Bài giảng quản trị học chương 3 đh kinh tế quốc dân
Trang 1Chương III
THÔNG TIN
THÔNG TIN VÀ QUYẾT ĐỊNH VÀ QUYẾT ĐỊNH
Trang 31
1 Khái niệm thông tin Khái niệm thông tin
Thông tin trong quản trị là những
tín hiệu mới, được thu nhận,
được hiểu và được đánh giá là có
ích đối với việc ra quyết định
quản trị
Trang 42
2 Vai trò của thông tin Vai trò của thông tin
trị
trị
Trang 64
4 Hệ thống thông tin Hệ thống thông tin
Hệ thống thông tin là tổng thể các phân hệ thông
tin bảo đảm cho quá trình thông tin trong quản
Trang 74
4 Hệ thống thông tin Hệ thống thông tin
Thu thập
Bảo quản
Truyền thông Chọn lọc Xử lý
Phân loại
Trang 9quản trịị nhằm định ra mục tiêu, nhằm định ra mục tiêu,
chương trình và tính chất hoạt động của tổ chức để giải quyết một vấn đề
đã chín muồi trên cơ sở hiểu biết các quy luật vận động khách quan và
phân tích thông tin về tổ chức và môi trường.
Trang 121
1 Tổng quan về quyết định Tổng quan về quyết định
quản trị
4 Các loại quyết định quản trị:
Theo thời gian: quyết định dài hạn, trung hạn, ngắn
Trang 14 Hiệu quả của quyết định quản trị
Năng lực và phẩm chất của người ra
quyết định
Trang 16 Chọn tiêu chuẩn đánh giá phương án
Tìm kiếm các phương án để giải quyết
vấn đề
Đánh giá các phương án
Lựa chọn phương án và ra quyết định
Trang 17 Tuyên truyền và giải thích quyết định
Thực hiện quyết định theo kế hoạch
Kiểm tra việc thực hiện quyết định
Điều chỉnh
Tổng kết thực hiện
Trang 18 Trường hợp ít thông tin: kết hợp phương pháp
chuyên gia và so sánh hiệu quả
Trường hợp rất ít thông tin: cây mục tiêu và
phương pháp ngoại cảm
Cá nhân ra quyết định hoặc ra quyết định tập thể
Trang 203 2 Phương pháp cá nhân ra
quyết định
Nhà quản trị dựa trên cơ sở kiến thức và kinh nghiệm
cá nhân của mình để ra các quyết định thuộc thẩm
quyền mà không cần có sự tham gia của tập thể hoặc
Có hiệu quả khi vấn đề không quá phức tạp, việc xác
định vấn đề không khó khăn, các phương pháp giải
quyết vấn đề rõ ràng và việc phân tích lựa chọn
phương án đơn giản, người ra quyết định có nhiều
kinh nghiệm và kiến thức ra quyết định
VD:
– Thủ tục: là những bước liên quan với nhau để xử lý những
vấn đề thường xuyên xảy ra trong tổ chức– Quy tắc: là những chuẩn mực mà các thành viên trong tổ chức
phải thi hành– Chính sách: là những phương châm, những chủ trương,
những hướng dẫn chung cho việc xử lý các vấn đề xảy ra trong tổ chức
Trang 213 2 Phương pháp ra quyết định
tập thể
Người lãnh đạo dựa vào kiến thức và kinh nghiệm của
tập thể để đưa ra quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định được đưa ra.
Ưu điểm:
– Đảm bảo tính dân chủ của tổ chức
– Thu hút được sáng kiến của nhiều người, đặc biệt của chuyên
gia và những người sẽ thực thi quyết định– Đảm bảo cơ sở tâm lý Đảm bảo cơ sở tâm lý –– xã hội cho các quyết địnhxã hội cho các quyết định
Nhược điểm:
– Mất nhiều thời gian
– Dễ có sự ảnh hưởng của một hoặc một số cá nhân trong hội
đồng tư vấn hoặc nhóm nghiên cứu đến những kết luận của tập thể
– Trách nhiệm của người ra quyết định không rõ ràng
Trang 22– Động não (Brainstorming): trong cuộc họp, chủ tạo nêu vấn đề
để các thành viên thảo luận Ý kiến được ghi lại & phân tích sau
– Nhóm danh nghĩa: các thành viên viết ra giấy ý kiến của mình
rồi từng người đọc, thảo luận và đánh giá ý kiến từng thành viên Từng người tự đánh giá thứ tự của các ý kiến, ý kiến có thứ bậc cao nhất sẽ được chọn
– Delphi: các thành viên được yêu cầu đưa ra ý kiến về vấn đề
đã được xác định qua một phiếu câu hỏi đã được chuẩn bị kỹ Mỗi người hoàn thành phiếu câu hỏi một cách độc lập và nặc danh Kết quả được thu thập, xử lý, in ra và phát cho từng người Sau khi xem xong, các thành viên lại đưa ra ý kiến của mình và cứ tiếp tục như vậy cho tới khi thống nhất ý kiến
Trang 233 2 Phương pháp định lượng
toán học
Vận dụng các mô hình toán dưới dạng lý thuyết đã được
các nhà khoa học xây dựng sẵn để có căn cứ định lượng
rõ ràng trong phân tích và lựa chọn phương án quyết
định.
Một số mô hình thường dùng:
– Các mô hình tối ưu: quy hoạch tuyến tính, lý thuyết trò chơi, sơ
đồ mạng– Các mô hình thống kê sử dụng dự đoán kinh tế, lý thuyết xác
suất và thống kê toán, điều tra chọn mẫu, lý thuyết tồn kho dự trữ, v.v
Chủ yếu được dùng khi đưa ra các quyết định kế hoạch
Nhược điểm:
– Mô hình khó đúng với thực tế
– Các yếu tố quyết định thường mang tính định tính khó có thể
đo lường được– Khoảng cách giữa các nhà quản trị thực hành và các nhà toán
học chuyên nghiệp