1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng tuân thủ quy trình đặt ống thông bàng quang và một số yếu tố liên quan tại khoa hồi sức ngoại, bệnh viện nhi trung ương năm 2017

87 21 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng tuân thủ quy trình đặt ống thông bàng quang và một số yếu tố liên quan tại khoa hồi sức ngoại, bệnh viện nhi trung ương năm 2017
Tác giả Bùi Th Thanh Hưng
Người hướng dẫn PGS. TS. Trần Minh Điện
Trường học Bệnh viện Nhi Trung ương
Chuyên ngành Hồi sức ngoại
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 2,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một trong các quy trình kỹ thuật phổ bi n là đặt ng thông bàng quang, đòi h i đi u dưỡng thực hiện vô khuẩn, khéo léo và thành thạo.. Nhằm tăng cư ng năng lực thực hiện quy trình kỹ thuậ

Trang 3

L I C M N

Đ có ngày hôm nay, tôi xin bày t lòng kính tr ng đ c bi t và bi t n chân thành t i:

Phó giáo sư, Ti n sỹ Tr n Minh Đi n và Thạc sỹ Tr n Th Thu Th y,

những ngư i thầy, cô đã tận tình dạy dỗ và truy n đạt những ki n th c quý báu trong học tập và nghiên c u khoc học Thầy đã luôn động viên, chỉ b o và trực ti p hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin trân tr ng c m n:

Ban Giám hiệu, Phòng Qu n lý đào tạo Sau đại học - Trư ng Đại học Y t công cộng đã tạo đi u kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và nghiên c u

Toàn thể các thầy giáo, cô giáoTrư ng Đại học Y t công cộng, những ngư i thầy đã tận tình chỉ b o, truy n đạt ki n th c và tạo đi u kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và nghiên c u

Các thầy - cô, các nhà khoa học trong Hội đồng thông qua đ cương và Hội đồng ch m luận văn t t nghiệp đã cho tôi nhi u chỉ dẫn và kinh nghiệm quí báu giúp tôi thực hiện đ tài, sửa chữa và hoàn thành luận văn

Tập thể khoa Hồi s c Ngoại - Bệnh viện Nhi Trung ương đã tạo đi u kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học và nghiên c u tại khoa

C m ơn các bệnh nhân và gia đình đã hợp tác giúp đỡ tôi trong quá trình thực

hiện đ tài

Cu i cùng tôi xin bày t lòng bi t ơn sâu sắc tới b mẹ, gia đình, chồng và các con tôi, những ngư i thân và bạn bè, tập thể lớp Qu n lý bệnh viện 2 - K8,

những ngư i đã luôn động viên, khích lệ và tạo mọi đi u kiện thuận lợi nh t để tôi

học tập, nghiên c u và hoàn thành luận văn này

Hà Nội, ngày 22 tháng 12 năm 2017

H c viên Bùi Th Thanh H ngHUPH

Trang 4

M C L C

DANH M C B NG BI U, HÌNH v

TÓM T T vii

Đ T V N Đ 1

M C TIÊU NGHIÊN C U 3

CH NG 1 T NG QUAN TÀI LI U 4

1.1 Quy trình đ t ng thông bàng quang 4

1.1.1 Khái niệm 4

1.1.2 Mục đích 4

1.1.3 Nguyên tắc c a kỹ thuật 4

1.1.4 Chỉ định 4

1.1.5 Ch ng chỉ định 5

1.1.6 Tai bi n và xử trí 5

1.1.7 Quy trình kỹ thuật (Phụ lục 7) 5

1.2 Nhi m khu n đ ng ti t ni u 5

1.2.1 Định nghĩa 5

1.2.2 Y u t nguy cơ gây nhiễm khuẩn đư ng ti t niệu 6

1.3 Nhi m v th c hi n quy trình k thu t chĕm sóc ng i b nh, qui trình k thu t đ t ng thông bàng quang 8

1.3.1 Nhiệm vụ thực hiện quy trình kỹ thuật c a đi u dưỡng 8

1.3.2 Quy trình chăm sóc 8

1.3.3 QTKT đặt ng thông bàng quang 8

1.4 M t s nghiên c u v tuân th th c hành QTKT đ t ng thông bàng quang và m t s y u t liên quan 9

1.4.1 Một s nghiên c u trên th giới 9

1.4.2 Một s nghiên c u Việt Nam 10

1.5 Thông tin chung v Khoa H i s c Ngo i - B nh vi n Nhi trung ng

CH NG 2 Đ I T NG VÀ PH NG PHÁP NGHIÊN C U 14

2.1 Đ i t ng nghiên c u 14

2.1.1 Nghiên c u định lượng 14

2.1.2 Nghiên c u định tính 14

2.2 Th i gian và đ a đi m nghiên c u 14

HUPH

Trang 5

2.2.1 Th i gian nghiên c u 14

2.2.2 Địa điểm nghiên c u 14

2.3 Thi t k nghiên c u 14

2.4 C m u và ph ng pháp ch n m u 14

2.4.1 Cỡ mẫu cho nghiên c u định lượng 14

2.4.2 Cỡ mẫu cho nghiên c u định tính 15

2.5 Ph ng pháp thu th p s li u 15

2.5.1 Thu thập s liệu định lượng 15

2.5.2 Thu thập s liệu định tính 17

2.6 Phân tích s li u 17

2.7 Các bi n s nghiên c u và cách tính đi m 17

2.7.1 Bi n s nghiên c u định lượng 18

2.7.3 Cách tính điểm 18

2.8 Tiêu chu n đánh giá m c đ tuân th quy trình đ t ng thông bàng quang c a đi u d ng 19

2.8.1 Tiêu chuẩn đánh giá ki n th c QTKT đặt ng thông bàng quang c a ĐDV 19

2.8.2 Tiêu chuẩn đánh giá ki n th c quy trình đặt ng thông bàng quang c a ĐDV 19

2.9 Đ o đ c nghiên c u 19

2.10 H n ch c a nghiên c u, sai s và bi n pháp kh c ph c 20

2.10.1 Hạn ch c a nghiên c u, sai s 20

2.10.2 Biện pháp khắc phục 20

CH NG 3 K T QU 21

3.1 Đ c đi m chung v đ i t ng nghiên c u 21

3.1.1 Đặc điểm cá nhân c a ĐDV 21

3.1.2 Thông tin v môi trư ng làm việc c a đi u dưỡng viên 22

3.1.3 K t qu đánh giá ki n th c c a đi u dưỡng v quy trình đặt ng thông bàng quang 25

3.2 K t qu tuân th th c hành quy trì nh đ t ng thông bàng quang c a đi u d ng 26

HUPH

Trang 6

3.3 M t s y u t liên quan đ n s tuân th th c hành quy trình đ t ng

thông bàng quang c a đi u d ng 30

CH NG 4: BÀN LU N 34

4 1 Đ c đi m chung v đ i t ng nghiên c u 34

4.1.1 Đặc điểm cá nhân c a ĐDV 34

4.1.2 Thông tin v môi trư ng làm việc c a đi u dưỡng viên 35

4.1.3 K t qu ki n th c v quy trình đặt ng thông bàng quang c a đi u dưỡng 36

4.2 K t qu tuân th quy trình đ t ng thông bàng quang c a đi u d ng 38 4.3 M t s y u t liên quan đ n tuân th quy trình đ t ng thông bàng quang c a đi u d ng 41

4.3.1 M i liên quan giữa các y u t các nhân c a đi u dưỡng với thực hành QTKT đặt ng thông bàng quang 41

4.3.2 M i liên quan giữa môi trư ng làm việc với thực hành QTKT đặt ng thông bàng quangc a đi u dưỡng 41

4.3.3 M i liên quan giữa ki n th c và thực hành QTKT đặt ng thông bàng quang 42

K T LU N 44

5.1 Th c tr ng tuân th QTKT đ t ng thông bàng quang c a đi u d ng B nh vi n Nhi Trung ng nĕm 2016 44

5.2 M t s y u t liên quan đ n tuân th QTKT đ t ng thông bàng quang c a đi u d ng Khoa H i s c Ngo i khoa - B nh vi n Nhi Trung ng nĕm 2017 44

KHUY N NGH 45

6.1 Đ i v i đi u d ng viên 45

6.2 Đ i v i lãnh đ o khoa 45

TÀI LI U THAM KH O 46

PH L C 51

HUPH

Trang 7

DANH M C B NG BI U, HÌNH

B ng 3.1: Thông tin cá nhân c a đi u dưỡng viên 21

B ng 3.2: Thông tin v s buổi trực, s BN chăm sóc c a đi u dưỡng viên 22

B ng 3.3: Thông tin v việc thực hiện QTKT c a ĐDV 23

B ng 3.4: Thông tin chung v đào tạo liên tục 24

B ng 3.5: K t qu ki n th c v quy trình đặt ng thông bàng quang c a ĐDV 26

B ng 3.6 Sự tuân th trong chuẩn bị dụng cụ sạch 27

B ng 3.7 Sự tuân th trong chuẩn bị đi u dưỡng 28

B ng 3.8 Sự tuân th trong chuẩn bị dụng cụ vô khuẩn 28

B ng 3.9 Sự tuân th trong thực hiện quy trình đặt thông tiểu 29

B ng 3.10 M i liên quan giữa các y u t cá nhân c a đi u dưỡng với tuân th QT đặt ng thông bàng quang 30

B ng 3.11 M i liên quan giữa s bệnh nhân chăm sóc với thực hành QT 31

B ng 3.12 M i liên quan giữa s lần đào tạo với thực hành QT 32

B ng 3.13 M i liên quan giữa sự kiểm tra/ giám sát với thực hành QT 32

B ng 3.14 M i liên quan giữa sự ki n th c và thực hành QT 33

Biểu đồ 3.1 Đánh giá chung v ki n th c QTKT đặt ng thông bàng quang 25

Biểu đồ 3.2 K t qu chung v tuân th quy trình đặt ng thông bàng quang 26

Hình 1: Vị trí gi i phẫu trong đặt ng thông bàng quang 5

Hình 2: Y u t nguy cơ NKĐTN 6

Hình 3: Một s loại ng thông ( ng hút, ng cho ăn, ng thông Foley) 7

HUPH

Trang 8

TÓM T T NGHIÊN C U

Thông tư 07 năm 2011 ra đ i quy định v nhiệm vụ thực hiện quy trình kỹ thuật chăm sóc ngư i bệnh đi u dưỡng viên đồng th i cũng quy định đi u dưỡng viên khi thực hiện các quy trình kỹ thuật ph i tuân th đúng quy trình chuyên môn,

kỹ thuật vô khuẩn [5] Một trong các quy trình kỹ thuật phổ bi n là đặt ng thông bàng quang, đòi h i đi u dưỡng thực hiện vô khuẩn, khéo léo và thành thạo Tuy nhiên th thuật này cũng đem đ n nhi u nguy cơ cho ngư i bệnh, trong đó có nhiễm khuẩn đư ng ti t niệu Nghiên c u được thực hiện nhằm mục tiêu đánh giá thực

trạng tuân th quy trình đặt ng thông bàng quang cho bệnh nhi c a đi u dưỡng và

một s y u t liên quan đ n tuân th tại khoa Hồi s c Ngoại khoa, Bệnh viện Nhi trung ương năm 2017 Nghiên c u mô t cắt ngang có phân tích k t hợp định tính

và định lượng: quan sát 61 đi u dưỡng, mỗi đi u dưỡng quan sát 2 lần thực hành quy trình và ph ng v n sâu, th o luận nhóm các đi u dưỡng viên, lãnh đạo khoa và

đi u dưỡng trư ng khoa K t qu nghiên c u cho th y tỷ lệ đi u dưỡng tuân th quy trình kỹ thuật là 54,1%, chỉ có 71,3% đi u dưỡng thực hiện vệ sinh tay, không có

đi u dưỡng nào chuẩn bị toan – săng vô khuẩn 78,7% bệnh nhân được chuẩn tư th phù hợp để làm th thuật, 83,6% đi u dưỡng c định t t ng thông bằng băng dính

2 vị trí Các bước còn lại, đi u dưỡng thực hiện trung bình trên 80% Một s y u

t liên quan tới sự tuân th quy trình c a đi u dưỡng là thâm niên công tác dưới 5 năm (p< 0,05) và đi u dưỡng hợp đồng thì có sự tuân th t t hơn nhóm còn lại (p< 0,05) Nhóm đi u dưỡng chăm sóc dưới 5 bệnh nhân trong 1 ca làm việc và có sự giám sát trong khi thực hiện thì tuân th quy trình t t hơn (p< 0,05) Nghiên c u không chỉ ra được m i liên quan giữa ki n th c, đào tạo hay các y u t khác tới sự tuân th quy trình kỹ thuật đặt ng thông bàng quang c a đi u dưỡng Từ k t qu nghiên c u, cần thay đổi vị trí để dụng cụ hợp lý đặc biệt là dụng cụ vô khuẩn để

đi u dưỡng dễ dàng chuẩn bị và thực hiện đ bước và tăng cư ng công tác giám sát

và b trí mỗi đi u dưỡng chăm sóc dưới 5 bệnh nhân để có thể tuân th quy trình kỹ thuật t t hơn

HUPH

Trang 9

vô khuẩn Những tai bi n khi đặt ng thông bàng quang cho ngư i bệnh có thể phòng tránh t t n u đi u dưỡng đ m b o quy trình

Năm 2005, Khoa Hồi s c Ngoại được thành lập, tách ra từ đơn vị Hồi s c c p

c u c a Bệnh viện Nhi trung ương Đ i tượng bệnh nhân chính khoa ti p nhận đi u

trị là các bệnh nhân liên quan đ n trước và sau phẫu thuật, trong tình trạng nặng Năm 2016, theo báo cáo thành tích c a năm cho th y đ i tượng bệnh nhân sơ sinh chi m tỷ lệ gần 60% với các phẫu thuật lớn: tim mạch, lồng ngực, tiêu hóa, ti p đ n

là các nhóm trẻ phâu thuật sọ não, đa ch n thương và nhóm bệnh nhân ghép tạng: ghép gan, ghép thận và ghép t bào g c Khoa cũng đã áp dụng nhi u phương pháp

đi u trị, kỹ thuật cao nhằm c u s ng nhi u ca bệnh nặng Tuy nhiên cũng qua th ng

kê năm 2016 cho th y ngoài nguyên nhân là tình trạng nặng c a ngư i bệnh thì nhiễm khuẩn bệnh viện là lý do hàng đầu kéo dài th i gian đi u trị (trung bình là 6,5 ngày: cao nh t trong các đơn vị hồi s c trong bệnh viện) và tăng tỷ lệ tử vong [2] Nhiễm khuẩn bệnh viện (NKBV) thư ng th y trong khoa liên quan đ n các mạch máu xâm nhập, ng th nội khí qu n, các ng thông xâm nhập: dạ dày, bàng quang

Trang 10

Ngoại khoa, bệnh viện Nhi trung ương từ năm 2016 đ n 2017 cho th y tỷ lệ NKĐTN là 7,69% [21]

Quy trình đặt ng thông bàng quang cho bệnh nhi được thực hiện thư ng xuyên

b i các đi u dưỡng trong Khoa Việc tuân th các bước trong quy trình góp phần

gi m thiểu các tai bi n trong đó có NKĐTN Do đó để đánh giá được sự tuân th quy trình đặt ng thông bàng quang c a các đi u dưỡng trong khoa, tìm hiểu được

một s y u t liên quan đ n việc thực hành quy trình nhằm đưa ra được các gi i pháp thích hợp nhằm nâng cao sự tuân th , phòng tránh tai bi n, đ m b o an toàn

ngư i bệnh, em ti n hành nghiên c u đ tài “Th c tr ng tuân th quy trình đ t

ng thông bàng quang và m t s y u t liên quan t i khoa H i s c Ngo i khoa

- B nh vi n Nhi T rung ng nĕm 2017”

HUPH

Trang 11

HUPH

Trang 12

1.1.2 M ục đích

- Đặt thông tiểu là một biện pháp đặt một ng thông tiểu qua đư ng niệu đạo

để dẫn nước tiểu từ bàng quang ra ngoài nhằm :

- Làm gi m sự khó chịu và căng quá m c do đọng nước tiểu trong bàng quang

- Đo lư ng kh i lượng và tính ch t nước tiểu lưu trú trong bàng quang

- L y mẫu nước tiểu để xét nghiệm

- Làm sạch bàng quang trong những trư ng hợp cần thi t như phẫu thuật vùng hậu môn sinh dục, phẫu thuật hoặc soi đư ng bàng quang ti t niệu

- Theo dõi lượng nước tiểu ngư i bệnh s c, ngộ độc, b ng nặng,…

1.1.3 Nguyên tắc của kỹ thuật

- Không thông tiểu trong các trư ng hợp giập, rách niệu đạo hay ch n thương

ti n liệt tuy n, nhiễm khuẩn niệu đạo

- Áp dụng phương pháp vô khuẩn tuyệt đ i

- Không nên l y nước tiểu ra một lần mà ph i tháo ra từ từ tránh gây xu t huy t

- Không nên thông tiểu nhi u lần

- Kỹ thuật ph i nhẹ nhàng

- Không nên đưa ng thông vào bàng quang quá sâu

1.1.4 Ch đ nh

- Bí tiểu đã kích thích không có hiệu qu

- Chuẩn bị trước khi mổ ti t niệu, sinh dục, hậu môn

- Trước khi rửa hay bơm thu c vào bàng quang

HUPH

Trang 13

- Khi cần l y nước tiểu xét nghiệm v vi trùng

- Theo dõi lượng nước tiểu

- Dẫn lưu nước tiểu gián đoạn hay liên tục trong trư ng hợp NB hôn mê, tiểu không tự ch , sau phẫu thuật đáy chậu

1.1.5 Chống ch đ nh

- Giập rách niệu đạo

- Nhiễm khuẩn niệu đạo

1.1.6 Tai bi n và xử trí

- Ch n thương đư ng ti t niệu, xây xước, ch y máu

Xử trí: các nguyên nhân do thao tác mạnh, cỡ ng to, bơm bóng sai vị trí

- Nhiễm khuẩn

Xử trí: Đ m b o nguyên tắc vô khuẩn, vệ sinh bộ phận sinh dục sạch sẽ

- Đặt nhầm âm đạo ( trẻ gái)

1.1.7 Quy trình kỹ thuật (Phụ lục 7)

1.2 Nhi m khu n đ ng ti t ni u

1.2.1 Đ nh nghĩa

Nhiễm khuẩn đư ng ti t niệu là thuật ngữ để chỉ các tình trạng viêm nhiễm

hệ th ng ti t niệu, đặc trưng b i tăng s lượng vi khuẩn (VK) và bạch cầu (BC)

niệu một cách b t thư ng Thuật ngữ này không bao gồm các bệnh viêm đư ng ti t

niệu do các bệnh lây qua đư ng tình dục như lậu, giang mai.Tùy theo vị trí tổn thương mà có các thuật ngữ tương ng như viêm bàng quang (hay NKĐTN tiểu dưới), viêm thận bể thận (hay NKĐTN

trên) V lâm sàng ngư i ta còn chia ra

NKĐTN có triệu ch ng và NKĐTN không

có triệu ch ng hay vi khuẩn niệu không có

triệu ch ng [19, 20]

Nhiễm khuẩn đư ng ti t niệu liên

quan tới ng thông bàng quang là NKĐTN

mới xu t hiện ít nh t 48 gi sau đặt ng Hình 1: V trí gi i ph u trong

đ t ng thông bàng quang [20] HUPH

Trang 14

thông bàng quang

ng thông bàng quang hay ng thông tiểu là ng thông được đặt từ bộ phận sinh dục ngoài qua niệu đạo vào đ n bàng quang nhằm dẫn nước tiểu ra ngoài (Hình 1)

1.2.2 Y u tố nguy cơ gây nhiễm khu n đ ờng ti t niệu

Có nhi u y u t nguy cơ gây NKĐTN nhưng các y u t nguy cơ được chia thành 2 nhóm:

- Nhiễm khuẩn từ bên ngoài

+ BN được đặt OTT không cần thi t, không đúng chỉ định, ch ng chỉ định hoặc gặp tai bi n trong quá trình thực hiện quy trình đặt ng thông tiểu theo dõi nước tiểu liên tục [32]

+ BN không được chăm sóc t t trong quá trình lưu ng thông từ môi trư ng, dụng cụ chăm sóc, bàn tay NVYT đem lại:

hệ th ng dây dẫn, túi đựng bị gập tắc, tuột, rơi ra ngoài, m t đi hệ th ng kín do đó

VK dễ dàng xâm nhập tử ngoài vào bên trong nòng ng thông tiểu [37]

+ BN có th i gian nằm đi u trị dài ngày tại đơn vị hồi s c tích cực, được can thiệp nhi u th thuật chăm sóc [10, 23, 31, 33]

+ BN được đặt OTT nhi u lần, đặt đi đặt lại: nguy cơ NKĐTN qua các lần đặt, đưa VK từ ngoài vào trong qua OTT hay các dụng cụ không đ m b o vô khuẩn hay bàn tay không sạch c a NVYT hoặc do nguy cơ tổn thương niêm mạc, xây xước đư ng tiểu khi đặt OTT

+ Do loại ng thông (Foley, nelaton…) / ch t liệu ng thông [25] (cao su,

nhựa, ) hay loại ng thông một nòng hay nhi u nòng [27, 33, 36]

Tại Khoa Hồi s c Ngoại, BN đang được đặt ng thông tiểu bằng loại ng thông hút là ch y u do sự thuận tiện, sẵn có và có đầu k t n i phù hợp túi đựng nước tiểu; ng Foley thư ng gồm các cỡ lớn, phù hợp với trẻ lớn (Hình 3) Tuy nhiên do c u tạo c a ng thông cũng như ch t liệu có sự khác nhau nên chúng tôi

ti n hành nghiên c u trên t t c các đ i tượng BN được đặt ng thông tại Khoa Hồi

s c Ngoại bằng c 3 loại trên để tìm hiểu tỷ lệ NKĐTN hay y u t liên quan đ n NKĐTN

HUPH

Trang 15

Hình 3: M t s lo i ng thông ( ng hút, ng cho ĕn, ng thông Foley)

ng thông Foley: làm bằng ch t liệu cao su, m m, thư ng có c u tạo 2 lòng (2

đư ng dẫn trong lòng ng) để dẫn nước tiểu ra ngoài và 1 lòng để bơm nước vào : bóng chèn (tránh tuột); đầu ng là đầu tịt, có các lỗ thông so le: phù hợp với đặt ng thông tiểu lưu dài ngày

ng thông hút và ng thông cho ăn: làm bằng ch t liệu nhựa tổng hợp, c ng hơn cao su, ng thông hút có đầu h cắt vuông còn ng thông cho ăn là đầu tịt, đ u

có các lỗ thông so le nhau ng thông cho ăn không tiện k t n i với túi đựng nước

tiểu còn ng thông hút: k t n i dễ dàng với túi

+ Do cỡ ng thông không phù hợp với BN: kích thước đư ng kính OTT to

hoặc nh hơn kích thước đư ng kính đư ng tiểu c a BN

+ Do loại túi đựng nước tiểu: hệ th ng kín ch ng trào ngược, có thước đo hay hệ th ng h , có van x ra môi trư ng thì sẽ ti m ẩn nhi u nguy cơ NK từ ngoài vào thông qua cơ ch NK ngược dòng [26]

- Nhiễm khuẩn từ bên trong nòng ng

+ Mật độ nước tiểu bị cô đặc trong thiểu niệu/ vô niệu c a BN hay bị tắc nghẽn đọng nước tiểu do tắc/ gập ng [5, 19]

+ Trào ngược nước tiểu khi dẫn lưu: do động tác chăm sóc không cẩn thận khi di chuyển BN, để túi đựng nước tiểu cao bằng hoặc cao hơn ngư i bệnh, dẫn

đ n bị trào ngược nước tiểu từ túi vào BN [5, 8]

+ Th i gian đặt OTT kéo dài: Th i gian đặt OTT dài ngày có nguy cơ mắc NKĐTN liên quan đ n OTT BN được đặt ng thông tiểu đặt ngắt quãng có ít nguy

cơ NKĐTN hơn đặt ng thông lưu dài ngày và liên tục [26, 30, 42]

HUPH

Trang 16

1.3 Nhi m v th c hi n quy trình k thu t chĕm sóc ng i b nh, qui trình k thu t đ t ng thông bàng quang

Thông tư 07/2011/TT-BYT đã nêu những nhiệm vụ thực hiện QTKT chăm sóc ngư i bệnh c a ĐD cụ thể như sau [5]:

- Bệnh viện có quy định, QTKT đi u dưỡng phù hợp, cập nhật trên cơ s các quy định, hướng dẫn c a Bộ Y t

- ĐDV, hộ sinh viên ph i tuân th QTKT chuyên môn, kỹ thuật vô khuẩn

- ĐDV, hộ sinh viên thực hiện các biện pháp phòng ngừa, theo dõi phát hiện

và báo cáo kịp th i các tai bi n cho bác sĩ đi u trị đ n xử trí kịp th i

- Dụng cụ y t dùng trong các kỹ thuật, th thuật xâm l n ph i đ m b o vô khuẩn và được xử lý theo Đi u 2 và Đi u 3 c a Thông tư s 18/2009/TT-BYT ngày 14/10/2009 c a Bộ Y t v Hướng dẫn tổ ch c thực hiện công tác

kiểm soát nhiễm khuẩn trong các cơ s khám bệnh, chữa bệnh và các quy định khác v ki m soát nhiễm khuẩn

Trang 17

Năm 2012, Bệnh viện Nhi trung ương thành lập Hội đồng qu n lý ch t lượng

đi u dưỡng Nhằm tăng cư ng năng lực thực hiện quy trình kỹ thuật và các hướng

dẫn chăm sóc th ng nh t trong toàn diện, Hội đồng đã đưa ra được một s các quy trình chăm sóc trong đó có Quy trình đặt ông thông bàng quang Sau này bài vi t đã được đưa vào sách hướng dẫn đi u dưỡng định hướng nhi khoa Nội dung bài gi ng

chỉ rõ đ i tượng chỉ định thực hiện th thuật là bác sỹ và đi u dưỡng Ngư i thực

hiện là đi u dưỡng chăm sóc đã qua đào tạo đi u dưỡng đa khoa Nội dung quy trình chi ti t với 3 phần chuẩn bị dụng cụ sạch, dụng cụ vô khuẩn, chuẩn bị đi u

dưỡng và 26 bước thực hiện quy trình [1]

1.4 M t s nghiên c u v tuân th th c hành QTKT đ t ng thông bàng quang và m t s y u t liên quan

1.4.1 M t s ố nghiên cứu trên th gi i

Tỷ lệ tuân th quy trình đặt ng thông bàng quang trong nghiên c u c a Taleschian-Tabriz và cộng sự được ti n hành trong bệnh viện Imam Reza - Iran từ tháng b y đ n tháng chín năm 2013: tổng cộng có 109 bệnh nhân được chọn ngẫu nhiên từ các phòng phẫu thuật và các đơn vị chăm sóc đặc biệt (ICU) Một b ng

kiểm đánh giá được áp dụng để đánh giá tuân th c a đi u dưỡng khi thực hiện chăm sóc các bệnh nhân đặt thông tiểu như: chèn ng thông, chăm sóc ng thông tại

chỗ, tháo nước tiểu và thay đổi túi đựng nước tiểu K t qu nghiên c u cho th y tỷ

lệ đi u dưỡng rửa tay trước khi tháo nước tiểu trong túi đạt 49,52% Vệ sinh bộ phận sinh dục hàng ngày có 27,63% trư ng hợp do bệnh nhân hoặc ngư i nhà thực

hiện Trong 66,35% trư ng hợp không thực hiện bôi trơn ng Tỷ lệ tuân th tài liệu hướng dẫn thay đổi túi đựng nước tiểu là 79% [23]

Một nghiên c u đơn vị hồi s c nhằm tìm hiểu hiệu qu c a việc quan sát

trực ti p đi u dưỡng thực hiện quy trình đặt ng thông bàng quang nhằm gi m tỷ

lệ nhiễm khuẩn đư ng ti t niệu K t qu cho th y quan sát không mang lại thay đổi thực sự trong thực hành quy trình đặt ng thông bàng quang nhưng tỷ lệ nhiễm khuẩn đư ng ti t niệu gi m từ 2,24 xu ng 0/1000 ngày lưu ng thông bàng quang [35]

HUPH

Trang 18

Đào tạo hay phương pháp đào tạo là một y u t liên quan tới thực hành quy trình đặt ng thông bàng quang Một nghiên c u đánh giá hiệu qu c a mô hình

gi ng dạy tự học v ki n th c và thực hành c a đi u dưỡng viên v dự phòng nhiễm trùng đư ng ti t niệu bệnh nhân được đặt ng thông bàng quang một bệnh viện

n Độ Một c u trúc b ng câu h i đã được sử dụng để đánh giá ki n th c và kiểm tra bằng quan sát đã được sử dụng để đánh giá thực hành c a y tá nhân viên v dự phòng nhiễm trùng đư ng ti t niệu bệnh nhân có đặt ng thông bàng quang Tác

gi Christy Annie Zachariah c a nghiên c u đã phát hiện th y mô hình gi ng dạy tự

học đó đã có hiệu qu trong nâng cao ki n th c và thực hành c a y tá nhân viên v

dự phòng nhiễm trùng đư ng ti t niệu bệnh nhân có đặt ng thông bàng quang với giá trị p <0.0001 Có m i liên quan mạnh mẽ giữa ki n th c và điểm thực hành c a

đi u dưỡng viên v phòng ngừa nhiễm trùng đư ng ti t niệu c a đi u dưỡng với giá trị p <0.05 [29]

Năm 2014, Mark Lister và cộng sự đã nghiên c u v m i liên quan giữa

ki n thực và thực hành c a 30 đi u dưỡng bệnh viện Philippin v kiểm soát NKĐTN bệnh nhân có đặt ng thông tiểu cho th y có m i liên quan giữa ki n

th c và thực hành c a đi u dưỡng: những đi u dưỡng có ki n th c t t v thực hành kiểm soát nhiễm khuẩn phòng ngừa NKĐTN thì tuân th quy trình, đ m

b o vô khuẩn t t hơn [40]

Một s nghiên c u v thực trạng tuân th quy trình hay tìm hiểu các y u t liên quan tới việc tuân th quy trình cho th y có hoặc không có m i liên quan giữa

ki n th c và thực hành QTKT bệnh viện Ti n Giang, nghiên c u “Liên quan giữa ki n th c và hành vi c a đi u dưỡng v kiểm soát nhiễm trùng bệnh viện” theo phương pháp mô t cắt ngang thông qua ph ng v n 200 đi u dưỡng Nội và Ngoại khoa tại bệnh viện đa khoa tỉnh Ti n Giang; quan sát các cơ hội rửa tay; quy trình tiêm tĩnh mạch và quy trình thông tiểu liên quan tới tiêm tĩnh mạch K t qu : Ki n

th c c a đi u dưỡng v kiểm soát nhiễm trùng bệnh viện đạt 78,7%; hành vi c a họ

v kiểm soát nhiễm trùng bệnh viện đạt 87,8% K t qu v kỹ năng thực hành như: tuân th rửa tay (56,7%); Thực hiện đúng quy trình rửa tay thư ng quy (5%); các

HUPH

Trang 19

thao tác vô khuẩn trong tiêm tĩnh mạch (9,1%) và thông tiểu liên quan đ n nguyên tắc vô trùng (9,1%) K t qu nghiên c u còn cho th y giữa ki n th c và thực hành

c a đi u dưỡng trong kiểm soát nhiễm trùng bệnh viện và có sự khác biệt v ki n

th c c a đi u dưỡng nội khoa và ngoại khoa Ngoài ra còn có sự khác biệt trong k t

qu khi ph ng v n v ki n th c và hành vi với thực hành đi u dưỡng [16]

Tác gi Lê Thị Bình đã ti n hành nghiên c u trên 450 đi u dưỡng viên đang làm công tác chăm sóc ngư i bệnh tại các khoa lâm sàng c a 9 Bệnh viện tại th i điểm từ 04 tháng 4 năm 2006 đ n 04 tháng 4 năm 2007 9 bệnh viện tuy n trung ương và tuy t tỉnh Bằng phương pháp nghiên c u mô t cắt ngang bao gồm các

b ng quan sát trực ti p công việc/ngày làm việc (29 câu h i) và 15 b ng kiểm quy trình kỹ thuật, th thuật K t qu cho th y đi u dưỡng thực hiện các kỹ thuật, th thuật c a theo b ng kiểm chỉ m c trung bình: 5,15/10 [4]

Theo tác gi Bành Thị Thúy Nga thực hiện nghiên c u tại BV s n nhi Nghệ

An, cho th y 74,2% lượt quy trình đặt thông tiểu nữ được đi u dưỡng tuân th đầy

đ các bước và 25,8% lượt quy trình chưa được tuân th các bước Có m i liên quan giữa thực hành đúng QTKT đặt ng thông tiểu c a đi u dưỡng và th i gian

thực hiện QTKT: trong gi hành chính hay ngoài gi hành chính, lễ, t t [13]

HUPH

Trang 20

KI M TRA, GIÁM SÁT

- Ki n th c phòng tránh nhiễm trùng

- Cơ s vật ch t

- Mô hình phân công chăm sóc

- Trung bình s ngư i bệnh chăm sóc/ngày

- Đặc điểm bệnh nhân

- Th i gian đào tạo

- Phương pháp đào tạo

- Kiểm tra sau đào tạo

- ng dụng ki n th c vào thực t

- Đào tạo tại chỗ

- Sự kiểm tra, giám sát thư ng xuyên

c a lãnh đạo khoa/phòng

TUÂN TH QUY TRÌNH Đ T NG THÔNG BÀNG QUANG

HUPH

Trang 21

01Lãnh đạo khoa, 01 đi u dưỡng trư ng khoa, 04 đi u dưỡng trư ng nhóm

đi u dưỡng làm ca tại khoa Hồi s c Ngoại - Bệnh viện Nhi trung ương

Tiêu chu n loại trừ:

- Đi u dưỡng học việc hoặc đang trong th i gian thử việc

- Các ĐDV không có mặt tại bệnh viện trong th i gian nghiên c u: 01 nghỉ

đẻ

- Những đ i tượng từ ch i tham gia nghiên c u: 0 ngư i

- Đi u dưỡng không tham gia chăm sóc ngư i bệnh ( 01 Đi u dưỡng trư ng, 02 đi u dưỡng hành chính)

2.2 Th i gian và đ a đi m nghiên c u

2.2.1 Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 5/2017 đ n tháng 10/2017

Khoa Hồi s c Ngoại khoa - Bệnh viện nhi Trung ương

2.3 Thi t k nghiên c u

Áp dụng thi t k nghiên c u mô t cắt ngang có phân tích, k t hợp nghiên

c u định lượng và định tính

2.4 C m u và ph ng pháp ch n m u

Cỡ mẫu ph ng v n và quan sát thực hành đi u dưỡng viên:

- 61 đi u dưỡng c a khoa đạt tiêu chí chọn lựa đ i tượng tham gia nghiên

c u Tổng cộng có 61 Đi u dưỡng được ph ng v n và quan sát thực hành

HUPH

Trang 22

Quan sát:

- Mỗi ĐD được quan sát thực hiện QTKT đặt ng thông bàng quang 2 lần

- Quan sát được ti n hành bắt đầu từ th i điểm BN được chỉ định đặt ng thông bàng quang, ĐD chuẩn bị dụng cụ để thực hiện quy trình cho đ n khi

ĐD thực hiện xong QTKT tại phòng bệnh, th i gian kho ng 10 – 15 phút

Nghiên c u định tính được thực hiện sau khi thu thập đ cỡ m u trong nghiên

c u định lượng nhằm bổ sung thông tin cho k t qu định lượng, đ i tượng nghiên c u định tính được chọn ch đích cụ thể như sau:

- Ph ng v n sâu (PVS): 6 ngư i

 Trư ng/Phó khoa Hồi s c Ngoại

 Đi u dưỡng trư ng khoa

 4 Đi u dưỡng trư ng nhóm đi u dưỡng làm việc theo ca

- Th o luận nhóm (TLN): 2 nhóm ĐD thực hành chăm sóc BN tại khoa: Nhóm 1: 06 đi u dưỡng có thâm niên công tác dưới 5 năm (có k t qu thực hành t t hơn) Nhóm 2: 07 đi u dưỡng biên ch , có thâm niên công tác trên

Đi u tra viên: học viên + 04 ngư i là đi u dưỡng (ĐD) trư ng nhóm đi u dưỡng trong các ca làm việc: có ki n th c, kỹ năng trong việc giám sát, kiểm tra, đánh giá, là gi ng viên lâm sàng c a viện nghiên c u, thư ng xuyên đào tạo cho

đi u dưỡng học viên tại khoa nên nắm rõ các bước trong quy trình ĐTV được tập

hu n trong 01 ngày c lý thuy t và thực hành v phương pháp thu thập s liệu

HUPH

Trang 23

Nghiên c u viên cùng ĐTV th o luận để th ng nh t các nội dung bộ câu h i, kỹ thuật và cách ti n hành thu thập s liệu

Danh sách đ i tượng nghiên c u được học viên lập nên, bao gồm họ tên, th i gian thực hiện QTKT đặt ng thông bàng quang cho BN Các ĐD trư ng nhóm này

sẽ trực ti p phân công công việc cho các đi u dưỡng trong nhóm, ti p cận các ca

bệnh nhân cần ph i đặt ng thông bàng quang để dễ dàng đánh giá, quan sát

Quan sát th ực hành quy trình kỹ thuật đặt ống thông bàng quang của Điều d ỡng

- Nghiên c u sử dụng phương pháp quan sát không tham gia: ĐTV đ ng

vị trí phù hợp, dễ quan sát và không gây liên quan đ n việc thực hiện chuyên môn

c a ĐTNC ĐTNC không được bi t mình bị quan sát vào th i gian nào, ai quan sát ĐTV chỉ quan sát khi ĐD thực hiện quy trình, không ghi chép s liệu vào b ng kiểm ngay nhằm tránh m t tập trung và gây sự chú ý cho ĐTNC, sau đó ĐTV ghi

nhớ và đi n ngay vào b ng kiểm tại phòng hành chính

- Giám sát viên là nghiên c u viên chính (học viên), thực hiện giám sát và hỗ trợ các ĐTV trong quá trình quan sát N u có b t c sự thay đổi nào, nghiên c u viên gửi ngay thông tin cho ĐTV để ti n hành quan sát bổ sung

- Sau mỗi lần quan sát và hoàn thiện b ng kiểm quan sát, ĐTV đánh d u tên

ĐD viên trong danh sách để theo dõi s lần quan sát Học viên tổng hợp thông tin từ các b ng kiểm thu được ngay sau ca làm việc và kiểm tra đ m b o mỗi đi u dưỡng

có đ 2 b ng kiểm tương ng 2 lần quan sát

Khảo sát ki n thức và các y u tố liên quan đ n thực hiện quy trình kỹ thuật đặt ống thông bàng quang của ĐD

- Nội dung phát v n ki n th c được thực hiện sau khi quan sát thực hành

nhằm tìm hiểu thực trạng ki n th c và các y u t liên quan đ n thực hành quy trình

kỹ thuật đặt ng thông bàng quang c a ĐDV

- Buổi phát v n ki n th c được thực hiện sau các ca làm việc c a đi u dưỡng, tổng cộng có 4 buổi thu thập

- Trong từng buổi thu thập s liệu, nghiên c u viên và ĐTV thông báo mục đích c a nghiên c u và cách tr l i phi u ĐTV phát phi u cho đ i tượng nghiên

HUPH

Trang 24

c u đọc “trang thông tin nghiên c u” Chỉ ti n hành phát v n trên những ĐD đồng ý tham gia nghiên c u

- Trong quá trình đi n phi u, ĐTV kiểm soát không để đ i tượng nghiên c u trao đổi câu tr l i với nhau liên quan đ n k t qu nghiên c u Khi các đ i tượng nghiên c u đã tr l i xong, ĐTV kiểm tra lại xem thông tin được đi n đầy đ và đúng cách chưa để kịp th i bổ sung, chỉnh sửa cho phù hợp

2.5.2 Thu th ập số liệu đ nh tính

Phỏng vấn sâu:

Dựa vào b n hướng dẫn PVS ph ng v n Trư ng khoa, Đi u dưỡng trư ng khoa, 4 đi u dưỡng trư ng nhóm Các cuộc PVS này do học viên trực ti p ti n hành

ghi âm và ghi chép có biên b n ph ng v n

Địa điểm: Tại phòng Lãnh đạo khoa và phòng đi u dưỡng

- Th i điểm ti n hành: Ngoài gi hành chính (buổi trưa)

- Địa điểm: phòng Đi u dưỡng – Khoa Hồi s c Ngoại khoa

2.6 Phân tích s li u

- S liệu định lượng sau khi làm sạch được nhập vào máy tính với phần m m Epi Data 3.1 và xử lý bằng phần m m SPSS phiên b n 18.0 áp dụng các thuật toán

th ng kê mô t và th ng kê phân tích

- Áp dụng các phương pháp phân tích mô t : tính giá trị trung bình, giá trị

nh nh t, giá trị lớn nh t, độ lệch chuẩn đ i với bi n liên tục, tính tỷ lệ phần trăm,

tần s đ i với các bi n không liên tục

- Sử dụng phân tích đơn bi n để tìm hiểu m i liên quan giữa bi n độc lập và

bi n phụ thuộc điểm ki n th c, thực trạng QTKT đặt ng thông bàng quang

- S liệu định tính được gỡ băng và phân tích theo ch đ

2.7 Các bi n s nghiên c u và cách tính đi m

HUPH

Trang 25

và tai bi n c a QTKT đặt ng thông bàng quang cho bệnh nhân

Thực hành bao gồm có 26 bước gồm 4 c u phần: 03 phần chuẩn bị và các bước thực hiện quy trình Các bi n s này được thu thập bằng cách quan sát sự thực

hiện QTKT c a ĐDV thông qua b ng kiểm được xây dựng trước

Mục tiêu 2: Xác định những y u t liên quan gồm các bi n s v y u t cá nhân, y u t v môi trư ng công việc c a ĐDV và đào tạo liên tục Các bi n s này được thu thập thông qua b ng câu h i phát v n các ĐDV

Nội dung chi ti t : Phụ lục 8

Đi u dưỡng trư ng

Đi u dưỡng trư ng nhóm

Đi u dưỡng chăm sóc

PVS, TLN

2 Trang thi t bị dụng cụ cần thi t

3 Đào tạo v quy trình, công tác

giám sát – kiểm tra

4 Khó khăn, thuận lợi trong việc

tuân th quy trình

5 Gi i pháp để tăng cư ng tuân th

các bước trong quy trình

6 Quá t i trong công việc

2.7.3 Cách tính điểm

Cách tính điểm cho b ng kiểm quan sát quy trình: Phụ lục 1

Cách tính điểm cho ki n th c QTKT: Phụ lục 3

HUPH

Trang 26

2.8 Tiêu chu n đánh giá m c đ tuân th quy trình đ t ng thông bàng quang

c a đi u d ng

Ki n th c c a ĐDV trong nhiên c u được mô t qua 4 câu h i, mỗi ý tr l i đúng đạt 1 điểm Ki n th c c a ĐDV được tính là đạt n u có tổng điểm từ 10 điểm tr lên (> 70% tổng s điểm/ tổng s ý tr l i đúng)

ĐDV

Tuân th QT đặt ng thông bàng quang được quan sát và ch m điểm dựa vào

b ng kiểm B ng kiểm gồm 16 bước, mỗi bước được cho điểm và tính như sau:

- Làm đúng và đ theo tiêu chuẩn : 2 điểm

- Làm đúng, chưa đ : 1 điểm

- Làm sai hoặc không làm : 0 điểm

Tổng điểm t i đa ĐDV khi thực hiện quy trình đặt ng thông bàng quang có thể đạt được là 60 điểm, trong đó có 04 bước là quan trọng và được tính điểm nhân đôi Bệnh nhân thực hiện QT được tính là đạt n u có tổng điểm từ 42 điểm tr lên (> 70%

tổng s điểm)

2.9 Đ o đ c nghiên c u

- Đ i tượng nghiên c u được gi i thích v mục đích và nội dung c a nghiên

c u trước khi ti n hành quan sát, ph ng v n và chỉ ti n hành khi có sự ch p nhận hợp tác tham gia c a đ i tượng nghiên c u Những ngư i từ ch i tham gia hoặc rút lui

b t c giai đoạn nào c a nghiên c u và không nh hư ng đ n chuyên môn c a họ

- Mọi thông tin cá nhân v đ i tượng nghiên c u được giữ kín Các s liệu, thông tin thu thập chỉ phục vụ cho mục đích nghiên c u, không phục vụ cho mục đích nào khác

- Nghiên c u đã được Hội đồng Đạo đ c c a Trư ng Đại học Y t Công cộng thông qua

- Nội dung nghiên c u phù hợp, được Lãnh đạo khoa và Bệnh viện quan tâm

và ng hộ

HUPH

Trang 27

- K t qu nghiên c u được ph n hồi và báo cáo cho Lãnh đạo khoa, Ban Giám đ c và đ i tượng nghiên c u dưới dạng k t qu tổng hợp khi k t thúc nghiên

c u

2.10 H n ch c a nghiên c u, sai s và bi n pháp kh c ph c

2.10.1 Hạn ch của nghiên cứu, sai số

- Không thể dùng camera trong quan sát thực hành mà sử dụng phương pháp quan sát trực ti p nên độ chính xác có thể bị nh hư ng b i chuyên môn và kh

năng ghi nhớ c a ĐTV

- ĐD có thể bi t mình bị quan sát và có phần nào thay đổi hành vi c a mình,

c gắng để thực hiện t t hơn dẫn đ n k t qu nghiên c u t t hơn so với thực t

2.10.2 Biện pháp khắc phục

- ĐTV có mặt tại buồng bệnh một cách tự nhiên như thư ng lệ, để hỗ trợ giám sát ĐD thực hiện một s quy trình khác nhau và cũng quan sát đánh giá QTKT đặt ng thông bàng quang luôn để tránh nghi ng

- Tập hu n cho ĐTV nắm rõ quy trình quan sát, học thuộc b ng kiểm, thực hành quan sát cùng lúc với học viên để đ i chi u so sánh, hạn ch nhầm lẫn

- Ti n hành thử nghiệm bộ câu h i phát v n để có những đi u chỉnh v mặt ngôn ngữ tr nên rõ ràng, dễ hiểu hơn Hướng dẫn cẩn thận và đầy đ v cách phát

v n, gi i thích rõ mục tiêu nghiên c u để ĐD không nghi ngại khi tr l i bộ câu h i

HUPH

Trang 28

C h ng 3

K T QU

3.1 Đ c đi m chung v đ i t ng nghiên c u

B ng 3.1: Thông tin cá nhân c a đi u d ng viên (n = 61)

Cao đẳng, Đại học tr lên 19 31,1

Thâm niên công tác

B ng 3.1 cho th y trong 61 ĐDV tham gia nghiên c u đa s là nữ, với tỷ lệ

là 8% Tuổi đ i trẻ, ch y u nằm trong nhóm dưới 30 tuổi (73,7%) Thâm niên công

HUPH

Trang 29

tác nh dưới 5 năm chi m tỉ lệ 27,9% Có 42 ĐD (68,9%) có trình độ trung c p, 48

ĐD (78,7%) đã được vào biên ch

Khi ph ng v n Lãnh đạo khoa nhận xét chung v nhân lực đi u dưỡng, cho

th y: “Trong 3 năm gần đây không nhận thêm nhiều điều dưỡng mới nên đa số các

b ạn có kinh nghiệm trên 3 năm, chủ yếu là điều dưỡng nữ, đa số các bạn đã được biên ch ế Các bạn đang đi học đại học nhiều, để nâng cao trình độ chuyên môn từ trung c ấp lên đại học Là nữ nhiều vì nữ giới mới không ngại việc tỉ mỉ, vì đây là chăm sóc trẻ con ” (PVS – Qu n lý 1)

B ng 3.2: Thông tin v s bu i tr c, s BN chĕm sóc c a đi u d ng viên

Qua b ng 3.2 cho th y s buổi trực trung bình trong tháng c a ĐDV là 6,8 và

mỗi đi u dưỡng ph i chăm sóc trung bình 4,7 ngư i bệnh trong 1 ngày/ ca làm việc, trong đó có 3,4 bệnh nhân nặng

Theo như k t qu th o luận nhóm c a các bạn ĐDV khi h i v y u t liên quan đ n việc tuân th thực hành quy trình thì một trong nhi u lý do là: “Công việc

c a chúng em thường xuyên trong tình trạng quá tải, bệnh nhân thì đông, mỗi người

ph ải chăm sóc trên 5 bệnh nhân, chưa kể nếu không có học viên hỗ trợ hoặc có người nghỉ thì còn làm nhiều hơn, rất là mệt, có quá nhiều việc để làm, liên tục trong su ốt ca làm việc, quên cả thời gian luôn” (TLN 2)

HUPH

Trang 30

Qua th o luận nhóm khi đưa ra ý ki n v hiệu qu c a giám sát trong thực hành quy trình để nâng cao tỷ lệ tuân th thực hành quy trình, có bạn ĐDV có đưa

ra ý ki n như sau: “Thường xuyên đấy, làm gì cũng bị điều dưỡng trưởng, đôi khi là

c ả điều dưỡng trưởng nhóm quan sát, đánh giá, chỉ có cái là có bị nói ra hay không thôi Th ỉnh thoảng thì bị giám sát trực tiếp và nhắc nhở luôn.” (TLN 2)

Một ý ki n khác: “Kiểm tra xem có làm đúng hay không thì cũng khó, vì chúng em làm ca t ối, ca đêm, lúc đó điều dưỡng trưởng không đi làm ca cùng nên không bi ết được” (TLN 2)

HUPH

Trang 31

B ng 3.4: Thông tin chung v đào t o liên t c (n=61)

Tỉ lệ ĐD không tìm th y tài liệu liên quan đ n thực hành QTKT tại khoa phòng đang

là 19,7% Sau các khóa học 91,8% ĐD đã ng dụng ki n th c vào thực t

Công tác đào tạo tại bệnh viện theo ý ki n th o luận nhóm c a đi u dưỡng thì t t nhưng ĐD được cử đi học vẫn ph i đ m b o công việc được giao khoa

phòng nên thư ng ngại v th i gian và không đ m b o s c kh e: “Biết đi học là tốt, nâng cao ki ến thức, trình độ nhưng vừa đi học vừa đi làm thì mệt lắm, ra trực thì

bu ồn ngủ, làm ca 1 xong học ca 2 thì còn được.” (TLN 2)

Đ ng trên quan điểm c a Lãnh đạo khoa Hồi s c Ngoại khoa khi được

ph ng v n v v n đ đào tạo nhằm c i thiện tuân th quy trình: “Vấn đề đào tạo rất

là quan tr ọng và tất cả ĐD đều phải được học, học lý thuyết và cả thực hành Tuy

HUPH

Trang 32

nhiên do tính ch ất công việc nên các bạn khó tham gia các lớp học nên chia nhóm đào tạo mỗi năm để các bạn được đi học đầy đủ” (PVS - Qu n lý 1)

Tại khoa thì các tài liệu liên quan tới các QTKT thực hành thư ng được đi u

dưỡng trư ng c t giữ, ai cần thì ph i liên hệ để l y, vì “tài liệu thì có đủ đấy, khoa

đã in ra làm 2 bộ tài liệu quy trình kỹ thuật, những quy trình đã được xây dựng từ

H ội đồng điều dưỡng của bệnh viện nhưng được mấy hôm thì ai lấy mất 1 bộ nên

ph ải giữ lại 1 bộ trong tủ.” (PVS- Qu n lý 2)

3.1.3 K t quả đánh giá ki n thức của điều d ỡng về quy trình đặt ống thông bàng quang

Bi u đ 3.1 Đánh giá chung v ki n th c QTKT đ t ng thông bàng quang

(n=61)

Trong tổng s 61 đi u dưỡng tham gia kh o sát có 51 đi u dưỡng (83,6%) có

ki n th c đạt 70% tổng điểm, còn lại 16,4% không đạt v ki n th c QTKT đặt ng thông bàng quang

K t qu ph ng v n cán bộ qu n lý khoa trong việc đánh giá v ki n th c

QTKT đặt ng thông bàng quang c a đi u dưỡng trong khoa cho bi t: “Kiến thức

v ề thực hành QTKT thì chắc là cũng khá, các bạn thường chủ động thực hiện quy trình này nhưng còn thực hành thế nào thì cũng chưa biết được.” (PVS – Qu n lý

2)

HUPH

Trang 33

B ng 3.5: K t qu ki n th c v quy trình đ t ng thông bàng quang c a ĐDV

Đi u này cũng phù hợp khi h i các v n đ liên quan đ n khó khan hay thuận lợi

c a đi u dưỡng khi thực hiện QTKT Đa s các ý ki n đ u xoay quanh làm sao cho

đ m b o vô khuẩn hay tránh NKĐTN do đặt ng thông bàng quang cho trẻ: “em thường làm thủ thuật đảm bảo vô khuẩn để tránh nhiễm trung cho bệnh nhân”, “nhiễm khu ẩn đường tiết niệu là nguy hiểm nhất ở bệnh nhân có đặt ống thông” (TLN2)

3.2 K t qu tuân th th c hành quy trình đ t ng thông bàng quang c a đi u

d ng

B i u đ 3.2 K t qu chung v tuân th quy trình đ t ng thông bàng quang

(n = 61) HUPH

Trang 34

Trong tổng s 61 đi u dưỡng tham gia nghiên c u có 54,1% đi u dưỡng có tổng điểm thực hành trung bình cộng trong hai lần thực hành, theo b ng kiểm đạt trên 70% và 45,9% đi u dưỡng thực hành không đạt trong quy trình đặt ng thông

tiểu cho bệnh nhân tại khoa Hồi s c ngoại khoa

Theo ý ki n c a qu n lý tại Khoa khi h i v y u t liên quan tới thực trạng tuân

th quy trình thì th y rằng: “Quy trình thì có nhiều bước ngặt nghèo, bắt buộc phải làm để đảm bảo vô khuẩn nhưng khi thực hành, điều dưỡng bỏ qua một số bước mà

v ẫn đạt được điều này nên việc bỏ bước là điều thường xuyên.” (PVS - ĐDT 2)

Một ý ki n c a đi u dưỡng khác cũng cho th y: “Công việc nhiều, liên tục nên em cũng hay bỏ qua một số bước theo quy định, nhưng em vẫn đảm bảo thực

hi ện quy trình đảm bảo an toàn người bệnh Em nghĩ một số bước nên bỏ vì không

c ần thiết, vả lại làm nhiều nhưng cũng hay quên, nhất là khi chuẩn bị dụng cụ, không có s ẵn trong phòng nên quên luôn, khi làm thấy cần thì mới chạy đi lấy.”

Đi u dưỡng đ u chuẩn bị đầy đ khay sạch và găng tay sạch trước khi làm

th thuật, có 25,4% không chuẩn bị dầu parafil, 17,2% đi u dưỡng chỉ chuẩn bị nước mu i hoặc Betadin

Một trong những y u t liên quan tới sự tuân th quy trình khi th o luận nhóm với đi u dưỡng: “Cái gì có sẵn trong phòng thì dùng, đến khi làm thấy thiếu

thì m ới đi lấy…” (TLN1)

HUPH

Trang 35

B ng 3.7 S tuân th trong chu n b đi u d ng (n = 122)

2 Đeo khẩu trang 0 0 100

3 Rửa tay (6 bước) 4,1 24,6 71,3

T t c các đi u dưỡng đ u đeo khẩu trang khi làm th thuật, 90% đội mũ đầy

đ nhưng chỉ có 71,3% đi u dưỡng thực hiện đ 6 bước rửa tay khi chuẩn bị thực hiện quy trình

Một trong những lý do không tuân th thực hành khi th o luận là: “Làm nhi ều thật đấy, tôi cũng chăm chỉ rửa tay lắm nhưng vẫn hay quên” (TLN1) “Em

ch ả có tóc mấy nên không cần đội…” (TLN2)

B ng 3.8 S tuân th trong chu n b d ng c vô khu n (n = 122)

T l % đi m

th c hành

1 Găng tay vô khuẩn 0 0 100

2 Khay vô khuẩn 100 0 0

3 ng thông tiểu 0 0 100

4 Túi đựng nước tiểu 0 0 100

5 Toan - săng vô khuẩn 100 0

6 Bông gạc vô khuẩn 0 65,6 43,4

Từ b ng trên cho th y 100% các đi u dưỡng không chuẩn bị khay vô khuẩn

và toan – săng vô khuẩn nhưng lại đầy đ hoàn toàn với các dụng cụ: găng tay, ng thông tiểu và túi đựng nước tiểu 65,6% đi u dưỡng chuẩn bị bông gạc nhưng không đ m b o vô khuẩn khi thực hiện quy trình này

HUPH

Trang 36

Một lý do khác khi th o luận v quy trình kỹ thuật đặt ng thông bàng quang

và các y u t liên quan tới sự tuân th quy trình là: “Cũng không nhất thiết phải có

khay hay tr ải săng thì mới thực hiện được quy trình đặt thông tiểu cho bệnh nhân, chúng em v ẫn đảm bảo vô khuẩn và đặt được đảm bảo cho người bệnh.” (TLN1)

B ng 3.9 S tuân th trong th c hi n quy trình đ t thông ti u (n = 122)

2 Lót nilon dưới mông BN 0 0 100

3 Vệ sinh tay/ đeo găng sạch 0 0 100

4 Vệ sinh bộ phận sinh dục bằng nước mu i sinh lý 95,1 3,3 1,6

5 Sát khu n v trí đ t bằng c n Betadin* 0 0 100

6 Sát khu n tay nhanh và đeo gĕng tay vô khu n * 0 0 100

7 Bôi trơn đầu ng thông bằng dầu parafin 0 0 100

8 Ti n hành đ t ng thông cho BN đ m b o không

9 C định ng thông 0 16,4 83,6

10 K t n i v i túi n c ti u, đ m b o vô khu n * 0 0 100

11 Lau khô vùng sinh dục, giúp BN tr lại tư th tho i

12 Thu dọn dụng cụ, rửa tay 1,6 8,2 90,2

13 Ghi chép HSBA 2,5 17,2 80,3

Qua b ng 3.9 ta th y các bước ti n hành tuân th quy trình đặt ng thông

tiểu: có 7/13 bước thực hiện đúng, đạt tỷ lệ 100% Có 4 bước, đi u dưỡng thực hiện đạt trên 70%, có bước lau khô vùng sinh dục, giúp bệnh nhân tr lại tư th tho i mái

chỉ đạt 64,8% Đặc biệt chỉ có 1,6% đi u dưỡng sử dụng nước mu i để làm sạch trước khi ti n hành đặt ng thông tiểu cho bệnh nhân

K t qu cũng chỉ ra rằng đi u dưỡng trong khoa khoa không thực hiện đ các

bước trong quy trình, một ý ki n c a đi u dưỡng trư ng “cũng khó để thực hiện đủ các bước lắm, khi thì đủ sẵn dụng cụ trong buồng bệnh, khi thiếu thì làm mới nhớ

HUPH

Trang 37

ra để mà đi lấy chứ chả chuẩn bị đủ hết Hay như việc rửa tay, nhắc mãi nhưng

ch ắc cũng chỉ đạt 70% thôi chưa kể một số bước thấy một người không làm thì mọi người cũng không làm giống nhau” (PVS- ĐDTN 1)

Hay như một chia sẻ c a đi u dưỡng khi th o luận v khó khan, thuận lợi khi

thực hiện quy trình: “Em cũng không nhớ hết các bước đâu ạ” (TLN1) và “Nhiều bước chả cần làm lại vì đã được làm rồi, ví dụ như vệ sinh bộ phận sinh dục bằng nước muối chẳng hạn, ngày nào cũng tắm sạch rồi nên chỉ cần sát khuẩn lại là được” (TLN1)

3.3 M t s y u t liên quan đ n s tuân th th c hành quy trình đ t ng thông bàng quang c a đi u d ng

B ng 3.10 M i liên quan gi a các y u t cá nhân c a đi u d ng v i tuân th

QT đ t ng thông bàng quang (n = 61) Các y u t v cá nhân

≤ 25 1 5 0,16

0,01 – 1,41 0,06

> 25 32 23 Trình độ chuyên môn

Trung c p 22 20 0,8

0,27 – 2,39 0,67 Cao đẳng, Đại học/Sau đại học 11 8

Thâm niên công tác

Trang 38

B ng 3.10: Không có m i liên quan giữa giới tính, nhóm tuổi và trình độ chuyên môn với thực hành tuân th quy trình đặt ng thông tiểu

Thâm niên công tác và loại hình lao động là hai y u t có liên quan đ n k t

qu thực hành QT đặt ng thông bàng quang, với p< 0,05 Đi u dưỡng viên có thâm niên công tác dưới 5 năm và đang còn làm việc theo hợp đồng lao động thì có tỷ lệ

thực hành QT đạt t t hơn nhóm còn lại

Khi th o luận nhóm, có một ý ki n khi nhắc tới công tác đào tạo hay s năm kinh nghiệm liên quan tới việc thực hành quy trình đặt ng thông tiểu: “trong trường ai cũng được học như nhau nhưng đến khi ra trường lâu, càng làm nhiều càng ăn bớt các bước đi.” (TLN2)

B ng 3.11 M i liên quan gi a s b nh nhân chĕm sóc v i th c hành QT

Qua B ng 3.11: Có m i liên quan giữa s bệnh nhân được đi u dưỡng chăm sóc trong mỗi ca trực với thực hành QTKT đặt ng thông bàng quang (p<0,05)

Khi ph ng v n sâu ý ki n ch quan c a một đi u dưỡng trư ng nhóm v các

y u t liên quan đ n việc tuân th quy trình thì th y s lượng bệnh nhân cũng là một

nguyên nhân đáng kể “có đêm trực, một điều dưỡng chăm sóc tới cả 5 bệnh nhân

th ở máy thì làm còn không hết việc nữa là đúng từng bước một trong quy trình” (PVS – ĐDTN)

HUPH

Trang 39

B ng 3.12 M i liên quan gi a s l n đào t o v i th c hành QT

Đào tạo dưới 2 lần 14 10 1,12

0,4 – 3,13 0,83 Đào tạo từ 2 lần tr lên 19 18

B ng 3.12 cho th y không có m i liên quan giữa s lần đào tạo c a đi u dưỡng với thực hành QTKT đặt ng thông bàng quang

B ng 3.13 M i liên quan gi a s ki m tra/ giám sát v i th c hành QT

(95% CI) p

Không có sự kiểm tra/ giám sát 21 9 3,69

1,27 – 10,71 0,029

Có sự kiểm tra/ giám sát 12 19

Từ B ng 3.18, nhận th y những đi u dưỡng có sự kiểm tra hay giám sát khi

thực hành QT này tại khoa có thực hành đúng hơn những đi u dưỡng cho rằng không bị giám sát, có m i liên quan với p<0,05

Một vài ý ki n th o luận nhóm cũng cho th y sự tích cực khi có giám sát:

“khi mà có ai nhìn mình thì chắc chắn mình sẽ cố gắng làm tốt hơn”, “ hồi mới vào khoa, lúc nào làm gì em cũng có cảm giác như ai đang theo dõi nên phải chú ý

l ắm”, “ban ngày, có điều dưỡng trưởng, nhiều bác sỹ nhìn vào hơn nên cũng làm

t ốt hơn chứ…”

HUPH

Trang 40

Theo một ý ki n c a chính các anh, chị ĐD khi th o luận nhóm thì ki n th c

cũng không ph i là y u t quy t định đ n việc thực hành t t quy trình “kiến thức chung t hì trường lớp nào các thầy cô cũng dạy, cũng không khó để nhớ nhưng mà

th ực hành thì khó hơn, đôi khi trong trường không dạy thực hành trên người thật

mà ch ỉ mô hình nên chả biết làm, trong khi đó kể cả không thuộc lý thuyết mà được

th ực hành nhiều thì lại làm rất thành thạo” (TLN 1)

Hay như một ý ki n khác cho th y không có sự liên quan giữa ki n th c và

thực hành: “muốn thực hành tốt thì kiến thức là không đủ, phải được thực hành nhi ều, nhất là làm trên trẻ em, rất khó, đôi khi sách vở không dạy hết được” (PVS –

Ngày đăng: 27/07/2023, 00:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w