Nội dung 1. Cộng hưởng từ (MRI) là gì? 2. Lịch sử phát triển MRI 3. Nguyên lý tạo ảnh MRI 4. Chỉ định và chống chỉ định MRI 5. Ưu và nhược điểm MRI Nội dung 1. Cộng hưởng từ (MRI) là gì? 2. Lịch sử phát triển MRI 3. Nguyên lý tạo ảnh MRI 4. Chỉ định và chống chỉ định MRI 5. Ưu và nhược điểm MRI
Trang 1ĐẠI CƯƠNG CỘNG
)
Trang 2Nội dung
5 Ưu và nhược điểm MRI
Bài giảng Chẩn đoán hình ảnh
Trang 3Chẩn đoán hình ảnh
Trang 4Tên gọi
• CỘNG HƯỞNG TỪ: MRI, IRM
• MRI : Magnetic Resonance Imaging
• IRM: Imagerie Resornance Magnetique
Bài giảng Chẩn đoán hình ảnh
Trang 51 Cộng hưởng từ (MRI)
là gì?
• Magnetic resonance imaging (MRI) is amedical imaging technique used in radiology
to form pictures of the anatomy and the
physiological processes of the body
• MRI scanners use strong magnetic fields,
magnetic field gradients, and radio waves to
generate images of the organs in the body
Trang 6• Nhận lại tín hiệu về chiều chuyểnđộng của các nguyên
tử này
• Tín hiệu truyền về trung tâm
xử lý vàtái tạo thành hình ảnh MRI
Bài giảng Chẩn đoán hình ảnh
Trang 72 Lịch sử phát triển MRI
• 1946:
• Hiện tượng Cộng hưởng từ hạt nhân(NMR-Nuclear Magnetic
Trang 8Professor Raymond Vahan Damadian
• 1971: Professor Damadian (USA)
• Sự đáp ứng khác biệt giữa mô
u và môlành đối với NMR phân biệt ung thư
và mô lành
• Raymond Vahan Damadian
is thevisionary inventor of the first
magnetic scanning machine, now
known as an MRI (magnetic
resonance imaging) machine
Bài giảng Chẩn đoán hình ảnh
Trang 9Lịch sử MRI
• 1980: máy MRI đầu tiên hoạt độngtrên
người
• 1987: MRI chẩn đoán bệnh
lý timmạch bằng kỹ thuật cardiac MRI
• 1993: MRI chẩn đoán bệnh
lý não
• 2003: Paul Christian Lauterbur
(American chemist) và Peter
Mansfield (British physicist)
đã đoạtgiải Nobel về vật lý và Y học
về việc
Trang 10Lịch sử MRI
• Ngày nay, MRI đã phổ biến trên thếgiới cũng như tại các bệnh viện lớn
của Việt nam
• Các hãng sản xuất đã tích hợp nhiều
hệ thống chẩn đoán lại với nhau
(hybrid) như:
• PET/MRI, SPECT/MRI nhằm tận dụng
lợi thế của cả chẩn đoán chức năng và
cấu trúc giải phẫu
Bài giảng Chẩn đoán hình ảnh
Trang 11Phân loại MRI
Trang 12Phân loại MRI
Bài giảng Chẩn đoán hình ảnh
Trang 13Phân loại MRI
Trang 14MRI khớp gối với các máy MRI khác nhau
Bài giảng Chẩn đoán hình ảnh
Trang 15Why the 3 Tesla MRI is the Best Scanner for
Diagnostic Imaging
• Advantages of Using a 3
Tesla MRI
• Shorter examination times
• The higher resolution of the 3 Tesla MRIproduces more detailed
• It lowers the risk of distorted images, thuseliminating the need for
repeated scans
Trang 16MRI 7 T (Tesla = 10.000 Gauss)
Bài giảng Chẩn đoán hình ảnh
Trang 17MRI 9.4 T
Trang 18Nội dung
5 Ưu và nhược điểm MRI
Bài giảng Chẩn đoán hình ảnh
Trang 193 Nguyên lý tạo ảnh MRI
• Mọi vật thể đều cấu tạo từ nguyên tử
• Hạt nhân nguyên tử = proton (điện tích +1)và neutron (không mang
Trang 20Nguyên lý tạo ảnh MRI
• Tất cả các tiểu thể này đều chuyển động
• Neutron và proton quay quanh trục của chúng
• Electron quay quanh hạt nhân và quanh trục củachúng
• Sự quay quanh trục của chúng tạo ra một mômen
góc quay gọi là spin.
• Ngoài ra, các hạt mang điện tích khi chuyển độngsẽ sinh ra từ
trường
• Vì proton có điện tích dương và quay nên
nó tạo ramột từ trường, giống như một thanh nam châm
nhỏ, gọi là mômen từ (magnetic
moment)
Bài giảng Chẩn đoán hình ảnh
Trang 21Nguyên lý tạo ảnh MRI
• Đặt vật thể vào từ trường mạnh, vật thể đócó khả năng hấp thụ và bức xạ lại các xung
điện từ ở một tần số cụ thể
• Khi hấp thụ, trong vật thể đó diễn
ra hiện
tượng cộng hưởng từ hạt nhân
(NuclearMagnectic Resonance: NMR)
• Tần số cộng hưởng của các vật thể mô
thông thường nằm trong dải tần của sóng
vô tuyến (radiofrequency: RF)
• Khi bức xạ, vật thể đó cũng phát
ra các tínhiệu vô tuyến
Trang 22Nguyên lý tạo ảnh MRI
• Cơ thể người cấu tạo chủ yếu
từ nước70%)
(60-• Trong thành phần của phân
tử nướcluôn có nguyên tử hydro (H)
• Về mặt từ tính, nguyên tử hydro là
một nguyên tử đặc biệt vì hạt nhân
của chúng chỉ chứa 1 proton
Do đó,
nó có một mômen từ lớn
Bài giảng Chẩn đoán hình ảnh
Trang 23Ghi nhận sự phân bố nước của các mô
• Dựa vào hoạt động từ của các nguyên tửH ghi nhận sự phân bố nước của các
mô ghi hình và phân biệt được các mô
đó
• Tổn thương bệnh lý đều dẫn đến
sự thayđổi phân bố nước tại vị trí tổn thương
dẫn đến hoạt động từ tại đó sẽ thay đổi
so với mô lành sẽ ghi hình được
Trang 24MRI sử dụng từ trường mạnh và hệ thống phát các xung có
tần số vô tuyến
• MRI sử dụng từ trường mạnh và hệ
hình ảnh của đối tượng vừa được đưa
vào từ trường đó
Bài giảng Chẩn đoán hình ảnh
Trang 25Giai đoạn 1: Sắp hàng hạt nhân
• Mỗi proton đều có mômen từ tạo ra bởi spin(xoay) nội tại của
nó
• Bình thường, các proton sắp xếp ngẫu nhiên
mômen từ triệt tiêu lẫn nhau không có
từ trường dư ra để ghi nhận
• Đặt cơ thể vào máy MRI, dưới tác động từ
trường mạnh của máy các mômen
từ củaproton sẽ sắp hàng song song cùng hướng
Trang 26Giai đoạn 2: Kích thích hạt nhân
• Cuộn phát tín hiệu (coil) phát ra xung điệntừ gọi là xung tần số vô
tuyến
(radiofrequency RF)
• Xung phát ra có tần số RF tương ứng với tần
số cộng hưởng của proton nên một
số nănglượng sẽ được proton hấp thụ
• Sự hấp thụ năng lượng này sẽ đẩy vectơ từ
hoá làm chúng lệch khỏi hướng của vectơ từ
trường máy = kích thích hạt nhân
Bài giảng Chẩn đoán hình ảnh
Trang 27Giai đoạn 3: Ghi nhận tín hiệu
• Ngắt xung RF proton hết bị kích thích trở lại sắp hàng như cũ dưới ảnh hưởng
của từ trường (gọi là quá trình dãn theo
trục dọc)
• Khi mômen từ các proton khôi phục lại vị
trí dọc ban đầu chúng sẽ bức xạ năng
lượng dưới dạng các tín hiệu tần
số vôtuyến
• Các tín hiệu này sẽ được cuộn thu nhận tínhiệu (coil) của máy
ghi lại
Trang 28Giai đoạn 4: Tạo hình ảnh
• Tín hiệu vô tuyến bức xạ từ mô được cuộnthu nhận tín hiệu của máy ghi lại
• Trắng là cường độ tín hiệu cao
• Đen là không có tín hiệu
Bài giảng Chẩn đoán hình ảnh
Trang 29The two basic types of MRI images are T1 and T2
• The timing of radiofrequency pulse sequences used to
Trang 30Khái niệm TR, TE với T1W, T2W, PDW
• TR (time repetition) – thời gian lặp lại xung, là khoảng thời gian
giữa 2 lần kích
thích sóng RF, có đơn vị tính là mili – giây
• TE (time echo) là khoảng thời gian từ khi bắt đầu kích thích RF
đến khi thu đượcđỉnh tín hiệu
Echo
• Điều chỉnh các giá trị TR và TE ta thu được các ảnh tương
phản tương ứng vớimột đặc tính mô riêng
biệt
Bài giảng Chẩn đoán hình ảnh
Trang 31Hình T1
Hình T2
Trang 32CT: tỷ trọng
MRI: tín hiệu
Bài giảng Chẩn đoán hình ảnh
Trang 33STIR image – Spondylodiscitis
• STIR (Short Tau Inversion Recovery)highly water-sensitive and suppress
signal fatty tissues – so ONLY WATER is
within a body part
• Low signal on the T1 and high signal
on the STIR – indicates
abnormal fluid
Trang 34FLAIR images – Multiple sclerosis
• FLAIR (Fluid Attenuated InversionRecovery) commonly
used in
brai n
• The signal from free fluid –
CSF in
the ventricles – is suppressed
(compare with the T2)
• High signal indicates a
pathological process:
infection,
tumour, demyelination
(multiplesclerosis)
Bài giảng Chẩn đoán hình ảnh
Trang 35T2*(gradient echo) images – Haemangioma
• T2*(gradient
echo)
• T2* images (‘ T2 star ’ – also known as‘gradient echo’ images) can be used to
highlight the presence of
blood
products – such as in this cerebral
haemangioma
Trang 36Diffusion weighted images – Infarct (brain)
• DWI and Apparent
DiffusionCoefficient (ADC) images are viewed
together
• High signal on the DWI images and
low signal on the ADC 'restricted
diffusion‘ = hạn chế khuếch tán
• = pathological process of
cell death:
infarction, cancer, or
abscessformation
Bài giảng Chẩn đoán hình ảnh
Trang 37MRI with gadolinium (brain)
• The most common contrast agent
• A para-magnetic substance whichproduces very high T1
signal
• Given intravenously or injected
directly into a body part, such as a
joint
Trang 38MRI planes (axial, coronal, sagittal,
or oblique)
Bài giảng Chẩn đoán hình ảnh
Trang 39Nội dung
5 Ưu và nhược điểm MRI
Trang 404 Chỉ định và chống chỉ định MRI
1 Thần kinh: não, cột sống
2 Khớp
3 Ổ bụng
4
Tim
5 Mạch máu
6 Thai…
Bài giảng Chẩn đoán hình ảnh
Trang 41MRI não
Trang 42MRI Cột sống: cổ, ngực, thắt lưng
Bài giảng Chẩn đoán hình ảnh
Trang 43MRI Khớp gối
Trang 44MRI Gan, MRI Ruột non
Bài giảng Chẩn đoán hình ảnh
Trang 45MRI đường mật, MRI đường niệu
Trang 46MRI Chậu
Bài giảng Chẩn đoán hình ảnh
Trang 47MRI Tim
Trang 48MRI Mạch máu
Bài giảng Chẩn đoán hình ảnh
Trang 49MRI Thai
Trang 50Chống chỉ định MRI
• Máy tạo nhịp
• Máy kích thích thần kinh – giác quan(trợ
thính)
• Kẹp phẫu thuật
• Van tim
• Dị vật kim loại
• Tiêm Gado cho phụ nữ
có thai
• Chứng sợ buồng tối…
Bài giảng Chẩn đoán hình ảnh
Trang 51Chống chỉ định MRI
Trang 52Ưu và nhược điểm MRI
• Đánh giá cấu trúc xương kém hơn CT
• Có thể bất tiện trong khi khảo sát
Trang 53So sánh CT, MRI, X ray, Echo
Trang 54Thank you for your attention!
Bài giảng Chẩn đoán hình ảnh