn hoá tinh thần đ-ợc nâng cao Theo đó tình trạng SDD trẻ em đ-ợc cải thiện rõ rệt, năm 1985 tỷ lệ SDD trẻ em của thành phố trên 50%, tới năm 2000 đã giảm còn 27,7% và năm 2004
Trang 2giảm còn 19,7% Tuy nhiên tỷ lệ SDD trẻ em không đều, tại khu vực nội thành
tỷ lệ SDD thấp trong khi đó tại khu vực nông thôn tỷ lệ SDD trẻ em còn khá cao
Huyện Kiến Thuỵ nằm ở phía Đông nam thành phố và cách trung tâm thành phố Hải Phòng khoảng 20 km Huyện Kiến Thụy gồm 17 xã và 1 thị trấn với diện tích tự nhiên là 10.753 ha dân số là 131.177 ng-ời, trong đó trẻ em d-ới 5 tuổi là 12.664 trẻ ch-a có một nghiên cứu nào khảo sát về tỷ lệ SDD và tìm hiểu một số yếu tố liên quan Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu này nhằm mục tiêu sau:
1 Xác định tỷ lệ SDD của trẻ em d-ới 5 tuổi tại huyện Kiến Thuỵ - Hải Phòng năm 2013
2 Mô tả một số yếu tố liên quan đến tình trạng SDD thể thấp còi ở trẻ em d-ới 5 tuổi tại địa phương trờn
Từ đó đ-a ra một số kiến nghị nhằm làm giảm hơn nữa tỷ lệ SDD thể thấp còi ở trẻ em d-ới 5 tuổi trên địa bàn huyện Kiến Thụy
Trang 3Ch-ơng 1 Tổng quan tài liệu
1.1 Dinh d-ỡng, sức khỏe và bệnh tật
Ăn uống là một nhu cầu không thể thiếu của con ng-ời Tuy vậy trong cả quá trình tồn tại lâu dài, mãi tới thế kỷ XVIII loài ng-ời vẫn ch-a hiểu đ-ợc mình cần gì ở thức ăn Danh y Hypocrate quan niệm các thức ăn đều chứa một chất sống giống nhau và chỉ khác nhau về màu sắc, h-ơng vị, có chứa ít hay nhiều n-ớc Nhờ các phát hiện của dinh d-ỡng học ng-ời ta lần l-ợt biết trong thức ăn có các thành phần dinh d-ỡng cần thiết cho cơ thể; Đó là các protein, lipid, glucid, các vitamin, các khoáng chất và n-ớc Sự thiếu hụt một trong các chất này có thể gây nên nhiều bệnh nguy hiểm, thậm chí chết ng-ời [4]
Vai trò của các yếu tố dinh d-ỡng đối với sức khoẻ thể hiện trong suốt cuộc đời con ng-ời Ngay từ thời kỳ bào thai dinh d-ỡng hợp lý sẽ giúp bào thai lớn lên và phát triển đầy đủ Đây là giai đoạn quan trọng đầu tiên đặt nền móng cho sự phát triển của trẻ sau này Giai đoạn này nếu cung cấp dinh d-ỡng không đầy đủ có thể gây các dị tật thai nhi, sảy thai, đẻ non, cân nặng sơ sinh thấp Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng những nguyên nhân và các yếu
tố nguy cơ dẫn đến trẻ sơ sinh có cân nặng thấp là tình trạng dinh d-ỡng kém của ng-ời mẹ tr-ớc và trong quá trình mang thai
Tới khi trẻ ra đời và tr-ởng thành nhu cầu dinh d-ỡng của trẻ là rất lớn
Đây là thời kỳ cơ thể trẻ tăng về cân nặng và chiều cao, do đó ngoài nhu cầu dinh d-ỡng hàng ngày còn phải cung cấp phần dinh d-ỡng tích luỹ giúp cơ thể tăng tr-ởng Đồng thời giai đoạn này cũng là thời điểm phát triển hoàn thiện các chức năng của các cơ quan trong cơ thể, mà một trong những chức năng trong cơ thể liên quan nhiều đến dinh d-ỡng và có ảnh h-ởng tới sự phát triển sau này của trẻ đó là hệ thống miễn dịch Dinh d-ỡng ảnh h-ởng tới cả miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào, ng-ời ta nhận thấy rằng trẻ em SDD thì
Trang 4tuyến ức (nơi tr-ởng thành của Lympho bào T) giảm cả về thể tích và có biến
đổi hình thái, các mảng Peyer ở ruột non cũng bị teo đét cùng với giảm các Lympho bào Mối liên quan giữa dinh d-ỡng và miễn dịch nhiều khi đã tạo thành những vòng luẩn quẩn Đó là thiếu dinh d-ỡng dẫn tới hệ thống miễn dịch yếu, dẫn đến khả năng nhiễm khuẩn cao, và khi đó lại ảnh h-ởng tới sự hấp thu các chất dinh d-ỡng và lại gây thiếu dinh d-ỡng Vì vậy trong thời kỳ này dinh d-ỡng không những phải đủ về số l-ợng mà còn phải đủ cả về mặt chất l-ợng, đặc biệt là các vi chất dinh d-ỡng Cung cấp dinh d-ỡng hợp lý và
đầy đủ trong thời kỳ trẻ em và thanh thiếu niên chính là cơ sở tạo nên một nền tảng vững chắc cho sức khoẻ sau này [20]
Định nghĩa SDD :
Suy dinh d-ỡng là tình trạng cơ thể thiếu Protein - năng l-ợng và nhiều vi chất dinh d-ỡng khác Bệnh này th-ờng gặp ở trẻ em d-ới 5 tuổi biểu hiện ở các mức độ khác nhau nh-ng ít nhiều ảnh h-ởng tới sự phát triển thể chất, tinh thần của trẻ Trẻ SDD dễ mắc các bệnh nhiễm khuẩn, diễn biến th-ờng nặng và dẫn
đến tử vong[19]
1.2 Tình trạng suy dinh d-ỡng trẻ em hiện nay
1.2.1 Tình trạng suy dinh d-ỡng trẻ em hiện nay trên thế giới
Theo FAO (2011) hiện nay trên thế giới có khoảng 850 triệu ng-ời SDD [52]
Theo -ớc tính của WHO có đến 500 triệu trẻ em bị SDD ở các n-ớc đang phát triển, gây tử vong 10 triệu trẻ em hàng năm [5]
Theo UNICEF (2002), do đói nghèo và thiếu sự tiếp cận với các dịch vụ xã hội cơ bản, hàng năm hơn 10 triệu trẻ em d-ới 5 tuổi – trong đó một nửa trong giai đoạn chu sinh đã chết vì SDD và các bệnh có thể phòng chống đ-ợc Hàng năm những biến chứng liên quan đến thiếu máu, SDD bà mẹ và trẻ sơ sinh đã dẫn đến tử vong ở nửa triệu phụ nữ và trẻ vị thành niên, đồng thời số ng-ời khác bị di chứng th-ơng tổn, mất năng lực còn hơn thế [62]
Trang 5“ Báo cáo lần thứ 4 về tình hình dinh dưỡng toàn cầu” năm 2000 của ACC/SCN/IFPRI cho thấy: hàng năm có khoảng 30 triệu trẻ em đ-ợc sinh ra ở các n-ớc đang phát triển có lệch lạc về tăng tr-ởng vì hậu quả của SDD bào thai Trẻ đủ tháng có cân nặng sơ sinh thấp rất phổ biến và trầm trọng ở Miền Nam Trung á (khoảng 21%), Trung Phi (15%), Tây Phi (11%) Khoảng 182 triệu trẻ em tr-ớc tuổi đi học hoặc 33% trẻ d-ới 5 tuổi ở các n-ớc đang phát triển bị SDD thể thấp còi Ước l-ợng vào năm 2005 sẽ còn khoảng 29% trẻ bị SDD thể này trên toàn cầu nh-ng con số thực tế sẽ là rất cao bởi những con số này chỉ là phần nổi của tảng băng chìm [45] Tình trạng SDD trẻ em d-ới 5 tuổi ở khu vực Đông Nam á (2001) ở các thể thiếu cân, thấp còi, gầy còm t-ơng ứng là 28,9%; 33,0%; 10,4% Con số 33,0% trẻ em d-ới 5 tuổi bị SDD thể thấp còi phản ánh hậu quả của tình trạng thiếu ăn và sức khỏe kém kéo dài, [56]
1.2.2 Tình trạng suy dinh d-ỡng trẻ em hiện nay ở Việt Nam
Vấn đề dinh d-ỡng ở n-ớc ta đã đ-ợc quan tâm từ rất sớm Năm 1964, cố Bộ tr-ởng Bộ Y tế Phạm Ngọc Thạch đã trình Chính Phủ một bản đề án về dinh d-ỡng và Thủ t-ớng Phạm Văn Đồng đã thành lập một Hội đồng quốc gia để xem xét bản đề án này, song do chiến tranh nên bị gián đoạn
Sau khi đất n-ớc thống nhất, hoà bình lập lại, nhà n-ớc ta đã từng b-ớc đẩy mạnh các hoạt động nhằm cải thiện tình trạng dinh d-ỡng của nhân dân Thể hiện điều đó là sự ra đời của Viện Dinh d-ỡng Quốc gia vào năm 1980 và bản
kế hoạch hành động quốc gia về dinh d-ỡng 1995 – 2000 ngày 16/9/1995 Lần đầu tiên, các mục tiêu về dinh d-ỡng đã đ-ợc đ-a vào các văn kiện của
Đảng và Nhà n-ớc Dinh d-ỡng đã đ-ợc coi là một yếu tố của sự phát triển Trong văn kiện đại hội VIII của Đảng phần ph-ơng h-ớng nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 1995 – 2000 đã viết: “Thực hiện chương trình dinh d-ỡng quốc gia, giảm tỷ lệ suy dinh d-ỡng trẻ em d-ới 5 tuổi từ 45% hiện
Trang 6nay xuống còn d-ới 30% năm 2000 và không còn suy dinh d-ỡng nặng, đ-a tỷ
lệ dân số có mức ăn dưới 1800 Kcal/ngày xuống dưới 10% ’’
Năm 1998 trong Quyết định số 224/1998/QĐ-TTg ngày 17.11 đã bổ sung mục tiêu phòng chống SDD trẻ em vào ch-ơng trình mục tiêu Quốc gia thanh toán một số bệnh xã hội và các bệnh dịch nguy hiểm
Tiếp đó ngày 22.2.2001 Thủ t-ớng Chính phủ đã phê duyệt Chiến l-ợc quốc gia về dinh d-ỡng giai đoạn 2001 – 2010, với mục tiêu tổng quát là:
“Đảm bảo tới năm 2010, tình trạng dinh dưỡng của nhân dân đ-ợc cải thiên
rõ rệt, các gia đình tr-ớc hết là trẻ em và bà mẹ đ-ợc nuôi d-ỡng và chăm sóc hợp lý, bữa ăn của ng-ời dân ở tất cả các vùng đủ hơn về số l-ợng, cải thiện hơn về chất l-ợng, đảm bảo về an toàn vệ sinh Hạn chế các vấn đề sức khỏe mới nảy sinh có liên quan tới dinh dưỡng’’
Từ đó tới nay tình hình dinh d-ỡng của nhân dân nói chung và tình trạng SDD trẻ em nói riêng đã có nhiều cải thiện [18], [36], [38]
Tuy nhiên tại Việt Nam, với thực trạng tình hình dinh d-ỡng hiện nay còn rất nhiều vấn đề đáng quan tâm: trên 1 triệu hộ gia đình còn đói ăn; 20% phụ nữ bị thiếu năng l-ợng tr-ờng diễn (chỉ số BMI< 18,5), đặc biệt ở những bà mẹ đang nuôi con tỷ lệ này còn cao hơn (24,8%); 12,4% trẻ em và 53,8% bà mẹ đang cho con bú bị thiếu vitamin A cận lâm sàng; 60% trẻ em d-ới 2 tuổi, 53% phụ nữ có thai và 40% phụ nữ không có thai bị thiếu máu do thiếu sắt Hơn 1/4 trẻ
em tuổi học đ-ờng bị b-ớu cổ ở các độ khác nhau [38]
Trong suốt thập kỷ qua tỷ lệ trẻ em bị SDD tại Việt Nam đã giảm một cách
đáng kể từ 44,9% vào năm 1995, đến 33,1% vào năm 2000, trung bình mỗi năm giảm 2%, tốc độ đ-ợc quốc tế công nhận là giảm nhanh Nh- vậy mỗi năm đã đ-a khoảng gần 200 ngàn trẻ d-ới 5 tuổi thoát khỏi SDD [41] SDD nặng đã giảm hẳn và SDD ở n-ớc ta hiện nay chủ yếu là thể nhẹ và thể vừa Tuy nhiên theo đánh giá của Viện dinh d-ỡng đ-a ra vào ngày 17/1/2008, tỷ lệ SDD và thiếu vi chất của trẻ em ở n-ớc ta vẫn ở mức rất cao so với quy định
Trang 7của Tổ chức y tế thế giới [42] Tỷ lệ SDD có sự khác biệt giữa các vùng sinh thái, giữa các tỉnh: nông thôn cao hơn thành thị, miền núi cao hơn đồng bằng; Qua các cuộc điều tra và tổng điều tra dinh d-ỡng, tỷ lệ suy dinh d-ỡng ở trẻ
em d-ới 5 tuổi theo 3 chỉ số: Cân nặng/tuổi, Chiều cao/ tuổi, Cân nặng/chiều cao diễn biến nh- sau: [43]
Bảng 1.1 : Tỷ lệ trẻ bị SDD theo một số nghiên cứu:
Theo cuộc tổng điều tra dinh d-ỡng năm 2011 cho thấy tỷ lệ SDD cân nặng theo tuổi thấp nhất là ở thành phố Hồ Chí Minh (5,9%) và Hà Nội (8,6%), Hải Phòng là 10,4% cao nhất là Kon Tum (27,4%) [43]; thống kờ năm 2012 của Viện Dinh dưỡng quốc gia cho thấy tỷ lệ SDD thể nhẹ cõn là 12,6%, thấp cũi 26,7% và SDD thể gầy cũm là 6,7% ( Trớch dẫn từ Lưu Thị Mỹ Thục ) [33] ở Việt Nam không có sự khác biệt rõ ràng về giới đối với mức độ SDD Nhóm tuổi bị ảnh h-ởng nhiều nhất là từ 6 - 24 tháng tuổi, đây là nhóm tuổi bắt đầu chuyển từ chế độ bú sữa mẹ sang chế độ ăn dặm, nếu chế độ ăn dặm không
đúng sẽ tác động rất lớn đến tình trạng dinh d-ỡng ở nhóm tuổi này [40]
1.3 Các ph-ơng pháp đánh giá tình trạng dinh d-ỡng
1.3.1 Quần thể tham khảo
Năm điều tra
Tỷ lệ suy dinh d-ỡng Cân nặng/Tuổi Chiều cao/ Tuổi Cân nặng/ Cao
Trang 8Để phục vụ cho việc theo dõi đánh giá cũng nh- các mục đích nghiên cứu, nhiều quốc gia tập hợp số liệu điều tra và xây dựng các bộ số liệu về các chỉ tiêu y sinh học riêng - trong đó có các số đo nhân trắc cân nặng và chiều cao, th-ờng gọi là hằng số sinh học quốc gia Tuy nhiên, đó thực ra là số đo trung bình của quần thể nghiên cứu mà trong quẩn thể đó bao gồm những cá thể phát triển bình th-ờng và những cá thể phát triển không bình th-ờng
Những quần thể tham khảo th-ờng gặp để phân loại các tình trạng dinh dưỡng khác nhau là: Harvard, NCHS, Janne’s, Canada Một quần thể tham khảo đã đ-ợc Trung tâm Thống kê sức khỏe quốc gia và Trung tâm phòng chống bệnh tật của Mỹ xây dựng và đ-ợc sử dụng rộng rãi Quần thể tham khảo lần thứ nhất cho trẻ mới sinh đến 18 tuổi đ-ợc xây dựng năm 1976 và TCYTTG khuyến nghị sử dụng năm 1980 Đến năm 2000, quần thể tham khảo lần thứ hai do Trung tâm phòng chống bệnh tật của Mỹ sửa chữa, cập nhật và hiện nay đang đ-ợc sử dụng trong một số nghiên cứu cộng đồng [66] TCYTTG đã khuyến cáo dùng quần thể tham khảo NCHS trong việc so sánh và
đánh giá tình trạng dinh d-ỡng ở các n-ớc vì nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng trong giai đoạn 5 năm đầu của cuộc đời nếu đứa trẻ đ-ợc nuôi d-ỡng tốt thì các đ-ờng phát triển là t-ơng tự nhau [3]
Hiện nay, tổ chức y tế thế giới đã nghiên cứu và đề xuất sử dụng chuẩn mới trong việc so sánh và đánh giá tình trạng dinh d-ỡng Theo chuẩn mới của
Tổ chức y tế thế giới, quần thể tham chiếu NCHS sẽ đ-ợc thay thế bằng một quần thể tham chiếu mới xây dựng dựa trên sự chọn mẫu tại 6 điểm đại diện cho các Châu lục và các chủng tộc gồm: Davis (Mỹ), Oslo (Na-uy), Pelotas (Brazil), Accra (Ghana), Muscat (Oman), và New Delhi (ấn Độ)
Trong nghiên cứu này, các trẻ đ-ợc chọn vào mẫu nghiên cứu có đ-ợc sự nuôi d-ỡng đầy đủ hoàn toàn bằng sữa mẹ và phát triển chiều dài, chiều cao tốt nhất, trẻ đ-ợc cung cấp các dịch vụ chăm sóc nhi khoa đầy đủ và các bà mẹ có hành vi dinh d-ỡng tốt Nghiên cứu đ-ợc tiến hành trên hai mẫu, một mẫu gồm những trẻ từ 2 tuổi trở xuống đ-ợc theo dõi sự phát triển theo ph-ơng pháp
Trang 9nghiên cứu thuần tập, trong đó có sự theo dõi chặt chẽ trong tuần đầu sau khi trẻ sinh ra Mẫu nghiên cứu thứ hai đ-ợc lựa chọn bao gồm những trẻ từ 18 tháng đến 71 tháng tuổi và đ-ợc tiến hành xem xét tình trạng dinh d-ỡng theo ph-ơng pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang
Với thiết kế nghiên cứu gồm nhiều trung tâm và các số liệu đ-ợc cung cấp từ hai mẫu nghiên cứu trên, TCYTTG đã xây dựng tiêu chuẩn mới đánh giá tình trạng dinh d-ỡng của trẻ d-ới 5 tuổi và đ-ợc khuyến cáo sử dụng từ tháng
11 năm 2006 [55], [68]
1.3.2 Một số cơ sở lý luận của ph-ơng pháp đánh giá SDD
Tình trạng dinh d-ỡng là tập hợp các đặc điểm chức phận, cấu trúc và hóa sinh phản ánh mức đáp ứng các nhu cầu dinh d-ỡng của cơ thể [54] Để
đánh giá tình trạng dinh d-ỡng, thời kỳ đầu ng-ời ta chỉ dựa vào các nhận xét dơn giản nh- gầy, béo Tiếp đó là dựa vào một số chỉ tiêu nhân trắc nh- cân nặng, chiều cao, vòng cánh tay Ngày nay, ng-ời ta còn thấy tình trạng dinh d-ỡng còn là kết quả tác động qua lại phức tạp giữa các yếu tố môi tr-ờng, kinh tế, văn hóa cho nên tính phổ biến và nghiêm trọng của tình trạng SDD
có thể coi nh- một chỉ số hữu ích để đánh giá trình độ phát triển kinh tế, xã hội [54]
Trong đánh giá tình trạng SDD của trẻ em hiện nay, ng-ời ta th-ờng kết hợp sử dụng các ph-ơng pháp: nhân trắc, khẩu phần, lâm sàng, xét nghiệm và các tỷ lệ bệnh tật, tử vong Trong đó, hai ph-ơng pháp th-ờng đ-ợc sử dụng nhiều nhất là nhân trắc và điều tra khẩu phần mà các số đo nhân trắc là các chỉ
số đánh giá trực tiếp tình trạng dinh d-ỡng [16]
Sử dụng các số đo nhân trắc trong đánh giá tình trạng dinh d-ỡng là ph-ơng pháp làm phổ thông và đ-ợc áp dụng rộng rãi Các số đo nhân trắc của cơ thể cung cấp sơ l-ợc sự phát triển hay kích th-ớc cơ thể đạt đ-ợc hoặc là sự thay đổi của các kích th-ớc này qua thời gian Chúng đ-ợc dùng để mô tả tình trạng dinh d-ỡng của các thể hay cộng đồng, phản ánh kết quả cuối cùng của
Trang 10việc cung cấp thực phẩm ăn vào, hấp thu, chuyển hóa các chất dinh d-ỡng của cơ thể [34]
Sự lựa chọn các số đo nhân trắc tùy thuộc vào mục đích của nghiên cứu,
cỡ mẫu, tuổi Mặc dù có nhiều số đo nhân trắc khác nhau nh-ng theo đề nghị của TCYTTG thì để đánh giá tình trạng dinh d-ỡng nên dùng các số đo cân nặng và chiều cao (chiều dài nằm) [16] Khi đánh giá các chỉ số nhân trắc, TCYTTG đã khuyến cáo có 3 chỉ số nên dùng là CN/T, CN/CC, CC/T [27]
Cân nặng theo tuổi (CN/T) là chỉ số đánh giá tình trạng dinh d-ỡng đ-ợc dùng sớm nhất và phổ biến nhất Chỉ số này đ-ợc dùng để đánh giá tình trạng dinh d-ỡng của cá thể hay cộng đồng Cân nặng theo tuổi thấp còn gọi là thể nhẹ cân (underweight) là hậu quả của thiếu dinh d-ỡng hiện tại hay đã từ lâu [16], [34] Chỉ số CN/T nhạy và có thể quan sát trong một thời gian ngắn Tuy vậy, cũng cần phải chú ý đến những trẻ quá cao cho nên CN/T có thể là bình th-ờng nh-ng thực ra lại là SDD Bên cạnh đó, chỉ số này liên quan tới tuổi của trẻ và đó cũng là một vấn đề khó khăn khi thu thập số liệu nếu ng-ời mẹ hay ng-ời chăm sóc không nhớ rõ ngày tháng năm sinh của trẻ [69]
Chiều cao theo tuổi (CC/T) phản ánh tiền sử dinh d-ỡng Chiều cao theo tuổi phản ánh ảnh h-ởng của thiếu dinh d-ỡng kéo dài và bệnh nhiễm khuẩn với các điều kiện vệ sinh môi tr-ờng thấp và SDD sớm làm cho đứa trẻ bị còi (stunting) Tuy nhiên, chỉ số này không nhạy vì sự phát triển chiều cao của trẻ
là từ từ mà các yếu tố ảnh h-ởng đến sự phát triển của chiều cao xảy ra tr-ớc khi chiều cao bị ảnh h-ởng Nh- vậy, khi thấy trẻ bị còi thì đã muộn Tr-ớc đó trẻ đã bị thiếu ăn hay nhiễm trùng từ lâu [59], [69]
Cân nặng theo chiều cao (CN/CC) là chỉ số đánh giá tình trạng dinh d-ỡng hiện tại, phản ánh tình trạng SDD cấp (wasting) Cân nặng theo chiều cao thấp phản ánh sự không tăng cân hay giảm cân nếu so sánh với trẻ có cùng chiều cao, chính là phản ánh mức độ thiếu ăn và nhiễm khuẩn là hai nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này Tỷ lệ CN/CC thấp th-ờng xuất hiện nhiều ở trẻ từ 12 - 23 tháng, là giai đoạn trẻ hay bị bệnh và thiếu ăn do chăm sóc Chỉ
Trang 11số này không cần biết tuổi của trẻ và cũng không phụ thuộc vào yếu tố dân tộc vì trẻ d-ới 5 tuổi có thể phát triển nh- nhau trên thế giới [47], [59], [69]
1.3.3 Phân loại tình trạng dinh d-ỡng
Để phân loại tình trạng dinh d-ỡng, từng số đo riêng lẻ về chiều cao hay cân nặng sẽ không nói lên đ-ợc điều gì, chúng chỉ có ý nghĩa khi kết hợp với tuổi, giới hoặc kết hợp giữa các số đo của đứa trẻ vơí nhau và phải đ-ợc so sánh với các giá trị của quần thể tham chiếu [59]
1.3.3.1 Cách phân loại dựa vào phần trăm so với trung vị [5]
Phân loại theo Gomez (1956) là ng-ời đầu tiên đ-a ra cách phân loại SDD Ph-ơng pháp này dựa vào cân nặng theo tuổi quy ra phần trăm của cân nặng chuẩn và sử dụng quần thể tham khảo Harvard
Bảng 1.2: Phân loại SDD theo Gomez
Trang 12Bảng 1.3: Phân loại SDD theo Waterlow
Các giới hạn tham chiếu đ-ợc chọn cho độ I, II, III xấp xỉ t-ơng đ-ơng với 1, 2 và 3 độ lệch chuẩn của chiều cao/tuổi và cân nặng/tuổi của quần thể tham chiếu Harvard Cách phân loại này giúp cho phân biệt đ-ợc trẻ nào là gày còm (wasting), hay thấp còi (stunting) hoặc phối hợp cả 2 thể vừa còm vừa còi, cho biết trẻ bị SDD cấp tính hay mạn tính và dễ thực hiện tại cộng đồng
ở các thể nặng ng-ời ta dùng phân loại của Welcome (1970) để phân biệt Marasmus - Kwashiorkor bằng cách dựa vào chỉ tiêu cân nặng/tuổi so với trung
vị của quần thể Harvard kết hợp với trẻ có bị phù hay không
Bảng 1.4: Phân loại SDD theo Welcome
< 60% Marasmus – Kwashiorkor Marasmus
1.3.3.2 Cách phân loại dựa vào độ lệch chuẩn (hoặc Z-score) với quần thể tham khảo
Tr-ớc đây, TCYTTG đề nghị lấy điểm ng-ỡng ở d-ới 2 độ lệch chuẩn (<
- 2SD) so với quần thể tham chiếu NCHS để đánh giá là trẻ bị SDD D-ới 3 độ lệch chuẩn (< - 3SD) và d-ới 4 độ lệch chuẩn (< - 4SD) đ-ợc coi là SDD nặng
và rất nặng
Trang 13Hiện nay, theo chuẩn mới của TCYTTG quần thể tham chiếu NCHS sẽ
đ-ợc thay thế bằng một quần thể tham chiếu mới xây dựng dựa trên sự chọn mẫu tại 6 điểm dại diện cho các Châu lục và các chủng tộc [57], [68]
Với Z-score, điểm ng-ỡng đ-ợc chọn cũng là - 2,0 đơn vị Những trẻ nào có Z-score < - 2,0 đơn vị (theo cân nặng/tuổi hoặc chiều cao/tuổi hoặc cân nặng/chiều cao) sẽ đ-ợc coi là bị SDD Trẻ có Z-score càng thấp, tình trạng SDD càng nặng Z-score rất thuận tiện để so sánh các kết quả nghiên cứu, can thiệp ở các quần thể
1.3.3.3 Phân loại mức độ thiếu dinh d-ỡng trẻ em d-ới 5 tuổi ở cộng đồng
TCYTTG đã đ-a ra bảng phân loại sau đây để nhận định ý nghĩa sức khỏe cộng đồng của vấn đề thiếu dinh d-ỡng trẻ em [35]
Bảng 1 5: Phân loại mức SDD ở cộng đồng
Chỉ tiêu Mức độ thiếu dinh d-ỡng (tỷ lệ %)
1.4 Nguyên nhân và các yếu tố liên quan đến tình trạng SDD:
1.4.1 Khái quát về nguyên nhân gây SDD ở trẻ em:
Theo tài liệu Waterlow [67] thì có 5 cấp khác nhau gây nên SDD
- Cấp I: Cấp sản xuất ra l-ơng thực, thực phẩm ( LTTP), nếu bị thiên tai, chiến tranh thì sản xuất l-ơng thực, thực phẩm sẽ bị giảm đi và bị ảnh h-ởng tới các cấp tiếp theo
Trang 14- Cấp II: Cấp chịu ảnh h-ởng của cấp I, đó là sự giảm l-ơng thực thực phẩm chung cho xã hội do vậy sẽ dẫn đến sự đói nghèo
- Cấp III: Chịu ảnh h-ởng trực tiếp từ cấp II, cụ thể là thiếu l-ơng thực, thực phẩm tại gia đình, thiếu thực phẩm cá thể, nhiễm trùng và thiếu sự chăm sóc
- Cấp IV - V: Chịu ảnh h-ởng của cấp III, từ đó ảnh h-ởng đến tình trạng dinh d-ỡng
Sơ đồ 1.1: Các cấp độ gây nên suy dinh d-ỡng (Waterlow- 1993)
1.4.2 Các yếu tố liên quan ảnh h-ởng đến suy dinh d-ỡng
1.4.2.1 Nguyên nhân tức thời:
Một trong những nguyên nhân trực tiếp của SDD là đói nghèo Những đứa trẻ
đ-ợc sinh ra trong những gia đình nghèo th-ờng có nguy cơ cao đối với bệnh tật vì sống trong môi tr-ờng thiếu vệ sinh, điều kiện sống nghèo nàn, có phơi nhiễm cao với các véc tơ truyền bệnh [52]
Nghèo đói, sự thiệt hại xã hội ( Thiếu kiến thức )
Thiếu thực phẩm Nhiễm trùng Kém chăm sóc
Kém ăn, biếng ăn
Suy dinh d-ỡng Không bình đẳng Thiên tai hạn hán Chiến tranh
Trang 15Nhiều tác giả cho rằng suy dinh d-ỡng là sự quan hệ giữa hai yếu tố là nguyên nhân chính đó là: Khẩu phần ăn không hợp lý và bệnh tật kèm theo (nh-: Tiêu chảy, sởi, bệnh nhiễm trùng ) Hai nguyên nhân này có xu h-ớng tạo thành vòng xoắn bệnh lý, bệnh nhiễm trùng nặng, bệnh cấp tính và mãn tính đều làm trẻ chậm lớn Th-ờng ban đầu tình trạng nhiễm khuẩn gây giảm cân hoặc lên cân chậm, mất các vi chất, thiếu hụt về miễn dịch dẫn đến trẻ dễ mắc các bệnh nhiễm khuẩn Một khi đứa trẻ mắc bệnh nhiễm khuẩn thì suy dinh d-ỡng càng trầm trọng hơn và ng-ợc lại khi đứa trẻ bị suy dinh d-ỡng thì sức đề kháng của nó với bệnh tật bị suy yếu và đứa trẻ rễ bị mắc bệnh nhiễm khuẩn Đây là 2 nguyên nhân đóng vai trò chính trong bệnh cảnh của suy dinh d-ỡng Phức hợp giữa hai nguyên nhân trực tiếp và hậu quả là nhiễm trùng – SDD là một phức hợp th-ờng gặp trong các vấn đề sức khỏe cộng đồng trên thế giới hiện nay [52], [54]
1.4.2.2 Nguyên nhân sâu xa:
Sự phân chia không hợp lý thực phẩm trong gia đình hay an toàn thực phẩm,
sự chăm sóc cho bà mẹ và trẻ em ch-a tốt, thiếu kiến thức trong việc nuôi d-ỡng trẻ hay vệ sinh môi tr-ờng không đảm bảo là nguyên nhân góp phần làm tăng mức độ của tình trạng SDD và bệnh tật
Có vùng tỷ lệ suy dinh d-ỡng còn cao mà không phải do 2 nguyên nhân trên vì vậy một số nhà nghiên cứu đã đi sâu tìm hiểu các yếu tố liên quan đến suy dinh d-ỡng và thấy có 3 nhóm nguyên nhân sâu xa nh- sau:
- Sự phân chia không hợp lý thực phẩm trong gia đình hay an toàn thực phẩm
- Chăm sóc sức khoẻ không đầy đủ môi tr-ờng sống không sạch
Trang 16lớn lên thì việc ăn sam là cần thiết khi trẻ đ-ợc 4 đến 6 tháng tuổi [9].Trẻ d-ới
24 tháng tuổi cần có thức ăn bổ sung thích hợp, đủ chất Điều này phụ thuộc vào ng-ời mẹ và vào ng-ời chăm sóc trẻ Vì vậy kiến thức của các bà mẹ về dinh d-ỡng- sức khoẻ đóng vai trò quan trọng trong tình trạng dinh d-ỡng của trẻ
- Thiếu chất dinh d-ỡng do điều kiện kinh tế thấp kém
Nghèo đói là nguyên nhân chính dẫn đến SDD [58] Theo tác giả Victovalverde và cộng sự 1980 nghiên cứu thấy có sự liên quan giữa thu nhập thấp với tình trạng SDD [64]
Nh- chúng ta đã biết tỷ lệ suy dinh d-ỡng của trẻ ở vùng núi, nông thôn hẻo lánh bao giờ cũng cao hơn ở đồng bằng và thành thị Khi gia đình có điều kiện kinh tế tốt, mức thu nhập cao thì việc chăm sóc và nuôi d-ỡng trẻ đ-ợc
đầy đủ hơn, chính vì vậy cũng cải thiện đ-ợc rất nhiều trong việc phòng chống SDD ở trẻ nhỏ và ng-ợc lại nhiều gia đình có điều kiện kinh tế hạn hẹp, mức thu nhập thấp thì không có thời gian và điều kiện để chăm sóc trẻ cũng nh- không cung cấp đủ thực phẩm cần thiết cho sự phát triển thể chất của trẻ
- Cân nặng lúc đẻ thấp:
+ Trẻ có cân nặng lúc đẻ thấp d-ới 2500 gr là chỉ tiêu có ý nghĩa đánh giá sức khoẻ và phát triển thể chất, do đó nó là chỉ tiêu quan trọng về mức độ chăm sóc cho trẻ [15], [ 68] Nghiên cứu thuần tập của Đỗ Ph-ơng Hà [10] thấy nhóm trẻ đẻ thấp cân sẽ có tốc độ phát triển về chiều cao chậm hơn so trẻ cùng lứa tuổi có cân nặng lúc đẻ bình th-ờng
Cũng nh- tác giả Adair [46] đã tìm ra trẻ bị SDD trong 2 năm đầu là do cân nặng lúc sinh thấp
- Dịch vụ y tế, n-ớc sạch và các công trình vệ sinh:
+ Những nơi có dịch vụ y tế chất l-ợng cao thì việc khám và điều trị hợp
lý cũng nh- dự phòng tốt (Tiêm chủng đầy đủ ) đã giúp cho trẻ tránh bị mắc những bệnh nặng nề mà ảnh h-ởng dến sự phát triển thể chất sau này của trẻ
Trang 17Môi tr-ờng bị ô nhiễm, n-ớc sạch không đ-ợc đảm bảo, không có các công trình nhà vệ sinh, điều kiện nhà ở chật chội Tất cả những điều kiện đó làm cho các côn trùng trung gian truyền bệnh phát triển và gây bệnh truyền nhiễm, bệnh nhiễm trùng, ngộ độc thức ăn, giun sán… Hậu quả của các bệnh này là SDD [14]
Tác giả Waterlow và cộng sự [67] đã chứng minh rằng trẻ bị SDD có nguy cơ mắc bệnh nhiễm khuẩn đ-ờng hô hấp d-ới, ỉa chảy gấp từ 1,8 - 2,5 lần có ý nghĩa so với trẻ không SDD
- Chăm sóc sức khoẻ bà mẹ trẻ em:
Nhiều nghiên cứu của các tác giả cho thấy: nghề nghiệp trình độ học vấn, thu nhập, kiến thức nuôi dạy con đóng vai trò quan trọng trong tình trạng SDD của trẻ [1], [13], [44] Ngoài ra số con trong gia đình thời gian rảnh rỗi, thời gian ng-ời mẹ dành chăm sóc con đều là những yếu tố liên quan đến tình trạng dinh d-ỡng
Trang 18Sơ đồ 1.2: Chăm sóc dinh d-ỡng (UNICEF 1997)
Dịch vụ Y tế
và môi tr-ờng sạch
sung Chăm sóc tâm lý xã hội Chế biến thực phẩm Thực hành về dinh d-ỡng Thực hành chăm sóc sức khoẻ tại nhà
Nguyên nhân tiềm tàng
Đầu ra
Nguyên nhân trực tiếp
Giáo dục, truyền thông, thông tin
Các nguồn lực và giám sát ở cộng đồng và gia đình
Cấu trúc chính trị, kinh tế, xã hội
các nguồn tiềm năng
Nguyên nhân cơ bản
Trang 191.5 Cơ chế bệnh sinh gây SDD:
Chế độ ăn không đủ cung cấp đủ Protein - năng l-ợng, các vi chất dinh d-ỡng cần thiết và cũng có thể khi bệnh nhiễm trùng th-ờng xuyên làm cho cơ thể tiếp nhận, hấp thu tiêu hoá kém, tăng quá trình chuyển hoá, mất vi chất qua n-ớc tiểu, dẫn tới SDD Biểu hiện sớm của SDD là trẻ chậm lớn, không tăng cân, có cân nặng và chiều cao thấp, đứa trẻ gầy còm nặng hơn nữa dẫn tới các thể Marasmus( còm) và Kwashiorkor ( phù)[14], [48]
Khi đứa trẻ bị thiếu dinh d-ỡng, tế bào biểu mô của hệ thống tiêu hoá, hô hấp, tiết niệu, da giảm khả năng ngăn cản các vi khuẩn, ký sinh trùng và vi rút xâm nhập vào cơ thể Đồng thời với tình trạng thiếu dinh d-ỡng các vi khuẩn,
ký sinh trùng và vi rút cũng dễ dàng nhân lên trong cơ thể đ-a đến tình trạng nhiễm trùng của trẻ
Khi đứa trẻ thiếu dinh d-ỡng, nguyên liệu để tạo nên các yếu tố miễn dịch
và các tế bào bạch cầu không đầy đủ cũng nh- hệ thống miễn dịch bị ảnh h-ởng do đó cơ thể dễ rơi vào tình trạng nhiễm trùng, dễ bị ốm
Khi đứa trẻ SDD mắc nhiễm trùng th-ờng bị nặng hơn, thời gian để khỏi bệnh và phục hồi lâu hơn, nguy cơ dẫn tới tử vong cao hơn Đồng thời các bệnh nhiễm trùng cũng là nguyên nhân ảnh h-ởng đến tình trạng dinh d-ỡng là
do làm giảm ngon miệng, trẻ ăn uống khó hơn Khi đứa trẻ ốm không đ-ợc ăn uống đủ để tăng cân trở lại, nó sẽ bị SDD và bị ốm th-ờng xuyên càng làm cho trẻ không ngon miệng dẫn tới đứa trẻ ốm lâu và có thể làm tình trạng SD nặng hơn
Trang 20Sơ đồ 1.3: Vũng xoắn bệnh lý của suy dinh dưỡng
1.6 Hậu quả của SDD:
Các tác giả khi nghiên cứu về các yếu tố ảnh h-ởng tới nhân trắc và thể lực
đều đ-a ra nhận xét, với trẻ d-ới 10 tuổi, đặc biệt là trẻ em d-ới 5 tuổi thì dinh d-ỡng đóng vai trò quan trọng nhất [60]
Thiếu dinh d-ỡng trẻ có thể thiếu các vi chất nh-: iod, sắt, vitaminA dẫn
đến làm giảm hệ thống miễn dịch và kém phát triển về trí tuệ, trẻ bị SDD dễ có cơ hội bị mắc các bệnh nhiễm khuẩn: hô hấp, ỉa chảy vv Trong thời kỳ thơ ấu trẻ bị SDD dẫn đến thấp bé, khi tr-ởng thành làm giảm khả năng làm việc và
bà mẹ SDD có nguy cơ đẻ con có cân nặng lúc sinh thấp [10], [12] Cuối cùng tạo nên vòng xoắn luẩn quẩn gây suy mòn giống nòi
Suy dinh d-ỡng là một trong những nguyên nhân gây tử vong ở trẻ em d-ới 5 tuổi Theo nghiên cứu của Chen và cộng sự ở Banglades trên trẻ 15 -26 tháng trong vòng 2 năm cho thấy có mối liên quan giữa các chỉ số nhân trắc và
tỷ lệ tử vong của trẻ Tổ chức y tế thế giới phân tích 11,6 triệu tr-ờng hợp tử
Trang 21vong ở trẻ em d-ới 5 tuổi trong năm 1995 ở các n-ớc đang phát triển cho thấy
có đến 54% có liên quan tới thiếu dinh d-ỡng, chủ yếu SDD vừa và nhẹ, nếu gộp lại với các nguyên nhân do sởi, ỉa chảy, viêm đ-ờng hô hấp và sốt rét thì
tỷ lệ với 74%
SDD còn làm thiệt hại về kinh tế quốc gia và là mối quan tâm của toàn cầu Năm 1990 toàn thế giới mất sức sản xuất xã hội do các loại SDD gây ra lên tới 46 triệu ng-ời, thiếu vitaminA và thiếu iod đã làm cho một số quốc gia thiệt hại đến 5% tổng thu nhập quốc dân do tử vong, tàn tật và mất khả năng sản xuất Theo cách tính nh- vậy thì Banglades và ấn Độ năm 1995 mất tới 18
tỷ đô la [49]
1.7 Ch-ơng trình phòng chống SDD trẻ em:
Phòng chống SDD cho trẻ em là một trong những mối quan tâm hàng đầu ở nhiều quốc gia, phòng chống SDD là một yếu tố quan trọng trong chăm sóc sức khoẻ ban đầu nó không những là nhiệm vụ của ngành y tế mà còn trở thành hoạt động của nhiều ngành, của toàn xã hội, bắt đầu từ khi bà mẹ có thai và ngay khi trẻ vừa lọt lòng mẹ [11]
ở Việt Nam trong những năm qua đ-ợc sự quan tâm chỉ đạo của Đảng và
Nhà n-ớc việc phòng chống SDD đ-ợc thể hiện lớn nhất đó là “ Kế hoạch hành
động quốc gia về dinh dưỡng ” ngày 16/9 /1995 đ-a ra các biện pháp đó là:
1.7.1 Giáo dục dinh d-ỡng :
Giáo dục dinh d-ỡng là một biện pháp rất quan trọng và đ-ợc -u tiên Giáo dục dinh d-ỡng để cho mọi ng-ời hiểu biết đ-ợc từ cách chăm sóc và nuôi d-ỡng trẻ nh- thế nào cho đúng, nh- thế nào cho hợp lý nhất, ng-ời mẹ và ng-ời chăm sóc trẻ trực tiếp là đối t-ợng quan trọng nhất, giáo dục dinh d-ỡng giúp cho họ hiểu biết sâu hơn về tầm quan trọng của việc nuôi con bằng sữa
mẹ, cách cho trẻ ăn bổ sung hợp lý, cách theo dõi biểu đồ tăng tr-ởng của trẻ Do vậy giáo dục dinh d-ỡng trong cộng đồng là một cách có hiệu quả để phòng chống SDD cho trẻ em
Trang 221.7.2 Nuôi con bằng sữa mẹ
Nh- chúng ta biết sữa mẹ là thức ăn hoàn chỉnh và thích hợp nhất cho trẻ trong những tháng đầu đời Sữa mẹ dễ hấp thu và đồng hoá, ngoài ra sữa mẹ còn chứa nhiều yếu tố quan trọng để bảo vệ cơ thể trẻ, chống nhiễm khuẩn mà không thể thức ăn nào có thể thay thế đ-ợc Những nghiên cứu gần đây cho thấy việc nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ (nếu bà mẹ đủ sữa), trong khoảng 6 tháng đầu là hết sức quan trọng đối với sự phát triển và tăng tr-ởng của trẻ [23]
Các khuyến nghị khi nuôi con bằng sữa mẹ:
- Cho trẻ bú ngay sau khi sinh càng sớm càng tốt
ăn bổ sung d-ới 4 tháng vì hệ thống tiêu hoá và thận ch-a phát triển đầy đủ để
đảm bảo tiêu hoá, hấp thu và đồng hoá tốt
Cho trẻ ăn từ lỏng tới đặc, từ ít tới nhiều, tập cho trẻ quen dần thức ăn mới Bữa ăn bổ sung đảm bảo đủ các nhóm thức ăn để đáp ứng đủ các chất dinh d-ỡng và đậm độ nhiệt
Đối với trẻ ở lứa tuổi ăn bổ sung đảm bảo cho trẻ đ-ợc bú càng nhiều càng tốt để cùng với thức ăn đáp ứng nhu cầu dinh d-ỡng của trẻ [4]
1.7.4 Kiểm soát bệnh nhiễm trùng và ký sinh trùng
Nhiễm trùng và ký sinh trùng là một trong những nguyên nhân dẫn đến SDD Nghiên cứu của Casapia M (2007), Mach O (2009) và cộng sự cho thấy việc phòng chống và quản lý tốt các bệnh nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng
sẽ cải thiện tốt tình trạng dinh d-ỡng [50], [55]
Chính vì thế mà việc phòng chống và quản lý tốt các bệnh nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng sẽ cải thiện tốt tình trạng dinh d-ỡng của trẻ
Trang 231.7.5 Theo dõi biểu đồ phát triển:
Theo dõi biểu đồ tăng tr-ởng th-ờng đ-ợc coi là một trong các hoạt
động then chốt của các ch-ơng trình phòng chống SDD Tuy nhiên kinh nghiệm thành công của theo dõi biểu đồ tăng tr-ởng không nhiều Biểu đồ tăng tr-ởng chỉ giá trị thực sự khi những ng-ời mẹ ( hoặc ng-ời chăm sóc trẻ ) hiểu rằng theo dõi cân nặng của trẻ đến kỳ là cần thiết, để theo dõi sức khoẻ cho trẻ nhằm phát hiện sớm dấu hiệu trì trệ về tăng tr-ởng để có biện pháp can thiệp kịp thời [17]
1.7.6 Phòng chống thiếu Vitamin A và thiếu máu dinh d-ỡng
Nghiên cứu phân tích của Usha Ramakrishnan (2009) và cộng sự cho thấy vi chất dinh d-ỡng nh- Vitamin A, sắt, có tác dụng cải thiện tình trạng dinh d-ỡng của trẻ d-ới 5 tuổi [63]
VitaminA có rất nhiều chức phận trong cơ thể Tr-ớc hết là vai trò của nó đối với quá trình tăng tr-ởng Trẻ em cần VitaminA để phát triển bình th-ờng VitaminA có vai trò trong quá trình nhìn thấy và tăng khả năng chống nhiễm khuẩn
Một số nghiên cứu cho thấy bổ sung sắt cho trẻ SDD bị thiếu máu làm giảm
tỷ lệ thấp còi Trẻ em d-ới 2 tuổi th-ờng thiếu máu cao do dự trữ sắt của mẹ trong quá trình mang thai thấp, trẻ em d-ới 2 tuổi có khả năng hấp thu sắt kém
mà nhu cầu lại rất cao nên trẻ không nhận đ-ợc đủ l-ợng sắt từ thức ăn Nếu trẻ không đ-ợc bú mẹ thì trẻ dễ bị thiếu sắt vì sắt trong sữa mẹ tuy ít nh-ng hấp thu rất tốt [28]
Hiện nay ch-ơng trình phòng chống thiếu Vitamin A và bệnh khô mắt tổ chức cho uống viên nang Vitamin A liều cao cho trẻ em từ 6 tháng - 36 tháng tuổi (1 năm 2 lần) cho bà mẹ uống Vitamin A liều cao trong vòng 1 tháng đầu sau khi sinh Việc phòng chống thiếu sắt và bệnh thiếu máu bằng cách cung cấp viên sắt và acidfolic cho phụ nữ có thai và cho con bú Tuy nhiên việc phòng chống thiếu sắt cho trẻ em vẫn còn trong giai đoạn thử nghiệm
1.7.7 Xây dựng hệ sinh thái VAC để tạo nguồn thức ăn:
Trang 24Khẩu phần ăn không đ-ợc đảm bảo là một trong những nguyên nhân chính làm tỷ lệ SDD tăng cao Chính vì vậy phát triển VAC tại hộ gia đình là quan trọng và cần thiết để cải thiện cơ cấu bữa ăn trong gia đình và nhà trẻ Vì thế chủ tr-ơng của Việt Nam về cải thiện chất l-ợng bữa ăn thông qua đa dạng hoá sản xuất nông nghiệp, phát triển VAC đ-ợc coi là giải pháp để tăng nguồn l-ơng thực thực phẩm tại hộ gia đình nhất là thực phẩm giàu protein và vitamin
Trang 25Ch-ơng 2
Đối t-ợng và ph-ơng pháp nghiên cứu 2.1 Đối t-ợng, địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.1.1 Đối t-ợng nghiên cứu:
- Trẻ em d-ới 5 tuổi và bà mẹ có con d-ới 5 tuổi ở huyện Kiến Thụy
- Tiêu chuẩn đánh giá suy dinh d-ỡng mới theo WHO 2006 [70]:
+ Từ - 2SD Zscore trở lên: bình th-ờng
+ D-ới - 2SD Zscore: suy dinh d-ỡng
- Tiờu chuẩn đỏnh giỏ SDD cũ dựa theo bảng NCHS ( trớch dẫn từ [16] )
- Chia các thể SDD thành 3 mức độ sau:
+ Độ I: d-ới - 2SD đến - 3SD
+ Độ II: từ - 3SD đến - 4SD
+ Độ III: d-ới - 4SD
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu:
Nghiên cứu đ-ợc tiến hành tại huyện Kiến Thụy, là một huyện nằm ở phía
Đông nam thành phố Hải Phòng, dân số 131.177 ng-ời với 12.664 trẻ em d-ới
5 tuổi
Huyện Kiến Thụy gồm 17 xã và 1 thị trấn, các xã, thị trấn đều đạt
“Chuẩn quốc gia về y tế xã”, có các cán bộ y tế tham gia hoạt động tốt công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho ng-ời dân trên địa bàn huyện
2.1.3 Thời gian nghiên cứu:
Từ tháng 4 đến thỏng 10 năm 2013
2.2 Ph-ơng pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu:
Ph-ơng pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang
Trang 26Trong đó: n : Cỡ mẫu tối thiểu cần đạt đ-ợc
p : Tỷ lệ SDD của trẻ = 12,8 % [29]
: Sai số mong muốn = 0,05
Z1- α /2: hệ số tin cậy với α = 0,05 thì Z1- α /2 = 1,96
- Tính khoảng cách mẫu k = Tổng dân số cộng dồn / 30 cụm
- Dùng bảng ngẫu nhiên chọn ra cụm đầu tiên có dân số < k
- Chọn tiếp các cụm khác bằng cách lấy cụm tr-ớc + k
Trên cơ sở mẫu cần nghiên cứu mỗi cụm lấy ít nhất 35 trẻ d-ới 5 tuổi, bằng cách: chọn 1 trẻ đầu tiên bất kỳ theo ph-ơng pháp ngẫu nhiên đơn giản (rút thăm theo danh sách tiêm chủng) Từ đó đi theo quy luật “cổng liền cổng”
và chọn đủ 35 trẻ, đồng thời bà mẹ của các cháu cũng là ng-ời đ-ợc chọn
0.128 x (1- 0.128) (0,05)2
Trang 27Cân nặng khi sinh của trẻ
Cân nặng khi sinh của trẻ tính theo gam Hỏi Phiếu hỏi Thời gian bú mẹ ngay
sau đẻ
Thời gian bú mẹ ngay sau đẻ tính theo giờ Hỏi Phiếu hỏi
Trình độ văn hóa bà mẹ Theo cấp học Hỏi Phiếu hỏi
Số con của bà mẹ Số con bà mẹ hiện có Hỏi Phiếu hỏi Thời gian cho trẻ ăn bổ
sung
Trẻ bắt đầu ăn bổ sung vào tháng thứ mấy Trẻ đ-ợc bú mẹ bao lâu
Hỏi Phiếu hỏi
Bổ sung vi chất cho mẹ
và con
Trẻ và mẹ có đ-ợc bổ sung viên sắt và vitamin A không?
Hỏi Phiếu hỏi
Số bữa ăn trong ngày qua (trẻ > 24 tháng tuổi)
Số bữa trẻ đ-ợc ăn trong ngày qua Hỏi Phiếu hỏi
Số bà mẹ đ-ợc nghe truyền thông
Bà mẹ đ-ợc nghe truyền thông trực tiếp Hỏi Phiếu hỏi
2.2.4 Các kỹ thuật thu thập số liệu:
- Phỏng vấn: gồm 8 điều tra viên đã đ-ợc tập huấn và điều tra thử tr-ớc khi xuống thực địa, phỏng vấn các bà mẹ về: cách nuôi d-ỡng, chăm sóc trẻ, điều kiện kinh tế, trình độ học vấn, tình hình sức khoẻ bệnh tật vv bằng bộ câu hỏi
in sẵn
- Tính tuổi: tuổi của trẻ d-ới 5 tuổi tính bằng tuổi tháng theo qui -ớc của Tổ chức y tế thế giới năm 1983 Dựa vào ngày tháng năm sinh của trẻ và ngày
Trang 28điều tra để tính tháng tuổi Thí dụ: từ khi mới sinh tới tr-ớc ngày tròn tháng (
từ 1- 29 ngày hay còn gọi là tháng thứ nhất) đ-ợc coi là một tháng tuổi
- Cân nặng trẻ em đ-ợc xác định bởi cân bàn điện tử của UNICEF có độ chính xác đến 0,1 kg để xác định trọng l-ợng của trẻ Đặt cân ở vị trí ổn định, bằng phẳng đủ ánh sáng,khô ráo Tr-ớc khi cân chúng tôi chỉnh cân về vị trí cân bằng số 0, kiểm tra cân hai lần bằng quả cân chuẩn để kiểm tra độ chính xác và
độ nhạy của cân Cân đ-ợc đặt lên nơi bằng phẳng, thuận tiện Trẻ đ-ợc cân chỉ mặc quần áo mỏng, nếu trẻ không tự đứng đ-ợc và quấy khóc thì cân cả
mẹ, sau đó trừ đi cân của mẹ
- Chiều cao của trẻ:
+ Đo chiều dài nằm: đối với trẻ d-ới 2 tuổi
Để th-ớc trên mặt phẳng nằm ngang Đặt trẻ nằm ngửa, một ng-ời giữ
đầu để mắt trẻ nhìn lên trần nhà, mảnh gỗ chỉ số 0 của th-ớc áp sát đỉnh
đầu.Một ng-ời khác ấn thẳng đầu gối và đ-a mảnh gỗ thứ hai áp sát gót bàn chân của trẻ, l-u ý gót chân sát mặt phẳng nằm ngang và bàn chân thẳng đứng
Đọc kết quả ghi số centimet với một số lẻ, độ chính xác tới 0,5 cm
+ Đo chiều cao đứng: đối với trẻ từ trên 2 tuổi
Sử dụng th-ớc Microtoise với độ chính xác đến 0,1 Chỉnh th-ớc cho
đúng chiều dài và gắn th-ớc vào t-ờng vuông góc với mặt đất nằm ngang Đối t-ợng đ-ợc cân bỏ guốc dép, đi chân không, đứng áp l-ng vào t-ờng, mắt nhìn thẳng, hai tay thẳng theo nếp quần, kéo sát th-ớc đỉnh đầu Đọc kết quả và ghi
số centimet với độ chính xác 0,1 cm
Hiện nay, tổ chức y tế thế giới đề xuất sử dụng chuẩn mới: theo chuẩn mới của tổ chức y tế thế giới, quần thể tham chiếu NCHS sẽ đ-ợc thay thế bằng một quần thể tham chiếu mới xây dựng dựa trên sự chọn mẫu tại 6 điểm
đại diện cho các Châu lục và các chủng tộc gồm: Davis (Mỹ), Oslo (Na-uy), Pelotas (Brazil), Accra (Ghana), Muscat (Oman) và New Delhi (ấn Độ) [70]
- Phân loại trẻ em SDD dựa vào 3 chỉ tiêu: cân nặng/ tuổi; chiều cao/ tuổi; cân nặng/ chiều cao theo phân loại của WHO – 1991 lấy NCHS làm quần thể
Trang 29tham khảo và chuẩn mới của Tổ chức y tế thế giớ đ-ợc khuyến cáo sử dụng từ năm 2006
Trong nghiên cứu này chúng tôi so sánh các thể SDD (thể nhẹ cân, thấp còi, gầy còm) giữa quần thể tham khảo NCHS và chuẩn mới của tổ chức y tế thế giới
- Sai số do thu thập thông tin:
+ Một số thông tin đ-ợc thu thập qua bộ câu hỏi, do đó có một phần phụ thuộc vào tính chủ quan của cộng tác viên trong việc đ-a ra câu hỏi hoặc thu thập phản hồi
+ Việc thu thập các chỉ số nhân trắc nhiều khi không đ-ợc thực hiện đúng th-ờng quy
2.2.6.2 Cách khắc phục các sai số
- Đánh giá thử tr-ớc khi tiến hành nghiên cứu từ đó thiết kế bộ câu hỏi dễ hiểu, không phụ thuộc nhiều vào yếu tố chủ quan của ng-ời hỏi và ng-ời trả lời
- Tập huấn kỹ cho các cộng tác viên, thống nhất cách thu thập số liệu
- Xây dựng, triển khai tốt hệ thống giám sát, tuân thủ các nguyên tắc điều tra tại cộng đồng
2.3 Đạo đức trong nghiên cứu
- Nghiên cứu đ-ợc sự đồng ý, giúp đỡ của Trung tâm y tế huyện Kiến Thụy, chính quyền địa ph-ơng và đặc biệt là sự h-ởng ứng của cộng tác viên, cán bộ nghiên cứu
Trang 30- Các đối t-ợng tham gia nghiên cứu có thể ngừng không tham gia ở bất cứ lúc nào trong thời gian nghiên cứu
- Cuộc điều tra đ-ợc tiên hành với sự tự nguyện hoàn toàn của các đối t-ợng Mọi thông tin điều tra đ-ợc tuyệt đối giữ bí mật
- Các bà mẹ của trẻ đ-ợc thông báo giải thích mục đích, ích lợi của cuộc điều tra
- Sẵn sàng trả lời mọi thông tin liên quan đến cách chăm sóc sức khoẻ và dinh d-ỡng cho trẻ khi bà mẹ cần biết
- Sau điều tra sẽ giải thích, t- vấn ngay cho bà mẹ về những vấn đề cần thiết còn thiếu sót khi nuôi d-ỡng trẻ
- Không gây ảnh h-ởng đến sức khoẻ và tâm lý của các đối t-ợng đ-ợc điều tra
Trang 31Ch-¬ng 3 kÕt qu¶ nghiªn cøu 3.1 Đặc điểm chung đối tượng nghiên cứu
3.1.1 Thông tin về hộ gia đình
Nhận xét:
- Tổng số có 856 bà mẹ tham gia điều tra
- Hầu hết (96%) bà mẹ của trẻ ở nhóm tuổi 20 – 40 , trên 40 tuổi chiếm 2,2%,
có 1,8% số bà mẹ dưới 20 tuổi
- Tỷ lệ bà mẹ từ trung học phổ thông trở lên là đa số (68,1%), chỉ có (3,9%)
bà mẹ có trình độ tiểu học
Trang 32- Tỷ lệ gia đình có từ 1 - 2 con là 94,5%, chỉ có 5,5% gia đình có từ 3 con trở lên
3.1.2 Thông tin về trẻ điều tra
Bảng 3.2: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tuổi và giới
Trang 333.1.3 Kiến thức của bà mẹ về chăm sóc nuôi d-ỡng trẻ
2 Số bữa ăn của trẻ đã ăn bổ sung (trẻ > 24 tháng)
3 Tình hình trẻ bệnh trong 2 tuần qua
Nhận xét:
- Tỷ lệ trẻ cai sữa trước 18 thỏng tuổi thấp (15,6 %), trẻ không đ-ợc bú mẹ chỉ chiếm 0,6 %
- Có 580 trẻ trên 24 tháng đ-ợc điều tra; trong đó có rất ít trẻ chỉ đ-ợc ăn 1 –
2 bữa trong 1 ngày, đa số là đ-ợc ăn từ 3 bữa trở lên
- Có rất ít trẻ bị mắc bệnh tiêu chảy trong 2 tuần qua nh-ng số trẻ bị mắc bệnh
đ-ờng hô hấp lại cao hơn
- Khi trẻ trên 24 tháng bị ốm, đa số trẻ đ-ợc chăm sóc bằng chế biến thức ăn riêng ngon hơn; số trẻ đ-ợc cho ăn tăng số bữa trong ngày chiếm tỷ lệ 53,6 %
Trang 34B¶ng 3.4: KiÕn thøc bµ mÑ vÒ bæ sung vi chÊt dinh d-ìng
STT KiÕn thøc bµ mÑ vÒ vi chÊt dinh d-ìng Sè tr-êng
hîp
Tû lÖ (%)
1 C¸c chØ sè vÒ Vitamin A:
- BiÕt viªn Vitamin A
- BiÕt ngµy uèng Vitamin A
- §-îc uèng Vitamin A sau sinh
- Sè trÎ ®-îc uèng Vitamin A trong 6 th¸ng qua
- BiÕt qua kªnh th«ng tin vÒ ngµy uèng Vitamin A:
90,0 7,5 2,5
NhËn xÐt:
- HÇu hÕt c¸c bµ mÑ biÕt viªn nang Vitamin A (92,3%) vµ biÕt ®-îc ngµy con m×nh uèng Vitamin A (85,5%); chØ cã kho¶ng hơn một nöa sè bµ mÑ ®-îc uèng Vitamin A sau khi sinh (66,2%)
- §a sè c¸c bµ mÑ biÕt viªn s¾t nh-ng chØ cã sè l-îng rÊt Ýt ®-îc uèng