Đại cươngBP Bệnh mãn tính→ ĐTĐ, THA, bệnh tim, bệnh túi mật, 1 số loại K Bệnh lý→ Tim mạch XV, THA và chuyển hóa ĐTĐ 2, Gout, RL Lipid máu... NGUYÊN NHÂNChuyển hóa Cung cấp nhiều calo >
Trang 1BÉO PHÌ
Trang 2Đại cương
BP
Bệnh mãn tính→ ĐTĐ, THA, bệnh tim, bệnh túi mật, 1 số loại K
Bệnh lý→ Tim mạch (XV, THA) và
chuyển hóa (ĐTĐ 2, Gout, RL Lipid máu)
Trang 3Chỉ số khối cơ thể (BMI)
BMI= Trọng lượng (Kg)/Chiều cao2 (m)
Trang 4Định nghĩa
Đánh giá BP theo WHO
Giới Quá gầy Gầy Hơi gầy Bình
thường Béo Quá béo
Nam < 16 16,1-18 18,1-20 20,1-25 25,1-30 > 30
Nữ < 16 16,1-18 18,1-18,6 18,7-23,8 23,8-28,6 > 28,6
Trang 5≥ 30
Trang 6Định nghĩa
Trọng lượng lý tưởng (Lorentz):
TLLT (kg)= Chiều cao (cm) – 100 – (Chiều cao – 150/N) với N=4 cho Nam, N=2 cho Nữ.
IC = Trọng lượng hiện tại (kg)/TLLT x 100.
IC bình thường 90-110
IC: 110-120 → mập, IC > 120: Béo phì
WHO: VB/VM > 0,9 ở Nam, > 0,85 ở Nữ là BP bất kỳ BMI
Trang 7CẤU TRÚC CƠ THỂ NGƯỜI BP
-Người trẻ, bình thường: 10-15% TL Nam, 25% Nữ
20-BP: > 20±9 Nam, > 30±7 Nữ
KL không mỡ: cơ trong phủ tạng
KL dịch: Mỡ là mô ít nước nhất trong cơ thể
Trang 8CÁC DẠNG BÉO PHÌ
BP dạng nam (kiểu bụng, trung tâm):
-Mỡ nhiều ở bụng, thân, vai, cánh tay, cổ, mặt-Vẻ mặt hồng hào, cơ vẫn phát triển
-Người ăn nhiều
Trang 9CÁC DẠNG BÉO PHÌ
BP dạng nữ
-Mỡ chủ yếu chậu, thắt lưng, mông, đùi
-Da xanh, cơ ít phát triển, thường suy nhược-Thường kèm suy TM, RL kinh ở nữ
-Tiêu chuẩn: khi số đo thấp hơn giới hạn
BP hỗn hợp:
-Mỡ PB đồng đều
-Quá BP thường là BP hỗn hợp
Trang 10NGUYÊN NHÂN
Chuyển hóa
Cung cấp nhiều calo > nhu cầu
Sử dụng calo dường như liên hệ yếu tố bẩm tính gia đình
2 thể
-BP trưởng thành (phì đại): tăng tích tụ mỡ ở mỗi tb-BP thiếu niên (tăng sinh-phì đại): tăng thể tích và tăng SL tb mỡ
Trang 12SINH LÝ BỆNH
-Bilan năng lượng
+Bilan cân bằng: cung cấp (thức ăn) = tiêu thụ (vận cơ, hđ cơ quan
+BP: cung cấp tăng hay tiêu thụ giảm
-E cung cấp: thức ăn
1g Glucid # 4 Kcal, 1g Lipid # 9 Kcal, 1g Protid # 4 Kcal, 1g Ethanol # 7 Kcal
Trang 13SINH LÝ BỆNH
-E tiêu thụ:
+Chuyển hóa CB: thân nhiệt, chức năng phủ tạng+H động cơ bản cơ: trương lực cơ, h động cơ trơn+ Sự tiêu hóa: 10% calo tùy thuộc loại th ăn
-Sự điều hòa thể trọng: sự quân bình mỡ giúp điều chỉnh các thay đổi chuyển hóa, tk-nội tiết và th ăn
BP xảy ra khi quân bình mỡ không điều chỉnh được thể trọng
Trang 14SINH LÝ BỆNH
-Di truyền:
+YT gia đình: 69% BP có cha hay mẹ BP, 18% có
cả 2
+DT và môi trường: DT quan trọng hơn DT→ tb
mỡ tăng sinh ở người trẻ và phì đại ở người trưởng thành
-VDĐ: alpha adrenergic→ thèm ăn→ tăng
cân, Beta ngược lại (nhân cạnh não thất)
Trang 15SINH LÝ BỆNH
-Beta endorphin: làm dễ tiết insulin→ ăn nhiều-Naloxone: đối kháng Beta endorphin
-Serotonin đối kháng alpha adrenergic
-Insulin làm tân sinh mỡ
-Glucagon đối kháng insulin
-Enkephalin và cathecolamin (thượng thận): điều hòa thể trọng
-Hormon sd-tt có vai trò phân bố mỡ
Trang 16SINH LÝ BỆNH
-Vai trò của stress: làm tăng beta endorphin và adrenalin ở người BP→ tăng G máu→ Stress + BP+ ĐTĐ2
-Thái độ ăn uống: tr tâm đói, no VDĐ Thuốc chống trầm cảm→ tăng ngon miệng, tâm
lý→ RL thái độ ăn uống
-Thuốc: tăng cân như an TK, muối Lithium, corticoid…
Trang 17Hoa Kỳ: ĐTĐ không xảy ra BMI < 22
Da đỏ Pima: cha và mẹ bị ĐTĐ thì 100% con bị ĐTĐ nếu bị BP
Trang 18BP VÀ NGUY CƠ BỆNH TẬT
3/Ung thư
Tỉ lệ mắc mới của K nội mạc TC và K vú sau mãn kinh ở nữ, K TLT ở nam, K đại trực tràng 2 giới có tương quan với mức độ BP
Trang 19BP VÀ NGUY CƠ BỆNH TẬT
6/ Khớp và da
Viêm xương khớp, Gout
Da: gai đen
7/ Hệ nội tiết
Đề kháng insulin
Testosteron giảm ở nam
RL kinh nguyệt, RL hay không rụng trứng